Xu Hướng 2/2024 # Ý Nghĩa Thông Số Trên Máy Rửa Xe Ô Tô # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Ý Nghĩa Thông Số Trên Máy Rửa Xe Ô Tô được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều dòng máy rửa xe ô tô, phục vụ đa dạng nhu cầu sử dụng của người dùng. Tuy nhiên để có thể lựa chọn model phù hợp, bạn cần có sự am hiểu nhất định về dòng máy này. Theo đó bài viết sau đây chắc chắn sẽ mang đến những thông tin hữu ích cho bạn!

Không chỉ riêng máy rửa xe ô tô mà bất kỳ máy móc, thiết bị nào đều có thông số kỹ thuật. Những thông số này sẽ cung cấp những thông tin cơ bản về thiết bị này, căn cứ vào đó mà người dùng có thể dễ dàng lựa chọn được sản phẩm phù hợp nhất.

Công suất của máy rửa xe

Đây là thông số mà đa phần người dùng đều quan tâm khi có ý định mua máy rửa xe. Công suất được hiểu là là đại lượng đặc trưng về tốc độ thực hiện công của máy hoặc người và được xác định bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian nhất định.

Đối với các dòng máy, công suất là biểu thị cho người dùng biết được chính xác lượng điện năng tiêu thụ của thiết bị điện. Cụ thể đối với máy rửa xe ô tô, công suất thường được đo bằng W, KW hoặc mã lực (HP), trong đó1HP = 0,746KW. Theo đó, các loại máy rửa xe có công suất càng cao thì khả năng vận hàng cũng như lượng điện tiêu hao cũng càng lớn.

Áp lực bơm nước của máy rửa xe

Áp lực nước là thông số vô cùng quan trọng biểu trưng cho khả phun rửa của máy rửa xe. Dựa vào thông số này mà người dùng biết được thiết bị này có khả năng phun rửa mạnh hay yếu.

Ở máy rửa xe, thông số này được đo bằng bar, PSI. 1PSI = 0,0689 bar. Ví dụ như Máy rửa xe Lucky Star APW-HO-70P 1.4/105/220 có áp lực bơm nước là từ 75 – 105Bar (kg/cm2).

Những dòng model máy rửa xe mini, áp lực thường dao động từ 90 – 140 bar; máy rửa xe cao áp từ 140 – 180 bar và nhiều model có áp lực lên tới 500 bar.

Đây là các thông số biểu thị cho lượng nước đầu ra tại vòi phun. Lưu lượng nước được đo bằng lít/phút, lít/giờ,…

Nếu mode lượng nước đầu ra càng lớn thì việc tốn nước càng cao. Để tiết kiệm nước, người dùng nên sử dụng những model máy có áp lực cao.

RPM

RPM được hiểu là tốc độ vòng quay của mô tơ trong vòng một phút. Đơn vị đo là vòng/phút hoặc là rpm.

Nhiệt độ nước đầu vào

Nhiệt độ nước đầu vào cho biết nhiệt độ tối đa mà nguồn nước cấp cho máy có thể đáp ứng được. Đơn vị đo là độ C.

Điện áp

Đây cũng là thông số máy rửa xe đáng lưu tâm. Thông thường, điện áp của máy rửa xe thường dòng điện 1 pha với điện áp 220V, tần số 50Hz hoặc 60Hz và dòng điện 3 pha với điện áp là 380V, tần số 50Hz hoặc 60Hz.

Chẳng hạn Máy rửa xe mini Black Knight A7 có 220V, giúp người dùng có thể dễ dàng sử dụng tại bất kỳ đâu có sử dụng nguồn điện áp phổ biến này.

GPM

GPM là thông số biểu thị khối lượng nước có sẵn để làm sạch.

CPU

CPU hay còn được gọi là CP, CU. CPU sẽ được tính bởi công thức PSI x GPM.

Đây là thông số để đánh giá một máy phun rửa áp lực có tốt hay không.

Ý Nghĩa Thông Số Trên Lốp Xe Ô Tô

Rất nhiều người dùng xe ô tô song lại không hiểu hết cách dùng bộ lốp sao cho đúng cách để thay khi cần. Vì không phải ngẫu nhiên mỗi một chiếc lốp đều thể hiện các thông số trên thành lốp. Giúp mọi người có thể hiểu được ý nghĩa của các con số đó, Nexen Tire Việt Nam sẽ giúp bạn giải mã thông số lốp xe của bạn.

Ví dụ, bạn có thể nhìn thấy những con số chính được ghi là P 205 / 55ZR16 94W

P ở đây nghĩa là “Passenger”: kích cỡ (size) này dùng cho các loại xe khách. Ngoài ra còn có một số loại khác như:

LT “Light Truck”: xe tải nhẹ, xe bán tải

T “Temporary”: lốp ô tô thay thế tạm thời (khẩn cấp)

2. 205 – Chiều rộng lốp:

Là bề mặt diện tích tiếp xúc của lốp ô tô với mặt đường. Chiều rộng lốp xe được tính bằng đơn vị mm và đo từ góc này sang góc kia.

3. 55 – Tỷ số thành lốp:

Là tỷ số giữa độ cao của thành lốpvới độ rộng bề mặt lốp xe ô tô: được tính bằng tỷ lệ bề dày/ chiều rộng lốp.

4. ZR – Cấu trúc của lốp:

Chữ Z là ký hiệu chỉ tốc độ tối đa mà vỏ xe còn giữ được ổn định.

Ký hiệu thứ 2 là chữ R. Chữ này chỉ cấu trúc lớp lót nền cấu tạo của vỏ xe. Hầu hết các lốp ô tô thông dụng hiện nay đều có cấu trúc Radial (viết tắt là R). Ngoài ra, lốp xe ô tô còn có các kí hiệu khác như B, D, hoặc E (không thường thấy trên thị trường). Hai loại phổ biến nhất là: R đại diện cho Radial và B đại diện cho Bias.

Vậy thì sự khác nhau giữa 2 lớp lót nền này là gì? Chúng ta nên chọn loại nào? Mời các bạn xem bảng so sánh sau:

6. 94 – Tải trọng giới hạn:

Là chỉ số quy định mức tải trọng lốp xe có thể chịu được. Theo mức tỷ trọng quy đổi thì 94 tương đương với việc lốp xe có thể tải trọng tối đa 670kg.

Bảng quy đổi tải trọng tối đa của lốp xe:

Bảng mã tốc độ chi tiết như sau:

Traction là số đo khả năng dừng của lốp xe theo hướng thẳng, trên mặt đường trơn. AA là hạng cao nhất, A là tốt, B là trung bình còn C là tồi nhất.

Temperature đo khả năng chịu nhiệt độ của lốp khi chạy xe trên quãng đường dài với tốc độ cao, độ căng của lốp hay sự quá tải. Xếp cao nhất là A, trung bình là B còn C là tồi nhất.

M + S: có nghĩa là lốp xe đạt yêu cầu tối thiểu khi đi trên mặt đường lầy lội hoặc phủ tuyết.

MAX. LOAD ( Maximum load): trọng lượng tối đa mà lốp xe có thể chịu, tính theo đơn vị pound hoặc kilogram.

Ý Nghĩa Các Thông Số Trên Lốp Xe Ô Tô

Lốp ô tô có đủ hình dạng và kích cỡ, và hầu hết các loại ô tô đều tương thích với nhiều loại lốp khác nhau. Vì vậy, đôi khi khiến cho người dùng khá bối rối trong việc lựa chọn loại lốp phù hợp cho xe của mình.

Nếu như bạn đang muốn thay thế hoặc nâng cấp lốp xe hiện tại của mình, việc đọc và hiểu ý nghĩa các thông số trên lốp xe ô tô có thể giúp việc này trở nên đơn giản hơn. Chính vì vậy mà Tân Hoàn Cầu mang đến bài viết hướng dẫn đơn giản này.

1. Tìm kích thước lốp ô tô của xe bạn ở đâu?

Nơi đầu tiên để tìm thấy kích thước lốp xe ô tô của bạn là sách hướng dẫn sử dụng xe của bạn. Sách hướng dẫn này có tất cả các thông số kỹ thuật mà bạn cần biết để đưa ra quyết định lựa chọn lốp thích hợp.

Ngoài ra, trên lốp xe có một hệ thống mã được đúc vào thành bên của lốp. Nó giúp bạn hiểu về các khả năng kỹ thuật của lốp. Hệ thống mã này sẽ giúp bạn xác định rõ hơn loại lốp nào bạn cần thay.

2. Ý nghĩa các thông số trên lốp xe ô tô 2.1. Tire Type (loại lốp)

Chữ “P” ở đầu mã size lốp cho chúng ta biết loại lốp này là loại lốp P-Metric, là loại lốp được sản xuất theo tiêu chuẩn nhất định tại Hoa Kỳ, dành cho xe chở khách.

Nếu mã size lốp không có chữ cái ở đầu có nghĩa đây là lốp thuộc loại Euro metric. Lốp P-Metric và Euro-Metric có thể có tải trọng khác nhau.

Nếu có chữ “LT” ở đầu hoặc cuối mã size lốp thì đây là loại lốp được thiết kế cho xe tải nhẹ. Các nhà sản xuất xe trang bị cho một số xe tải nhẹ loại lốp “LT”. Loại lốp này thường yêu cầu áp suất cao hơn so với lốp chở khách.

Tham khảo sách hướng dẫn sử dụng của xe hoặc tem dán lốp để biết kích cỡ và áp suất của lốp được đề xuất cho xe của bạn.

2.2. Tire Width (chiều rộng lốp)

Là chiều rộng của lốp được tính bằng milimet tính từ thành bên này đến thành bên kia của lốp. Ba chữ số đầu tiên trong mã size lốp đề cập đến chiều rộng của lốp. Ví dụ, trong một lốp có mã size lốp là P215 / 65 R15, thì chiều rộng của lốp là 215 mm.

2.3. Aspect Ratio (tỷ lệ chiều cao trên chiều rộng)

Là tỷ số giữa chiều cao của lốp (đo từ vành bánh xe đến mặt gai lốp) với chiều rộng của lốp. Hai chữ số sau dấu gạch chéo trên mã size lốp là Aspect Ratio. Ví dụ, lốp có mã size lốp là P215/65R15, thì 65 có nghĩa là chiều cao bằng 65% chiều rộng của lốp. Aspect Ratio càng lớn thì hông lốp sẽ càng lớn.

2.4. Construction (cấu trúc của lốp)

Chữ “R” trong mã size lốp là viết tắt của Radial, có nghĩa là các lớp chạy xuyên tâm trên lốp.

2.5. Wheel Diameter (Đường kính la-zăng)

Là kích thước của la-zăng (mâm) được đo từ đầu này đến đầu kia. Nó cho chúng ta biết kích thước của la-zăng mà lốp phù hợp. Lốp có mã size P215/54R15 được sản xuất cho bánh xe có đường kính 15″.

2.6. Load Index (tải trọng)

Cho biết tải trọng tối đa mà lốp có thể hỗ trợ khi được bơm căng đúng cách. Bạn cũng sẽ tìm thấy tải trọng tối đa trên thành lốp, tính bằng cả pound và kg.

2.7. Speed Rating (tốc độ giới hạn)

Cho bạn biết tốc độ tối đa của lốp. Thông thường, xếp hạng tốc độ của lốp khới với tốc độ tối đa của xe. Ví dụ, một lốp có xếp hạng tốc độ H có khả năng đạt tốc độ tối đa 130 dặm. giờ hoặc 210 km/h. Tân Hoàn Cầu không khuyến nghị bạn vượt giới hạn tốc độ của lốp.

Mong rằng qua bài viết này có thể giúp bạn đọc hiểu thêm về ý nghĩa của các thông số trên lốp xe ô tô.

TÂN HOÀN CẦU

Ý Nghĩa Thông Số Kỹ Thuật Trên Lốp Ô Tô

1. P – Loại xe có thể sử dụng lốp này

P (Passenger) ở đây nghĩa là xe khách.

LT (Light Truck) – xe tải nhẹ, xe bán tải

T (Temporary) – lốp thay thế tạm thời

2. 185 – Chiều rộng xe

Là bề mặt tiếp các của lốp ô tô với mặt đường. Đơn vị tính bằng mm và đo từ góc này sang góc kia.

4. R – Cấu trúc của lốp

R viết tắt của Radial. Hầu hết mọi lốp xe sử dụng trên thị trường hiện này đều có cấu trúc này.

Những loại cấu trúc có ký hiệu như B, D hay E đều rất hiếm gặp.

5. 14 – Đường kính vành ô tô

Mỗi loại ô tô chỉ sử dụng được duy nhất một cỡ vành nhất định.

Số 14 tương ứng với đường kính la-zăng 14 inch.

6. 82 – Tải trọng giới hạn

Là chỉ số quy định mức tải trọng quy định lốp có thể chịu được. Theo mức tỷ trọng quy đổi thì 82 tương ứng với 1047 kg.

Ngoài ra các chỉ số nhỏ hơn trên lốp có ý nghĩa:

Treadwear: Thông số về độ mòn gân lốp xe với tiêu chuẩn so sánh là 100.

A. Bề rộng của lốp B. Độ cao của lốp

2. Số 65 trong ký hiệu 175/65 R14T trên thành lốp xe ô tô là thông số gì?

A. Bề rộng của lốp B. Độ cao thành lốp C. Đường kính của lốp

3. Tìm áp suất lốp khuyến khích cho hầu hết các loại lốp xe ô đâu là tốt nhất?

A. Trong cuốn hướng dẫn sử dụng xe hoặc tem thông tin lốp (Tyre placard) B. Trên thành lốp C. Thông tin trực tiếp từ nhà sản xuất (ví dụ như trên website của hãng)

4. Nên kiểm tra áp suất lốp khi….

A. Nóng B. Lạnh

5. Bạn nên kiểm tra áp suất lốp định kỳ….

A. Hai năm/lần B. Sau mỗi 5.000 km C. Mỗi lần/tháng

6. Bạn có thể biết lốp xe thừa thiếu vài psi so với mức khuyến nghị bằng cách….

A. Nhìn bằng mắt thường B. Đá chân vào lốp C. Sử dụng thiết bị đo áp suất lốp

7. Việc đâm mạnh vào vật cứng hoặc lao xuống ổ gà có thể …..

A. Khiến lốp mòn không đều B. Làm mất cân bằng lốp (chệch lốp) C. Làm tăng áp suất lốp

8. Thông thường nên đảo lốp ….

A. Sau mỗi 5.000 – 8.000km B. Sau mỗi 8.000 – 12.000km C. Sau mỗi 24.000 – 27.000km

9. Dừng xe trên đường ướt có thể mất quãng đường gấp 4 lần so với đường khô?

10. Xe chở quá tải không ảnh hưởng gì đến lốp nếu chúng được bơm đúng áp suất?

Ý Nghĩa Các Con Số Trên Biển Số Ô Tô, Xe Máy

Các phương tiện giao thông phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay là ô tô, xe máy và các phương tiện này đều được gắn biển số. Ý nghĩa các con số trên biển số xe được giải thích tại Thông tư 15/2014/TT-BCA của Bộ Công an.

Hai số đầu: Ký hiệu địa phương đăng ký xe

Ký hiệu của từng địa phương bao gồm hai chữ số, từ 11 – 99. Thông thường, mỗi tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương có một ký hiệu. Riêng Hà Nội có 06 ký hiệu từ 29, 30, 31, 32, 33 và 40; TP. Hồ Chí Minh có 11 ký hiệu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59.

Chữ cái tiếp theo: Seri đăng ký

Seri đăng ký xe bao gồm các chữ cái trong từ A đến Z. Đồng thời, có thể có thêm số tự nhiên từ 1 – 9.

Trường hợp xe được đăng ký trong cùng một tỉnh, thành nhưng vẫn có thể có số seri đăng ký khác nhau. Trường hợp xe được đăng ký khác tỉnh thì vẫn có thể có số seri đăng ký giống nhau.

Nhóm số cuối cùng: Thứ tự đăng ký xe

Nhóm số cuối cùng trên biển số xe gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99 là số thứ tự đăng ký xe. Các xe đăng ký khác tỉnh, thành có thể có số thứ tự đăng ký giống nhau.

Ý nghĩa về màu sắc trên biển số ô tô, xe máy

Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng:

Biển số cấp cho cơ quan của Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, UBND các cấp, đơn vị sự nghiệp công lập…

Biển số nền màu xanh, chữ và số màu đen có ký hiệu CD:

Biển số cấp cho xe máy chuyên dùng của lực lượng công an nhân dân.

Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen:

Biển số cấp cho cá nhân và doanh nghiệp của Việt Nam.

Biển số màu vàng, chữ và số màu đỏ

Hướng dẫn chi tiết về thủ tục đăng ký xe máy mới nhất

LuatVietnam

Ý Nghĩa Những Con Số Trên Biển Số Xe Máy, Ô Tô

Ngày nay thời đại công nghệ hóa, hiện đại hóa phát triển. Nhu cầu sử dụng xe cộ ngày càng nhiều. Tra biển số xe máy, ô tô để biết ý nghĩa của những con số hiện đang được rất nhiều người quan tâm. Dưới đây là cách dịch biển số xe máy ô tô cho những ai đang muốn tìm hiểu về các con số trên bảng số xe.

Biển số xe có ý nghĩa gì?

Theo như các nhà phong thủy, màu sắc của xe và biển số xe mang một ý nghĩa rất lớn đối với mỗi người. Những con số trên biển số xe mang lại may mắn đối với người sở hữu. Không những thế các con số trên biển xe nếu tương sinh với ngũ hành mệnh của mỗi người. Thì sẽ giúp cho công việc làm ăn được thuận lợi và đảm bảo sự toàn khi tham gia giao thông.

Giải mã biển số xe

Mỗi người đều có cách nhìn nhận khác nhau khi xem biển số xe. Và các cặp số khi được ghép lại với nhau sẽ có những ý nghĩa lớn. Sau đây là ý nghĩa của các con số trên biển số xe máy, ô tô.

Các chữ số cuối có ý nghĩa gì?

Biển số xe 2204 mang ý nghĩa không bao giờ chết.

Trong suốt 1 năm sẽ bao gồm có 4 mùa và đều phát lộc tài: 1486

01234 biển số xe này có ý nghĩa từ không có gì mà đi lên xây dựng được cuộc sống giàu sang. 1 vợ cùng với 2 con, nhà cửa thì 3 tầng, xe 4 bánh.

Mang nghĩa độc nhất vô nhị: 1102

Bốn mùa đều không thất bát: 4078

Không năm nào thất bát: 0578

Có ý nghĩa là lộc phát: 68

Cặp số 58 có nghĩa là sinh phát.

Còn 78 là thất bát.

Thần tài nhỏ có số là 39.

Ông địa nhỏ là số: 38

Ý nghĩa thất bát là số: 78

Màng nghĩa tài lộc là số: 36

Với ý nghĩa phát tài số: 83

Không bất tử: 04

Trường sinh bất lão: 95

Thái tử là cặp: 94

Phát lộc dồi dào: 86

Phúc, Lộc, Thọ: 569

Vạn Vạn Tuế: 227

Mỗi năm đều có lộc và phát: 15.16.18

Mỗi năm 1 phát: 18.18.18

Tài lộc sẽ phát, phát lộc: 6886

Chủ nhân sẽ được phát tài, phát lộc: 8386

Nhất tài lộc sẽ phát: 1368

Các số xấu trong biển số xe

Trong tử vi mỗi con người đều có những vận hạn. Đó la hạn 49 và 53 sẽ gặp những rủi ro, bất trắc. Thế nên đây là hai cặp số được xem là những biển số xe xấu. Bên cạnh đó 78: Có nghĩa là thất bát, không ăn nên làm ra. Số 44: Tứ tử, không thuận lợi. Ngoài ra nên tránh các con số có có đuôi là 7, 1 nhằm ý không may mắn.

Trên đây là cách dịch biển số xe của các con số trên biển số xe, nhằm biết được ý nghĩa các con số mang lại. Hi vọng sẽ giúp bạn lựa chọn được biển số xe hợp và có ý nghĩa may mắn nhằm giúp tăng thêm vận may. Bên cạnh bạn có thể để biết ý nghĩa biển số bạn đang sở hữu có hợp với tuổi của bạn. Cũng như có thể hỗ trợ dịch vụ tra cứu, mua và làm biển số xe máy, ô tô đẹp để có thể lựa chọn được biển số hợp tuổi.

Cập nhật thông tin chi tiết về Ý Nghĩa Thông Số Trên Máy Rửa Xe Ô Tô trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!