Xu Hướng 11/2022 # Ý Nghĩa Sử Dụng Các Biển Báo Cấm Trong Giao Thông Đường Bộ / 2023 # Top 15 View | Daitayduong.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Ý Nghĩa Sử Dụng Các Biển Báo Cấm Trong Giao Thông Đường Bộ / 2023 # Top 15 View

Bạn đang xem bài viết Ý Nghĩa Sử Dụng Các Biển Báo Cấm Trong Giao Thông Đường Bộ / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Ý nghĩa sử dụng các biển báo cấm trong giao thông đường bộ được quy định tại Điều 26 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2016/BGTVT về báo hiệu đường bộ, theo đó, biển báo cấm gồm 63 biển có mã P (cấm) và DP (hết cấm) với tên các biển như sau:

– Biển số P.101: Đường cấm;

– Biển số P.102: Cấm đi ngược chiều;

– Biển số P.103a: Cấm xe ôtô;

– Biển số P.103 (b,c): Cấm xe ôtô rẽ trái, rẽ phải;

– Biển số P.104: Cấm xe máy;

– Biển số P.105: Cấm xe ôtô và xe máy;

– Biển số P.106 (a,b): Cấm xe ôtô tải;

– Biển số P.106c: Cấm các xe chở hàng nguy hiểm;

– Biển số P.107: Cấm xe ôtô khách và xe ôtô tải;

– Biển số P.107a: Cấm xe ôtô khách;

– Biển số P.107b: Cấm xe ôtô taxi;

– Biển số P.108: Cấm xe kéo rơ-moóc;

– Biển số P.108 a: Cấm xe sơ-mi rơ-moóc;

– Biển số P.109: Cấm máy kéo;

– Biển số P.110 a: Cấm xe đạp;

– Biển số P.110 b: Cấm xe đạp thồ;

– Biển số P.111 a: Cấm xe gắn máy;

– Biển số P.111 (b) hoặc (c): Cấm xe ba bánh loại có động cơ (xe lam, xích lô máy);

– Biển số P.111d: Cấm xe ba bánh không có động cơ (xích lô);

– Biển số P.112: Cấm người đi bộ;

– Biển số P.113: Cấm xe người kéo đẩy;

– Biển số P.114: Cấm xe súc vật kéo;

– Biển số P.115: Hạn chế tải trọng toàn bộ xe cho phép;

– Biển số P.116: Hạn chế tải trọng trục xe (trục đơn);

– Biển số P.117: Hạn chế chiều cao;

– Biển số P.118: Hạn chế chiều ngang;

– Biển số P.119: Hạn chế chiều dài xe ôtô;

– Biển số P.120: Hạn chế chiều dài xe ôtô, máy kéo rơ-moóc hoặc sơ-mi-rơ-moóc;

– Biển số P.121: Cự ly tối thiểu giữa hai xe;

– Biển số P.123 (a,b): Cấm rẽ (phải, trái);

– Biển số P.124 (a,b): Cấm quay đầu xe; Cấm ô tô quay đầu xe;

– Biển số P.124 (c,d): Cấm rẽ trái và quay đầu xe; Cấm rẽ phải và quay đầu xe;

– Biển số P.124 (e,f): Cấm ô tô rẽ trái và quay đầu xe; Cấm ô tô rẽ phải và quay đầu xe;

– Biển số P.124 d: Cấm xe ôtô rẽ trái và quay đầu xe;

– Biển số P.125: Cấm vượt;

– Biển số P.126: Cấm xe ôtô tải vượt;

– Biển số P.127: Tốc độ tối đa cho phép;

– Biển số P.127 a: Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm;

– Biển số P.127 b: Biển gộp tốc độ tối đa cho phép theo làn đường đặt bên đường hoặc trên cột cần vươn;

– Biển số P.127 c: Biển gộp tốc độ tối đa cho phép theo phương tiện trên từng làn đường;

– Biển số P.127d: Biển hết hạn chế tốc độ tối đa cho phép trên biển ghép

– Biển số P.128: Cấm sử dụng còi;

– Biển số P.129: Kiểm tra;

– Biển số P.130: Cấm dừng xe và đỗ xe;

– Biển số P.131 (a,b,c): Cấm đỗ xe;

– Biển số P.132: Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp;

– Biển số DP.133: Hết cấm vượt;

– Biển số DP.134: Hết hạn chế tốc độ tối đa;

– Biển số DP.135: Hết tất cả các lệnh cấm;

– Biển số P.136: Cấm đi thẳng;

– Biển số P.137: Cấm rẽ trái, rẽ phải;

– Biển số P.138: Cấm đi thẳng, rẽ trái;

– Biển số P.139: Cấm đi thẳng, rẽ phải;

– Biển số P.140: Cấm xe công nông và các loại xe tương tự.

Trân trọng!

Ý Nghĩa Sử Dụng Các Biển Báo Nguy Hiểm Và Cảnh Báo Trong Giao Thông Đường Bộ Được Quy Định Thế Nào? / 2023

Ý nghĩa sử dụng các biển báo nguy hiểm và cảnh báo trong giao thông đường bộ được quy định tại Điều 32 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2016/BGTVT về báo hiệu đường bộ, theo đó, biển báo nguy hiểm và cảnh báo gồm có 83 biển có mã W với tên các biển như sau:

– Biển số W.201 (a,b): Chỗ ngoặt nguy hiểm;

– Biển số W.201 (c,d): Chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe;

– Biển số W.202 (a,b): Nhiều chỗ ngoặt nguy hiểm liên tiếp;

– Biển số W.203 (a,b,c): Đường bị thu hẹp;

– Biển số W.204: Đường hai chiều;

– Biển số W.205 (a,b,c,d,e): Đường giao nhau;

– Biển số W.206: Giao nhau chạy theo vòng xuyến;

– Biển số W.207(a,b,c,d,e,f,g,h,i,k,l): Giao nhau với đường không ưu tiên;

– Biển số W.208: Giao nhau với đường ưu tiên;

– Biển số W.209: Giao nhau có tín hiệu đèn;

– Biển số W.210: Giao nhau với đường sắt có rào chắn;

– Biển số W.211a: Giao nhau với đường sắt không có rào chắn;

– Biển số W.211b: Giao nhau với đường tầu điện;

– Biển số W.212: Cầu hẹp;

– Biển số W.213: Cầu tạm;

– Biển số W.214: Cầu quay – Cầu cất;

– Biển số W.215 a: Kè, vực sâu phía trước;

– Biển số W.215 (b,c): Kè, vực sâu phía bên trái và phía bên phải;

– Biển số W.216 a: Đường ngầm;

– Biển số W.216 b: Đường ngầm có nguy cơ lũ quét;

– Biển số W.217: Bến phà;

– Biển số W.218: Cửa chui;

– Biển số W.219: Dốc xuống nguy hiểm;

– Biển số W.220: Dốc lên nguy hiểm;

– Biển số W.221 a: Đường lồi lõm;

– Biển số W.221 b: Đường có gồ giảm tốc;

– Biển số W.222 a: Đường trơn;

– Biển số W.222 b: Lề đường nguy hiểm;

– Biển số W.223 (a,b): Vách núi nguy hiểm;

– Biển số W.224: Đường người đi bộ cắt ngang;

– Biển số W.225: Trẻ em;

– Biển số W.226: Đường người đi xe đạp cắt ngang;

– Biển số W.227: Công trường;

– Biển số W.228 (a,b): Đá lở;

– Biển số W.228 c: Sỏi đá bắn lên;

– Biển số W.228 d: Nền đường yếu;

– Biển số W.229: Dải máy bay lên xuống;

– Biển số W.230: Gia súc;

– Biển số W.231: Thú rừng vượt qua đường;

– Biển số W.232: Gió ngang;

– Biển số W.233: Nguy hiểm khác;

– Biển số W.234: Giao nhau với đường hai chiều;

– Biển số W.235: Đường đôi;

– Biển số W.236: Kết thúc đường đôi;

– Biển số W.237: Cầu vồng;

– Biển số W.238: Đường cao tốc phía trước;

– Biển số W.239: Đường cáp điện ở phía trên;

– Biển số W.240: Đường hầm;

– Biển số W.241: Ùn tắc giao thông;

– Biển số W.242 (a,b): Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ;

– Biển số W.243 (a,b,c): Nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ;

– Biển số W.244: Đoạn đường hay xảy ra tai nạn;

– Biển số W.245 (a,b): Đi chậm (a), Đi chậm có chỉ dẫn tiếng Anh (b);

– Biển số W.246 (a,b,c): Chú ý chướng ngại vật;

– Biển số W.247: Chú ý xe đỗ.

Trân trọng!

Ý Nghĩa Một Số Biển Báo Cấm Trong Giao Thông Đường Bộ ? Mức Bồi Thường Tai Nạn Giao Thông / 2023

1. Ý nghĩa một số biển báo cấm trong giao thông?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

2. Ai phải bồi thường khi gây tai nạn giao thông?

Luật Minh Khuê giải đáp những thắc mắc về vấn đề bồi thường thiệt hại khi gây tai nạn giao thông:

Điều 260, Bộ luật hình sự năm 2015 quy định như sau:

“Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ 1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Làm chết người; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

3. Tự ý tháo ghế ngồi xe buýt bị xử phạt ?

Chào luật sư, tôi có một số vướng mắc như sau mong luật sư tư vấn giúp tôi. Điều khiển xe buýt lưu thông trên đường mà có hành vi tự ý tháo gỡ hai cái ghế ngồi của khách thì sẽ bị xử phạt như thế nào?

Cảm ơn luật sư đã tư vấn.

Căn cứ Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt về hành vi tháo bớt nghế cụ thể như sau:

9. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 12.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Tự ý thay đổi tổng thành khung, tổng thành máy (động cơ), hệ thống phanh, hệ thống truyền động (truyền lực), hệ thống chuyển động hoặc tự ý cải tạo kết cấu, hình dáng, kích thước của xe không đúng thiết kế của nhà sản xuất hoặc thiết kế đã đăng ký với cơ quan đăng ký xe hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tự ý thay đổi tính năng sử dụng của xe;

14. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhận, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây;

k) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm e, điểm g khoản 9 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và Tem kiểm định của phương tiện từ 01 tháng đến 03 tháng;

Theo quy định tại Điều 30 và dựa trên những thông tin bạn cung cấp đã có hành vi théo hai cái ghế ngồi của xe buýt, trường hợp của bạn sẽ bị xử phạt “phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 12.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với tổ chức”, ngoài ra còn “bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và Tem kiểm định của phương tiện từ 01 tháng đến 03 tháng”

4. Tư vấn pháp luật về lĩnh vực giao thông?

Kính gửi văn phòng luật Minh Khuê. Tôi muốn nhờ văn phòng tư vấn trường hợp như sau: Vừa qua, ba tôi có lưu thông trên quốc lộ 1A và bị một xe máy vượt mặt gạt ngã xuống đường. Tuy nhiên cú ngã cũng khá nhẹ nhàng. Cùng lúc đó, một chiếc contener vừa đến và thắng gấp làm hàng hóa là hàng chục tấm tôn xi măng trên xe đó đổ xuống đường đè lên người ba tôi làm ông không thể gượng dậy được. Sở dĩ chiếc contener khi tham gia giao thông không đảm bảo được an toàn, hàng hóa là hàng trăm tấm tôn xi măng nhưng không neo đậu kĩ càng chỉ được đặt hẫn hờ, đơn giản. Ba tôi được cấp cứu ngay lập tức nhưng không qua khỏi và qua đời tại bệnh viện.

Vậy nhờ văn phòng giải thích cho tôi biết về phía chiếc contener phải có trách nhiệm và đền bù như thế nào về mạng sống của ba tôi ?

Tôi và gia đình đang đợi hồi đáp sớm nhất từ quý luật sư. Xin chân thành cảm ơn.

Hành vi gây tai nạn giao thông và gây ra thiệt hại thì tùy vào tính chất, mức độ mà người có hành vi vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc xử phạt hình sự. Trường hợp này , người gây tai nạn cho bố bạn khi đang chở vật cồng kềnh không đảm bảo an toàn Cụ thể theo quy định tại Điều 260 Bộ Luật Hình sự quy định như sau:

“Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ 1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Làm chết người; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm: a) Không có giấy phép lái xe theo quy định; b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác; c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn; d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông; đ) Làm chết 02 người; e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%; g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Làm chết 03 người trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. 4. Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. 5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”.

Bên cạnh đó theo quy định tại khoản 1 Điều 260 BLHS thì hành vi vi phạm các quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ chỉ bị coi là phạm tội khi gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khoẻ,tài sản của người khác. Quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư liên tịch số 09/2013/TTLT-BCA-BQP-BTP-VKSNDTC-TANDTC Hướng dẫn các tội xâm phạm trật tự an toàn, giao thông hướng dẫn áp dụng một số quy định tại Chương XIX của BLHS về các tội xâm phạm trật tự, an toàn giao thông:

Gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khỏe, tài sản của người khác hoặc gây hậu quả nghiêm trọng quy định tại khoản 1 Điều 202 BLHS là thuộc một trong các trường hợp sau đây:

e) Gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ bảy mươi triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng.

Theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi, người tham gia giao thông gây tai nạn chết người và thiệt hại tài sản trên 70 triệu. Từ những Cơ sở pháp lý đã nêu ở trên, người gây tai nạn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm

Ngoài việc phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định nếu trên thì chủ phương tiện gây tai nạn giao thông còn phải bồi thường cho người bị hại theo quy định của pháp luật dân sự cụ thể được quy định tại i mục1 trong phần II của Nghị quyết số 03/2006/ NQ-HĐTP như sau:

Mức độ bồi thường thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm được quy định tại phần II.2 nghị quyết 03/2006/NQ-HĐTP, cụ thể như sau:

– Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng chăm sóc người bị thiệt hại trước khi chết bao gồm: các chi phí và thu nhập thực tế bị mất của người bị thiệt hại trong thời gian điều trị

– Chi phí hợp lý cho việc mai táng bao gồm: các khoản tiền mua quan tài, các vật dụng cần thiết cho việc khâm liệm, khăn tang, hương, nến, hoa, thuê xe tang và các khoản chi khác phục vụ cho việc chôn cất hoặc hoả táng nạn nhân theo thông lệ chung. Không chấp nhận yêu cầu bồi thường chi phí cúng tế, lễ bái, ăn uống, xây mộ, bốc mộ…

– Khoản tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng trước khi chết.

– Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do tính mạng bị xâm phạm. Mức bồi thường chung khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần trước hết do các bên thoả thuận. Nếu không thoả thuận được, thì mức bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần cho tất cả những người thân thích của người bị thiệt hại phải căn cứ vào mức độ tổn thất về tinh thần, số lượng người thân thích của họ, nhưng tối đa không quá 60 tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định tại thời điểm giải quyết bồi thường”.

Vậy ngoài việc phải chịu trách nhiệm hình sự thì người gây tai nạn cho bố bạn còn phải bồi thường cho gia đình bạn theo quy định của pháp luật nêu trên .

Mọi vướng mắc bạn vui lòng chúng tôi đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngày

Ý Nghĩa Các Loại Biển Báo Chỉ Dẫn Giao Thông Đường Bộ / 2023

Mỗi biển báo chỉ dẫn giao thông đường bộ có một đặc điểm riêng tùy vào ý nghĩa thể hiện của nó. Người điều khiển phương tiện phải tuân thủ đúng nội dung trên biển chỉ dẫn.

Hệ thống biển báo, biển chỉ dẫn giao thông, người điều khiển giao thông – Cảnh sát giao thông, hệ thống đèn tín hiệu giao thông là những yếu tố quan trọng trong việc duy trì trật tự, đảm bảo an toàn giao thông, giúp người và phương tiện tham gia giao thông lưu hành thông suốt, hạn chế ùn tắc, tai nạn giao thông.

Tất cả người tham gia giao thông, kể cả các em học sinh nhỏ tuổi đều được khuyến khích tìm hiểu và ghi nhớ ý nghĩa của các loại biển báo để hạn chế vi phạm quy tắc giao thông, hạn chế giao thông và tránh đối diện với những mức phạt không đáng có.

Những loại biển chỉ dẫn giao thông đường bộ tại Việt Nam

Những người có kinh nghiệm sử dụng ô tô cho biết, hệ thống biển báo giao thông đường bộ được chia thành 4 loại gồm: Biển báo nguy hiểm, biển cấm, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn và một số biển phụ. Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi sẽ giúp các bạn tìm hiểu sâu hơn ý nghĩa của biển chỉ dẫn giao thông đường bộ tại Việt Nam

Đối với người tham gia giao thông: Biển báo chỉ dẫn giúp họ xác định hướng di chuyển và tự tin thực hiện những điều có ích khi điều khiển phương tiện

Đối với lực lượng điều khiển giao thông đường bộ: Dễ dàng thực hiện công việc hướng dẫn, điều phối các phương tiện đang tham gia giao thông, đảm bảo an toàn và hạn chế tai nạn.

Đặc điểm biển chỉ dẫn giao thông

Hầu hết các biển báo chỉ dẫn đều có hình chữ nhật, chỉ khác nhau về kích cỡ và sử dụng màu nền xanh dương và hình vẽ màu trắng. Tuy nhiên, mỗi biển báo lại có một đặc điểm riêng tùy vào mục đích sử dụng và ý nghĩa thể hiện.

Để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông, ngoài việc tuân thủ nội dung chỉ dẫn trên biển báo, người điều khiển ô tô, xe gắn máy cần chú ý quan sát, làm chủ tốc độ đặc biệt là khi tới một ngã ba, ngã tư hoặc khi chuẩn bị đi vào một cung đường mới.

Nguồn : chúng tôi

Cập nhật thông tin chi tiết về Ý Nghĩa Sử Dụng Các Biển Báo Cấm Trong Giao Thông Đường Bộ / 2023 trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!