Xu Hướng 2/2024 # Ý Nghĩa Của Những Con Số !!! # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Ý Nghĩa Của Những Con Số !!! được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Giống như tất cả mọi vật trong thiên nhiên, con số có tính âm và tính dương khác nhau . Những số lẻ (1, 3, 5, 7, 9) được coi là những con số dương trong khi những con số chẵn (2, 4,6, 8) lại được coi là những số mang tính âm . Bởi vì dương tính được coi như một biểu hiện của sự phát triển và tăng trưởng nên thông thường người Trung Quốc ưa chuộng số lẻ hơn số chẵn.

1, 2 , 3. 6 và 8 thường là những hàng số khi phát âm theo tiếng Trung Quốc “nghe ra” là những điều tốt lành, may mắn.

Số 1 – Số sinh Theo dân gian, số 1 là căn bản của mọi sự biến hóa, là con số khởi đầu, luôn đem lại những điều mới mẻ, tốt đẹp, đem tới 1 sinh linh mới, 1 sức sống mới cho mọi người.

Số 2 – Con số của sự cân bằng

Tượng trưng là một cặp, một đôi, một con số hạnh phúc (song hỷ) và thuận lợi cho những sự kiện như sinh nhật, cưới hỏi, hội hè. Số hai tượng trưng sự cân bằng âm dương kết hợp tạo thành thái lưu hay là nguồn gốc của vạn vật. Các câu đối đỏ may mắn thường được dán trước cửa nhà cổng chính vào dịp đầu năm mới.

Số 3 – Con số Thần bí Con số 3 thì có nhiều quan niệm khác nhau, người xưa thường dùng các trạng thái, hình thể gắn với con số 3 như: Tam bảo (Phật – Pháp – Tăng), Tam giới (Dục giới, Sắc giới và Vô sắc giới), Tam thời (Quá khứ – Hiện tại – Vị lai), Tam vô lậu học (Giới – Định – Tuệ), Tam đa (Đa phúc, Đa lộc, Đa thọ), Tam tài (Thiên, Địa, Nhân)

Số 4 – Nhiều quan điểm khác nhau Người Trung Hoa thường không thích số 4, số 4 phát âm giống như “chết”. Nhìn vào cách viết số 4, ta thấy nó giống như mặt trời bị mây che ngang làm hôn ám . Người Hoa kiêng kỵ số nhà hay số xe có con số 4, hay 14 (sẽ chết), 24 (dễ chết), 44 (ngáp ngáp rồi chết) và 74 ( chắc chết). Chỉ khi nào số 4 đi kèm với số 5 thì mới đuợc coi là số không xui quẩy : 54 (không chết).

Việt Nam có câu : “Sinh dữ – Tử lành” , “Sinh ký – Tử quy” có ý muốn nói tới chết là một điều may mắn, tốt lành, con người được trở về với cội nguồn thực sự của mình .

– Về hiện tượng thiên nhiên: Tứ phương (Ðông, Tây, Nam, Bắc). Thời tiết có bốn mùa ( Xuân, Hạ, Thu, Đông). Bốn cây tiêu biểu cho 4 mùa (Mai, Lan, Cúc, Trúc).

– Về hiện tượng xã hội: Ngành nghề, theo quan niệm xưa có tứ dân (Sĩ, Nông, Công, Thương). Về nghệ thuật (Cầm, Kỳ, Thi, Họa). Về nghề lao động (Ngư, Tiều, Canh, Mục). Tứ thi (Ðại học, Trung dung, Luận ngữ, Mạnh Tử). Tứ bảo của trí thức (Giấy, Bút , Mực, Nghiên). Tứ đại đồng đường (Cha, Con, Cháu, Chít)

– Về con người: Người ta quan niệm về trách nhiệm của một công dân (Tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ).Về đạo đức của con người (Hiếu, Lễ, Trung, Tín). Ðối với phái nữ : (Công, Dung, Ngôn, Hạnh). Tứ bất tử (Thần, Tiên, Phật, Thánh). Tứ linh (Long, Ly, Qui, Phượng). Tứ đổ tường (Tửu, Sắc, Tài, Khí ).Tứ khoái.

Số 5 – Điều bí ẩn Số 5 có ý nghĩa huyền bí xuất phát từ học thuyết Ngũ Hành. Mọi sự việc đều bắt đầu từ 5 yếu tố.

– Trời đất có ngũ hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ).

– Người quân từ có ngũ đức (Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín)

– Cuộc sống có ngũ phúc (Phú, Quý, Thọ, Khang, Ninh).

Số 5 còn là số Vua, ngày xưa những ngày 5, 14 (4+1=5), 23 (2+3=5) là những ngày Vua thường ra ngoài nên việc buôn bán bị ảnh hưởng. Không hiểu sao người lại kiêng cử đi lại ngày này. Ngũ đế (Phục Hy, Thần Nông, Huỳnh Đế, Nghiêu, Thuấn). Ngũ luân (Vua tôi, Cha con, Vợ chồng, Anh em, Bạn bè).

Số 6 – 8: Con số thuận lợi và vận may Số 6 và 8 theo người Trung Hoa thì sẽ đem tới thuận lợi về tiền bạc và vận may cho người dùng nó, số 8 là số phát – mệnh lớn, số 6 là số lộc, thì lối viết số 8 có hai nét đều từ trên xuống giống kèn loe ra, giống như cuộc đời mỗi con người, càng ngày càng làm ăn phát đạt. Số 6 với 1 nét cong vào thân, ý như lộc sẽ luôn vào nhà.

Ngoài ra lục giác còn được đánh giá là khối vững chãi nhất. Con ong thường làm tổ theo khối lục giác, Lục căn (Mắt, Mũi, Tai, Lưỡi, Da, Tư tưởng), Lục long, Lục thân (Cha, Mẹ, Vợ, Con, Anh chị, Em). Số 8 còn biểu tượng cho 8 hướng, bát quái, bát âm, bát tiên, bát bửu

Số 7 – Số ấn tượng Theo đạo Phật số 7 có ý nghĩa là quyền năng mạnh nhất của mặt trời. Những người theo đạo Phật tin rằng trong suốt tháng 7 (âm lịch) tất cả linh hồn trên thiên đường và địa ngục sẽ trở lại dương gian. Con số 7 còn tượng trưng cho sự thành tựu sinh hóa cả vũ trụ không gian là đông,tây, nam, bắc; thời gian là quá khứ, hiện tại, tương lai. Thất bửu (Vàng, Bạc, Lưu ly, Pha lê, Xa cừ, Trân châu, Mã não)

Thời cổ cho rằng có 7 mặt trời hoạt động xung quanh và chiếu sáng cho trái đất, loài người nhận thức có 7 tầng trời khác nhau, cùng với 7 sắc cầu vồng tạo nên ấn tượng mạnh mẽ của số 7. Số 7 đem lại sức sống cho vạn vật, đem lại ánh sáng và hy vọng cho loài người.

Số 9 – Biểu trưng cho sức mạnh và quyền uy Từ xưa số 9 luôn được coi như là biểu trưng của sự quyền uy và sức mạnh: Ngai vua thường đặt trên 9 bậc, vua chúa thường cho đúc cửu đỉnh (9 cái đỉnh) để minh họa cho quyền lực của mình. Trong dân gian số 9 được gắn cho sự hoàn thiện đến mức dường như khó đạt:- Voi 9 ngà, Gà 9 cựa, Ngựa 9 hồng mao. Số 9 trong toán học còn được phân tích với rất nhiều lý thú và gắn nhiều với truyền thuyết lịch sử.

Ý NGHĨA CỦA SỰ KẾT HỢP GIỮA CÁC CON SỐ CỦA NGƯỜI PHƯƠNG ĐÔNG.

Các quan niệm từ xưa:

68: Lộc phát.

79 : Thần tài bự.

39: Thần tài nhỏ.

38: Ông địa nhỏ.

78: Ông điạ lớn.

6868: Lộc phát, lộc phát

1102: Độc nhất vô nhị, thiên hạ vô đối

3388, 1618, hay 1328 là những hàng số mẫu mực của sự hoà hợp âm dương bởi vì có 2 số mang tính âm và 2 số mang tính dương.

Theo người hoa, số 5 được phát âm tựa tựa như chữ “không” hay chữ “vô” . Vì thế số 5 chỉ nên được dùng kèm với số 4, 54 có nghĩa “không chết” hay vô tử . Ngược lại, đừng bao giờ để số 5 đi kèm với số 8, 58 nghĩa là “không phất” hay vô phát …. tuơng tự : 56 = không hên, 52 = không dễ …đều là những con số nên tránh.

328 và 888: Những thương gia Hoa kiều thường chuộng vì nghe tựa tựa như “phát lên dễ dàng”.

Số tám (8) được coi là con số của sự phát đạt . Trong tiếng Quảng Đông (Cantonese) số tám được phát âm giống như chữ “phát” (Bát – Phát). Ngoài ra số tám còn là con số của Bát Quái mà hình Bát Quái là một biểu tượng của sự chuyển biến tốt lành .

Số 6 là con số của sự hết sức may mắn, của sự được ơn trên (blessing) . Chữ Lộc là một sự may mắn do trời thương yêu mà ban cho chứ không phải là một điều hên bình thường, vì thế số 6 tuy là số chẵn mang tính âm nhưng lại là một con số rất “tốt ” .

Ngoài ra 6 là số 3 gấp đôi . Số 3 ngoài sự đồng âm với chữ “sống” còn là một con số mang tính định hình : 3 điểm tạo thành một mặt phẳng . Số 3 nói lên sự cân bằng và ổn định (thế chân vạc là thế đứng 3 chân). Vì thế gấp đôi sự phát triển một cách ổn cố đó là số 6 = 3+3 .

Số 2 cũng không phải là một con số hoàn toàn xấu dù rằng số 2 là số đầu tiên trong hàng số âm . Số 2 là biểu tượng của Lưỡng Cực = Âm Dương , có ngụ ý của sự cân bằng và đối xứng. Hơn nũa , như nói trên, số 2 con` đồng âm với chữ “dễ dàng” . Vì thế số 2 được đặt trước những con số may mắn hay những con số hên như trong 23 , 26 , 28 và 29.

23: Sinh sống dễ dàng26: Lộc đến dễ dàng28: Phất lên dễ dàng29: Sống lâu dễ dàng hay đầy đủ dễ dàng

Số 2 đằng trước số 4, số 24 là số tối kị vì có nghĩa ” chết dễ dàng “, và dĩ nhiên con số 2424 là một hàng số xui tận mạng (!?)

Số 5 được phát âm tựa tựa như chữ “không” hay chữ “vô” . Vì thế số 5 chỉ nên được dùng kèm với số 4, 54 có nghĩa “không chết” hay vô tử . Ngược lại, đừng bao giờ để số 5 đi kèm với số 8, 58 nghĩa là “không phất” hay vô phát …. tuơng tự : 56 = không hên, 52 = không dễ …đều là những con số nên tránh .

Ngoài ra số 5 còn đồng âm với chữ “tôi”, một (1) 一 yī (nhất) , sẽ 將 jiāng , jiàng

518 = tôi / sẽ / phát tài5189 = tôi / sẽ / phát tài / dài dài516289 = tôi / sẽ / gặp may / dễ dàng / (và) / phát lên / lâu dài

Số 7 đồng âm với chữ “chắc chắn”

Vì thế số 7 thường được dùng với số 2 và số 8 để nói lên sự “chắc chắn dễ dàng” (72) và “chắc chắn may mắn” (78). Và cũng vì vậy số 74 là một con số cực xấu vì mang nghĩa : “chết chắc” !

Số 1 và số 9 cùng là 2 con số “tốt” . Số 1 là tượng trưng cho sự nhất thống (Nhất dĩ quán chi = Biết một cái gốc sẽ hiểu được mọi cái ngọn), còn số 9 , như nói trên, tượng trưng cho sự sống lâu hay đầy đủ . Vì thế số 1 và số 9 đi chung với những con số “hên” khác sẽ tạo nên những cặp số mang ý nghĩa tốt lành .

Nguồn: Tổng hợp – Chia sẽ – Mr Đạt’s Blog.

Ý Nghĩa Tốt Xấu Của Những Con Số

Tuân Tử nói: ‘Biết và làm là một’, nghĩa là biết mà làm được mới thật là biết.

Học thì phải biết, biết thì phải làm, chớ không phải học để lấy cái hiểu biết của mình mà đi lừa dối thiên hạ rồi chính bản thân mình lại không làm những điều mình biết.. Học là nghe, thấy, hiểu, biết đến nơi đến chốn làm được mới thôi.

Cái học của người quân tử không phải là cái học ở cửa miệng, mà học bằng tâm trí để biến cải cái tính xấu của mình, khiến cho lời nói hành động phải đi đôi để làm khuôn phép, chớ không phải để khoe với người và làm những điều phi nhân phi nghĩa. Học theo kiểu tai nghe, miệng nói, không có ích gì cho thân tâm thì chỉ là cái học của kẻ tiểu nhân mà thôi!

Người quân tử mở rộng cái tâm thì hợp đạo trời, thu nhỏ lại thì lo sợ phạm điều nghĩa mà tiết độ… tin mình rồi mới muốn người tin mình, ngay thẳng rồi mới muốn người ta thân với mình, sửa cái trật của mình rồi mới muốn người ta cho mình là phải… nên làm thì yên, giữ thì vững, thành đạt mà trong lòng không gặp cái mình ghét.

Ngược lại kẻ tiểu nhân mà mở rộng cái tâm tánh thì ngạo mạn, còn thu nhỏ lại thì ngang tàng phóng đãng… làm những điều không thật mà muốn người ta tin mình, gian trá mà muốn người ta thân mình, làm những điều bất nhân bất nghĩa mà muốn người đời cho là phải… nên làm thì không yên, giữ thì khó vững, thành đạt thì gặp nhiều cái đáng ghét.

Con nên học hỏi câu nói sau đây của học giả Lâm Ngữ Đường:

‘Răn mình thì nên như khí mùa thu (nghiêm khắc), còn xử thế thì nên như cái khí của mùa xuân (vui vẻ, ôn hòa)’.

Số đứng trước: Số trời, số mệnh, số chẵn, số lẻ, số lượng, số nhân, số chia, số nhà, số xe, số đỏ… Số thứ tự, số tử vi, số đào hoa, số độc đắc.

Số đứng sau: Hằng hà sa số, tận cùng bằng số, đức năng thắng số… Mẫu số, tử số, căn số, phân số, trị số, tổng số, tần số, mã số, ẩn số, duyên số, cây số, gài số, sang số, bảng số, sai số, đáp số, quân số, tướng số, vô số, xổ số, mua số. Người ta mong nhất là trúng số nhưng lại ghét và sợ nhất hai chữ ‘tới số’ hay ‘xấu số’ hoặc ‘tận số’ đến với mình.

Các vị cao niên thường nói: ‘Giày dép còn có số, nói chi đến xe cộ hay con người!’.

Tại Úc, trong khoảng thời gian từ năm 1984 – 2003, người ta thường thấy nhiều xe mang bảng số lưu hành có các con số 7 như: 667, 767, 777. Bước qua năm 2004 đến nay, các bảng số 7 đều biến mất, thay vào đó có rất nhiều xe với các con số 8 như: 88, 838, 868 hay 888 trên bảng số. Nhiều đến nổi có người vào RTA xin bảng số có nhiều số 8 cũng không còn là tại sao?

Tại vì các con số 8 là số vượng khí của lưu niên vận 8. Do chỉ điểm của các nhà Thuật số nên nhiều người đăng bộ lấy các số 8 với niềm tin nhờ khí vận tốt lành mà cuộc đời họ được bình an và may mắn. Nhưng thật ra họ nghe không rõ nên đôi khi ứng dụng sai với lý của Thuật số. Để giải tỏa phần thắc mắc của quý độc giả, Vô Chiêu xin luận bàn về những con số tốt xấu theo Thuật số để quý vị nghiên cứu.

Trước hết xin được nhắc lại về Hà Đồ và Lạc Thư.

Theo truyền thuyết, con Long Mã đội đồ bản xuất hiện trên sông Hoàng Hà, đồ bản này là do trời ban cho Phục Hi để trị vì thiên hạ. Trong đồ bản có 55 chấm đen trắng, người ta gọi là Hà Đồ.

Hà Đồ có hai vòng trong và ngoài với các con số chỉ bốn phương Đông Tây Nam Bắc: Đông bên trái, Tây bên phải, Nam ở trên và Bắc bên dưới. Số dương (thiên) gồm các con số lẻ có chấm tròn trắng như số: 1, 3, 5, 7, 9. Cộng được 25 gọi là số trời. Số âm (địa) là các con số chẵn có chấm tròn đen: 2, 4, 6, 8, 10. Cộng lại thành 30 gọi là số đất. Do số âm lớn hơn dương nên từ đó người ta luôn gọi là âm dương chớ không gọi dương âm.

Các con số chỉ bốn phương: Đông = 3; Tây = 4; Nam = 2, Bắc = 1 và Trung cung = 5.

– Phương Đông: 3 dương + 5 dương = 8 âm (chấm đen).

– Phương Tây: 4 âm + 5 dương = 9 dương (chấm trắng).

– Phương Nam: 2 âm + 5 dương = 7 dương (chấm trắng).

– Phương Bắc: 1 dương + 5 dương = 6 âm (chấm đen).

– Trung ương: 5 dương + 5 dương = 10 âm (chấm đen).

Vì thế nên người ta gọi các số 1, 2, 3, 4, 5 là số sinh và các số 6, 7, 8, 9, 10 là số thành (biến). Tổng cộng là 55.

Người xưa lý luận rằng, ở phương Bắc có nhiều mưa, lạnh lẽo nên thuộc hành Thủy. Phương Nam nhiều nắng nóng, thuộc hành Hỏa. Phương Đông ấm áp nên cây cối tươi tốt thuộc hành Mộc. Phương Tây mát mẻ hành Kim. Trung ương là đất nuôi dưỡng và cũng là nơi nhận lại tất cả nên nó thuộc hành Thổ. Do đó cặp số 1-6 là biểu thị số sinh và số thành của Thủy; cặp 2-7: Hỏa; cặp 3-8: Mộc và cặp 5-10: Thổ. Nhìn vào các con số trên người ta thấy nó hình thành trục tung Nam-Bắc, trục hoành Đông-Tây.

Tương truyền rằng vua Vũ nhân dịp đi du ngoạn trên sông Lạc Thủy (nhánh của Hoàng Hà) thấy rùa thần nổi lên ban cho kỳ thư trị thủy. Trên mai cụ rùa có nhiều chấm đen trắng, cho là điềm lành nên vua Vũ gọi kỳ thư này là Lạc Thư.

Lạc Thư gồm những chấm trắng đen cộng lại thành 45 như sau:

Số dương gồm những chấm trắng: 1, 3, 5, 7, 9 cộng thành 25 (giống Hà Đồ).

Số âm gồm chấm đen: 2, 4, 6, 8 cộng thành 20 (kém hơn Hà Đồ 10).

Biểu tượng cho số dương hay âm của Lạc Thư đều như Hà Đồ, nhưng số có phần khác biệt: Số 5 ở giữa gọi Ngũ trung thuộc hành Thổ; số 3 ở phương Đông (Mộc); số 7 ở phương Tây (Kim); số 9 ở phương Nam (Hỏa); số 1 ở phương Bắc (Thủy). Số 2 ở Tây Nam (Thổ); số 4 ở Đông Nam (Mộc); số 6 ở Tây Bắc (Kim); số 8 ở Đông Bắc (Thổ). Nếu để Lạc Thư chồng lên Hậu thiên Bát quái chúng ta sẽ thấy có sự tương quan chặt chẽ ở các hướng.

Trên hình của Lạc Thư nhìn từ trái qua phải, từ trên xuống dưới, rồi cộng hàng ngang hay hàng dọc hoặc đường chéo đều bằng 15. Hình vuông này được gọi là ma phương. Nó cũng đã được người Tây phương tìm thấy vào thời Trung cổ và sau này được nhà triết và toán học Pythagore công nhận là bản thể của vạn vật trong vũ trụ (vũ trụ luận).

* Số 1 là Thiếu dương, là số khởi đầu cho việc sinh ra các số âm dương khác: 1 + 2 = 3; 1 + 3 = 4; 1 + 4 = 5; 1 + 6 = 7…

* Số 2 là Thiếu âm, là số sinh ra các số âm khác:

* Số 3 là Thái dương do Thiếu dương 1 + Thiếu âm 2.

– Dương + dương = Âm. Như: 1 + 3 = 4; 3 + 3 = 6; 3 + 5 = 8…

* Số 4 là Thái âm do Thiếu dương 1 + Thái dương 3; hoặc hai Thiếu âm 2 + 2.

– Dương biến thành âm: 1 + 1 = 2; 1 + 3 = 4; 1 + 5 = 6; 1 + 7 = 8; 1 + 9 = 10. Dương động.

– Âm thì vẫn hoàn âm: 2 + 2 = 4; 2 + 4 = 6; 4 + 4 = 8; 8 + 2 = 10. Vì bất biến nên người ta bảo là âm tịnh.

Số 5 của đất thuộc Thổ, là số để các số âm dương tiếp xúc với nó để biến:

– Lấy số dương: 1, 3, 5, 7, 9 cộng hay trừ 5 đều biến thành số âm, cho thấy dương sinh âm.

– Lấy số âm: 2, 4, 6, 8 cộng hay trừ 5 đều trở thành số dương, cho thấy âm sinh dương.

Nếu bỏ số 5 ở giữa, tổng cộng các số âm và dương đều bằng nhau. Các số dương ở bốn phương chính, các số âm ở bốn hướng phụ.

Các nhà Thuật số xét các con số để luận tốt xấu:

Số dương gồm: 1, 3, 5, 7, 9. Số âm gồm: 0, 2, 4, 6, 8, 10.

Nếu các con số thuộc âm hoặc dương quân bình và có chiều hướng đi lên (thuận tiến) thì tốt, nó mang lại sự tốt lành cho người chủ hay người liên hệ. Còn ngược lại dãy số mà âm dương mất quân bình thì xấu và nếu như nó đã mất quân bình vừa đi xuống thì càng xấu hơn. Quân bình là các con số âm và số dương bằng nhau, một âm thì một dương, 2 âm thì 2 dương, tuy nhiên một hay hai số chênh lệch cũng không sao nếu là một chuỗi số. Xấu nhất là những chuỗi số thuần dương hay thuần âm (bất sinh).

Số âm dương cân bằng và đi lên như: 58, 5689… Tốt.

Số âm dương cân bằng và đi xuống như: 85, 9856… Không được tốt.

Số thuần dương đi lên: 35, 357, 1379… Xấu

Số thuần dương đi xuống 53, 753, 9731… Rất xấu.

Các nhà thuật số tính Ngũ Hành của các con số theo Cửu Tinh. Nhất bạch, nhị hắc, tam bích, tứ lục, ngũ hoàng, lục bạch, thất xích, bát bạch và cửu tử nên: Số 1 hành Thủy; số 0, 2, 5 và 8 hành Thổ; số 3 và 4 hành Mộc; số 6 và 7 hành Kim; số 9 hành Hỏa.

Ngũ Hành của các con số cần phải tương sinh, hoặc đồng hành với Ngũ Hành của mạng chủ mới tốt. Còn như hành của mạng chủ bị hành của con số khắc thì xấu. Thường tính số cuối cùng, nếu trong chuỗi số có nhiều số giống nhau thì tính hành của các số đó cho chuỗi số.

– Số có hành là Kim thì tốt cho người mạng Thủy hoặc mạng Kim. Nó gây ảnh hưởng xấu cho người mạng Mộc, làm hao tổn cho người mạng Thổ: 16, 67, 276, 6267…

– Số hành Mộc, tốt cho người mạng Hỏa hoặc mạng Mộc. Nó gây ảnh hưởng xấu cho người mạng Thổ, làm hao tổn cho người mạng Thủy: 23, 34, 434, 9344, 03383…

– Số hành Thủy, tốt cho người mạng Mộc hay mạng Thủy, xấu cho người mạng Hỏa, làm tổn hao cho người mạng Kim: 21, 41, 411, 2581, 10581, 101681…

– Số hành Hỏa, tốt cho người mạng Hỏa hoặc mạng Thổ, xấu cho người mạng Kim, làm hao tổn cho người mạng Mộc: 29, 69, 499, 4389, 20599, 430899,

– Số hành Thổ, tốt cho người mạng Kim hoặc mạng Thổ, xấu cho người mạng Mộc, làm hao tổn cho người mạng Hỏa: 25, 58, 208, 2058, 25082, 802258…

Các con số cần phải hợp với số tốt của lưu niên vận mới đặng tốt.

Một tam ngươn có 9 lưu niên vận, mỗi ngươn có 3 vận.

– Thượng ngươn: Vận 1 khởi đầu từ năm Giáp tý 1864 đến 1883. Vận 2 khởi từ năm Giáp Thân 1884-1903. Vận 3 khởi từ năm Giáp Thìn 1904-1923.

– Trung ngươn: Vận 4 khởi từ năm Giáp Tý 1924-1943. Vận 5 khởi từ năm Giáp Thân 1944-1963. Vận 6 khởi từ năm Giáp Thìn 1964-1983.

– Hạ ngươn: Vận 7 khởi từ năm Giáp Tý 1984-2003. Vận 8 khởi từ năm Giáp Thân 2004-2023. Vận 9 khởi từ năm Giáp Thìn 2024-2043. Sau đó bắt đầu lại từ vận 1 của Tam ngươn mới.

Năm 2003 thuộc vận 7 thì số 7 là số vượng khí, nhưng đến 2004 thì số 8 là số vượng khí, số 7 bị lỗi thời trở thành số xấu, mang nhiều bất lợi về mặt tài lộc, thị phi cho những ai gặp nó, nhất là về nữ giới.

Hiện tại đang ở vận 8, là vận tốt nhất nên được nhiều cát tinh chiếu, phát ra nhiều sự tốt lành cho: Số 2, 8: Vượng khí, rất tốt. Số 1, 3, 4, 6: Sinh khí, tốt. Số 0: Bình, tùy thuộc con số đứng sau nó. Các con số tốt này phải theo chiều hướng đi lên thì mới đạt được sự tốt đẹp nhất.

Không nên dùng đến số 5, 7, 9, vì số 5: Mặc dù có sinh khí nhưng không tốt. Số 7: Đã phát hết khí nên lỗi thời, xấu. Số 9: Bị suy khí, xấu.

Một số người nghĩ rằng chọn các số cộng lại thành số 9 thì sẽ gặp nhiều may mắn, nhưng họ đâu biết rằng họ đang làm sai nguyên tắc của Thuật số. Họ chọn các số: 009, 225, 117, 252, 711 hay 117… là những số xấu vì có cửu tử, thất xích, ngũ hoàng và các số 1 và 7 là số dương!

Nhìn vào các con số 88, 888 và 8888, nhiều người tưởng rằng càng nhiều số 8 thì càng tốt, nhưng thật ra nó là số thuần âm thiếu số dương nên không tốt. Muốn tốt cần phải có thêm số dương bên cạnh để âm dương hòa hợp và số phải đi lên: 81, 138, 388, 1388. Nếu mệnh chủ hành Thổ hay Kim thì các số này là số tốt đẹp. Nếu mệnh chủ hành Thủy thì nó trở nên xấu. Nếu mệnh chủ hành Hỏa thì không được tốt lành.

– Những con số tốt đẹp là những con số mà âm dương hòa hợp, tương sinh cho ngũ hành của bản mệnh và được vượng khí trong lưu niên vận.

– Những con số xấu là những con số bị mất quân bình về âm dương, tương khắc với ngũ hành bản mệnh và bị suy khí theo lưu niên vận. http://nganhangsimsodep.com/

Ý Nghĩa Của Những Con Số Trong Phong Thủy

Trong cuộc sống hàng ngày, gần như mọi điều xung quanh chúng ta đều gắn liền với những con số. Bắt đầu từ lúc sinh ra có ngày tháng năm sinh tới số điện thoại, số nhà, đến số bậc thang của các đền, chùa, số hướng của tượng thần, số lượng tháp trong các quần thể đền thờ… Qua thời gian, nhân loại đã tổng hợp và đúc kết lại thành các quan niệm về những con số, như một nét đặc trưng của từng nền văn hóa.

Ý nghĩa của những con số trong văn hóa phương Đông

Văn hóa phương Đông có sự ảnh hưởng không hề nhỏ từ văn hóa Trung Quốc, do vậy cũng có nhiều số được hiểu xuất phát từ cách phát âm, cách cắt nghĩa của đất nước này.

Số 1: Tượng trưng là vị trí cao nhất, đỉnh núi, độc tôn. Đây được coi là con số của các vị thần thánh bởi con người không thể năm giữ vị trí này lâu dài do nó khá đơn độc. Dân gian cho rằng chỉ có thần thánh mới có thể ở vị trí này mãi mãi.

Số 2: Tượng trưng là một cặp, một đôi, được coi là con số hạnh phúc (song hỷ), thường phù hợp cho các sự kiện như cưới hỏi, hội hè, sinh nhât. Số hai còn tượng trưng cho sự cân bằng âm dương kết hợp tạo thành thái lưu hay là nguồn gốc của vạn vật.

Số 3: Được xem là con số vững chắc, như chiếc kiềng ba chân vô cùng vững chắc. Người Hồng Kông có câu “ba với ba là mãi mãi” (bất tận) và biểu tượng hy vọng trường thọ. Trong việc bài trí nội thất hay sim phong thủy, con số ba là con số đặc biệt hữu dụng bởi tính vững chắc và hài hòa.

Số 5: Tượng trưng cho danh dự, uy quyền, quyền lực. Số năm còn tượng trưng cho trường thọ và bất diệt hay số “Sinh”. Do vậy số năm được coi là số rất tốt trong phong thủy.

Số 6: Là gấp đôi của số ba nên được hiểu là điềm lành, thuận lợi. Đồng thời cách phát âm gần giống với từ “lục-lộc” nên được coi là một trong những con số tốt không chỉ trong kinh doanh mà cả trong cuộc sống hàng ngày.

Số 7: Được coi là con số có sức mạnh siêu nhiên, gắn liền với nhiều điều kỳ bí như 7 sao và cây gươm 7 sao dùng trong nghi lễ đạo Lão. Số bảy tượng trưng cho sức mạnh đẩy lùi ma quỷ trong phong thủy. Ví dụ như sim số đẹp có hai chữ số 7 và 9 ở cuối dãy số được coi là sim thần tài.

Số 8: Cũng là con số có nhiều sự quan hệ tôn giáo, là tám điều bất tử trong đạo Lão và bát chánh trong Phật giáo. Một cửa sổ hình bát giác hoặc một bát quái (thường được treo trước ngưỡng cửa) được cho là có thể ngăn chặn những ảnh hưởng xấu trước khi chúng muốn xâm nhập vào nhà.

Số 9: Đây được coi là con số của hạnh phúc, an lành, thuận lợi. Đồng thời số chín cũng được coi là “trường thọ và may mắn”. Nhiều số chín liền nhau được hiểu là trường cửu, vĩnh viễn.

Ý nghĩa của các con số trong Ngũ hành

Các số từ 1 tới 9 được chia thuộc 5 hành Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ, đồng thời cũng tạo thành các con số tượng trưng cho bát quái.

Số 1 thuộc hành Thủy, quẻ Khảm

Số 2 thuộc hành Thổ, quẻ Khôn

Số 3 thuộc hành Mộc, quẻ Trấn

Số 4 thuộc hành Mộc, quẻ Tốn

Số 5 thuộc hành Thổ, không thuộc quẻ nào

Số 6 thuộc hành Kim, quẻ Càn

Số 7 thuộc hành Kim, quẻ Đoài

Số 8 thuộc hành Thổ, quẻ Cấn

Số 9 thuộc hành Hỏa, quẻ Ly

Do vậy bản thân thuộc mệnh nào nên dùng số thuộc mệnh đó hoặc số có quan hệ tương sinh trong Ngũ hành để được thuận buồm xuôi gió, công việc hanh thông. Ví dụ như: người mệnh Kim nên dùng số 6,7,8 hay người mệnh Thổ nên dùng số 2,5,8,9.

Bên cạnh ý nghĩa của các số đơn lẻ từ 0 tới 9, trong quan niệm phương Đông còn có các số ghép như thần tài lớn (79), thần tài nhỏ (39), ông địa lớn (78), ông địa nhỏ(38), số lộc phát (68) hay phát lộc (86),… Khi cuộc sống ngày càng phát triển, cuộc sống trở nên đủ đầy hơn, việc lựa chọn các số sử dụng trong cuộc sống hàng ngày như biển số xe, số điện thoại, số tài khoản,… đang ngày càng được lưu tâm hơn.

Ý Nghĩa Của Các Con Số

Đôi điều về chữ số Từ thuở loài ngưới phát minh ra con số, có lẽ công năng của số không cần phải bàn cãi nhiều. Trong thời hiện đại, con số đã có thêm vào những tính năng hoàn toàn mới mà có lẽ trước đây chỉ 1 thế kỷ, không ai có thể tưởng tượng được. Bỏ qua việc số có mặt trong việc số hoá, tạo nên thời đại thông tin số, đưa loài người đến gần những giấc mơ mà trước đây chỉ vài trăm hoặc thậm chí vài chục năm, không ai lại không cho rằng đó là việc ảo tưởng, viễn tưởng…, phạm vi bài viết này chỉ nói lên tính chất mỹ thuật, một tính năng hoàn toàn mới của các con số.

Tại sao lại là Mỹ thuật? Bạn đọc chắc hẳn nghĩ rằng làm gì có tính Mỹ thuật ở đây, hoặc nếu cho là có, thì cũng nghĩ rằng đó là việc chẳng lấy gì làm quan trọng. Người viết ra bài này cũng nghĩ vậy, dù suốt bao nhiêu năm học đường, làm bạn với những con số… Tuy vậy, trong thế giới số hoá hiện nay, làm quen nhiều với việc GIẢI QUYẾT KHÂU OAI bằng những con số, tự dưng, phản xạ có điều kiện thành hình… Mỗi lần đi đâu, nhìn gì, tự dưng thói quen (chúng ta gọi là Thói quen nghề nghiệp) khởi phát, và không khỏi soi mói, cộng trừ, nhìn xem tiến hay lùi, gánh xuôi hay gánh ngược… Có một số con số, chúng ta nhìn là biết ngay đó là dãy số của các Đại gia, hay Chính trị gia hay Cán bộ cấp cao …

Chỉ với 4 con số, dân làm ăn và Đại gia đã làm nghiêng ngửa giới kinh doanh biển số, thì chắc hẳn bạn đọc đã hình dung được, với 10 con số của ngành Thông tin di động, thị trường sẽ tạo sóng như thế nào.

Dân lùng số còn yêu thích các số tiến đều, tiến gánh. Trong 1 triệu số, chỉ có vài chục số tứ quý, và tứ quý đẹp khá hiếm. Nhưng với những số tiến kiểu như 123 4567 hay 345 6789, có thể nói đó là hàng độc nhất vô nhị, không giống ai, chả sợ lẫn với ai. Có dạo qua thị trường số, chỉ cần hô 1 dãy số di động, người ta sẽ nói ngay cho bạn biết chủ nhân là ai… và Đại gia nào, đang lùng số nào.

Biết những con số kiểu như 1970 … 1983 là những con số của các cậu các cô đã đi làm, ổn định, có mức thu nhập… Những con số kiểu này nhanh chóng bị Đại lý găm ngay khi có dải sổ mới. Họ cũng không buông tha cho những con số kiểu 7070, 7171.. 8080, 8181, 8282. 8383 và nếu có hỏi, chắc rằng sẽ bị HÉT giá không dưới vài trăm ngàn

Buồn vui với những con số, đôi lúc đối soát hợp đồng của khách hàng… tôi mủm mỉm cười vì không hiểu sao, ngày xưa, tôi từng chỉ thích những con số tròn trịa hoặc thật mảnh mai như số 0 và số 7. Số mà dễ nhớ kiểu như BA NĂM KHÔNG CHÍN hay NĂM NĂM KHÔNG TẮM hoặc vui vui như HAI NĂM BA CHÁU, sao chả thấy ai chọn. Hoặc giả, những con số thật sự chả quên được như bản cửu chương, sao hiếm người chọn thế. Cả trăm ngàn hợp đồng may ra có vài còn số của bản cửu chương được thiên hạ ưa thích, do bất đắc dĩ yêu số 8 số 9 hoặc vì là số lộc mà lại có lộc đuôi kiểu SÁU SÁU BA SÁU, hoặc CHÍN CHÍN TÁM MỐT, ăn gian thì CHÍN CHÍN TÁM HAI, CHÍN CHÍN TÁM BA. Dải số 338 88xx là số rất được ưa chuộng, nhưng cấm có thấy ai lấy bản cửu chương để lấy số 338 8864 dù các con số ăn gian được dùng ngay tắp lự kiểu như 8865, 8867. 8868, 8869

Thấy khách hàng yêu thích, dành giật đăng ký số, tôi buồn cười vì không hiểu sao ngày đăng ký điện thoại, tôi đã thật ngốc nghếch. Được lựa chọn rất nhiều số, do là bạn thân của NHÀ ĐÀI, tôi cũng hú hoạ lấy đại một cái SIM sẵn số, để đỡ phải Set SIM… Ngố thật… Bây giờ nhìn số điện thoại của mình, 10 số thì cả 10 xộc xệch, chẳng giống nhau… tiến lùi lộn tùng phèo mới thấy, đúng là Cờ đến tay mà không biết Phất, thật là…

S Fone là hãng di động đàn em, sinh muộn, nắm bắt hơn đôi chút thị hiếu của khách, nên đã đưa ra những dải số với 3 số đầu thật HOÀNH TRÁNG nhằm ưu tiên khách hàng theo phương châm có số dễ nhớ, phục vụ một thị trường đông đảo người tiêu dùng đã biết LÀM ĐỎM bằng số, giải quyết khâu oai… Nhiều người từng hỏi, tại sao lại chọn 095 33x xxxx? 33x phục vụ tam tài và dãy số tiến… nhưng tại sao lại là 095 mà không phải 093 hay 094, hoặc 099 hoặc 098??? Câu trả lời là 95 đại diện cho 2 chữ Cửu Ngũ… Tìm ra lời giải đáp có lẽ là lượng đông đảo khách hàng Trung Quốc và Hàn Quốc hoà mạng CDMA tại Việt Nam từ những ngày đầu.

Thực ra, họ không sai vì sau chính sách tính cước 10s, dưới 10s không mất tiền, họ đã rất bận. Giờ kiến thức về “số” của khách đã tăng, nên phải bận cả chọn số bên cạnh công việc bán hàng. Chọn được 1 con số với những khách hàng dễ tính thì không khó, chỉ hợp nhãn khách là được. Nhưng với những khách chả biết về số, mà lại thích số đẹp thì thật oái oăm. Với việc tính cước 1 vùng trên toàn quốc, thông tin nhắn SMS, giảm cước thuê bao tới mức chắc rằng điện thoại di động còn rẻ hơn cố định, số lượng khách hàng vọt lên kinh người thì tình trạng số ĐẸP ĐẸP, kiểu dễ nhớ không còn là hiển nhiên, và tai tôi đã quen với những tư vấn lủng củng mà cũng dễ thương, dễ thông cảm này.

Tổ chính sách lại đang băn khoản về việc mở thêm dải số mới cho khách hàng. Việc đau đầu tìm thêm 1 triệu số mới cho mỗi vùng (Hà Nội & Hồ Chí Minh) với 3 số đầu HOÀNH TRÁNG, thuận tiện làm ăn, hợp phong thuỷ với khách lại đang được bàn cãi… Số sẽ được mở như thể nào nhỉ???

Tiếp :

Số 1 – Số sinh

Ý Nghĩa Các Con Số

Ý Nghĩa Những Con Số Trong Phong Thủy

Người Trung Quốc có câu “3 với 3 là mãi mãi” (bất tận). Phong thủy cũng thường dùng con số 3 trong việc bài trí các đồ vật.

Theo phong thủy, 9 con số cơ bản đều có thể dùng trong việc bài trí. Nhưng bạn biết gì về những con số đó?

Con số 9 mang lại an lành, hạnh phúc

Số 1

Đây là con số của các vị thần thánh. Số 1 tượng trưng đỉnh núi cao, độc nhất vô nhị. Con người không thể nắm giữ vị trí này lâu dài vì nó có thể đơn độc. Chỉ có thần thánh mới có thể nắm giữ vị trí này mãi mãi.

Số 2

Đây là con số hạnh phúc (song hỷ) tượng trưng là một cặp, một đôi. Số 2 tượng trưng cho sự cân bằng âm dương, sự kết hợp để sinh ra vạn vật.

Số 3

Được xem là con số vững chắc như “kiềng 3 chân”. Người Trung Quốc có câu “3 với 3 là mãi mãi” (bất tận). Phong thủy cũng thường dùng con số 3 trong việc bài trí các đồ vật.

Số 4

Là sự hình thành của 2 đôi. Nhưng trong cách phát âm tiếng Trung Quốc, nó giống như chữ “tử” (chết), do vậy sự kết hợp này không được tốt đẹp. Vì thế, thuật phong thủy luôn tìm cách tránh con số này.

Số 5

Tượng trưng cho danh dự và quyền lực. Nó còn có nghĩa là 5 hướng (Bắc, Nam, Đông, Tây và trung tâm); là 5 ngọn núi (Ngũ Hành sơn) thiêng liêng của Trung Quốc. Con số này tượng trưng cho trường thọ và bất diệt. Nó là con số được sử dụng nhiều trong phong thủy bài trí.

Số 6

Đây là bội số của số 3. Chính vì thế, nó được coi là điềm lành. Mặt khác, tổng của hai con số này bằng 9 cũng là con số đẹp. 3 con số đó tạo thành nhóm con số may mắn.

Số 7

Là con số có sức mạnh kỳ diệu. Con số này xuất hiện trong nghi lễ đạo Lão với 7 sao và 7 cây gươm. Nó tượng trưng cho sức mạnh đẩy lùi ma quỷ trong phong thủy. Sự bài trí 7 món đồ vật còn mang ý nghĩa của sức mạnh kỳ bí và sự bất khả xâm phạm.

Số 9

Con số 9 được coi là con số hạnh phúc, an lành, thuận lợi. Theo cách đọc của tiếng Trung Quốc, số 9 đồng âm với từ “cửu”, ý chỉ sự trường tồn và may mắn.

Đối với khoa học tử vi phương tây, 9 con số này cũng được dùng trong việc bói tên, xem bói ngày sinh..nó được gọi là môn thần số học

Ý Nghĩa Của Các Con Số Trong Tarot

Mỗi lá bài trong một bộ Tarot đều có liên hệ với số học. Những con số này được dựa trên những nguyên tắc số học và biểu trưng cho quá trình biến đổi vật chất và tinh thần bắt đầu với số 1 và kết thúc bằng số 9.

Số học có thể được sử dụng để giải thích một lá bài hoặc toàn bộ trải bài. Hầu hết các diễn giải Tarot truyền thống đã có sự liên kết với những nguyên tắc số học. Ví dụ, lá Ace of Wands là về khởi đầu mới và sự quyết tâm, trong khi Ten of Swords là về sự kết thúc. Đối với một trải bài Tarot đầy đủ, số học có thể được sử dụng để tìm ra ý nghĩa chung bằng cách xác định số lần xuất hiện của một số trong trải bài.

Ví dụ, sự hiện diện của ba lá 4 trong trải bài chỉ ra thành quả hoặc sự biểu lộ của một ý tưởng cùng với nền tảng cho mọi thứ chuẩn bị phát triển.

Số 1 Số 2

Cân bằng, đôi, giao lộ hoặc lựa chọn, hợp tác, đồng hóa, chia sẻ, tiếp nhận, ngoại giao, thuyết phục, ứng dụng, thỏa thuận và sự thấu hiểu. Nhiều lá 2 trong một trải bài nói đến một quãng thời gian chờ đợi với một chút thành công và sẽ còn thành công tiếp đến sau đó. Nó cũng có thể chỉ ra một sự hòa giải hoặc đoàn tụ.

Số 4

Kết cấu, nền móng, sự ổn định, trì trệ, biểu hiện, ứng dụng thực tế, hình thành, tập trung, tổ chức và quy hoạch. Số 4 là kết quả của một nền tảng được xây dựng tốt và ứng dụng phù hợp, cũng như là kết quả của mong muốn và trí tưởng tượng (năng lượng của 1, 2 và 3). Sự hiện diện của nhiều lá 4 trong trải bài chỉ ra thành quả hoặc biểu hiện của một ý tưởng cùng với nền tảng cho mọi thứ phát triển.

Số 5 Số 6 Số 7

Phản chiếu, đánh giá, động cơ, tâm linh, sự thông thái, trật tự hoàn hảo, quan sát, điều tra, thiền định, khám phá và kiến ​​thức. Con số này đại diện cho niềm tin – niềm tin vào những điều mà không thể nhìn thấy. Số 7 nói về những chân lý căn bản, sự hiểu biết và niềm tin vào những thứ không xác định được hình thành dựa trên kinh nghiệm. Trong một trải bài, nhiều lá 7 chỉ ra một giai đoạn tự quan sát bản thân hoặc cô đơn.

Số 8 Số 9 Số 10

Cập nhật thông tin chi tiết về Ý Nghĩa Của Những Con Số !!! trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!