Ý Nghĩa Từng Số Trên Biển Số Xe / 2023 / Top 12 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Daitayduong.edu.vn

Biển Số Xe 64 Tỉnh Thành Trên Cả Nước Và Ý Nghĩa Của Từng Biển Số Xe / 2023

Đôi khi chỉ cần nhìn biển số xe là mình có thể phần nào đoán được quê người đó ở đâu, nào cùng xem biển số xe 64 tỉnh thành trên cả nước.

Biển số xe 64 tỉnh thành trên cả nước, cập nhật mới nhất:

Biển đăng ký xe, còn gọi là Biển số xe hay Bảng số xe, là một tấm kim loại hoặc tấm nhựa gắn vào xe gắn máy hay rơ-moóc phục cho mục đích nhận dạng chính thức.

Xe máy hay xe gắn máy bắt buộc phải có biển số xe trước khi lưu thông trên đường

Nào cùng điểm qua những biển số xe của các tỉnh thành trên cả nước.

#1: Biển số xe của các tỉnh thành miền Bắc

Biển số xe 11 là của tỉnh Cao Bằng

Biển số xe 12 là của tỉnh Lạng Sơn

Biển số xe 14 là của Quảng NInh

Biển số xe 15, 16 là của Hải Phòng.

Biển số xe 17 là của tỉnh Thái Bình.

Nam Định có biển số xe là 18.

Trong khi Phú Thọ và Thái Nguyên lần lượt có biển số xe là 19 và 20.

Biển số xe 21 là của tỉnh Yên Bái.

Tỉnh Tuyên Quang có biển số xe là 22.

Tỉnh Hà Giang có biển số xe là 23.

Tỉnh Lào Cai có biển số xe là 24.

25 là biển số xe của tỉnh Lai Châu

Tỉnh Sơn La có biển số xe là 26.

Tỉnh Điện Biên có biển số xe là 27.

28 là biển số xe của tỉnh Hòa Bình.

Biển số 34 là tỉnh Hải Dương

Tỉnh Ninh Bình có biển số xe là 35. (Ninh Bình nổi tiếng với đặc sản dê núi)

Biển số xe tỉnh Thanh Hóa là 36.

Nghệ An có biển số xe là 37

Hà Tĩnh có biển số xe là 38

Thành phố Đà Nẵng có biển số xe là 43.

Về tây nguyên với biển số xe Đak Lak là 47.

Tỉnh Đak Nông có biển số xe là 48.

49 là biển số xe của tỉnh Lâm Đồng.

#2: Biển số xe các tỉnh niềm Nam như chúng tôi BÌnh Dương, Đồng Nai,…là số mấy:

Tp.HCM là tỉnh thành có biển số xe nhiều số nhất cả nước . Biển số xe tại chúng tôi là từ: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59.

Tại tỉnh Đồng Nai có biển số xe là 39, 60.

Biển số xe tỉnh Bình Dương là 61.

62 là biển số xe tỉnh Long An

Tiền Giang có biển số xe là 63.

64 là biển số xe tỉnh Vĩnh Long

Tây đô Cần Thơ có biển số xe là 65.

66 là biển số xe tỉnh Đồng Tháp

An Giang có biển số xe là 67.

68 là biển số xe của tỉnh Kiên Giang

Tỉnh Cà Mau, đứa con út của nước Việt Nam có biển số xe là 69.

Biển số xe của tỉnh Tây NInh là 70.

Bến Tre có biển số xe là 71.

72 là biển số xe của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

83 là biển số xe tỉnh Sóc Trăng.

Tỉnh Trà Vinh có biển số xe là 84.

94 là biển số xe của Bạc Liêu

95 là biển số xe của tỉnh Hậu Giang

#3 Các tỉnh thành khác có biển số xe như thế nào:

73 là biển số xe tỉnh Quảng bình

Tỉnh Quảng Trị có biển số xe là 74

Thừa thiên Huế có biển số xe là 75.

76 là biển số xe tỉnh Quãng Ngãi

77 là biển số xe của tỉnh Bình Định

Tỉnh Phú Yên có biển số xe là 78.

Tỉnh Khánh Hòa có biển số xe là 79.

81 là biển số xe của tỉnh Gia Lai

82 là biển số xe của tỉnh Kon Tum

85 là biển số xe của tỉnh Ninh Thuận

86 là biển số xe của tỉnh Bình Thuận

88 là tỉnh Vĩnh Phúc

89 là tỉnh Hưng Yên

Hà Nam có biển số xe là 90.

92 là biển số xe của tỉnh Quảng Nam

93 là số xe của tỉnh Bình Phước,

Biển số xe 97. Bắc Kạn

98. Bắc Giang

Cuồi cùng là biển sổ 99 là của tỉnh Bắc Ninh.

Các biển số xe còn lại như: 13, 42, 44, 45, 46, 87, 91, 96 vẫn nằm trong kho dự trữ.

Bảng tổng hợp biển số xe của 64 tỉnh thành trên cả nước

Ý nghĩa của từng biển số xe:

Mỗi con số trong biến số xe điều mang ý nghĩa khác nhau. Ví dụ như số 8: sẽ mang ý nghĩa là phát tài, phát lộc, phát triển,..

Cùng xem những con số trong biển số xe nói lên điều gì?

Số 1: Nhất. Đọc trệch thành chắn, có nghĩa là chắn chắn. Đôi khi 1 vẫn có nghĩa là đứng đầu, độc nhất vô nhị. Số 2: Mãi. Có nghĩa là mãi mãi, bền lâu. Số 3: Tài. Có nghĩa là phát tài, nhiều tiền tài. Một số khác lại cho rằng số 3 ừng với câu “ba chìm bảy nổi” Số 4: Tử. Đọc chệch của Tứ. Con số này thường thì không được đẹp cho lắm. Nhưng khi con số 4 này đứng sau số 0 thì lại trở thành bất tử. Số 5: Ngũ. Ngũ hành, ngũ cung, những điều bí ẩn. Số 6: Lộc. Đọc chệch của Lục. Tức có nhiều lộc, phúc. Số này thường được xem là con số may mắn trong các số được chọn. 7: Thất. Thường được hiểu là mất. 8: Phát. Đọc chệch của Bát. Tức phát tài, phát triển. 9: Thừa. Âm đọc là Cửu. Thường được hiểu với nghĩa trường tồn, con số to nhất.

Vì dụ như nếu bạn có biển số xe là:

68102: Lôc phát độc nhất vô nhị.

68233: Lộc phát tiền tài mãi mãi.

Và rất nhiều biển số khác nữa – mọi người có thể ghép lại với nhau và phân tích theo ý nghĩa của từng con số

Chúc cả nhà một ngày gặp nhiều niềm vui và may mắn.

Bạn đang đọc bài viết Biển số xe 64 tỉnh thành trên cả nước và ý nghĩa của từng biển số xe tại chuyên mục Cần biết, trên website Thích gì chọn đó

Ý Nghĩa Kí Hiệu Trên Biển Số Xe Tại Việt Nam / 2023

1. Biển số xe của cơ quan Nhà nước

Xe không làm kinh doanh của cơ quan hành chính nhà nước; cơ quan quyền lực nhà nước; cơ quan xét xử, kiểm sát; lực lượng Công an nhân dân; các cơ quan của Đảng; tổ chức chính trị – xã hội: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng. Sê-ri biển số sử dụng 1 trong 5 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E.

2. Biển số xe của doanh nghiệp, cá nhân

Xe của các doanh nghiệp; xe làm kinh tế của cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức sự nghiệp; sự nghiệp có thu; xe cá nhân: Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen. Sê-ri biển số sử dụng 1 trong 15 chữ cái sau đây: F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z.

Xe của các liên doanh nước ngoài, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài có ký hiệu “LD”.

Xe của các dự án có ký hiệu “DA”.

Rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc có ký hiệu “R”.

3. Biển số xe trong quân đội

Các xe mang biển kiểm soát màu đỏ: Ký hiệu chữ gồm 2 chữ cái đi liền nhau, trong đó chữ cái đầu tiên có nghĩa là:

A: Quân đoàn. Ví dụ, AA là Quân đoàn 1, AB là Quân đoàn 2.

B: Bộ Tư lệnh hoặc Binh chủng. Ví dụ, BT là Bộ Tư lệnh Tăng thiết giáp, BD (Bộ Tư lệnh Đặc công), BH (Bộ Tư lệnh Hóa học), BC (Binh chủng Công Binh), BT (Binh chủng Thông tin liên lạc), BP (Bộ tư lệnh biên phòng).

H: Học viện. Ví dụ, HB là Học viện lục quân, HH là Học viện quân y.

K: Quân khu. KA (Quân khu 1), KB (Quân khu 2), KC (Quân khu 3), KD (Quân khu 4), KV (Quân khu 5), KP (Quân khu 7), KK (Quân khu 9), KT (Quân khu Thủ đô).

Q: Quân chủng. QP (Quân chủng Phòng không), QK (Quân chủng không quân), QH (Quân chủng hải quân).

T: Tổng cục. TC (Tổng cục Chính trị), TH (Tổng cục Hậu cần), TK (Tổng cục Công nghiệp quốc phòng), TT (Tổng cục kỹ thuật), TM (Bộ Tổng Tham mưu).

Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT”.

4. Biển số xe cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài

Xe của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài có thân phận ngoại giao làm việc cho các tổ chức đó: biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen; có sê-ri ký hiệu QT hay NG màu đỏ.

Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.

Xe của tổ chức; văn phòng đại diện; cá nhân người nước ngoài (kể cả lưu học sinh): biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN”.

NG là xe ngoại giao

NN là xe của các tổ chức, cá nhân nước ngoài

QT là của các tổ chức Quốc Tế

3 số ở giữa là mã quốc gia, 2 số tiếp theo là số thứ tự.

Xe số 80 NG xxx-yy là biển cấp cho các đại sứ quán, thêm gạch đỏ ở giữa và 2 số cuối. Nếu 2 số cuối là 01 thì đây là xe của Tổng lãnh sự (bất khả xâm phạm), riêng biển này khi thay xe mới phải giữ lại biển và lắp cho xe mới.

“Giải Mã” Từng Ký Tự Có Trên Biển Số Xe / 2023

Từng ký tự có trên biển số xe thể hiện một ý nghĩa khác nhau, cụ thể như sau:

Hai số đầu: Ký hiệu địa phương đăng ký xe

Ký hiệu của từng địa phương như ở bảng nêu trên, bao gồm hai chữ số, từ 11 – 99.

Chữ cái tiếp theo: Seri đăng ký

Seri đăng ký xe bao gồm các chữ cái trong từ A đến Z. Đồng thời, có thể có thêm số tự nhiên từ 1 – 9.

Nhóm số cuối cùng: Thứ tự đăng ký xe

Nhóm số cuối cùng trên biển số xe gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99 là số thứ tự đăng ký xe.

Ý nghĩa màu sắc biển số xe

Biển số xe được làm bằng kim loại hợp kim Nhôm, Sắt, nó có hình chữ nhật hoặc hơi vuông. Trên biển số xe có in những con số, chữ Quốc huy Việt Nam được dập nổi. Trên biển xe dân sự không sử dụng các chữ cái bao gồm I, J, O, Q, W, R mà chỉ dùng các chữ này cho xe rơ mooc, sơ-mi-rơ-mooc.

Biển số xe cho biết nó thuộc vùng, địa phương và cả các thông khác như danh tính chủ nhân xe, đơn vị đã mua xe, thời gian xe được mua. Các thông số này giúp ích cho việc điều tra thông tin chủ nhân biển số xe. Với nhiều màu sắc biển số xe trên Việt Nam, nhiều bạn thường đặt câu hỏi:

Thực tế, việc quy định màu sắc khác nhau của biển số xe để phân biệt xe đó thuộc cơ quan, tổ chức hay cá nhân, cụ thể:

Biển màu trắng, chữ đe là thuộc sở hữu của doanh nghiệp hay cá nhân

Biển màu xanh dương, chữ màu trắng là biển của các cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc hệ dân sự

Biển màu số xe màu đỏ, chữ trắng là của quân đội hay các doanh nghiệp thuộc quân đội

Biển màu vàng là biển số xe của Bộ tư lệnh Biên Phòng

Biển màu vàng chữ đen là xe cơ giới sử dụng chuyên dụng trong các công trình thi công, thường được sử dụng cho máy xúc, máy ủi, máy kéo

Cách để dễ nhớ biển số các tỉnh thành phố Việt Nam

Lạng Sơn Tây Bắc 12 cận kề.

Ý Nghĩa Những Chữ Cái Trên Biển Số Xe Ở Việt Nam / 2023

Các kí hiệu chữ cái xuất hiện trên biển số xe như QT, DA, KC, TM vẫn luôn mang lại sự tò mò cho nhiều người. Chính vì vậy, đôi khi vẫn có những cuộc tranh cãi thú vị xung quanh những kí tự này.

Thực tế, các kí tự này đều được quy định trong Thông tư số 01/2007/TT-BCA-C11 Bộ Công an đã ban hành. Thông tư này quy định về việc tổ chức đăng ký, cấp biển số, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Biển số xe của cơ quan Nhà nước

Xe không làm kinh doanh của cơ quan hành chính nhà nước; cơ quan quyền lực nhà nước; cơ quan xét xử, kiểm sát; lực lượng Công an nhân dân; các cơ quan của Đảng; tổ chức chính trị – xã hội: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, series biển số sử dụng một trong 5 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E.

Biển số xe của doanh nghiệp, cá nhân

Xe của các doanh nghiệp; xe làm kinh tế của cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức sự nghiệp; sự nghiệp có thu; xe cá nhân: Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen. Series biển số sử dụng một trong 15 chữ cái sau đây: F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z.

Xe của các liên doanh nước ngoài, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài có ký hiệu “LD”.

Xe của các dự án có ký hiệu “DA”.

Rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc có ký hiệu “R”.

Biển số xe trong quân đội

Các xe mang biển kiểm soát màu đỏ: Ký hiệu chữ gồm hai chữ cái đi liền nhau, trong đó chữ cái đầu tiên có nghĩa là:

A: Quân đoàn. Ví dụ, AA là Quân đoàn 1, AB là Quân đoàn 2.

B: Bộ Tư lệnh hoặc Binh chủng. Ví dụ, BT là Bộ Tư lệnh Tăng thiết giáp, BD (Bộ Tư lệnh Đặc công), BH (Bộ Tư lệnh Hóa học), BC (Binh chủng Công Binh), BT (Binh chủng Thông tin liên lạc), BP (Bộ tư lệnh Biên phòng).

H: Học viện. Ví dụ, HB là Học viện lục quân, HH là Học viện quân y.

K: Quân khu. Cụ thể: KA (Quân khu 1), KB (Quân khu 2), KC (Quân khu 3), KD (Quân khu 4), KV (Quân khu 5), KP (Quân khu 7), KK (Quân khu 9), KT (Quân khu Thủ đô).

Q: Quân chủng. Cụ thể: QP (Quân chủng Phòng không), QK (Quân chủng Không quân), QH (Quân chủng Hải quân).

T: Tổng cục. Cụ thể: TC (Tổng cục Chính trị), TH (Tổng cục Hậu cần), TK (Tổng cục Công nghiệp quốc phòng), TT (Tổng cục kỹ thuật), TM (Bộ Tổng Tham mưu).

Xe quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT”.

Biển số xe cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài

Xe của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài có thân phận ngoại giao, làm việc cho các tổ chức đó: biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có series ký hiệu QT hay NG màu đỏ. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.

Xe của tổ chức; văn phòng đại diện; cá nhân người nước ngoài (kể cả lưu học sinh): biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN”.

Tiến Sự (Theo Autodaily)