Ý Nghĩa Số Xe Ô Tô / 2023 / Top 14 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Daitayduong.edu.vn

Ý Nghĩa Biển Số Xe Ô Tô / 2023

Ý nghĩa biển số xe ô tô theo phong thủy

Một biển số xe đẹp hợp phong thủy thường là biển có đủ cả âm dương ngũ hành. Ngoài ra, các con số được sắp xếp logic hợp lý cùng điểm cộng các số trên điểm càng cao thì lộc lá may mắn càng nhiều.

Biển số xe có đuôi tiến, tức là số sau cao hơn số trước thì càng tốt. Được coi là may mắn, hạnh phúc, có hậu về sau.

Ý nghĩa của các số theo phong thủy

Mỗi chữ số sẽ có ý nghĩa riêng, trong phong thủy mỗi chữ số tượng trưng cho một ý nghĩa.

Nhất (số 1) : Đứng đầu, chắc chắn, độc nhất vô nhị

Mãi (số 2) : mãi mãi, bền lâu

Tài (số 3): Phát tài, tiền tài nhiều

Tử (số 4): Tử là chết, số xấu nên nhiều người quan niệm số 4 không tốt

Ngũ (số 5): Ngũ hành, những bí ẩn

Lộc (số 6): Lộc phúc, số này thường được ưu ái vì có thể mang tới nhiều lộc lá

Thất (số 7): Thất thoát, có thể hiểu là mất mát

Phát (số 8): Phát tài, phát triển. Thường được đi cùng cụm 68 hoặc 86 là phát tài phát lộc

Cửu (số 9): Trường tồn

Ý nghĩa các con số khi kết hợp với 9 (từ 1-9, trừ 2,4)

19: Rồng may mắn, nhất cửu

39: Tài lộc, thần tài

59: Ngũ cửu

69: Đầu đội trời, chân đạp đất – Lộc cửu

79: Lộc tài

89: Phát mãi

99: Trường thọ đại tài

Tuy nhiên, các con số khi kết hợp được xem là không may mắn mọi người tránh trọn như sau: 14, 13, 17, 49, 53, 41,… các số kết thúc với số 0, hoặc số càng lùi.

Các biển số xe mà chủ xế sợ gặp phải nhất: 4953 (49 chưa qua 53 đã tới, ý nghĩa là hạn nặng trong đời của mỗi người). 7801 (thất bát không một mùa thắng lợi). 4137, 1353…

Để biết được biển số có hợp với bản mệnh của mình không. Ta có theo công thức:

Lấy 4 số cuối hoặc xe nào 5 số thì lấy cả 5, chia cho 80

Lấy kết quả trừ đi phần nguyên, ra kết quả nhân 80

Nếu số cuối cùng trong bảng màu đỏ thì là cát, màu đen thì hung

Ví dụ:

Nếu xe biển số 7777. Lấy 7777 : 80 = 97.2125 – 97 = 0.2125 x 80 = 17. Tra vào bảng là Vượt qua khó khăn

Nếu xe biển số 5794. Lấy 5794 : 80 = 72.425 – 72 = 0.425 x 80 = 34 : gia đình tan vỡ

Nếu xe biển tứ quý 2222. Lấy 2222 : 80 = 27/775 – 27 = 0.775 x 80 = 62 : Căn bản sẽ yếu kém

Ngũ quý cũng chưa chắc là tốt, bởi còn xem xét có hợp mệnh hay không.

Các biển số ô tô xấu nên tránh

Theo quan niệm phương đông, số xấu là số có ý nghĩa mang lại điều không may mắn cho người dùng.

Những số xấu là các cặp số như: 49.53.13.53.14.41.17…

Biển số lùi cũng là biển xấu, hay kết thúc bằng 0.

Các biển tối kỵ và xui xẻo khi bốc phải như: 4953, 4137, 7801, 1353…

Hoặc mọi người cũng kiêng dè việc chọn phải số 4 trong biển số. Số 4 theo dân gian quan niệm là số không dẹp và không tốt lành gì

Biển số ô tô có tổng các chữ số bao nhiêu được coi là đẹp?

Tổng các chữ số cộng lại với nhau trong một dãy số cuối cùng của biển. Ví dụ 5683 thì tổng là 5+6+8+3 = 22. Lấy số cuối cùng trừ đi 10 thì được 2.

Tổng số đẹp nhất là 9

Xấu nhất là 0 hoặc 1 vì được coi là kết thúc

Tổng 4 hay 7 cũng là số xấu vì “tử”, “thất”

Dân gian truyền miệng cho nhau, biển số đẹp xấu sẽ căn theo số nước. Số nước càng cao thì càng đẹp. 9 nước sẽ đẹp nhất.

Các đuôi biển số xe ô tô đẹp nhất

Các biển số đẹp là biển số có nước càng cao, hoặc ý nghĩa chữ số mang lại sự thịnh vượng, lộc lá cho chủ nhân.

Biển số có 2 số cuối đẹp như sau: 88, 86, 68, 38

Biển số có 3 số cuối đẹp: 789, 678, 688, 686, 999, 888, 868

Biển tứ quý, biển sảnh tiến, biển lộc phát, biển 4078 cũng được coi là đẹp

Biển sảnh tiến 5 số, biển gánh đảo…

Tương tự như chọn số điện thoại, biển số xe cũng có những quy tắc riêng.

Ý nghĩa các dãy số của biển số xe ô tô

Kết luận

Biển số xe đẹp hay xấu đều là do quan điểm của từng cá nhân, không có tính cụ thể nhất quán chung. Có thể những biển số đẹp đối với người này thì người khác lại là xấu.

Hơn hết vẫn là tâm lý khi sở hữu biển số. Khi sắm được biển đẹp, người dùng sẽ tự tin đi đường, cảm thấy may mắn an tâm hơn. Hoặc trong quá trình làm ăn suôn sẻ hơn.

Ý Nghĩa Thông Số Trên Lốp Xe Ô Tô / 2023

Rất nhiều người dùng xe ô tô song lại không hiểu hết cách dùng bộ lốp sao cho đúng cách để thay khi cần. Vì không phải ngẫu nhiên mỗi một chiếc lốp đều thể hiện các thông số trên thành lốp. Giúp mọi người có thể hiểu được ý nghĩa của các con số đó, Nexen Tire Việt Nam sẽ giúp bạn giải mã thông số lốp xe của bạn.

Ví dụ, bạn có thể nhìn thấy những con số chính được ghi là P 205 / 55ZR16 94W

P ở đây nghĩa là “Passenger”: kích cỡ (size) này dùng cho các loại xe khách. Ngoài ra còn có một số loại khác như:

LT “Light Truck”: xe tải nhẹ, xe bán tải

T “Temporary”: lốp ô tô thay thế tạm thời (khẩn cấp)

2. 205 – Chiều rộng lốp:

Là bề mặt diện tích tiếp xúc của lốp ô tô với mặt đường. Chiều rộng lốp xe được tính bằng đơn vị mm và đo từ góc này sang góc kia.

3. 55 – Tỷ số thành lốp:

Là tỷ số giữa độ cao của thành lốpvới độ rộng bề mặt lốp xe ô tô: được tính bằng tỷ lệ bề dày/ chiều rộng lốp.

4. ZR – Cấu trúc của lốp:

Chữ Z là ký hiệu chỉ tốc độ tối đa mà vỏ xe còn giữ được ổn định.

Ký hiệu thứ 2 là chữ R. Chữ này chỉ cấu trúc lớp lót nền cấu tạo của vỏ xe. Hầu hết các lốp ô tô thông dụng hiện nay đều có cấu trúc Radial (viết tắt là R). Ngoài ra, lốp xe ô tô còn có các kí hiệu khác như B, D, hoặc E (không thường thấy trên thị trường). Hai loại phổ biến nhất là: R đại diện cho Radial và B đại diện cho Bias.

Vậy thì sự khác nhau giữa 2 lớp lót nền này là gì? Chúng ta nên chọn loại nào? Mời các bạn xem bảng so sánh sau:

6. 94 – Tải trọng giới hạn:

Là chỉ số quy định mức tải trọng lốp xe có thể chịu được. Theo mức tỷ trọng quy đổi thì 94 tương đương với việc lốp xe có thể tải trọng tối đa 670kg.

Bảng quy đổi tải trọng tối đa của lốp xe:

Bảng mã tốc độ chi tiết như sau:

Traction là số đo khả năng dừng của lốp xe theo hướng thẳng, trên mặt đường trơn. AA là hạng cao nhất, A là tốt, B là trung bình còn C là tồi nhất.

Temperature đo khả năng chịu nhiệt độ của lốp khi chạy xe trên quãng đường dài với tốc độ cao, độ căng của lốp hay sự quá tải. Xếp cao nhất là A, trung bình là B còn C là tồi nhất.

M + S: có nghĩa là lốp xe đạt yêu cầu tối thiểu khi đi trên mặt đường lầy lội hoặc phủ tuyết.

MAX. LOAD ( Maximum load): trọng lượng tối đa mà lốp xe có thể chịu, tính theo đơn vị pound hoặc kilogram.

Ý Nghĩa Các Thông Số Trên Lốp Xe Ô Tô / 2023

Lốp ô tô có đủ hình dạng và kích cỡ, và hầu hết các loại ô tô đều tương thích với nhiều loại lốp khác nhau. Vì vậy, đôi khi khiến cho người dùng khá bối rối trong việc lựa chọn loại lốp phù hợp cho xe của mình.

Nếu như bạn đang muốn thay thế hoặc nâng cấp lốp xe hiện tại của mình, việc đọc và hiểu ý nghĩa các thông số trên lốp xe ô tô có thể giúp việc này trở nên đơn giản hơn. Chính vì vậy mà Tân Hoàn Cầu mang đến bài viết hướng dẫn đơn giản này.

1. Tìm kích thước lốp ô tô của xe bạn ở đâu?

Nơi đầu tiên để tìm thấy kích thước lốp xe ô tô của bạn là sách hướng dẫn sử dụng xe của bạn. Sách hướng dẫn này có tất cả các thông số kỹ thuật mà bạn cần biết để đưa ra quyết định lựa chọn lốp thích hợp.

Ngoài ra, trên lốp xe có một hệ thống mã được đúc vào thành bên của lốp. Nó giúp bạn hiểu về các khả năng kỹ thuật của lốp. Hệ thống mã này sẽ giúp bạn xác định rõ hơn loại lốp nào bạn cần thay.

2. Ý nghĩa các thông số trên lốp xe ô tô

2.1. Tire Type (loại lốp)

Chữ “P” ở đầu mã size lốp cho chúng ta biết loại lốp này là loại lốp P-Metric, là loại lốp được sản xuất theo tiêu chuẩn nhất định tại Hoa Kỳ, dành cho xe chở khách.

Nếu mã size lốp không có chữ cái ở đầu có nghĩa đây là lốp thuộc loại Euro metric. Lốp P-Metric và Euro-Metric có thể có tải trọng khác nhau.

Nếu có chữ “LT” ở đầu hoặc cuối mã size lốp thì đây là loại lốp được thiết kế cho xe tải nhẹ. Các nhà sản xuất xe trang bị cho một số xe tải nhẹ loại lốp “LT”. Loại lốp này thường yêu cầu áp suất cao hơn so với lốp chở khách.

Tham khảo sách hướng dẫn sử dụng của xe hoặc tem dán lốp để biết kích cỡ và áp suất của lốp được đề xuất cho xe của bạn.

2.2. Tire Width (chiều rộng lốp)

Là chiều rộng của lốp được tính bằng milimet tính từ thành bên này đến thành bên kia của lốp. Ba chữ số đầu tiên trong mã size lốp đề cập đến chiều rộng của lốp. Ví dụ, trong một lốp có mã size lốp là P215 / 65 R15, thì chiều rộng của lốp là 215 mm.

2.3. Aspect Ratio (tỷ lệ chiều cao trên chiều rộng)

Là tỷ số giữa chiều cao của lốp (đo từ vành bánh xe đến mặt gai lốp) với chiều rộng của lốp. Hai chữ số sau dấu gạch chéo trên mã size lốp là Aspect Ratio. Ví dụ, lốp có mã size lốp là P215/65R15, thì 65 có nghĩa là chiều cao bằng 65% chiều rộng của lốp. Aspect Ratio càng lớn thì hông lốp sẽ càng lớn.

2.4. Construction (cấu trúc của lốp)

Chữ “R” trong mã size lốp là viết tắt của Radial, có nghĩa là các lớp chạy xuyên tâm trên lốp.

2.5. Wheel Diameter (Đường kính la-zăng)

Là kích thước của la-zăng (mâm) được đo từ đầu này đến đầu kia. Nó cho chúng ta biết kích thước của la-zăng mà lốp phù hợp. Lốp có mã size P215/54R15 được sản xuất cho bánh xe có đường kính 15″.

2.6. Load Index (tải trọng)

Cho biết tải trọng tối đa mà lốp có thể hỗ trợ khi được bơm căng đúng cách. Bạn cũng sẽ tìm thấy tải trọng tối đa trên thành lốp, tính bằng cả pound và kg.

2.7. Speed Rating (tốc độ giới hạn)

Cho bạn biết tốc độ tối đa của lốp. Thông thường, xếp hạng tốc độ của lốp khới với tốc độ tối đa của xe. Ví dụ, một lốp có xếp hạng tốc độ H có khả năng đạt tốc độ tối đa 130 dặm. giờ hoặc 210 km/h. Tân Hoàn Cầu không khuyến nghị bạn vượt giới hạn tốc độ của lốp.

Mong rằng qua bài viết này có thể giúp bạn đọc hiểu thêm về ý nghĩa của các thông số trên lốp xe ô tô.

TÂN HOÀN CẦU

Ý Nghĩa Các Con Số Trên Biển Số Ô Tô, Xe Máy / 2023

Các phương tiện giao thông phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay là ô tô, xe máy và các phương tiện này đều được gắn biển số. Ý nghĩa các con số trên biển số xe được giải thích tại Thông tư 15/2014/TT-BCA của Bộ Công an.

Hai số đầu: Ký hiệu địa phương đăng ký xe

Ký hiệu của từng địa phương bao gồm hai chữ số, từ 11 – 99. Thông thường, mỗi tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương có một ký hiệu. Riêng Hà Nội có 06 ký hiệu từ 29, 30, 31, 32, 33 và 40; TP. Hồ Chí Minh có 11 ký hiệu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59.

Chữ cái tiếp theo: Seri đăng ký

Seri đăng ký xe bao gồm các chữ cái trong từ A đến Z. Đồng thời, có thể có thêm số tự nhiên từ 1 – 9.

Trường hợp xe được đăng ký trong cùng một tỉnh, thành nhưng vẫn có thể có số seri đăng ký khác nhau. Trường hợp xe được đăng ký khác tỉnh thì vẫn có thể có số seri đăng ký giống nhau.

Nhóm số cuối cùng: Thứ tự đăng ký xe

Nhóm số cuối cùng trên biển số xe gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99 là số thứ tự đăng ký xe. Các xe đăng ký khác tỉnh, thành có thể có số thứ tự đăng ký giống nhau.

Ý nghĩa về màu sắc trên biển số ô tô, xe máy

Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng:

Biển số cấp cho cơ quan của Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, UBND các cấp, đơn vị sự nghiệp công lập…

Biển số nền màu xanh, chữ và số màu đen có ký hiệu CD:

Biển số cấp cho xe máy chuyên dùng của lực lượng công an nhân dân.

Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen:

Biển số cấp cho cá nhân và doanh nghiệp của Việt Nam.

Biển số màu vàng, chữ và số màu đỏ

Hướng dẫn chi tiết về thủ tục đăng ký xe máy mới nhất

LuatVietnam