Ý Nghĩa Số Trên Lốp Xe / 2023 / Top 18 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Daitayduong.edu.vn

Ý Nghĩa Của Những Dãy Số In Trên Lốp Xe / 2023

Nếu một lúc nào đó bạn cảm thấy đủ… rảnh, hãy soi thủ một chiếc lốp ô tô nào đó, và bạn sẽ tìm thấy có đến 3 đoạn mã được in trên đó.

Thực ra thì về cơ bản, chẳng mấy ai quan tâm đến dãy số đó làm gì. Lốp Xe là để lắp vào xe, và lắp xong thì cứ thế mà lái đi thôi, miễn là không nổ xịt.

1. Thông tin về kích thước và chỉ số Tải Trọng, tốc độ tối đa của lốp xe

Lấy ví dụ như hình ở trên, có dãy mã là P215/65 R15 98H.

P

Chữ “P” đầu tiên mang ý nghĩa là chiếc lốp dành cho phương tiện nào – Tire Type. “P” ở đây là viết tắt của P – Metric, uy định loại lốp dành cho xe chuyên chở khách như ô tô, Minivan, xe bán tải và các Loại Xe SUV. Ngoài ra bạn sẽ có thể gặp một số Ký Hiệu khác như “ST” (Special Trailer) – lốp Dùng Cho ô tô, thuyền, các loại xe moóc đa dụng hay “T” (Temporary Spare) – lốp dự phòng.

Tuy nhiên, không phải lúc nào kí hiệu loại lốp cũng nằm ở đầu dãy, ví dụ như ký hiệu “LT” (Light truck). Nếu nó quy định loại lốp dùng cho các xe tải nhỏ như xe SUV, bán tải tải trọng 700kg – 1 tấn thì sẽ nằm ở đầu dãy mã nhưng nếu là ở cuối, chẳng hạn như trong 9.5-16.5 LT121/117R thì lại là lốp được thiết kế cho xe tải chuyên chở nặng.

215: Đó là Tire width (215) – Chiều Rộng được đo từ thành lốp bên này đến thành lốp bên kia, đơn vị mm.

65: Aspect ratio (65) là tỷ lệ giữa chiều cao của lốp (đo từ Vành Bánh Xe đến mặt gai lốp) với chiều rộng của lốp như ở trên. Số 65 có nghĩa là chiều cao thành lốp bằng 65% chiều rộng lốp. Con số này càng thấp đồng nghĩa với việc thành lốp càng ngắn.

R: Construction type (R) – ký hiệu cấu trúc bên trong của lốp. Chữ “R” là viết tắt của lốp radial, loại lốp phổ biến nhất. Ngoài ra, bạn có thể sẽ gặp các ký hiệu khác như “D” là loại bias ply hay “B” – lốp belted.

15: Wheel diameter (15) là đường kính mâm tính theo đơn vị inch (1 inch = 2.54 cm). Phổ biến của kích thước này luôn là những con số tròn từ 8 đến 28, được gọi là kích thước “inch rim”, thường gặp ở lốp xe chở khách, bán tải tải trọng nhỏ, minivan và van.

Nhưng bên cạnh đó, cũng có những con số lẻ như 14.5, 15.5, 16.5, 17.5 và 19.5 (ví dụ trong 33×12.5R16.5 118R). Kích thước này chỉ có ở lốp các loại xe moóc và bán tải tải trọng lớn.

98: Load index (98) – chỉ số tải trọng cho ta biết tải trọng tối đa mà lốp có thể chịu được khi đã được bơm đầy. Như chiếc lốp trên có nghĩa nó chịu được 750kg.

H: Speed rating (H) – tốc độ tối đa mà xe có thể đạt được khi chiếc lốp đó đã được lắp đặt vào phương tiện, được ký hiệu dưới dạng một Chữ Cái. Cũng như chỉ số tải trọng, mỗi mức tốc độ sẽ tương ứng với một chữ cái từ A – Z theo độ lớn tăng dần (bảng dưới). Và lưu ý, tốc độ trên chỉ được áp dụng khi lốp hoàn toàn không bị hỏng, non hơi hay xe đang phải vận chuyển quá nặng.

2. Mã DOT

Dòng mã thứ hai trên lốp cũng mang những thông tin cực kỳ quan trọng được bắt đầu bằng “DOT” và số hiệu lốp – TIN (Tire Identification Number). Ví dụ: DOT 4B08 4DHR 2910.

DOT là viết tắt của Bộ Giao thông vận tải, xác nhận lốp đã qua sự Kiểm Duyệt của Bộ theo các tiêu chuẩn an toàn cho xe có động cơ. Sau DOT là số hiệu lốp với các nhóm mã.

Nhóm mã đầu tiên (4B) với từ hai đến ba Ký Tự có thể là số hoặc chữ, là mã của nhà máy sản xuất lốp. Nhóm mã thứ hai (08) với không quá hai ký tự, quy định kích thước lốp. Nhóm mã thứ ba (4DHR) không quá bốn ký tự là mã tùy chọn do nhà sản xuất đặt theo kích thước hay đặc tính của lốp. Với người tiêu dùng, ba nhóm mã này không hữu dụng như nhóm cuối cùng.

Nhóm mã cuối cùng (2910) cho ta biết thời gian sản xuất của lốp. Kiểu viết bốn số này được dùng cho lốp sản xuất từ sau năm 2000, hai số đầu tiên chỉ tuần, hai số còn lại chỉ năm.

Như trong ví dụ là tuần thứ 29 của năm 2010.

3. Mã UTQG – chỉ chất lượng lốp

UTQG (The Uniform Tire Quality Grading) là Hệ thống phân hạng chất lượng lốp đồng nhất được thành lập bởi Cơ quan An toàn giao thông quốc gia Hoa Kỳ NHTSA, dựa trên 3 tiêu chuẩn:

– Treadwear (Treadwear 240) – độ Kháng mòn, là chỉ số so sánh viết dưới dạng ba số, dùng để dự đoán tuổi thọ của lốp. Vật thể được so sánh là một loại lốp chuẩn được kiểm duyệt, với độ kháng mòn là 100. Con số 240 có nghĩa chiếc lốp trên có độ kháng mòn bằng 240% so với lốp đối chứng.

Tuy nhiên, cần làm rõ rằng mỗi hãng sẽ có một tiêu chuẩn riêng, nên Treadwear sẽ chỉ được dùng để so sánh lốp trong cùng một hãng mà thôi.

– Traction (Traction A): độ bám đất của lốp, bao gồm 4 mức độ AA, A, B và C (AA là mức cao nhất). Một chiếc lốp nếu bị đánh giá ở mức dưới C tức là chưa đủ tiêu chuẩn để được đưa vào sử dụng cho các phương tiện giao thông.

– Temperature (Temperature A) – mức Chịu Nhiệt của lốp, là khả năng lốp có thể chịu lượng nhiệt sản sinh ở tốc độ cao cũng như khả năng tỏa nhiệt hiệu quả. Mức chịu nhiệt được xếp theo thang từ A đến C, trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng lốp có thể chạy được ở tốc độ cao như thế nào.

Ở Mỹ, bất kỳ chiếc lốp nào được bán ra đều phải có mức chịu nhiệt được đánh giá từ mức C trở lên, tức là ít nhất phải chịu được tối đa 85mph.

Bạn thấy đấy, riêng lốp xe thôi cũng có rất nhiều thông tin thú vị mà ta chưa biết. Vậy mới nói kiến thức là vô biên, và chỉ có tìm tòi trau dồi chúng ta mới có thể làm mới được bản thân thôi.

Theo helino

Ý Nghĩa Các Thông Số Trên Lốp Xe Ô Tô / 2023

Lốp ô tô có đủ hình dạng và kích cỡ, và hầu hết các loại ô tô đều tương thích với nhiều loại lốp khác nhau. Vì vậy, đôi khi khiến cho người dùng khá bối rối trong việc lựa chọn loại lốp phù hợp cho xe của mình.

Nếu như bạn đang muốn thay thế hoặc nâng cấp lốp xe hiện tại của mình, việc đọc và hiểu ý nghĩa các thông số trên lốp xe ô tô có thể giúp việc này trở nên đơn giản hơn. Chính vì vậy mà Tân Hoàn Cầu mang đến bài viết hướng dẫn đơn giản này.

1. Tìm kích thước lốp ô tô của xe bạn ở đâu?

Nơi đầu tiên để tìm thấy kích thước lốp xe ô tô của bạn là sách hướng dẫn sử dụng xe của bạn. Sách hướng dẫn này có tất cả các thông số kỹ thuật mà bạn cần biết để đưa ra quyết định lựa chọn lốp thích hợp.

Ngoài ra, trên lốp xe có một hệ thống mã được đúc vào thành bên của lốp. Nó giúp bạn hiểu về các khả năng kỹ thuật của lốp. Hệ thống mã này sẽ giúp bạn xác định rõ hơn loại lốp nào bạn cần thay.

2. Ý nghĩa các thông số trên lốp xe ô tô

2.1. Tire Type (loại lốp)

Chữ “P” ở đầu mã size lốp cho chúng ta biết loại lốp này là loại lốp P-Metric, là loại lốp được sản xuất theo tiêu chuẩn nhất định tại Hoa Kỳ, dành cho xe chở khách.

Nếu mã size lốp không có chữ cái ở đầu có nghĩa đây là lốp thuộc loại Euro metric. Lốp P-Metric và Euro-Metric có thể có tải trọng khác nhau.

Nếu có chữ “LT” ở đầu hoặc cuối mã size lốp thì đây là loại lốp được thiết kế cho xe tải nhẹ. Các nhà sản xuất xe trang bị cho một số xe tải nhẹ loại lốp “LT”. Loại lốp này thường yêu cầu áp suất cao hơn so với lốp chở khách.

Tham khảo sách hướng dẫn sử dụng của xe hoặc tem dán lốp để biết kích cỡ và áp suất của lốp được đề xuất cho xe của bạn.

2.2. Tire Width (chiều rộng lốp)

Là chiều rộng của lốp được tính bằng milimet tính từ thành bên này đến thành bên kia của lốp. Ba chữ số đầu tiên trong mã size lốp đề cập đến chiều rộng của lốp. Ví dụ, trong một lốp có mã size lốp là P215 / 65 R15, thì chiều rộng của lốp là 215 mm.

2.3. Aspect Ratio (tỷ lệ chiều cao trên chiều rộng)

Là tỷ số giữa chiều cao của lốp (đo từ vành bánh xe đến mặt gai lốp) với chiều rộng của lốp. Hai chữ số sau dấu gạch chéo trên mã size lốp là Aspect Ratio. Ví dụ, lốp có mã size lốp là P215/65R15, thì 65 có nghĩa là chiều cao bằng 65% chiều rộng của lốp. Aspect Ratio càng lớn thì hông lốp sẽ càng lớn.

2.4. Construction (cấu trúc của lốp)

Chữ “R” trong mã size lốp là viết tắt của Radial, có nghĩa là các lớp chạy xuyên tâm trên lốp.

2.5. Wheel Diameter (Đường kính la-zăng)

Là kích thước của la-zăng (mâm) được đo từ đầu này đến đầu kia. Nó cho chúng ta biết kích thước của la-zăng mà lốp phù hợp. Lốp có mã size P215/54R15 được sản xuất cho bánh xe có đường kính 15″.

2.6. Load Index (tải trọng)

Cho biết tải trọng tối đa mà lốp có thể hỗ trợ khi được bơm căng đúng cách. Bạn cũng sẽ tìm thấy tải trọng tối đa trên thành lốp, tính bằng cả pound và kg.

2.7. Speed Rating (tốc độ giới hạn)

Cho bạn biết tốc độ tối đa của lốp. Thông thường, xếp hạng tốc độ của lốp khới với tốc độ tối đa của xe. Ví dụ, một lốp có xếp hạng tốc độ H có khả năng đạt tốc độ tối đa 130 dặm. giờ hoặc 210 km/h. Tân Hoàn Cầu không khuyến nghị bạn vượt giới hạn tốc độ của lốp.

Mong rằng qua bài viết này có thể giúp bạn đọc hiểu thêm về ý nghĩa của các thông số trên lốp xe ô tô.

TÂN HOÀN CẦU

Khi Nào Nên Thay Lốp Xe Máy? Ý Nghĩa Những Con Số Trên Lốp Xe / 2023

Tình trạng lốp xe hỏng sẽ khiến hiệu suất của chiếc xe của bạn cũng sẽ bị phá hỏng. Gây ra nguy hiểm cho chính bạn và những người xung quanh. Vì vậy để tránh được những nguy hại không đáng có. Người sử dụng cần phải thường xuyên kiểm tra tình trạng lốp. Kiểm tra áp suất lốp (1 tháng/2 lần), độ sâu gai lốp cũng như dấu hiệu mòn bất thường hay bất kỳ hư hại không đáng có nào. Vậy khi nào nên thay lốp xe máy bạn cần nắm rõ.

Dấu hiệu nhận biết khi nào nên thay lốp xe máy

Để biết được tình trạng của lốp đang sử dụng đang trong tình trạng nào. Người dùng có thể tham khảo một số dấu hiệu nhận biết sau đây:

Với thiết kế độ bền cao và khả năng chống chịu được một số va chạm và tác động nhất định. Tuy nhiên, không vì thế mà lốp sẽ không bị thủng.

Trong trường hợp lốp bị thủng này, người sử dụng cần phải đưa xe đi kiểm tra bởi thợ sửa có chuyên môn bằng các loại: máy nén khí hoặc các loại máy chuyên dụng để kiểm tra tình trạng của lốp. Vì chỉ có thợ sửa xe chuyên môn mới có thể kiểm tra mặt bên trong lốp hoặc săm có bị thủng hay hỏng không, có cần phải sửa chữa hay thay thế mới hoàn toàn không.

Gai lốp của xe mòn quá mức giới hạn theo luật định

Khi nào nên thay lốp xe máy bạn có biết? Bạn có thể thấy được “dấu chỉ mòn” của lốp trên phần trên của hông lốp. Do đó bạn có thể tìm thấy gai lốp xe có mòn đến giới hạn hay chưa ở phần mấu cao su nhô lên ở đáy rãnh gai.

Giới hạn mòn của lốp theo luật định là 1mm. Nếu lốp chạm đến ngưỡng giới hạn này thì bạn cần phải thay lốp trước đấy. Trong trường hợp gai lốp mòn vượt quá dấu chỉ mòn thì độ bám đường và hiệu suất của lốp không được đảm bảo khi chạy trên các bề mặt ướt gây ảnh hưởng đến sự an toàn của bạn và những người xung quanh.

Ngoài ra, có rất nhiều nguyên nhân có thể ảnh hưởng đến tuổi thọ của lốp như: điều kiện thời tiết xấu, áp suất lốp, lưu trữ và bảo dưỡng không đúng quy cách. Vì vậy, để phát hiện được bất kỳ dấu hiệu tình trạng lão hóa hoặc mòn lốp nào, người sử dụng cần phải kiểm tra thường xuyên lốp như: có bị biến dạng hoặc nứt vỡ ở gai lốp hay trên vai và hông lốp hay không…

Khi nào nên thay lốp xe máy sau thời gian sử dụng. Nên kiểm tra lốp định kỳ để các nhân viên kiểm tra và đánh giá tình trạng của lốp. Khuyến cáo của nhà sản xuất là sau 5 năm sử dụng cần phải thường xuyên kiểm tra lốp. Sau 5 năm lốp cần phải được kiểm tra hàng năm tại các cơ sở bảo dưỡng uy tín. Đối với những chiếc lốp không được thay sau 10 năm. Mặc dù tình trạng lốp và giới hạn mòn gai lốp vẫn tốt nhưng vẫn cần phải loại bỏ ngay.

Hầu hết các lề đường, hố hoặc các vật nhọn đều có thể gây hư hại nghiêm trọng cho lốp. Những tình trạng này cần phải được kiểm tra thận trọng bởi người có chuyên môn gây ra bởi các vết cắt hoặc biến dạng gây ra. Để có thể quyết định được việc có cần thay lốp hay không.

Nguyên tắc đặc biệt chung: tuyệt đối không được tiếp tục lái xe khi lốp đã bị hỏng hoặc thủng.

Đối với những trường hợp hư hỏng sau đây lốp sẽ không thể sửa chữa được:

Phần bên hông của lốp bị thủng.

Tanh lốp bị biến dạng và dễ dàng có thể quan sát từ bên ngoài.

Cao su ở gai lốp bị biến dạng hoặc bị mất độ bám.

Phần lõi sợi hoặc khung lớp phía dưới hoặc bên hông lốp bị mòn.

Các chất dầu mỡ hoặc chất ăn mòn gây ra hư hại lốp.

Lái xe khi non hơi khiến nứt gãy ở mặt trong lốp cũng khiến lốp không thể sửa chữa lại được.

Dấu hiệu nhận biết khi nào nên thay lốp xe máy. Dấu hiệu mòn bất thường ở gai lốp – nhất là tại đỉnh hoặc vai lốp. Thường là dấu hiệu hư hỏng từ các bộ phận: mòn bộ giảm chấn, hộp số…hoặc hư hỏng về cân bằng gây ra bởi áp suất lốp không phù hợp.

Để tránh được tình trạng mòn bất thường này xảy ra. Người sử dụng cần phải kiểm tra cân bằng bánh xe (6 tháng/lần). Như vậy sẽ giúp lốp kéo dài được tuổi thọ cũng như giúp bạn lái xe thoải mái và an toàn hơn.

Ngoài ra, bạn cần phải liên hệ với chuyên gia ngay lập tức nếu vết mòn lốp xảy ra quá mức khi di chuyển quãng đường bằng quãng đường so với các chiếc mô-tô khác lái trong điều kiện y hệt.

Để đạt hiệu suất tối ưu khi sử dụng bạn cần chọn lốp và các trang thiết bị theo khuyến nghị của nhà sản xuất. Chỉ sử dụng lốp có gai giống nhau cho cả hai lốp trước và sau. Đối với các lốp có thiết kế, mẫu gai và kiểu mòn khác nhau sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến sự cân bằng và ổn định của xe. Vì vậy, người sử dụng tuyệt đối không được lắp một lốp bố chéo và một lốp bố tỏa tròn trên cùng một chiếc xe. Trừ trường hợp có sự khuyến nghị và chỉ định bởi nhà sản xuất.

Ý nghĩa thông số của lốp xe được thể hiện trên lốp xe như sau:

1/ Tubeless: Là loại lốp không sử dụng săm và được lắp trực tiếp trên vành xe. Dành cho loại lốp không săm được viết tắt là “TL”

2/ Rear: Chính là hướng quay cho lốp sau được thể hiện bằng mũi tên trên hông lốp.

3/ Michelin: Tên của thương hiệu hoặc tên của nhà sản xuất lốp xe.

4/ 73: Là chỉ số tải trọng của lốp. (Ví dụ: 73 có tải trọng tương ứng là 805 pound (~365kg) trên mỗi lốp).

5/ Radial: Được ký hiệu là loại lốp bố tỏa tròn.

6/ Pilot Power 3: Tên mẫu gai của lốp.

7/ 190: Là độ rộng của lốp ( được tính bằng milimét).

8/ 55: Là tỉ lệ chiều cao của lốp (được tính bằng chiều cao của hông lốp chia cho chiều rộng lốp).

9/ R: Bán kính bố tỏa tròn.

10/ 17: Chính là đường kính của mâm xe hay tanh lốp khi được lắp vào bánh xe (được tính bằng inch (trong đó: 1 inch = 2,54cm)).

Từ những dấu hiệu của lốp và ý nghĩa thông số lốp xe máy trên người sử sụng có thể biết được khi nào nên thay lốp xe máy để xe máy của mình luôn được vận hành đúng cách và an toàn nhất.

Ý Nghĩa Thông Số Trên Lốp Xe Ô Tô Hóa Ra Đơn Giản Hơn Bạn Tưởng / 2023

Nắm được ý nghĩa các thông số trên lốp xe ô tô, bạn sẽ thấy tuổi thọ chiếc lốp xe bạn vẫn dùng hàng ngày tăng lên đáng kể. Và đây cũng là chi tiết không phải ngẫu nhiên mà các nhà sản xuất muốn bạn nằm lòng.

Rất nhiều người dùng xe ô tô song lại không hiểu hết cách dùng bộ lốp sao cho đúng cách để thay khi cần. Vì không phải ngẫu nhiên mỗi một chiếc lốp đều thể hiện các thông số trên thành lốp. Giúp mọi người có thể hiểu được ý nghĩa của các con số đó, Nexen Tire Việt Nam sẽ giúp bạn giải mã thông số lốp xe của bạn.

Ví dụ, bạn có thể nhìn thấy những con số chính được ghi là P 205 / 55ZR16 94W

P ở đây nghĩa là “Passenger”: kích cỡ (size) này dùng cho các loại xe khách. Ngoài ra còn có một số loại khác như:

LT “Light Truck”: xe tải nhẹ, xe bán tải

T “Temporary”: lốp ô tô thay thế tạm thời (khẩn cấp)

2. 205 – Chiều rộng lốp:

Là bề mặt diện tích tiếp xúc của lốp ô tô với mặt đường. Chiều rộng lốp xe được tính bằng đơn vị mm và đo từ góc này sang góc kia.

3. 55 – Tỷ số thành lốp:

Là tỷ số giữa độ cao của thành lốpvới độ rộng bề mặt lốp xe ô tô: được tính bằng tỷ lệ bề dày/ chiều rộng lốp.

4. ZR – Cấu trúc của lốp:

Chữ Z là ký hiệu chỉ tốc độ tối đa mà vỏ xe còn giữ được ổn định.

Ký hiệu thứ 2 là chữ R. Chữ này chỉ cấu trúc lớp lót nền cấu tạo của vỏ xe. Hầu hết các lốp ô tô thông dụng hiện nay đều có cấu trúc Radial (viết tắt là R). Ngoài ra, lốp xe ô tô còn có các kí hiệu khác như B, D, hoặc E (không thường thấy trên thị trường). Hai loại phổ biến nhất là: R đại diện cho Radial và B đại diện cho Bias.

Vậy thì sự khác nhau giữa 2 lớp lót nền này là gì? Chúng ta nên chọn loại nào? Mời các bạn xem bảng so sánh sau:

6. 94 – Tải trọng giới hạn:

Là chỉ số quy định mức tải trọng lốp xe có thể chịu được. Theo mức tỷ trọng quy đổi thì 94 tương đương với việc lốp xe có thể tải trọng tối đa 670kg.

Bảng quy đổi tải trọng tối đa của lốp xe:

Bảng mã tốc độ chi tiết như sau:

Traction là số đo khả năng dừng của lốp xe theo hướng thẳng, trên mặt đường trơn. AA là hạng cao nhất, A là tốt, B là trung bình còn C là tồi nhất.

Temperature đo khả năng chịu nhiệt độ của lốp khi chạy xe trên quãng đường dài với tốc độ cao, độ căng của lốp hay sự quá tải. Xếp cao nhất là A, trung bình là B còn C là tồi nhất.

M + S: có nghĩa là lốp xe đạt yêu cầu tối thiểu khi đi trên mặt đường lầy lội hoặc phủ tuyết.

MAX. LOAD ( Maximum load): trọng lượng tối đa mà lốp xe có thể chịu, tính theo đơn vị pound hoặc kilogram.