Giải Mã Ý Nghĩa Số 4 Trong Sim Số Đẹp “Xem Ngay”

1. Ý nghĩa số 4 theo nhiều quan điểm khác nhau

Số 4 là một trong những thành phần quan trọng trong dãy số tự nhiên, thiếu nó sẽ làm mất đi sự hài hòa chung, âm dương ngũ hành mất đi sự tương sinh tương khắc, từ đó không thể phát triển.

Theo một hướng khác thì có nhiều đánh giá chỉ ra số 4 lại có ý nghĩa rất đặc biệt. Trong quan niệm dân gian Việt Nam số 4 là thước đo đánh giá rất nhiều điều tốt đẹp

Một năm có 4 mùa: Xuân – Hạ – Thu – Đông

Bốn cây đại diện cho 4 mùa: Mai – Lan – Tùng – Cúc

Đất trời có 4 phương: Đông – Tây – Nam – Bắc

Tứ linh: Long – Ly – Quy – Phượng

Tứ bất tử: Thần – Tiên – Phật – Thánh

Đối với người phụ nữ có 4 đức tính cần có: Công – Dung – Ngôn – Hạnh

Đạo đức của một con người: Hiếu – Lễ – Trung – Tín

Trách nhiệm của một con người: Tu thân – Tề gia – Trị quốc – Bình thiên hạ

Tứ đại đồng đường

Về nghệ thuật có 4 tài: Cầm – Kỳ – Thi – Họa…

Bấy nhiêu đã cho chúng ta thấy

Một vấn đề được rất nhiều người quan tâm hiện nay đó chính là sim số đẹp. Đối với nhiều người họ rất xem trọng ý nghĩa các con số trong sim. Mỗi con số sẽ mang một lớp ý nghĩa khác nhau, vậy số 4 mang ý nghĩa gì vậy nhỉ?

Thông thường khi chọn sim số đẹp người ta thường tránh chọn số 4, tuy nhiên điều này chưa hẳn đã đúng. Bởi xét trên nhiều yếu tố thì bạn không thể phủ nhận những điều tốt đẹp mà số 4 mang lại. Ví như cung mệnh của bạn hợp với số 4, hay nhờ con số 4 bạn mới có được sự cân bằng âm dương, giúp bạn phát triển hơn trên mọi mặt,…

3. Vì sao nên sở hữu số 4 trong sim số đẹp

Số 4 cũng giống như các con số khác, nó cũng có chứa những ưu điểm và nhược điểm riêng. Nhưng nếu bạn biết cách liên kết phù hợp thì ý nghĩa số 4 sẽ được phát huy và kết quả bạn nhận được sẽ vượt xa tưởng tượng của bạn đấy.

Ý Nghĩa Con Số 4 Trong Biểu Đồ Ngày Sinh (Thần Số Học)

Số 4 là con số thực tế và vật chất, nằm ở giữa trục ngang Thể chất, nó đại diện cho sự vuông vắn (tựa như hình vuông với 4 góc thể hiện vậy). Vì thế, những người có số 4 trong ngày sinh nhìn chung gọn gàng, tỉ mỉ, thực tế và có óc tổ chức.

Biểu đồ ngày sinh vắng số 4 (nghĩa là trong ngày sinh không có số 4) diễn tả người này tánh thường thiếu kiên nhẫn. Và mức độ thiếu kiên nhẫn sẽ còn thể hiện rõ ở những lĩnh vực nào thì còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác (như: Con số chủ đạo, hay ngày sinh, hay các Mũi tên chỉ cá tính,…)

Người thiếu số 4 nhưng lại có đủ ba số 3-6-9 (Mũi tên Trí nhớ) sẽ thấy rất thiếu kiên nhẫn với những ai chậm hiểu.

Người thiếu số 4 mà có đủ ba số 2-5-8 (Mũi tên chỉ Cân bằng cảm xúc) sẽ thấy thiếu kiên nhẫn với những ai không thể kiểm soát được cảm xúc của mình…

Trường hợp có một số 4

Biện giải

Đây là biểu đồ ngày sinh khá thuận lợi bởi vì không có mũi tên trống nào. Chỉ có điều có 3 con số 1 (111) làm cho cuộc sống của người này đôi khi hơi chênh chao, lúc vui, lúc buồn. Nhưng nếu người này biết phát huy giá trị của mũi tên cân bằng cảm xúc 2-5-8 thì sẽ đủ để lấn át sự chênh chao. Bên cạnh đó, một số 4 thể hiện người này cực kì xốc vác, có việc gì thực tế là nhảy vào làm, không thích ngồi nghe lý luận.

Ngoài ra, người này còn có thêm một mũi tên quyết tâm khiến cho tất cả những cái gì xuất hiện trong biểu đồ ngày sinh trở thành sự trợ duyên rất lớn đối với họ. Con số chủ đạo số 4 là những người bắt tay vào là làm & làm là sẽ thành công.

Đặc điểm

Những người có một số 4 sẽ thích nhào vô làm việc phần thực tế hơn là ngồi nghiền ngẫm các hệ thống lý luận,… Đặc biệt, những người này sẽ dễ hoài nghi, không tin nếu họ thấy hay nghe cái gì có vẻ quá mơ hồ, trừu tượng. Họ thích thực tế hơn lý thuyết và dễ mất kiên nhẫn với những ai hẹn lần hẹn lữa hay cứ dời hạn đã hẹn. Họ thích nhào vô xúc tiến công việc ngay lập tức và điều này gần như trở thành điều bất di bất dịch ở họ, điều này thể hiện rõ hơn ở những người có thêm một con số 7 nữa trong ngày sinh.

Nếu quan tâm quá nhiều đến khía cạnh thể chất có thể khiến những người có một số 4 trở nên hơi qua thiên về vật chất. Điều này có thể là một khía cạnh tiêu cực của số 4.

Cải thiện

Những người có số này cần học cách dùng lòng kiên nhẫn tự nhiên của mình để tránh chạy theo chủ nghĩa vật chất. Điều này đạt được cao nhất thông qua việc phát triển sự quan tâm và lòng trắc ẩn lòng thương của mình với những người khác. Nói một cách khác, bạn càng học quan tâm và thương người khác nhiều thêm chừng nào, tự nhiên dần dần bạn sẽ không còn màng nhiều đến những giá trị vật chất quanh mình nữa. Và bằng cách này, bạn sẽ đạt được tình bạn, hay hạnh phúc lâu dài.

Trường hợp có hai con số 4

Đặc điểm

Người có hai con số 4 (44) trong ngày sinh dễ có cái nhìn không cân bằng về cuộc sống, trong đó họ hay quy mọi cái về các giá trị thực tế và vật chất. V

Người này lại có ốc đảo cô đơn xung quanh số 9, nó nói lên rằng những điều người này nặng về vật chất rất khó đi theo được cái điều mà họ mong muốn. Lúc này, điều mà họ cần là phải biết buông bỏ bớt những ước vọng lớn lao quá sức mình để có cuộc sống vui vẻ, an nhiên. Đồng thời, cũng nên chịu khó kết nối, chịu khó giãi bày, chịu khó tập thiền hoặc Yoga thì người này sẽ từ từ bổ sung được con số (5) ảo vào biểu đồ. Lúc đó, người này cũng sẽ có một mũi tên Quyết tâm để bắc cầu với những điều mà họ mong ước.

Nếu những người này có Con số chủ đạo là một trong các trục Tâm hồn (số 2,5,8) hoặc trục Trí não (số 3,6,9), những người này có khả năng vươn lên để cảm nhận các vấn đề về tinh thần hay trí não cao hơn những người cũng có Con số chủ đạo là một số thuộc trục Thể chất (các số 4,7).

Cải thiện

Những người có cặp (44) cần học cách hài hòa mọi cái cho cân bằng giữa ba mặt: thể chất/vật chất, tinh thần, và trí não. Như vậy họ sẽ thấy thoải mái khi sống với cảm xúc hay tư duy hơn. Khi chọn bạn bè:

Phải để ý tránh xa các bạn bè có khả năng tác động tiêu cực đến bạn.

Nên chọn được những người bạn biết trân trọng những giá trị thẩm mỹ, văn hóa, đạo đức thì cuộc đời của bạn cũng sẽ được cân bằng nhanh về hướng tốt đẹp.

Trường hợp có ba con số 4

Đặc điểm

Người có ba số 4 trong ngày sinh là người bị cột chặt vào những giá trị vật chất, mà mỗi khi họ có ý thức muốn thoát ra để bay lên cao hơn, lại dễ bị các giá trị vật chất lôi kéo trở lại. Những ai phải có ý thức cùng ý chí cao độ mới có thể thoát khỏi điều này, để có thể phát triển thêm về mặt trí não, hay tinh thần/tâm linh, và cần nhiều sự quan tâm, dẫn dắt, định hướng, kiên nhẫn từ những người dẫn dắt.

Có nghĩa là, người này cần điền được con số 9 ảo bằng cách đặt mục tiêu nho nhỏ (đặt ra hoài bão ước mơ) & bằng mọi giá phải lên kế hoạch để đạt được mục tiêu này (trách nhiệm của bản thân). Cuộc sống của người này sẽ hoàn toàn thay đổi.

Nhiều người có ba con số 4 (444) thường cảm thấy một lực lao vào kiếm tiền hoặc làm việc rất cực nhọc, áp lực liên tục, làm việc đến mệt lả, mà không nhận ra bài học là ta cần nắm vững những giá trị mà công việc đó mang đến chứ không phải vùi đầu vào làm tôi tớ cho công việc đó.

Những người có ba số 4 có khuynh hướng bị yếu hai chân, do họ thường đặt quá nhiều trọng tâm lên phần chi dưới. Họ cần quan tâm đặc biệt đến đầu gối, cổ chân và bàn chân.

Cải thiện

Ngày nào họ nhận ra điều này và có ý thức thoát khỏi nó, ngày đó họ có khả năng cân bằng hơn trong cuộc sống, với đủ ba khía cạnh thể chất – tinh thần – trí não.

Riêng trường hợp số 4 thì không có trường hợp Con số đơn độc (Isolated) như các con số nằm ở bốn góc biểu đồ ngày sinh 1,3,7,9.

Ý nghĩa của các con số Thần học khác trong biểu đồ ngày sinh:

The Complete Book of Numerology – Cuốn sách Toàn diện về Thần số học, TS. David A. Phillips, NXB. Hay House, 1992

Lược trích, dịch và giới thiệu: Lê Đỗ Quỳnh Hương

#4 Ý Nghĩa Số 99

Có thể thấy hiện nay mọi người ngày càng quan tâm tới ý nghĩa của các con số hơn. Ẩn chứa phía sau mỗi con số luôn chứa đựng những giá trị riêng và ảnh hưởng trực tiếp tới người dùng con số đó. Vậy số 99 có ý nghĩa gì mà tại sao lại thu hút nhiều người dùng tới vậy.

Các từ khóa ý nghĩa số 9, số 99 có ý nghĩa gì, bí ẩn số 9,…luôn chiếm một lượng tìm kiếm rất lớn trên mạng Internet.

Hình 1: Số 99 được nhiều người săn đón

Chúng ta có thể thường xuyên bắt gặp số 99 trong đuôi số điện thoại, biển số xe, tài khoản ngân hàng, hotline,…Những con số thân thuộc này khi mang ý nghĩa tốt sẽ giúp bạn hi vọng vào những điều may mắn và ngược lại. Do đó, biết được Ý nghĩa số 99 sẽ giúp chủ nhân tìm kiếm sự phù hợp của con số này với bản thân mình.

Thực sự để xét ý nghĩa của một con số chúng ta cần đứng trên nhiều phương diện, khía cạnh khác nhau. Phần chia sẻ tiếp theo đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về điều này.

Hình 2: Khám phá ý nghĩa số 99

Số 99 có ý nghĩa gì theo quan niệm dân gian?

Số 9 trong tiếng Hán được phiên âm là Cửu. Chữ ” Cửu” trong trường tồn vĩnh cửu thể hiện sự chắc chắn và may mắn.

Số 99 được cấu tạo bởi hai con số 9 ghép thành vì vậy ý nghĩa của số 9 sẽ được nhân đôi. Hay có thể hiểu ý nghĩa số 99 đó chính là “Trường Cửu”.

Ý nghĩa số 99 trong phong thủy sim số

Số 99 là một con số được người dùng sim rất ưa chuộng và luôn săn lùng những số sim đẹp đuôi 99 hoặc sim tam hoa 999 . Trong phong thủy sim số, số 99 có ý nghĩa gì ư?

Theo ngũ hành bản mệnh thì số 99 là con số thuộc hành Hỏa.

Theo âm dương tương phối thì số 99 là con số mang lệch dương nhiều hơn, bởi vì con số này chứa cả 2 số lẻ.

Số 9 còn là số đại diện cho sao Cửu Tử sẽ mang lại năng lượng tốt cho chủ sở hữu.

Nhìn chung trong phong thủy sim số đẹp, số 99 mang một ý nghĩa rất đặc biệt. Đây là con số có thể mang lại nhiều vượng khí tốt cho thân chủ, giúp cho chúng ta gặp may mắn và thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống.

3. Những lưu ý khi sử dụng số 99

Hình 3: Lưu ý khi sử dụng số 99

Bản thân số 99 là một con số mang lại nhiều may mắn nhưng bạn cũng cần lưu ý những điều sau để làm tăng giá trị con số này lên.

Số 99 hợp với những ai?

Số 99 thuộc hành Hỏa vì thế đây là con số may mắn cho những người thuộc mệnh Hỏa và là con số tương sinh cho những người thuộc hành Thổ. Hai mệnh này sẽ nhận được nhiều vượng khí tốt giúp sự nghiệp hanh thông, công danh sáng lạng. Bạn có thể sử dụng số 99 trong số điện thoại, biển số xe, số tài khoản ngân hàng,…

Sử dụng số 99 trong sim điện thoại cần chú ý gì?

Một số điện thoại hiện nay bao gồm 10 số và số 99 là con số mang lệch dương nhiều hơn. Chính vì vậy để đảm bảo tính hài hòa âm dương trong dãy số sim thì trong 8 số còn lại bạn cần chọn 4 số chẵn và 2 số lẻ.

Ngoài ra bạn cũng cần chú ý khi kết hợp các số đó chính là dãy số có thêm nhiều số 8 đồng nghĩa sẽ nhận thêm được vượng khí từ sao Bát Bạch.

4. Sự kết hợp của những con số khác làm thay đổi ý nghĩa số 99 như thế nào?

Hình 4: Ý nghĩa số 99 khi kết hợp với các số khác

Chúng ta có thể kết hợp số 99 cùng những con số tự nhiên khác để làm đa dạng hóa hơn sự lựa chọn.

099: Nói chung bạn không nên kết hợp đuôi sim hoặc một dãy số như thế này bởi số 0 phía trước sẽ làm giảm đi giá trị của số 99. Dịch nghĩa đơn thuần là ” Không Trường Cửu”, không mang lại may mắn và thuận lợi.

139: Sự khởi đầu cứng rắn, dù đi một mình nhưng vẫn luôn mạnh mẽ vượt qua

399: Là người có tài, có tâm và lại có tầm. Số đuôi này thực sự ấn tượng và có giá trị.

599: Phúc Trường Sinh, mọi việc làm tốt của bạn hiện nay sẽ để lại phúc cho con cháu sau này. Và bản thân bạn cũng đang nhận được phúc phần từ tổ tiên.

799: Sinh trường đỉnh thể hiện đỉnh cao tối thượng.

999: Tuyệt phẩm, sim tam hoa 9 luôn được săn lùng trên thị trường và số sim này có giá thành rất cao, rất quý và hiếm.

299: Bạn luôn được quý nhân phù trợ

499: Sinh cường mạnh đỉnh

699: Nhận được tài lộc và may mắn

899: Phát tài phát lộc mãi mãi

Xem Ý Nghĩa Các Con Số Trong Biển Số Xe Máy

1: chắc (chắc chắn),

2: mãi (mãi mãi),

3: tài,

4: tử,

5: ngũ (hoặc “ngủ”),

6: lộc,

7: thất,

8: phát,

9: thừa.

Thế nên mới sinh ra chuyện khó phân giải: những người Việt mê số đề thì thích SIM số 78 (ông địa) nhưng người Hoa lại không thích vì 78 được đọc thành “thất bát”. Riêng các số 0, 1, 9 thì chỉ có nghĩa khi đứng chung với số khác, số 1 tượng trưng cho sự khởi đầu nên cần đứng trước, số 9 tượng trưng cho sự kết thúc nên cần đứng cuối cùng.VD:SIM 040404 (“không tử”) thì sẽ đắt hơn so với 141414 (“chắc tử”)

9: đẹp, số này thì miễn bàn.9 là con số tận cùng của dãy số 0-9 vĩnh cửu trường tồn.

06, 46, 86: Con Cọp (Hổ).

4: người Hoa không thích vì họ phát âm là Tứ giống như chữ “Tử”(chết). Tuy nhiên nó không đến nỗi trầm trọng như vậy đâu. Còn có nghĩa khác là cái Vú.Bạn nào tinh ý sẽ nhận ra hãng điện thoại di động NOKIA nổi tiếng toàn cầu luôn lấy các con số từ 1 tới 9 để đặt tên cho các dòng sản phẩm khác nhau dành cho các mức độ khác nhau nhưng tuyệt đối là không bao giờ có Nokia 4xxx đơn giản vì hãng này duy tâm cho rằng đặt tên máy là Nokia 4xxx sẽ gặp rủi ro vì “chết”.

39, 79: Thần Tài. 39 là thần tài nhỏ,79 là thần tài lớn.

7 là thất (mất mát),8 là phát nhưng 78 đi liền kề nhau lại bị đọc là thất bát không hay.

38, 78: Ông Địa. Tuy nhiên, coi chừng 78 phát âm là “Thất bát”(làm ăn lụn bại).

37, 77: Ông Trời.

40, 80: Ông Táo, Lửa.

Còn nhiều nữa nhưng không đáng chú ý lắm, còn tùy thuộc nó ghép với số nào nữa mói luận được tốt xấu thế nào. Lỡ có ai mua nhằm số không đẹp thì nên bán đi là vừa, không nên tiếc.

Ý nghĩa của từng con số xe máy riêng biệt này :

Số 1 – Số sinh

Theo dân gian, số 1 là căn bản của mọi sự biến hóa, là con số khởi đầu, luôn đem lại những điều mới mẻ, tốt đẹp, đem tới 1 sinh linh mới, 1 sức sống mới cho mọi người.

Số 2 – Con số của sự cân bằng

Tượng trưng là một cặp, một đôi, một con số hạnh phúc (song hỷ) và điều hành thuận lợi cho những sự kiện như sinh nhật, cưới hỏi, hội hè. Số hai tượng trưng sự cân bằng âm dương kết hợp tạo thành thái lưu hay là nguồn gốc của vạn vật. Các câu đối đỏ may mắn thường được dán trước cửa nhà cổng chính vào dịp đầu năm mới.

Số 3 – Con số Thần bí

Con số 3 thì có nhiều quan niệm khác nhau, người xưa thường dùng các trạng thái, hình thể gắn với con số 3 như: Tam bảo (Phật – Pháp – Tăng), Tam giới (Dục giới, Sắc giới và Vô sắc giới), Tam thời (Quá khứ – Hiện tại – Vị lai), Tam vô lậu học (Giới – Định – Tuệ), Tam đa (Đa phúc, Đa lộc, Đa thọ), Tam tài (Thiên, Địa, Nhân), 3 = tài

Số 4 – Nhiều quan điểm khác nhau

Người Trung Hoa thường không thích số 4, nhưng nếu không sử dụng số 4 thì không có sự hài hòa chung, như trong âm dương ngũ hành có tương sinh mà không có tương khắc. Trong dân gian Việt Nam, con số 4 lại được sử dụng khác nhiều, biểu trưng cho những nhận định

– Về hiện tượng thiên nhiên: Tứ phương (Ðông, Tây, Nam, Bắc). Thời tiết có bốn mùa ( Xuân, Hạ, Thu, Đông). Bốn cây tiêu biểu cho 4 mùa (Mai, Lan, Cúc, Trúc).

– Về hiện tượng xã hội: Ngành nghề, theo quan niệm xưa có tứ dân (Sĩ, Nông, Công, Thương). Về nghệ thuật (Cầm, Kỳ, Thi, Họa). Về nghề lao động (Ngư, Tiều, Canh, Mục). Tứ thi (Ðại học, Trung dung, Luận ngữ, Mạnh Tử). Tứ bảo của trí thức (Giấy, Bút , Mực, Nghiên). Tứ đại đồng đường (Cha, Con, Cháu, Chít)

– Về con người: Người ta quan niệm về trách nhiệm của một công dân (Tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ).Về đạo đức của con người (Hiếu, Lễ, Trung, Tín). Ðối với phái nữ : (Công, Dung, Ngôn, Hạnh). Tứ bất tử (Thần, Tiên, Phật, Thánh). Tứ linh (Long, Ly, Qui, Phượng). Tứ đổ tường (Tửu, Sắc, Tài, Khí ).Tứ khoái. Con người có 4 khoái

Số 5 – Điều bí ẩn (cũng là số sinh)

Số 5 có ý nghĩa huyền bí xuất phát từ học thuyết Ngũ Hành. Mọi sự việc đều bắt đầu từ 5 yếu tố. Trời đất có ngũ hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) – Người quân từ có ngũ đức (Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín) – Cuộc sống có ngũ phúc (Phú, Quý, Thọ, Khang, Ninh). Số 5 còn là số Vua, thuộc hành Thổ, màu Vàng. Ngày xưa những ngày 5, 14 (4+1=5), 23 (2+3=5) là những ngày Vua thường ra ngoài nên việc buôn bán bị ảnh hưởng. Bây giờ không còn Vua nữa nên mọi người đi đâu vào ngày này thường ít đông và dễ chịu. Không hiểu sao người lại kiêng cử đi lại ngày này. Ngũ đế (Phục Hy, Thần Nông, Huỳnh Đế, Nghiêu, Thuấn). Ngũ luân (Vua tôi, Cha con, Vợ chồng, Anh em, Bạn bè).

Số 6 – 8: Con số thuận lợi và vận may

Số 6 và 8 theo người Trung Hoa thì sẽ đem tới thuận lợi về tiền bạc và vận may cho người dùng nó, vì bên cạnh tục đoán mệnh của con người (số 8 là số phát – mệnh lớn, số 6 là số lộc ), thì lối viết số 8 có hai nét đều từ trên xuống giống kèn loe ra, giống như cuộc đời mỗi con người, càng ngày càng làm ăn phát đạt. Số 6 với 1 nét cong vào thân, ý như lộc sẽ luôn vào nhà.

Ngoài ra lục giác còn được đánh giá là khối vững chãi nhất. Con ong thường làm tổ theo khối lục giác, Lục căn (Mắt, Mũi, Tai, Lưỡi, Da, Tư tưởng), Lục long, Lục thân (Cha, Mẹ, Vợ, Con, Anh chị, Em). Số 8 còn biểu tượng cho 8 hướng, bát quái, bát âm, bát tiên, bát bửu

Số 7 – Số ấn tượng

Theo đạo Phật số 7 có ý nghĩa là quyền năng mạnh nhất của mặt trời. Những người theo đạo Phật tin rằng trong suốt tháng 7 (âm lịch) tất cả linh hồn trên thiên đường và địa ngục sẽ trở lại dương gian. Con số 7 còn tượng trưng cho sự thành tựu sinh hóa cả vũ trụ không gian là đông,tây, nam, bắc; thời gian là quá khứ, hiện tại, tương lai. Thất bửu (Vàng, Bạc, Lưu ly, Pha lê, Xa cừ, Trân châu, Mã não)

Thời cổ cho rằng có 7 mặt trời hoạt động xung quanh và chiếu sáng cho trái đất, loài người nhận thức có 7 tầng trời khác nhau, cùng với 7 sắc cầu vồng tạo nên ấn tượng mạnh mẽ của số 7. Số 7 đem lại sức sống cho vạn vật, đem lại ánh sáng và hy vọng cho loài người.

Số 9 – Biểu trưng cho sức mạnh và quyền uy

Từ xưa số 9 luôn được coi như là biểu trưng của sự quyền uy và sức mạnh: Ngai vua thường đặt trên 9 bậc, vua chúa thường cho đúc cửu đỉnh (9 cái đỉnh) để minh họa cho quyền lực của mình. Trong dân gian số 9 được gắn cho sự hoàn thiện đến mức dường như khó đạt:- Voi 9 ngà, Gà 9 cựa, Ngựa 9 hồng mao. Số 9 trong toán học còn được phân tích với rất nhiều lý thú và gắn nhiều với truyền thuyết lịch sử.

Đặc biệt hơn cả, số 9 được sùng bái, tôn thờ và gấn như trở thành 1 triết thuyết cho các triều đại ở Trung Quốc và Việt Nam từ sự ảnh hưởng của kinh dịch là dựa trên thuật luận số. Số 9 đựơc tượng trưng cho Trời, ngày sinh của Trời là ngày 9 tháng giêng, số 9 được ghép cho ngôi vị Hoàng đế. Tất cả các dồ dùng trong cung đình cùng dùng số 9 để đặt tên như Cửu Long Bôi (9 cốc rồng), Cửu Đào Hồ (ấm 9 quả đào), Cửu Long Trụ (cột 9 rồng). Hay cách nói biểu thị số nhiều như Cửu Thiên, Cửu Châu, Cửu đỉnh .. 68 : lộc phát

Để dễ phân biệt, xin liệt kê một số quy định về biển số lưu hành trên lãnh thổ VN :

1./ Màu xanh chữ trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp:

-Trực thuộc chính phủ thì là biển xanh 80

-Các tỉnh thành thì theo số của các tỉnh thành tương ứng

2./ Màu đỏ: Cấp cho xe quân đội, xe của các doanh nghiệp quân đội là biển 80 màu trắng.

Biển số quân đội với 2 chữ cái đầu tiên là viết tắt của:

A=Quân đoàn, ví dụ AA là Quân đoàn 1, AB là Quân đoàn 2

B=Bộ tư lệnh, ví dụ BT là BTLtăng thiết giáp, BD là BTLđặc công, BH là BTLhóa học.

H=Học viện

K=Quân khu, ví dụ KA Quân khu 1, KB quân khu 2, KT quân khu Thủ đô

T=Tổng cục, TC tổng cục chính trị, TH Tổng cục Hậu cần

Q=Quân chủng, QP qc phòng không, QK quân chủng không quân

3./ Màu vàng: Cấp cho xe thuộc bộ tư lệnh biên phòng (lâu rồi không thấy không biết đã thay đổi chưa)

4./ Màu trắng với 2 chữ và năm số là biển cấp cho các đối tượng có yếu tố nước ngoài.

NG là xe ngoại giao

NN là xe của các tổ chức, cá nhân nước ngoài

3 số ở giũa là mã quốc gia,

2 số tiếp theo là số thứ tự

Xe số 80 NG xxx-yy là biển cấp cho các đại sứ quán, thêm gạch đỏ ở giữa và 2 số cuối là 01 là biển xe của tổng lãnh sự (bất khả xâm phạm) riêng biển này khi thay xe thì giữ lại biển để lắp cho xe mới.

(Sưu tầm)

Ý Nghĩa Các Con Số Trong Biển Số Xe Máy Ô Tô

Ý nghĩa biển số xe máy, ý nghĩa các con số trong biển số xe moto oto tại Việt Nam

Các số được đọc như sau:

Thế nên mới sinh ra chuyện khó phân giải: những người Việt mê số đề thì thích SIM số 78 (ông địa) nhưng người Hoa lại không thích vì 78 được đọc thành “thất bát”. Riêng các số 0, 1, 9 thì chỉ có nghĩa khi đứng chung với số khác, số 1 tượng trưng cho sự khởi đầu nên cần đứng trước, số 9 tượng trưng cho sự kết thúc nên cần đứng cuối cùng.VD:SIM 040404 (“không tử”) thì sẽ đắt hơn so với 141414 (“chắc tử”)

9: đẹp, số này thì miễn bàn.9 là con số tận cùng của dãy số 0-9 vĩnh cửu trường tồn.

4: người Hoa không thích vì họ phát âm là Tứ giống như chữ “Tử”(chết). Tuy nhiên nó không đến nỗi trầm trọng như vậy đâu. Còn có nghĩa khác là cái Vú.Bạn nào tinh ý sẽ nhận ra hãng điện thoại di động NOKIA nổi tiếng toàn cầu luôn lấy các con số từ 1 tới 9 để đặt tên cho các dòng sản phẩm khác nhau dành cho các mức độ khác nhau nhưng tuyệt đối là không bao giờ có Nokia 4xxx đơn giản vì hãng này duy tâm cho rằng đặt tên máy là Nokia 4xxx sẽ gặp rủi ro vì “chết”.

39, 79: Thần Tài. 39 là thần tài nhỏ,79 là thần tài lớn.

7 là thất (mất mát),8 là phát nhưng 78 đi liền kề nhau lại bị đọc là thất bát không hay.

38, 78: Ông Địa. Tuy nhiên, coi chừng 78 phát âm là “Thất bát”(làm ăn lụn bại).

37, 77: Ông Trời.

40, 80: Ông Táo, Lửa.

Ý nghĩa của từng con số riêng biệt này :

Số 1 – Số sinh

Theo dân gian, số 1 là căn bản của mọi sự biến hóa, là con số khởi đầu, luôn đem lại những điều mới mẻ, tốt đẹp, đem tới 1 sinh linh mới, 1 sức sống mới cho mọi người.

Số 2 – Con số của sự cân bằng

Tượng trưng là một cặp, một đôi, một con số hạnh phúc (song hỷ) và điều hành thuận lợi cho những sự kiện như sinh nhật, cưới hỏi, hội hè. Số hai tượng trưng sự cân bằng âm dương kết hợp tạo thành thái lưu hay là nguồn gốc của vạn vật. Các câu đối đỏ may mắn thường được dán trước cửa nhà cổng chính vào dịp đầu năm mới.

Số 3 – Con số Thần bí

Con số 3 thì có nhiều quan niệm khác nhau, người xưa thường dùng các trạng thái, hình thể gắn với con số 3 như: Tam bảo (Phật – Pháp – Tăng), Tam giới (Dục giới, Sắc giới và Vô sắc giới), Tam thời (Quá khứ – Hiện tại – Vị lai), Tam vô lậu học (Giới – Định – Tuệ), Tam đa (Đa phúc, Đa lộc, Đa thọ), Tam tài (Thiên, Địa, Nhân), 3 = tài

Số 4 – Nhiều quan điểm khác nhau

Người Trung Hoa thường không thích số 4, nhưng nếu không sử dụng số 4 thì không có sự hài hòa chung, như trong âm dương ngũ hành có tương sinh mà không có tương khắc. Trong dân gian Việt Nam, con số 4 lại được sử dụng khác nhiều, biểu trưng cho những nhận định

– Về hiện tượng thiên nhiên: Tứ phương (Ðông, Tây, Nam, Bắc). Thời tiết có bốn mùa ( Xuân, Hạ, Thu, Đông). Bốn cây tiêu biểu cho 4 mùa (Mai, Lan, Cúc, Trúc).

– Về hiện tượng xã hội: Ngành nghề, theo quan niệm xưa có tứ dân (Sĩ, Nông, Công, Thương). Về nghệ thuật (Cầm, Kỳ, Thi, Họa). Về nghề lao động (Ngư, Tiều, Canh, Mục). Tứ thi (Ðại học, Trung dung, Luận ngữ, Mạnh Tử). Tứ bảo của trí thức (Giấy, Bút , Mực, Nghiên). Tứ đại đồng đường (Cha, Con, Cháu, Chít)

– Về con người: Người ta quan niệm về trách nhiệm của một công dân (Tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ).Về đạo đức của con người (Hiếu, Lễ, Trung, Tín). Ðối với phái nữ : (Công, Dung, Ngôn, Hạnh). Tứ bất tử (Thần, Tiên, Phật, Thánh). Tứ linh (Long, Ly, Qui, Phượng). Tứ đổ tường (Tửu, Sắc, Tài, Khí ).Tứ khoái. Con người có 4 khoái

Số 5 – Điều bí ẩn (cũng là số sinh) con số của 5giay

Số 5 có ý nghĩa huyền bí xuất phát từ học thuyết Ngũ Hành. Mọi sự việc đều bắt đầu từ 5 yếu tố. Trời đất có ngũ hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) – Người quân từ có ngũ đức (Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín) – Cuộc sống có ngũ phúc (Phú, Quý, Thọ, Khang, Ninh). Số 5 còn là số Vua, thuộc hành Thổ, màu Vàng. Ngày xưa những ngày 5, 14 (4+1=5), 23 (2+3=5) là những ngày Vua thường ra ngoài nên việc buôn bán bị ảnh hưởng. Bây giờ không còn Vua nữa nên mọi người đi đâu vào ngày này thường ít đông và dễ chịu. Không hiểu sao người lại kiêng cử đi lại ngày này. Ngũ đế (Phục Hy, Thần Nông, Huỳnh Đế, Nghiêu, Thuấn). Ngũ luân (Vua tôi, Cha con, Vợ chồng, Anh em, Bạn bè).

Số 6 – 8: Con số thuận lợi và vận may

Số 6 và 8 theo người Trung Hoa thì sẽ đem tới thuận lợi về tiền bạc và vận may cho người dùng nó, vì bên cạnh tục đoán mệnh của con người (số 8 là số phát – mệnh lớn, số 6 là số lộc ), thì lối viết số 8 có hai nét đều từ trên xuống giống kèn loe ra, giống như cuộc đời mỗi con người, càng ngày càng làm ăn phát đạt. Số 6 với 1 nét cong vào thân, ý như lộc sẽ luôn vào nhà.

Ngoài ra lục giác còn được đánh giá là khối vững chãi nhất. Con ong thường làm tổ theo khối lục giác, Lục căn (Mắt, Mũi, Tai, Lưỡi, Da, Tư tưởng), Lục long, Lục thân (Cha, Mẹ, Vợ, Con, Anh chị, Em). Số 8 còn biểu tượng cho 8 hướng, bát quái, bát âm, bát tiên, bát bửu

Số 7 – Số ấn tượng

Theo đạo Phật số 7 có ý nghĩa là quyền năng mạnh nhất của mặt trời. Những người theo đạo Phật tin rằng trong suốt tháng 7 (âm lịch) tất cả linh hồn trên thiên đường và địa ngục sẽ trở lại dương gian. Con số 7 còn tượng trưng cho sự thành tựu sinh hóa cả vũ trụ không gian là đông,tây, nam, bắc; thời gian là quá khứ, hiện tại, tương lai. Thất bửu (Vàng, Bạc, Lưu ly, Pha lê, Xa cừ, Trân châu, Mã não)

Thời cổ cho rằng có 7 mặt trời hoạt động xung quanh và chiếu sáng cho trái đất, loài người nhận thức có 7 tầng trời khác nhau, cùng với 7 sắc cầu vồng tạo nên ấn tượng mạnh mẽ của số 7. Số 7 đem lại sức sống cho vạn vật, đem lại ánh sáng và hy vọng cho loài người.

Số 9 – Biểu trưng cho sức mạnh và quyền uy

Từ xưa số 9 luôn được coi như là biểu trưng của sự quyền uy và sức mạnh: Ngai vua thường đặt trên 9 bậc, vua chúa thường cho đúc cửu đỉnh (9 cái đỉnh) để minh họa cho quyền lực của mình. Trong dân gian số 9 được gắn cho sự hoàn thiện đến mức dường như khó đạt:- Voi 9 ngà, Gà 9 cựa, Ngựa 9 hồng mao. Số 9 trong toán học còn được phân tích với rất nhiều lý thú và gắn nhiều với truyền thuyết lịch sử.

Đặc biệt hơn cả, số 9 được sùng bái, tôn thờ và gấn như trở thành 1 triết thuyết cho các triều đại ở Trung Quốc và Việt Nam từ sự ảnh hưởng của kinh dịch là dựa trên thuật luận số. Số 9 đựơc tượng trưng cho Trời, ngày sinh của Trời là ngày 9 tháng giêng, số 9 được ghép cho ngôi vị Hoàng đế. Tất cả các dồ dùng trong cung đình cùng dùng số 9 để đặt tên như Cửu Long Bôi (9 cốc rồng), Cửu Đào Hồ (ấm 9 quả đào), Cửu Long Trụ (cột 9 rồng). Hay cách nói biểu thị số nhiều như Cửu Thiên, Cửu Châu, Cửu đỉnh .. 68 : lộc phát

Tài lộc nằm đây hết này:

Để dễ phân biệt, xin liệt kê một số quy định về biển số lưu hành trên lãnh thổ VN :

1./ Màu xanh chữ trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp: -Trực thuộc chính phủ thì là biển xanh 80 -Các tỉnh thành thì theo số của các tỉnh thành tương ứng

2./ Màu đỏ: Cấp cho xe quân đội, xe của các doanh nghiệp quân đội là biển 80 màu trắng.

Biển số quân đội với 2 chữ cái đầu tiên là viết tắt của: A=Quân đoàn, ví dụ AA là Quân đoàn 1, AB là Quân đoàn 2 B=Bộ tư lệnh, ví dụ BT là BTLtăng thiết giáp, BD là BTLđặc công, BH là BTLhóa học. H=Học viện K=Quân khu, ví dụ KA Quân khu 1, KB quân khu 2, KT quân khu Thủ đô T=Tổng cục, TC tổng cục chính trị, TH Tổng cục Hậu cần Q=Quân chủng, QP qc phòng không, QK quân chủng không quân

3./ Màu vàng: Cấp cho xe thuộc bộ tư lệnh biên phòng (lâu rồi không thấy không biết đã thay đổi chưa)

4./ Màu trắng với 2 chữ và năm số là biển cấp cho các đối tượng có yếu tố nước ngoài.

NG là xe ngoại giao NN là xe của các tổ chức, cá nhân nước ngoài

3 số ở giũa là mã quốc gia, 2 số tiếp theo là số thứ tự

xe số 80 NG xxx-yy là biển cấp cho các đại sứ quán, thêm gạch đỏ ở giữa và 2 số cuối

là 01 là biển xe của tổng lãnh sự (bất khả xâm phạm) riêng biển này khi thay xe thì giữ lại biển để lắp cho xe mới.

Những xe mang biển 80 gồm có:

Các Ban của Trung ương Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ; Bộ Công an; Xe phục vụ các đồng chí uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ; Bộ ngoại giao; Viện kiểm soát nhân dân tối cao; Toà án nhân dân tối cao; Đài truyền hình Việt Nam; Đài tiếng nói Việt Nam; Thông tấn xã Việt Nam; Báo nhân dân; Thanh tra Nhà nước; Học viện Chính trị quốc gia; Ban quản lý Lăng, Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh; Trung tâm lưu trữ quốc gia; Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình; Tổng công ty Dầu khí Việt Nam; Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên;Người nước ngoài;Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước; Cục Hàng không dân dụng Việt Nam; Kiểm toán nhà nước.

Biển số xe của doanh nghiệp, cá nhân

Xe của các doanh nghiệp; xe làm kinh tế của cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức sự nghiệp; sự nghiệp có thu; xe cá nhân: Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen. Sê-ri biển số sử dụng 1 trong 15 chữ cái sau đây: F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z

Xe của các liên doanh nước ngoài, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài có ký hiệu “LD”.

Xe của các dự án có ký hiệu “DA”.

Rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc có ký hiệu “R”.

Biển số xe trong quân đội

Các xe mang biển kiểm soát màu đỏ: Ký hiệu chữ gồm 2 chữ cái đi liền nhau, trong đó chữ cái đầu tiên có nghĩa là:

A: Quân đoàn. Ví dụ, AA là Quân đoàn 1, AB là Quân đoàn 2.

B: Bộ Tư lệnh hoặc Binh chủng. Ví dụ, BT là Bộ Tư lệnh Tăng thiết giáp, BD (Bộ Tư lệnh Đặc công), BH (Bộ Tư lệnh Hóa học), BC (Binh chủng Công Binh), BT (Binh chủng Thông tin liên lạc), BP (Bộ tư lệnh biên phòng).

H: Học viện. Ví dụ, HB là Học viện lục quân, HH là Học viện quân y.

K: Quân khu. KA (Quân khu 1), KB (Quân khu 2), KC (Quân khu 3), KD (Quân khu 4), KV (Quân khu 5), KP (Quân khu 7), KK (Quân khu 9), KT (Quân khu Thủ đô).

Q: Quân chủng. QP (Quân chủng Phòng không), QK (Quân chủng không quân), QH (Quân chủng hải quân).

T: Tổng cục. TC (Tổng cục Chính trị), TH (Tổng cục Hậu cần), TK (Tổng cục Công nghiệp quốc phòng), TT (Tổng cục kỹ thuật), TM (Bộ Tổng Tham mưu).

Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT”.

Biển số xe cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài

Xe của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài có thân phận ngoại giao làm việc cho các tổ chức đó: biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen; có sê-ri ký hiệu QT hay NG màu đỏ. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.

Xe của tổ chức; văn phòng đại diện; cá nhân người nước ngoài (kể cả lưu học sinh): biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN”.