Ý Nghĩa Ký Hiệu Biển Số Xe / 2023 / Top 16 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Daitayduong.edu.vn

Ý Nghĩa Của Ký Hiệu, Màu Của Biển Số Xe / 2023

Ý nghĩa của ký hiệu, màu của biển số xe là gì? Xin chào các chuyên gia của Ngân hàng Hỏi đáp pháp luật, tôi tên là Minh Hùng, hiện đang làm việc và sinh sống ở Quận 9 Tp. HCM, tôi có vấn đề thắc mắc muốn nhờ các chuyên gia giải thích hộ. Tôi thấy trên đường có rất nhiều màu sắc, ký hiệu biển số xe khác nhau, vậy những ký hiệu, màu sắc trên biển số đó có ý nghĩa gì? Những ký hiệu đó là các chữ cái viết tắt như LD, DA, KT…, tại sao phải viết tắt như vậy? Mong các chuyên gia giải đáp hộ tôi. Xin chân thành cảm ơn! (minh.hung***@gmail.com)

– Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các ban chỉ đạo trung ương; Công an nhân dân, TAND, VKSND; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia; UBND các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị-xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.

– Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD” cấp cho xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh.

– Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của doanh nghiệp, ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp, xe của đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, xe của trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập, xe của cá nhân.

– Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đỏ, có ký hiệu địa phương đăng ký và hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế – thương mại đặc biệt cấp cho xe của khu kinh tế – thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ.

– Một số trường hợp có ký hiệu sêri riêng:

Biển số có ký hiệu “KT” cấp cho xe Quân đội làm kinh tế. Biển số có ký hiệu “LD” cấp cho xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của công ty nước ngoài trúng thầu. Biển số có ký hiệu “DA” cấp cho xe của các ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư. Biển số có ký hiệu “R” cấp cho rơmoóc, sơmi rơmoóc. Biển số có ký hiệu “T” cấp cho xe đăng ký tạm thời.

Biển số có ký hiệu “MK” cấp cho máy kéo. Biển số có ký hiệu “MĐ” cấp cho xe máy điện. Biển số có ký hiệu “TĐ” cấp cho xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm. Biển số có ký hiệu “HC” cấp cho ô tô phạm vi hoạt động hạn chế.

Xe có kết cấu tương tự loại xe nào thì cấp biển số đăng ký của loại xe đó.

Ý Nghĩa Các Ký Hiệu Biển Số Xe Của 63 Tỉnh, Thành Việt Nam / 2023

Ký hiệu biển số xe hay còn được gọi là biến kiểm soát xe cơ giới là tấm biển gắn trên mỗi xe, được cơ quan công an cấp khi mua xe mới hoặc chuyển nhượng xe. Đây cũng là một trong những yếu tố quan trọng nhưng lại không được mấy người quan tâm đến.

Ký hiệu biển số xe trong nước

Theo quy định tại Phụ lục số 04 được ban hành kèm theo Thông tư số 64/2017/TT-BCA thì biển số xe ô tô, xe máy sẽ bao gồm các nhóm chữ và số được sắp xếp cụ thể theo: Hai số đầu là ký hiệu địa phương của 63 tỉnh, thành phố trong nước nơi đăng ký xe ô tô, xe máy và số sêri đăng ký được quy định.

Nhóm số thứ hai là thứ tự của xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.

Theo đó, căn cứ Phụ lục số 02 và Thông tư 15/2014/TT-BCA thì ký hiệu biển số xe ô tô, xe máy của 63 tỉnh, thành trong cả nước sẽ bắt đầu từ số 11 đến số 99. Vậy nên, ký hiệu biển số xe mỗi tỉnh, thành phố cụ thể như sau:

Tỉnh Cao Bằng là: 11 Tỉnh Lạng Sơn là: 12 Tỉnh Quảng Ninh là: 14 Tỉnh Hải Phòng là: 15 – 16 Tỉnh Thái Bình là: 17 Tỉnh Nam Định là: 18 Tỉnh Phú Thọ là: 19 Tỉnh Thái Nguyên là: 20 Tỉnh Yên Bái là: 21 Tỉnh Tuyên Quang là: 22 Tỉnh Hà Giang là: 23 Tỉnh Lào Cai là: 24 Tỉnh Lai Châu là: 25 Tỉnh Sơn La là: 26 Tỉnh Điện Biên là: 27 Tỉnh Hòa Bình là: 28 Thủ đô Hà Nội là: Từ 29 đến 33 và 40 Tỉnh Hải Dương là: 34 Tỉnh Ninh Bình là: 35 Tỉnh Thanh Hóa là: 36 Tỉnh Nghệ An là: 37 Tỉnh Hà Tĩnh là: 38 TP. Đà Nẵng là: 43 Tỉnh Đắk Lắk là: 47 Tỉnh Đắk Nông là: 48 Tỉnh Lâm Đồng là: 49 Tỉnh TP. Hồ Chí Minh là: 41; từ 50 đến 59 Tỉnh Đồng Nai là: 39, 60 Tỉnh Bình Dương là: 61 Tỉnh Long An là: 62 Tỉnh Tiền Giang là: 63 Tỉnh Vĩnh Long là: 64 Tỉnh Cần Thơ là: 65 Tỉnh Đồng Tháp là: 66 Tỉnh An Giang là: 67 Tỉnh Kiên Giang là: 68 Tỉnh Cà Mau là: 69 Tỉnh Tây Ninh là: 70 Tỉnh Bến Tre là: 71 Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là: 72 Tỉnh Quảng Bình là: 73 Tỉnh Quảng Trị là: 74 Tỉnh Thừa Thiên Huế là: 75 Tỉnh Quảng Ngãi là: 76 Tỉnh Bình Định là: 77 Tỉnh Phú Yên là: 78 Tỉnh Khánh Hòa là: 79 Tỉnh Gia Lai là: 81 Tỉnh Kon Tum là: 82 Tỉnh Sóc Trăng là: 83 Tỉnh Trà Vinh là: 84 Tỉnh Ninh Thuận là: 85 Tỉnh Bình Thuận là: 86 Tỉnh Vĩnh Phúc là: 88 Tỉnh Hưng Yên là: 89 Tỉnh Hà Nam là: 90 Tỉnh Quảng Nam là: 92 Tỉnh Bình Phước là: 93 Tỉnh Bạc Liêu là: 94 Tỉnh Hậu Giang là: 95 Tỉnh Bắc Kạn là: 97 Tỉnh Bắc Giang là: 98 Tỉnh Bắc Ninh là: 99

Cách nhận biết ký hiệu biển số xe theo màu sắc

Khi nhìn vào biển số xe bạn còn có thể nhận diện nó qua màu sắc. Bởi lẽ mỗi màu sắc khác nhau sẽ đại diện cho một đơn vị, cá nhân, tổ chức khác nhau như:

Biển số nền màu trắng, chữ và số đen: là loại biển được cấp cho các cá nhân và doanh nghiệp ở Việt Nam. Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng: là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp. Nếu trực thuộc chính phủ thì là biển xanh 80, còn nếu là các tỉnh thành thì sẽ theo số của các tỉnh thành tương ứng. Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đỏ: là biển số của khu kinh tế thương mại đặc biệt hoặc của khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của thủ tướng chính phủ, có ký hiệu địa phương đăng ký và kèm theo đó là hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế – thương mại đặc biệt. Biển số nền màu đỏ, chữ và số màu trắng: là biển số xe quân đội. Bắt đầu với chữ A là quân đoàn, B là binh chủng, H là học viện, P là cơ quan đặc biệt, Q là quân chủng, K là quân khu còn T là tổng cục.

Biển số xe 80

Biển xe có 2 mã số đầu là 80 là một biển số đặc biệt, biển số này do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho những cơ quan, đơn vị sau:

Các Ban của Trung ương Đảng Văn phòng Chủ tịch nước. Văn phòng Quốc hội. Văn phòng Chính phủ. Bộ Công an. Bộ ngoại giao. Toà án nhân dân tối cao. Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Đài truyền hình Việt Nam. Đài tiếng nói Việt Nam. Thông tấn xã Việt Nam. Báo nhân dân. Thanh tra Nhà nước. Học viện Chính trị quốc gia. Ban quản lý Lăng, Bảo tàng. Khu di tích lịch sử chủ tịch Hồ Chí Minh. Trung tâm lưu trữ quốc gia. Uỷ ban dân số và kế hoạch hóa gia đình. Tổng công ty Dầu khí Việt Nam. Đại sứ quán các nước, tổ chức quốc tế và nhân viên của họ. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. Xe phục vụ các đồng chí trong uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ khác theo quy định.

Ký hiệu biển số xe trong quân đội

Ký Hiệu Chữ Trên Biển Số Xe Có Ý Nghĩa Như Thế Nào ? Khiuchtrnbinsxecnghanhthno Doc / 2023

Ký hiệu chữ trên biển số xe có ý nghĩa như thế nào?

Tháng 1/2007, Bộ Công an đã ban hành Thông tư số 01/2007/TT-BCA-C11 quy định về việc tổ chức đăng ký, cấp biển số, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Văn bản này có hiệu lực thi hành từ ngày 08/02/2007.

Biển số xe của các tổ chức, cá nhân trong nước

– Xe không làm kinh doanh của cơ quan hành chính nhà nước; cơ quan quyền lực nhà nước; cơ quan xét xử, kiểm sát; lực lượng Công an nhân dân; các cơ quan của Đảng; tổ chức chính trị – xã hội: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng. Sê-ri biển số sử dụng 1 trong 5 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E.

– Xe của các doanh nghiệp; xe làm kinh tế của cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức sự nghiệp; sự nghiệp có thu; xe cá nhân: Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen. Sê-ri biển số sử dụng 1 trong 15 chữ cái sau đây: F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z.

– Xe của các liên doanh nước ngoài, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài có ký hiệu ” LD “.

– Các xe mang biển kiểm soát màu đỏ: Ký hiệu chữ gồm 2 chữ cái đi liền nhau, trong đó chữ cái đầu tiên có nghĩa là:

A = Quân đoàn, ví dụ AA là Quân đoàn 1, AB là Quân đoàn 2.

B = Bộ Tư lệnh hoặc Binh chủng, ví dụ BT là Bộ Tư lệnh Tăng thiết giáp, BD Bộ Tư lệnh Đặc công, BH Bộ Tư lệnh Hóa học, BC Binh chủng Công Binh, BT Binh chủng Thông tin liên lạc, BP Bộ tư lệnh biên phòng H = Học viện (HB là Học viện lục quân, HH là Học viện quân y) K = Quân khu, ví dụ KA Quân khu 1, KB Quân khu 2, KC Quân khu 3, KD Quân khu 4, KV Quân khu 5, KP Quân khu 7, KK Quân khu 9, KT Quân khu Thủ đô,

Q = Quân chủng, QP Quân chủng Phòng không, QK Quân chủng không quân, QH Quân chủng hải quân T = Tổng cục, TC Tổng cục Chính trị, TH Tổng cục Hậu cần, TK Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, TT Tổng cục kỹ thuật, TM Bộ Tổng Tham mưu

Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT”.

Biển số xe cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài

Ở Việt Nam, biển xe màu trắng với ký hiệu số, 2 chữ và năm số (mã quốc tịch và dãy số thứ tự), tất cả được phân biệt với nhau bằng dấu gạch ngang (VD: 80- NG -269-01 ) được cấp cho các đối tượng có yếu tố nước ngoài.

Trong đó, ký hiệu số bao gồm 2 chữ số chỉ ra nơi đăng ký của phương tiện giao thông đó. Nếu chiếc xe đượcđăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt, nó sẽ mang biển 80-NN hoặc 80- NG . Ngược lại, nếu chiếc xe thuộc sự quản lý của cơ quan Cảnh sát Giao thông địa phương nơi nó thường trú thì sẽ mang ký hiệu số của tỉnh, thành đó ( 29-NN, 29- NG …).

Xe của cơ quan đại diện ngoại giao; cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài có thân phận ngoại giao làm việc cho các cơ quan đó: biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen; có sê-ri ký hiệu ” NG ” màu đỏ. Riêng biển số xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.

Xe của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài có thân phận ngoại giao làm việc cho các tổ chức đó: biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen; có sê-ri ký hiệu ” QT ” màu đỏ. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.

Xe của tổ chức; văn phòng đại diện; cá nhân người nước ngoài (kể cả lưu học sinh): biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN”.

Ý Nghĩa Kí Hiệu Trên Biển Số Xe Tại Việt Nam / 2023

1. Biển số xe của cơ quan Nhà nước

Xe không làm kinh doanh của cơ quan hành chính nhà nước; cơ quan quyền lực nhà nước; cơ quan xét xử, kiểm sát; lực lượng Công an nhân dân; các cơ quan của Đảng; tổ chức chính trị – xã hội: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng. Sê-ri biển số sử dụng 1 trong 5 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E.

2. Biển số xe của doanh nghiệp, cá nhân

Xe của các doanh nghiệp; xe làm kinh tế của cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức sự nghiệp; sự nghiệp có thu; xe cá nhân: Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen. Sê-ri biển số sử dụng 1 trong 15 chữ cái sau đây: F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z.

Xe của các liên doanh nước ngoài, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài có ký hiệu “LD”.

Xe của các dự án có ký hiệu “DA”.

Rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc có ký hiệu “R”.

3. Biển số xe trong quân đội

Các xe mang biển kiểm soát màu đỏ: Ký hiệu chữ gồm 2 chữ cái đi liền nhau, trong đó chữ cái đầu tiên có nghĩa là:

A: Quân đoàn. Ví dụ, AA là Quân đoàn 1, AB là Quân đoàn 2.

B: Bộ Tư lệnh hoặc Binh chủng. Ví dụ, BT là Bộ Tư lệnh Tăng thiết giáp, BD (Bộ Tư lệnh Đặc công), BH (Bộ Tư lệnh Hóa học), BC (Binh chủng Công Binh), BT (Binh chủng Thông tin liên lạc), BP (Bộ tư lệnh biên phòng).

H: Học viện. Ví dụ, HB là Học viện lục quân, HH là Học viện quân y.

K: Quân khu. KA (Quân khu 1), KB (Quân khu 2), KC (Quân khu 3), KD (Quân khu 4), KV (Quân khu 5), KP (Quân khu 7), KK (Quân khu 9), KT (Quân khu Thủ đô).

Q: Quân chủng. QP (Quân chủng Phòng không), QK (Quân chủng không quân), QH (Quân chủng hải quân).

T: Tổng cục. TC (Tổng cục Chính trị), TH (Tổng cục Hậu cần), TK (Tổng cục Công nghiệp quốc phòng), TT (Tổng cục kỹ thuật), TM (Bộ Tổng Tham mưu).

Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT”.

4. Biển số xe cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài

Xe của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài có thân phận ngoại giao làm việc cho các tổ chức đó: biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen; có sê-ri ký hiệu QT hay NG màu đỏ.

Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.

Xe của tổ chức; văn phòng đại diện; cá nhân người nước ngoài (kể cả lưu học sinh): biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN”.

NG là xe ngoại giao

NN là xe của các tổ chức, cá nhân nước ngoài

QT là của các tổ chức Quốc Tế

3 số ở giữa là mã quốc gia, 2 số tiếp theo là số thứ tự.

Xe số 80 NG xxx-yy là biển cấp cho các đại sứ quán, thêm gạch đỏ ở giữa và 2 số cuối. Nếu 2 số cuối là 01 thì đây là xe của Tổng lãnh sự (bất khả xâm phạm), riêng biển này khi thay xe mới phải giữ lại biển và lắp cho xe mới.