Ý Nghĩa Các Ký Tự Trên Biển Số Xe / Top 3 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Daitayduong.edu.vn

Ý Nghĩa Của Các Ký Tự Số, Chữ Cái Trên Biển Xe Máy

Xe máy là phương tiện di chuyển chính ở Việt Nam. Chính vì vậy mà trên những tuyến đường có vô số loại xe thuộc các dòng và thương hiệu khác nhau. Bên cạnh đó, mỗi chiếc xe còn có biển số ở đuôi với những ký tự chữ và số hoàn toàn khác nhau. Đặc biệt hơn, không có biển số xe nào có thông số giống nhau hoàn toàn. Vậy bạn có biết ý nghĩa của các ký tự số, chữ cái trên biển số xe máy là gì hay không?

Ý nghĩa của các ký tự trên biển số xe máy

– Hai số đầu: Là ký hiệu của địa phương đăng ký xe máy. Theo đó, nước ta có đến 64 tỉnh thành và mỗi tỉnh đều có một ký hiệu đăng ký xe máy riêng.

– Chữ cái và số tiếp theo sau dấu gạch ngang của dòng đầu: Là số seri đăng ký. Các chữ cái này sẽ bao gồm từ A – Z cùng với số từ 1 – 9. Trường hợp xe đăng ký trong một tỉnh, số seri này sẽ có sự khác biệt giữa mỗi xã, huyện.

– Dãy số cuối cùng: Là thứ tự đăng ký xe. Theo đó, các con số này sẽ có sự khác biệt trong một tỉnh nhưng có thể giống với thứ tự đăng ký của các tỉnh khác.

Ý nghĩa của các con số trong biển số xe máy

Có thể ví biển số xe máy giống như “chứng minh nhân dân”. Thông qua các ký tự và con số trên biển số xe, chúng ta có thể biết chủ phương tiện đến từ tỉnh thành nào, số thứ tự đăng ký xe máy của họ tại địa phương là bao nhiêu. Đặc biệt đối với những người tin vào phong thủy, họ còn có những quan niệm riêng về các số có trong cụm thứ tự đăng ký trên biển số. Theo đó, có rất nhiều cặp số, dãy số đi liền với nhau sẽ thể hiện những điềm may hoặc rủi, mang lại sự thuận lợi, an toàn cho chủ phương tiện và ngược lại. Theo đó, các cặp số và dãy số có ý nghĩa phong thủy trên biển số xe như sau:

1. Ý nghĩa phong thủy của các dãy số trên biển xe máy

Dãy số: 2204 mang ý nghĩa không bao giờ chết.

Dãy số: 1486 mang ý nghĩa bốn mùa phát lộc.

Dãy số: 6886, 8386 mang ý nghĩa phát tài phát lộc.

Dãy số: 01234 mang ý nghĩa cuộc sống hạnh phúc, tiền đồ luôn đi lên.

Dãy số: 1102 mang ý nghĩa độc nhất vô nhị.

2. Ý nghĩa phong thủy của các cặp số cuối trên biển xe máy

Ngoài ra, còn rất nhiều cặp số khác có ý nghĩa phong thủy. Trong đó những cặp số như: 49, 53, 44, 78 được coi là số xấu vì tượng trưng cho điều không may mắn. Vậy nên, những người đi mua xe máy đều không mong muốn mình bốc trúng biển số có các cặp số này.

Ý Nghĩa Các Chữ Cái Trên Hộp Số Tự Động

Khi chạy xe số tự động, chắc hẳn bạn để ý các chữ cái trên hộp số, chẳng hạn như: P, R, N, D, S, L, M hay các số và dấu như 1, 2, 3, +, -…

Vậy ý nghĩa của những chữ cái, chữ số, hoặc dấu cộng (+), trừ (-) trên hộp số tự động là gì?

Mời bạn tìm hiểu trong phần dưới.

P – Parking

P là số đỗ, được sử dụng khi đỗ xe, có thể kéo phanh tay để tăng mức an toàn, và hạn chế hư hại hộp số nếu có lực tác động mạnh vào xe từ phía sau (chẳng hạn có xe khác chẳng may húc vào …ít)

R- Reverse

Số lùi, sử dụng khi bạn muốn lùi xe. Lưu ý không về số này khi xe chưa dừng hẳn. Trước khi về số lùi, nên đạp phanh chân để đảm bảo an toàn, sau đó mới nhả dần phanh để xe lùi từ từ.

N – Neutral

Số N còn gọi là Số Mo thực chất là không vào số nào cả, xe ở trạng thái tự nhiên.

Bạn không nên về số N khi xe đang chuyển động vì như vậy không chủ động được tốc độ do xe đã bị cắt truyền động. Trong trường hợp đỗ dừng đèn đỏ để an toàn, nên về số N và kéo phanh tay hoặc đạp phanh chân.

D – Drive

D là số tiến, sử dụng khi cho xe chuyển động tiến trong điều kiện bình thường trên mặt đường tốt. Trường hợp đường không tốt như dốc nhiều, trơn trượt… thì nên chuyển sang chế độ bán tự động để đảm bảo máy khỏe và kiểm soát được tốc độ.

Thường khi đang ở số D, gạt ngang sang trái sẽ vào số bán tự động. Khi đó có thể không có chữ cái (vẫn song song với D), hoặc chữ cái S, M, hay có thể là số 3, 2.

Cách biểu thị số bán tự động có sự khác nhau ít nhiều giữa các hãng xe. Nhìn chung có thể thấy một số cách phổ biến sau:

Cách kết hợp các số và chữ cái cho số bán tự động có thể khác nhau ít nhiều, nhưng ý nghĩa các ký hiệu có thể tóm tắt như sau:

D +/ – Số bán tự động, khi gạt ngang từ số D tự động

Số bán tự động D+/-

S – Sport Số thể thao. Thường dùng để vượt xe khác hoặc khi cần tăng tốc tốt hơn.

Số bán tự động S+/-

M – Manual Số tay, chuyển số sang chế độ bán tự động, kết hợp với tăng (+) hay giảm (-) để điều chỉnh số gần giống như số sàn.

Số bán tự động M+/-

+, – Dùng để tăng giảm số, sử dụng khi đang ở số D bán tự động (đã gạt sang trái), số S hoặc M. Nguyên lý tương tự như số sàn: tăng số khi tốc độ cao, lực yếu, và giảm số khi cần máy khỏe, đi tốc độ chậm.

2, 1– Số 2, số 1: từ D sang số bán tự động 2, và nếu muốn đi chậm máy khỏe nữa thì về số 1.

Số bán tự động 2, 1

L- Low Số thấp: có xe cho về 2, sau đó về L; hoặc từ 3, 2, rồi mới về đến L

Chuyển từ Các chữ cái trên hộp số tự động về Trang chủ

Bạn Là Lái Mới, Đã Hiểu Hết Ý Nghĩa Ký Hiệu Trên Cần Số Xe Tự Động?

Các ký hiệu trên cần số xe tự động

Các ký hiệu cần số xe số tự động thường rườm rà hơn số sàn, vì đa phần đều được ký hiệu bằng tiếng Anh. Nhưng về cơ bản, cơ cấu sang số của xe số tự động đơn giản hơn nhiều so với số sàn bằng cách: bóp lẫy cố định trên cần số sao cho lẫy thụt vào là có thể di chuyển cần số đến vị trí mà mình muốn.

Vậy ý nghĩa của các ký hiệu này là gì?

P (Parking) = đậu, dừng xe

R (Reverse) = số lùi

N (Neutral) = trạng thái tự do

D (Driver) = số tiến

Ngoài ra, tùy vào các dòng xe mà sẽ có thêm ký hiệu và chức năng khác như:

M (Manual): (+ -) vận hành như số sàn, cho phép chuyển sang số 1, 2, 3, 4, 5 và ngược lại. Nếu gạt về dấu “+’ là tăng số, dấu “-” là giảm số.

S (Sport): Số thể thao, gần giống như chế độ M nêu trên để chuyển số theo ý muốn người lái.

D1/D2 (Drive 1/2): Sử dụng khi cần đi với tốc độ chậm, đường khó đi hoặc tăng tốc; công dụng chủ yếu của những số này là hỗ trợ đổ đèo an toàn.

OD (Overdrive): Số để vượt tốc, đổ đèo.

L (Low): Số thấp, dùng cho các trường hợp tải nặng, lên dốc, xuống dốc.

B (Brake): Số hầm, tương tự như số L. Dùng để hãm tốc bằng động cơ khi xe xuống dốc.

Tùy vào các dòng xe mà sẽ có thêm ký hiệu và chức năng khác

Vậy phương pháp vận hành xe số tự động như thế nào?

Đối với những người mới làm quen với xe hơi, số tay trên xe số tự động có vẻ khá phức tạp. Tuy nhiên, về cơ bản chức năng này cho phép người lái dùng cần số hay lẫy số để chuyển đổi giữa các cấp số 1,2,3,4… theo ý muốn của lái xe, chứ không nên “phó mặc” việc sang số tự động ở chế độ D.

Cụ thể, khi bắt đầu vận hành, lái xe cần đưa số từ P xuống R nếu cần lùi xe hoặc P xuống D để xe bắt đầu chạy bình thường. Khi đến địa điểm cố định, lái xe cần gạt cần số về lại P để đậu/dừng xe. Khi vào những đoạn đường hiểm trở, phức tạp, tùy theo địa hình dốc cao, bạn có thể chọn 3,2, 1 để vượt qua, sau đó trở về D để chạy bình thường.

Chỉ dùng số N khi cần phải đẩy xe hoặc được xe khác kéo. Sử dụng chế độ S nếu muốn tăng tốc nhanh hay cảm giác vận hành kiểu thể thao, phấn khích hơn.

Ngoài ra, đối với xe số tự động một số xe sẽ còn trang bị thêm lẫy chuyển số gắn sau vô lăng. Lẫy chuyển số này dùng để sang số khi người lái vận hành ở chế độ S (Sport) hay M (Manual).

Ý Nghĩa Các Thông Số In Trên Lốp Xe Ôtô

Khi sử dụng xe ô tô, việc tự trang bị cho bản thân những kiến thức về lốp xe, hiểu rõ các thông tin về lốp xe rất quan trọng trong việc chọn loại lốp phù hợp với loại xe mà bạn đang sử dụng.

Để biết về các thông tin về kích cỡ và các thông số của lốp xe, bạn hãy nhìn trên bề mặt lốp xe, bề mặt của lốp sẽ hiển thị đầy đủ các thông tin bao gồm: Tên hãng sản xuất, loại xe sử dụng, thông số về kích thước, tốc độ và mức tải cho phép.

Tìm thông tin kích cỡ trên lốp xe

Ví dụ lốp xe trên có thông số P185/75R14 82S, trong đó:

P – Chỉ loại xe sử dụng: Từ P là từ viết tắt của từ “Passenger” chỉ dùng cho loại xe chở khách, ngoài từ P chúng ta còn có thể bắt gặp các từ khác như: LT “Light Truck”: dùng cho xe bán tải, xe tải nhẹ; từ T “Temporary” lốp thay thế tạm thời…

185 – Là chỉ số chỉ chiều rộng của lốp sử dụng đơn vị đo lường là mm

R – Cấu trúc của lốp: Các lốp thông dụng trên xe hầu như đều có cấu trúc Radial tương ứng với chữ R. Ngoài ra, lốp xe còn có các chữ khác như B, D, hoặc E nhưng hiện nay rất hiếm trên thị trường.

14 – Ðường kính của mâm: Mỗi lốp chỉ dùng cho mâm khác nhau, ví dụ số 14 lắp vào mâm có kích thước 14 inch.

82 – Tải trọng của lốp xe; lốp xe này có tải trọng từ 380 đến 925 kg (bảng tải trọng bên dưới).

S – Tốc độ tối đa mà lốp cho phép; lốp này có tốc độ tối đa 180 km/h (bảng tốc độ ở bên dưới).

Kết cấu lốp

Nó cho biết kết cấu bên trong của lốp. Kết cấu lốp có thể là loại “Bố hướng tâm” như hầu hết các loại lốp, hoặc D, cho biết lốp có “Kết cấu bố chéo” hoặc B, cho biết lốp “Có đai”.

Đường kính bánh xe

Con số này được tính bằng đơn vị inch và cho biết đường kính phù hợp của bánh xe mà lốp được thiết kế để lắp vào xe. Nên dùng lốp cùng loại, cùng cấu trúc và kích cỡ cho tất cả bánh xe. Lưu ý không dùng lốp khác loại, khác cấu trúc hoặc kích cỡ trên cùng một trục bánh để an toàn (Ngoại trừ lốp dự phòng kiểu T).

Chỉ số về tải trọng

Chỉ số này cho biết lốp có khả năng chịu tải trọng tại mức áp suất lốp tối đa. Các con số sẽ căn cứ theo biểu đồ xác định khả năng chịu tải của lốp xe ở bảng bên dưới. Ví dụ 97 = 1.609 pound = 730 kg.

Chỉ số về tốc độ

Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp bạn cách xem thông số lốp để chọn mua lốp phù hợp cho xe. Để biết loại lốp phù hợp cho xe mà nhà sản xuất xe yêu cầu, bạn nên tìm thông tin ở sách hướng dẫn sử dụng hoặc nhãn dán trên cửa xe. Nên thay thế loại lốp phù hợp với yêu cầu của nhà sản xuất để đảm bảo an toàn.