Ý Nghĩa Của Các Ký Tự Số, Chữ Cái Trên Biển Xe Máy

Xe máy là phương tiện di chuyển chính ở Việt Nam. Chính vì vậy mà trên những tuyến đường có vô số loại xe thuộc các dòng và thương hiệu khác nhau. Bên cạnh đó, mỗi chiếc xe còn có biển số ở đuôi với những ký tự chữ và số hoàn toàn khác nhau. Đặc biệt hơn, không có biển số xe nào có thông số giống nhau hoàn toàn. Vậy bạn có biết ý nghĩa của các ký tự số, chữ cái trên biển số xe máy là gì hay không?

Ý nghĩa của các ký tự trên biển số xe máy

– Hai số đầu: Là ký hiệu của địa phương đăng ký xe máy. Theo đó, nước ta có đến 64 tỉnh thành và mỗi tỉnh đều có một ký hiệu đăng ký xe máy riêng.

– Chữ cái và số tiếp theo sau dấu gạch ngang của dòng đầu: Là số seri đăng ký. Các chữ cái này sẽ bao gồm từ A – Z cùng với số từ 1 – 9. Trường hợp xe đăng ký trong một tỉnh, số seri này sẽ có sự khác biệt giữa mỗi xã, huyện.

– Dãy số cuối cùng: Là thứ tự đăng ký xe. Theo đó, các con số này sẽ có sự khác biệt trong một tỉnh nhưng có thể giống với thứ tự đăng ký của các tỉnh khác.

Ý nghĩa của các con số trong biển số xe máy

Có thể ví biển số xe máy giống như “chứng minh nhân dân”. Thông qua các ký tự và con số trên biển số xe, chúng ta có thể biết chủ phương tiện đến từ tỉnh thành nào, số thứ tự đăng ký xe máy của họ tại địa phương là bao nhiêu. Đặc biệt đối với những người tin vào phong thủy, họ còn có những quan niệm riêng về các số có trong cụm thứ tự đăng ký trên biển số. Theo đó, có rất nhiều cặp số, dãy số đi liền với nhau sẽ thể hiện những điềm may hoặc rủi, mang lại sự thuận lợi, an toàn cho chủ phương tiện và ngược lại. Theo đó, các cặp số và dãy số có ý nghĩa phong thủy trên biển số xe như sau:

1. Ý nghĩa phong thủy của các dãy số trên biển xe máy

Dãy số: 2204 mang ý nghĩa không bao giờ chết.

Dãy số: 1486 mang ý nghĩa bốn mùa phát lộc.

Dãy số: 6886, 8386 mang ý nghĩa phát tài phát lộc.

Dãy số: 01234 mang ý nghĩa cuộc sống hạnh phúc, tiền đồ luôn đi lên.

Dãy số: 1102 mang ý nghĩa độc nhất vô nhị.

2. Ý nghĩa phong thủy của các cặp số cuối trên biển xe máy

Ngoài ra, còn rất nhiều cặp số khác có ý nghĩa phong thủy. Trong đó những cặp số như: 49, 53, 44, 78 được coi là số xấu vì tượng trưng cho điều không may mắn. Vậy nên, những người đi mua xe máy đều không mong muốn mình bốc trúng biển số có các cặp số này.

Ý Nghĩa Các Ký Hiệu Trên Cần Xe Số Tự Động

Đối với các ký hiệu cần số xe số tự động, các ký hiệu thường rườm rà hơn số sàn, vì được ký hiệu bằng tiếng Anh. Nhưng cơ cấu sang số của xe số tự động đơn giản hơn nhiều so với số sàn. Khi sang số, chỉ cần dùng tay bóp lẫy cố định trên cần số sao cho lẫy thụt vào là có thể di chuyển cần số đến vị trí mong muốn.

Về cơ bản, số tự động sẽ có ký hiệu sau:

– N (Neutral) = trạng thái tự do

Tùy thuộc vào dòng xe sẽ có thêm các ký hiệu và chức năng khác như:

– M (Manual): (+ -) Vận hành như số sàn, cho phép xe chuyển sang số 1, 2, 3, 4, 5 và ngược lại (gạt về dấu “+” là tăng số, dấu “-” là giảm số)

– S (Sport): Số kiểu thể thao, gần giống như chế độ M kể trên để chuyển số theo ý muốn người lái.

– D1 (Drive 1), D2 (Drive 2): Sử dụng khi cần đi tốc độ chậm, đường khó đi hoặc tăng tốc. Tuy nhiên công dụng rất quan trọng của những số này là hỗ trợ đổ đèo an toàn.

– OD (Overdrive): Số để vượt tốc, đổ đèo

– L (Low): Số thấp, dùng cho các trường hợp tải nặng, lên dốc, xuống dốc

– B (Brake): Số hãm, tương tự như số L. Dùng để hãm tốc bằng động cơ khi xe xuống dốc

Khi bắt đầu vận hành, người lái cần đưa cần số từ P xuống R (nếu cần phải lùi xe) hoặc từ P xuống D để xe chạy bình thường. Khi đến đích, người lái xe đưa cần số về lại P để đậu xe. Khi vào những đoạn đường hiểm trở, phức tạp, tùy theo địa hình dốc cao, bạn có thể chọn 3, 2, hoặc 1 để vượt qua, sau đó trở về D để chạy bình thường.

Khi ngừng đèn đỏ ngắn vẫn để cần số ở vị trí D, thả chân ga và đạp chân thắng. Dùng N khi cần phải đẩy xe hoặc được xe khác kéo. Việc chuyển từ D sang D3, 2 và 1 (hoặc ngược lại) được thực hiện trong lúc xe đang chạy với vận tốc vừa phải (có thể hiện chi tiết trong sách hướng dẫn kèm theo xe). Sử dụng chế độ S nếu muốn tăng tốc nhanh hay cảm giác vận hành thể thao hơn, phấn khích hơn.

Ngoài ra, đối với xe số tự động một số xe sẽ có trang bị thêm lẫy chuyển số gắn sau vô lăng. Lẫy chuyển số này dùng để sang số khi người lái vận hành ở chế độ S (Sport) hay M (Manual).

Ý Nghĩa Các Ký Hiệu Trên Cần Số Xe Tự Động

Khi chuyển từ ô tô số sàn sang sử dụng xe số tự động, không ít “tài mới” thường mắc những lỗi cơ bản về thao tác chân ga, chân phanh, hộp số… gây mất an toàn và dễ làm hư hỏng các bộ phận trên xe.

Đối với các ký hiệu cần số xe số tự động, các ký hiệu thường rườm rà hơn số sàn, vì được ký hiệu bằng tiếng Anh. Nhưng cơ cấu sang số của xe số tự động đơn giản hơn nhiều so với số sàn. Khi sang số, chỉ cần dùng tay bóp lẫy cố định trên cần số sao cho lẫy thụt vào là có thể di chuyển cần số đến vị trí mong muốn.

Về cơ bản, số tự động sẽ có ký hiệu sau:

– P (Parking) = đậu xe

– R (Reverse) = lùi xe

– N (Neutral) = trạng thái tự do

– D (Drive) = số tiến

Tùy thuộc vào dòng xe sẽ có thêm các ký hiệu và chức năng khác như:

– M (Manual): (+ -) Vận hành như số sàn, cho phép xe chuyển sang số 1, 2, 3, 4, 5 và ngược lại (gạt về dấu “+” là tăng số, dấu “-” là giảm số)

– S (Sport): Số kiểu thể thao, gần giống như chế độ M kể trên để chuyển số theo ý muốn người lái.

– D1 (Drive 1), D2 (Drive 2): Sử dụng khi cần đi tốc độ chậm, đường khó đi hoặc tăng tốc. Tuy nhiên công dụng rất quan trọng của những số này là hỗ trợ đổ đèo an toàn.

– OD (Overdrive): Số để vượt tốc, đổ đèo

– L (Low): Số thấp, dùng cho các trường hợp tải nặng, lên dốc, xuống dốc

– B (Brake): Số hãm, tương tự như số L. Dùng để hãm tốc bằng động cơ khi xe xuống dốc

Khi bắt đầu vận hành, người lái cần đưa cần số từ P xuống R (nếu cần phải lùi xe) hoặc từ P xuống D để xe chạy bình thường. Khi đến đích, người lái xe đưa cần số về lại P để đậu xe. Khi vào những đoạn đường hiểm trở, phức tạp, tùy theo địa hình dốc cao, bạn có thể chọn 3, 2, hoặc 1 để vượt qua, sau đó trở về D để chạy bình thường.

Khi ngừng đèn đỏ ngắn vẫn để cần số ở vị trí D, thả chân ga và đạp chân thắng. Dùng N khi cần phải đẩy xe hoặc được xe khác kéo. Việc chuyển từ D sang D3, 2 và 1 (hoặc ngược lại) được thực hiện trong lúc xe đang chạy với vận tốc vừa phải (có thể hiện chi tiết trong sách hướng dẫn kèm theo xe). Sử dụng chế độ S nếu muốn tăng tốc nhanh hay cảm giác vận hành thể thao hơn, phấn khích hơn.

Ngoài ra, đối với xe số tự động một số xe sẽ có trang bị thêm lẫy chuyển số gắn sau vô lăng. Lẫy chuyển số này dùng để sang số khi người lái vận hành ở chế độ S (Sport) hay M (Manual).

Đa phần ô tô số tự động hiện nay đều tích hợp số tay, số thể thao nhưng không ít “tài mới” vẫn chưa nắm rõ cách sử dụng chế độ này trong các tình huống lái xe.

Ý Nghĩa Các Chữ Cái Trên Hộp Số Tự Động

Khi chạy xe số tự động, chắc hẳn bạn để ý các chữ cái trên hộp số, chẳng hạn như: P, R, N, D, S, L, M hay các số và dấu như 1, 2, 3, +, -…

Vậy ý nghĩa của những chữ cái, chữ số, hoặc dấu cộng (+), trừ (-) trên hộp số tự động là gì?

Mời bạn tìm hiểu trong phần dưới.

P – Parking

P là số đỗ, được sử dụng khi đỗ xe, có thể kéo phanh tay để tăng mức an toàn, và hạn chế hư hại hộp số nếu có lực tác động mạnh vào xe từ phía sau (chẳng hạn có xe khác chẳng may húc vào …ít)

R- Reverse

Số lùi, sử dụng khi bạn muốn lùi xe. Lưu ý không về số này khi xe chưa dừng hẳn. Trước khi về số lùi, nên đạp phanh chân để đảm bảo an toàn, sau đó mới nhả dần phanh để xe lùi từ từ.

N – Neutral

Số N còn gọi là Số Mo thực chất là không vào số nào cả, xe ở trạng thái tự nhiên.

Bạn không nên về số N khi xe đang chuyển động vì như vậy không chủ động được tốc độ do xe đã bị cắt truyền động. Trong trường hợp đỗ dừng đèn đỏ để an toàn, nên về số N và kéo phanh tay hoặc đạp phanh chân.

D – Drive

D là số tiến, sử dụng khi cho xe chuyển động tiến trong điều kiện bình thường trên mặt đường tốt. Trường hợp đường không tốt như dốc nhiều, trơn trượt… thì nên chuyển sang chế độ bán tự động để đảm bảo máy khỏe và kiểm soát được tốc độ.

Thường khi đang ở số D, gạt ngang sang trái sẽ vào số bán tự động. Khi đó có thể không có chữ cái (vẫn song song với D), hoặc chữ cái S, M, hay có thể là số 3, 2.

Cách biểu thị số bán tự động có sự khác nhau ít nhiều giữa các hãng xe. Nhìn chung có thể thấy một số cách phổ biến sau:

Cách kết hợp các số và chữ cái cho số bán tự động có thể khác nhau ít nhiều, nhưng ý nghĩa các ký hiệu có thể tóm tắt như sau:

D +/ – Số bán tự động, khi gạt ngang từ số D tự động

Số bán tự động D+/-

S – Sport Số thể thao. Thường dùng để vượt xe khác hoặc khi cần tăng tốc tốt hơn.

Số bán tự động S+/-

M – Manual Số tay, chuyển số sang chế độ bán tự động, kết hợp với tăng (+) hay giảm (-) để điều chỉnh số gần giống như số sàn.

Số bán tự động M+/-

+, – Dùng để tăng giảm số, sử dụng khi đang ở số D bán tự động (đã gạt sang trái), số S hoặc M. Nguyên lý tương tự như số sàn: tăng số khi tốc độ cao, lực yếu, và giảm số khi cần máy khỏe, đi tốc độ chậm.

2, 1– Số 2, số 1: từ D sang số bán tự động 2, và nếu muốn đi chậm máy khỏe nữa thì về số 1.

Số bán tự động 2, 1

L- Low Số thấp: có xe cho về 2, sau đó về L; hoặc từ 3, 2, rồi mới về đến L

Chuyển từ Các chữ cái trên hộp số tự động về Trang chủ

Ý Nghĩa Các Con Số Trên Biển Số Ô Tô, Xe Máy

Các phương tiện giao thông phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay là ô tô, xe máy và các phương tiện này đều được gắn biển số. Ý nghĩa các con số trên biển số xe được giải thích tại Thông tư 15/2014/TT-BCA của Bộ Công an.

Hai số đầu: Ký hiệu địa phương đăng ký xe

Ký hiệu của từng địa phương bao gồm hai chữ số, từ 11 – 99. Thông thường, mỗi tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương có một ký hiệu. Riêng Hà Nội có 06 ký hiệu từ 29, 30, 31, 32, 33 và 40; TP. Hồ Chí Minh có 11 ký hiệu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59.

Chữ cái tiếp theo: Seri đăng ký

Seri đăng ký xe bao gồm các chữ cái trong từ A đến Z. Đồng thời, có thể có thêm số tự nhiên từ 1 – 9.

Trường hợp xe được đăng ký trong cùng một tỉnh, thành nhưng vẫn có thể có số seri đăng ký khác nhau. Trường hợp xe được đăng ký khác tỉnh thì vẫn có thể có số seri đăng ký giống nhau.

Nhóm số cuối cùng: Thứ tự đăng ký xe

Nhóm số cuối cùng trên biển số xe gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99 là số thứ tự đăng ký xe. Các xe đăng ký khác tỉnh, thành có thể có số thứ tự đăng ký giống nhau.

Ý nghĩa về màu sắc trên biển số ô tô, xe máy

Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng:

Biển số cấp cho cơ quan của Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, UBND các cấp, đơn vị sự nghiệp công lập…

Biển số nền màu xanh, chữ và số màu đen có ký hiệu CD:

Biển số cấp cho xe máy chuyên dùng của lực lượng công an nhân dân.

Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen:

Biển số cấp cho cá nhân và doanh nghiệp của Việt Nam.

Biển số màu vàng, chữ và số màu đỏ

Hướng dẫn chi tiết về thủ tục đăng ký xe máy mới nhất

LuatVietnam