Thi Thử Bằng Lái Xe Hạng D / 2023 / Top 17 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Daitayduong.edu.vn

Thi Thử Bằng Lái Xe D Trực Tuyến / 2023

4.9

/

5

(

3519

bình chọn

)





Thi thử lý thuyết bằng lái xe ô tô hạng D trực tuyến mới nhất Bạn đang ôn tập để chuẩn bị cho kỳ thi sát hạch cấp giấy phép lái xe ô tô hạng D? Bạn muốn tìm kiếm một phần mềm thi thử lý thuyết bằng lái ô tô hạng D chuẩn nhất và giống với đề thi thật? bạn muốn sử dụng thành thạo phần mềm sát hạch mà không biết làm như thế nào? Đó là những câu hỏi mà đa số các bạn học lái xe ô tô hạng D đang muốn được giải đáp. Thấu hiểu được vấn đề này cũng như nhu cầu, nguyện vọng của học viên Trung tâm Dịch vụ việc làm Hải Dương nói riêng cũng như Quý học viên gần xa nói chung, chúng tôi đã mạnh dạn lập trình, đầu tư, thiết kế ra phần mềm thi thử lý thuyết bằng lái xe ô tô hạng D trực tuyến theo chuẩn 600 câu hỏi bằng lái xe ô tô hạng E của Bộ GTVT. Đây là phầm mềm đã được chúng tôi kiểm tra rất kỹ và có thể nói chính xác nhất hiện nay kể cả thông tin câu hỏi, cũng như đáp án, tính thời gian thi. Phần mềm được chia làm 15 bộ đề thi khác nhau với cấu trúc đúng theo chuẩn của Bộ GTVT (theo công văn 2499/TCĐBVN) về thành phần các câu hỏi trong mỗi bộ đề 45 câu. Thời gian làm bài là 26 phút.

Hướng dẫn sử dụng phần mềm thi trực tuyến: – Nhấn phím số (1,2,3,4) để chọn đáp án hoặc bỏ chọn – Nhấn phím mũi tên (lên, xuống, trái, phải) để chuyển câu hỏi – Nhấn ENTER, chọn OK để kết thúc bài thi và chấm điểm – Nhấn ESC, chọn OK để thay đổi đề thi khác Hướng dẫn xem lại kết quả thi : – Khi bạn kết thúc phần thi thử hãy nhấn vào xem đáp án. Phần mềm của chúng tôi hiển thị các màu riêng biệt đối với các câu hỏi đúng hoặc sai. Cụ thể : màu xanh : Câu trả lời đúng. Màu đỏ : Câu trả lời sai. Màu vàng : Câu chưa trả lời. – Từ việc xem lại câu sai và đúng bạn có thể rẽ ràng ôn tập lại và thi tốt ở các lần thi thử tiếp theo.

từ khóa :

Thi thử bằng lái xe D trực tuyến

Đề thi bằng lái xe D

15 bộ đề thi D

Bài Thi Thử Trắc Nghiệm Thi Bằng Lái Xe Hạng A1 / 2023

Trong kỳ thi sát hạch lái xe hạng A1 gồm có 2 phần thi lý thuyết và thực hành. Một bài thi thử trắc nghiệm thi bằng lái xe máy hạng A1 là rất cần thiết trước khi thi.

HÃY THI THỬ BÀI THI TRẮC NGHIỆM BẰNG LÁI XE A1 NGAY TẠI ĐÂY!

Thời gian còn lại:

0

Quiz-summary

0 of 20 questions completed

Questions:

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Information

Thibanglaixemay.info Hệ thống cập nhật toàn bộ đề thi thử lý thuyết trắc nghiệm lái xe chuẩn Bộ GTVT đã bao gồm đáp án.

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading…

You must sign in or sign up to start the quiz.

You have to finish following quiz, to start this quiz:

KẾT QUẢ

Bạn đã làm đúng 0 / 20 câu

Thời gian làm bài:

HẾT THỜI GIAN LÀM BÀI

Bạn đạt được 0 trong tổng số 0 điểm, (0)

Categories

Not categorized

0%

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Answered

Review

Câu

1

/

20

1

. Hãy đọc câu hỏi và trả lời câu hỏi sau

Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ và xe cơ giới phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên trái trong cùng, xe cơ giới xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.

Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng; xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái.

Xe thô sơ đi trên làn đường phù hợp không gây cản trở giao thông, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.

Đúng

Sai

Câu

2

/

20

2

. Hãy đọc câu hỏi và trả lời câu hỏi sau

Trên đường có nhiều làn đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông sử dụng làn đường như thế nào là đúng?

Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và đảm bảo an toàn.

Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn đi về bên trái.

Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái; phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn đi về bên phải.

Đúng

Sai

Câu

3

/

20

3

. Hãy đọc câu hỏi và trả lời câu hỏi sau

Xe sau có thể vượt lên bên phải xe khác đang chạy phía trước trong trường hợp nào?

Khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái; khi xe điện đang chạy giữ đường.

Khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái được.

Khi có đủ khoảng trống để vượt xe.

Đúng

Sai

Câu

4

/

20

4

. Hãy đọc câu hỏi và trả lời câu hỏi sau

Người lái xe phải làm gì khi quay đầu xe trên cầu, gầm cầu vượt, đường gầm hay khu vực đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt?

Không được quay đầu xe.

Lợi dụng chỗ rộng và phải có người làm tín hiệu sau xe để bảo đảm an toàn.

Lợi dụng chỗ rộng có thể quay đầu đưojc để quay đầu xe cho an toàn.

Đúng

Sai

Câu

5

/

20

5

. Hãy đọc câu hỏi và trả lời câu hỏi sau

Khi muốn chuyển hướng, người lái xe phải thực hiện như thế nào?

Người điều khiển phương tiện phải tăng tốc độ và có tín hiệu báo hướng để rẽ.

Người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ; chỉ cho rẽ chuyển hướng khi quan sát thấy không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người và phương tiện khác.

Trong khi chuyển hướng; người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải nhường quyền đi trước cho người đi bộ, người đi xe đạp đang đi trên phần đường dành riêng cho họ; nhường đường cho các xe đi ngược chiều.

Đúng

Sai

Câu

6

/

20

6

. Hãy đọc câu hỏi và trả lời câu hỏi sau

Khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường như thế nào là đúng?

Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe kia đi.

Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe đang lên dốc; xe nào có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng gnaij vật đi trước.

Xe lên dốc phải nhường đường cho xe xuống dốc.

Đúng

Sai

Câu

7

/

20

7

. Hãy đọc câu hỏi và trả lời câu hỏi sau

Ban đêm xe cơ giới đi ngược chiều gặp nhau, đèn chiếu sáng phải được sử dụng như thế nào?

Phải chuyển từ đèn chiếu gần sang đèn chiếu xa.

Phải chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần.

Đúng

Sai

Câu

8

/

20

8

. Hãy đọc câu hỏi và trả lời câu hỏi sau

Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người tham gia giao thông phải làm gì?

Phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên trái để nhường đường.

Phải nhanh chóng tăng tốc độ, tránh sát lề đường để nhường đường cho xe ưu tiên; cấm các hành vi gây cản trở xe ưu tiên.

Phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để nhường đường; không được gây cản trở xe được quyền ưu tiên.

Đúng

Sai

Câu

9

/

20

9

. Hãy đọc câu hỏi và trả lời câu hỏi sau

Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào?

Phải nhường đường cho xe đi bên phải.

Xe báo hiệu xin đường trước xe đó được đi trước.

Phải nhường đường cho xe đi bên trái.

Đúng

Sai

Câu

10

/

20

10

. Hãy đọc câu hỏi và trả lời câu hỏi sau

Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên phải nhường đường như thế nào?

Nhường đường cho xe đi ở bên phải mình tới.

Nhường đường cho xe đi ở bên trái mình tới.

Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.

Đúng

Sai

Câu

11

/

20

11

. Hãy đọc câu hỏi và trả lời câu hỏi sau

Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau nguy hiểm?

Biển 1 và 2

Biển 2 và 3

Biển 1

Cả ba biển

Đúng

Sai

Câu

12

/

20

12

. Hãy đọc câu hỏi và trả lời câu hỏi sau

Biển nào báo hiệu giao nhau với đường không ưu tiên?

Biển 1

Biển 2 và 3

Biển 2

Biển 3

Đúng

Sai

Câu

13

/

20

13

. Hãy đọc câu hỏi và trả lời câu hỏi sau

Biển nào chỉ dẫn được ưu tiên qua đường hẹp?

Biển 1

Biển 2

Biển 3

Biển 2 và 3

Đúng

Sai

Câu

14

/

20

14

. Hãy đọc câu hỏi và trả lời câu hỏi sau

Biển nào cấm quay xe?

Biển 1

Biển 2

Không biển nào.

Đúng

Sai

Câu

15

/

20

15

. Hãy đọc câu hỏi và trả lời câu hỏi sau

Biển nào báo hiệu cầu vượt liên thông?

Biển 2 và 3

Biển 1 và 2

Biển 1 và 3

Cả ba biển

Đúng

Sai

Câu

16

/

20

16

. Hãy đọc câu hỏi và trả lời câu hỏi sau

Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Xe lam, xe cứu thương, xe con

Xe cứu thương, xe con, xe lam

Xe con, xe lam, xe cứu thương

Đúng

Sai

Câu

17

/

20

17

. Hãy đọc câu hỏi và trả lời câu hỏi sau

Xe nào được quyền đi trước?

Xe tải

Xe con

Xe lam

Đúng

Sai

Câu

18

/

20

18

. Hãy đọc câu hỏi và trả lời câu hỏi sau

Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

Mô tô

Xe con

Đúng

Sai

Câu

19

/

20

19

. Hãy đọc câu hỏi và trả lời câu hỏi sau

Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Xe con (E), mô tô (C)

Xe tải (A), mô tô (D)

Xe khách (B), mô tô (C)

Xe khách (B), mô tô (D)

Đúng

Sai

Câu

20

/

20

20

. Hãy đọc câu hỏi và trả lời câu hỏi sau

Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Xe con, xe tải, xe khách

Xe tải, xe khách, xe mô tô

Xe khách, xe mô tô, xe con

Cả bốn xe

Đúng

Sai

Độ Tuổi, Điều Kiện Sức Khỏe Thi Bằng Lái Xe Hạng D / 2023

Trung Nguyên (nguyen***@gmail.com)

1/ Về độ tuổi:

Theo quy định tại Khoản 9 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT thì:

9. Hạng D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:a) Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.

Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 1 Điều 60 Luật giao thông đường bộ 2008 thì:

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

Như vậy, theo quy định trên, bằng lái xe hạng D là bằng lái xe cấp cho người được phép điều khiển xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C, người yêu cầu sát hạch phải đủ 24 tuổi trở lên.

2/ Về điều kiện sức khỏe:

Theo quy định tại Phụ lục 1 Thông tư 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT, người có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe hạng D:

CHUYÊN KHOA

TIÊU CHUẨN SỨC KHỎE NGƯỜI LÁI XENgười có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe hạng D

TÂM THẦN

Rối loạn tâm thần cấp đã chữa khỏi hoàn toàn nhưng chưa đủ 24 tháng.

Rối loạn tâm thần mạn tính.

Liệt vận động một chi trở lên.

Hội chứng ngoại tháp

Rối loạn cảm giác nông hoặc rối loạn cảm giác sâu.

Chóng mặt do các nguyên nhân bệnh lý.

MẮT

Thị lực nhìn xa từng mắt: mắt tốt < 8/10 hoặc mắt kém <5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

– Thị trường ngang hai mắt (chiều mũi – thái dương): < 160 mở rộng về bên phải < 70°, mở rộng về bên trái < 70°.

– Thị trường đứng (chiều trên-dưới) trên dưới đường ngang <30°.

– Bán manh, ám điểm góc.

Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây.

Các bệnh chói sáng.

Giảm thị lực lúc chập tối (quáng gà).

TAI – MŨI – HỌNG

Thính lực ở tai tốt hơn:

– Nói thường < 4m (kể cả sử dụng máy trợ thính);

– Hoặc nghe tiếng nói thầm tối thiểu (ở tai tốt hơn) £ 1,5 m (kể cả sử dụng máy trợ thính).

TIM MẠCH

Bệnh tăng HA khi có điều trị mà HA tối đa ³ 180 mmHg và/hoặc HA tối thiểu ³ 100 mmHg.

HA thấp (HA tối đa < 90 mmHg) kèm theo tiền sử có các triệu chứng như chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ hoặc ngất xỉu.

Các bệnh viêm tắc mạch (động – tĩnh mạch), dị dạng mạch máu biểu hiện lâm sàng ảnh hưởng đến khả năng thao tác vận hành lái xe ô tô.

Ngoại tâm thu thất ở người có bệnh tim thực tổn và/hoặc từ độ III trở lên theo phân loại của Lown.

Block nhĩ thất độ II hoặc có nhịp chậm kèm theo các triệu chứng lâm sàng (kể cả đã được điều trị nhưng không ổn định).

Cơn đau thắt ngực do bệnh lý mạch vành.

Sau can thiệp tái thông mạch vành.

Suy tim độ II trở lên (theo phân loại của Hiệp hội tim mạch New York – NYHA)

HÔ HẤP

Các bệnh, tật gây khó thở mức độ II trở lên (theo phân loại mMRC).

Hen phế quản kiểm soát một phần hoặc không kiểm soát.

Lao phổi đang giai đoạn lây nhiễm.

Khớp giả ở một vị các xương lớn.

Gù, vẹo cột sống quá mức gây ưỡn cột sống; cứng/dính cột sống ảnh hưởng tới chức năng vận động.

Chiều dài tuyệt đối giữa hai chi trên hoặc hai chi dưới có chênh lệch từ 5 cm trở lên mà không có dụng cụ hỗ trợ.

Cụt hoặc mất chức năng 02 ngón tay của 01 bàn tay trở lên hoặc cụt hoặc mất chức năng 01 bàn chân trở lên.

NỘI TIẾT

Đái tháo đường (tiểu đường) có tiền sử hôn mê do đái tháo đường trong vòng 01 tháng.

SỬ DỤNG THUỐC, CHẤT CÓ CỒN, MA TÚY VÀ CÁC CHẤT HƯỚNG THẦN

– Sử dụng các chất ma túy.

– Sử dụng các chất có cồn nồng độ vượt quá giới hạn quy định.

– Sử dụng các thuốc điều trị làm ảnh hưởng tới khả năng thức tỉnh.

– Lạm dụng các chất kích thần (dạng Amphetamine, Cocaine), chất gây ảo giác.

3/ Về thời hạn của bằng lái:

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT thì:

Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

Trân trọng!

Bằng D Lái Được Xe Gì? Học Bằng Hạng D Hết Bao Nhiêu Tiền? / 2023

Có thể thi thẳng để lấy giấy phép lái xe hạng D luôn không hay phải học rồi thi nâng hạng dần? Bằng hạng D lái được những loại xe gì? Học bằng lái hạng D hết bao nhiêu tiền?

Trong thời đại ngày nay đời sống của con người ngày càng được nâng cao, chính vì thế nhu cầu đi lại của mọi người ngày càng nhiều hơn. Việc học lái xe ô tô ở Việt Nam ngày càng trở nên phổ biến.Nếu bạn là tái xế và đã có giấy phép lái xe hạng B2, C do nhu cầu công việc muốn nâng hạng D thì ngoài đáp ứng được số năm kinh nghiệm và số cây lái xe an toàn thì còn cần đáp ứng đủ các điều kiện về đào tạo sát hạch do Bộ giao thông vận tại quy định tại Thông tư 12/2017/TT- BGTVT.

1. Điều kiện đối với người học bằng lái xe

Đối với người học bằng lái xe thì phải là công dân Việt Nam, đối với người nước ngoài thì phải được phép cư trú hoặc đang làm việc hoặc hiện đang học tập tại Việt Nam. Về độ tuổi thì tùy theo từng hạng lái xe sẽ có quy định độ tuổi giới hạn. Người học lái xe phải đáp ứng đủ điều kiện đủ tuổi tính đến ngày dự sát hạch lái xe, ( ví dụ :Theo luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định tại điều 60 thì người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc ). Ngoài ra người học lái xe còn cần phải đảm bảo tình trạng sức khỏe và trình độ văn hóa của người học lái xe theo quy định của pháp luật.Còn đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe thì có thể học trước nhưng người học lái xe chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.

2. Đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe

Đối với việc nâng hạng lái xe thì thời gian đào tạo sẽ được quy định như sau: Từ hạng C lên D sẽ là 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144). Hạng D lên E sẽ là 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144). Hạng B2 lên D: 336 giờ (lý thuyết: 56, thực hành lái xe: 280). Hạng C lên E: 336 giờ (lý thuyết: 56, thực hành lái xe: 280). Hạng B2, D, E lên F tương ứng: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144). Ngoài ra người nâng hạng lái xe cần phải kiểm tra các môn học trong quá trình học. Trong đó kiểm tra cấp chứng chỉ đào tạo đối với nâng hạng lên B1, B2, C, D, E khi kết thúc khóa học gồm các môn Pháp luật giao đường bộ theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết; môn Thực hành lái xe với các bài thi liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường.

Thông tư 12/2017/TT- BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

Thông tư 188/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.

Thông tư 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/04/2017 của bộ trưởng bộ giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

b) Hạng B 1 lên B2: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;

c) Hạng B2 lên C , C lên D, D lên E; các hạng B2, C , D, E lên hạng F tương ứng; các hạng D, E lên FC: thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;

d) Hạng B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.

Ngoài ra đối với các trường hợp người học nâng hạng vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ với hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, thời gian lái xe an toàn được tính từ ngày chấp hành xong các quyết định xử phạt vi phạm hành chính. ( bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 thông tư 38/2019/TT-BGTVT).

Về thủ tục đăng ký của người học nâng hạng, khoản 2 điều 9 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định người học lái xe nâng hạng lập 01 bộ hồ sơ nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo như sau:

1. Người học lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:

b) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

c) Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

d) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

2. Người học lái xe nâng hạng lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo.

Hồ sơ bao gồm:

a) Giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Bản khai thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này và phải chịu trách nhiệm về nội dung khai trước pháp luật;

c) Bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương trở lên đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E (xuất trình bản chính khi kiểm tra hồ sơ dự sát hạch);

Về lệ phí quy định cụ thể tại Thông tư 188/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng như sau:

Mức thu phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp giấy phép lái xe và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.

Theo đó mức thu phí, lệ phí được quy định tại biểu mức thu phí , sát hạch, lệ phí cấp giấy lái xe, lệ phí đăng ký xe, cấp biển xe máy chuyên dùng như sau:

2. Lệ phí cấp giấy phép lái xe :

Cấp mới, cấp lại, cấp đổi giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế) : 135.000 đồng/ lần.

3. Phí sát hạch lái xe

a. Đối với thi sát hạch lái xe mô tô (hạng xe A1, A2, A3, A4):

– Sát hạch lý thuyết: 40.000 đồng/lần.

– Sát hạch thực hành: 50.000 đồng/lần.

b.Đối với thi sát hạch lái xe ô tô (hạng xe B1, B2, C, D, E, F):

– Sát hạch lý thuyết : 90.000 đồng/lần

– Sát hạch thực hành trong hình : 300.000 đồng/lần

– Sát hạch thực hành trên đường giao thông công cộng : 60.000 đồng/lần