So Sanh Xe Innova E Va G / Top 3 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Daitayduong.edu.vn

Xe Innova 2022 G Và Innova E 2022

So sánh tổng quan xe Innova 2020 phiên bản G và E – Điểm khác biệt có thật sự đáng kể?

ToyotaInnovađược đánh là chiếc ô tô đa dụng lý tưởng, là tuyệt phẩm phù hợp nhất với mọi gia đình Việt. Sở hữu thiết kế hiện đại nhưng không kém phần thanh lịch, bảng giá hấp dẫn cùng chất lượng sản phẩm đã giúp doanh số bán xe Innova luôn đứng top bảng xếp hạng xe hơi bán chạy nhất. Thuộc dòng xe MPV, xe Innova 2019 được ưu tiên cho nhu cầu tiện dụng, an toàn, đặc biệt phù hợp cho gia đình có trẻ nhỏ. Thế mạnh giúp cả 3 phiên bản – xe Innova 2020 G, E và V nổi bật hơn so với đối thủ là chức năng tối ưu và tiết kiệm nhiên liệu, giúp chủ sở hữu giảm thiểu kinh phí di chuyển một cách đáng kể.

Nhìn chung về tổng quan sự khác biệt giữa xe Innova 2020 phiên bản G và Innova E 2020 không đáng kể. Đều là đứa con của Toyota và mang dáng vóc của một chiếc xe 7 chỗ “vừa đủ”. Cả 2 phiên bản đều mang kiểu dáng đa dụng, phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng, đặc biệt là dành cho các hộ gia đình.

KÍCH THƯỚC:

Đầu tiên hãy khám phá về kích thước, xe Innova 2020 phiên bản G và Innova E 2020 hoàn toàn giống nhau khi đều có chiều dài cơ sở 2750mm, khoảng sáng gầm xe đạt 178mm và bán kính quay vòng tốt nhất nhì phân khúc 5,4m. Những con số này giúp Innova xoay sở khá thoải mái trong đường xá phố thị hay trải nghiệm ổn định trên những con đường không bằng phẳng. Kích thước này không chỉ giúpInnovacó bề ngoài cao to, bề thế mà còn đảm bảo khoang nội thất của xe rộng rãi, đầy đủ.

THÂN TRƯỚC:

Đầu xe Innova G và E đều sử dụng những thiết kế đơn giản cùng các trang bị mang tính thực dụng. Mặt ca-lăng to bản được sơn màu đen bóng với các dải viền chrome trang trí bắt mắt và thêm phần nổi bật. Thế nhưng, trang bị cho phần đầu xe chỉ dừng lại ở tầm trung chứ chưa chạm ngưỡng cao cấp của một chiếc MPV.

Đèn sương mù của xe Innova 2020 bản G 2.0AT giống với phiên bản E 2.0MT: không quá cầu kỳ, tinh tế với thiết kế hình thang sắc nét mang lại vẻ đẹp sang trọng, góc cạnh nhưng vẫn tạo được sự cân bằng cũng như bổ sung đáng kể lượng ánh sáng trong các điều kiện thời tiết xấu. Ngoài ra, phía đầu xe của cả 2 phiên bản còn có cản trước khá thể thao, mang đúng chất xe đa dụng của thời hiện đại.

THÂN GIỮA:

Nếu bạn thắc mắc lý do vì sao giá xe Innova 2020 G 2.0ATcao hơn mà cái gì cũng giống Innova E 2020, thì có ngay! Sự khác biệt ở phần thân xe. Cả bản E 2.0MT và G 2.0AT đều được trang bị gương chiếu hậu tích hợp đèn báo rẽ. Tuy vậy bản E chỉ có chức năng chỉnh điện, Innova G còn có thêm chức năng gập điện tiện lợi và có kiểu đèn chào mừng bắt mắt.

Ở phần đuôi xe,Toyota Innova G và E có sự sao chép lẫn nhau cả về thiết kế lẫn trang bị.  Cả 2 phiên bản này theo hướng thiết kế kiểu chữ L cứng cáp cho cụm đèn hậu của mình. Thiết kế này không chỉ đảm bảo cảnh báo an toàn cho các xe cùng chiều mà còn tăng thêm độ chắc chắn, bề thế cho đuôi xe. Bên cạnh đó, hai chiếc MPV này còn có đèn báo phanh trên cao, đèn phản quang, ăng ten vây cá mập và cản sau. Tất cả những chi tiết này đều góp phần tạo nên đuôi xe bề thế, vững chãi.

So sánh nội thất xe Innova 2020 phiên bản G và Innova E 2020 – Bản G 2.0AT chiếm phần ưu thế

TIỆN NGHI:

Nếu đem ra so sánh về nội thất bên trong của Toyota Innova G và E thì phiên bản G chiếm ưu thế hơn hẳn phiên bản E. Điều đó được thể hiện ở hệ thống tiện nghi hiện đại với đầu DVD, màn hình cảm ứng 7 inch, các cổng kết nối USB, AUX, bluetooth và 6 loa. Trong khi đó, dù cũng có 6 loa nhưngInnova E chỉ có đầu CD cùng các cổng kết nối USB, AUX mà thôi. Không chỉ vậy, G còn được trang bị hệ thống điều hòa tự động, còn trang bị tương tự của E chỉ là chỉnh tay.

Hơn thế nữa, cụm đồng hồ hỗ trợ lái của xe Innova 2020 G 2.0ATcũng có phần nhỉnh hơn với kiểu dáng optitron còn phiên bản E chỉ dừng lại ở kiểu analog. Do đó, dù cả 2 phiên bản này đều có chung thiết kế với 2 vòng tròn 2 bên và 1 màn hình đa thông tin chính giữa, song màn hình đa thông tin của Innova G là màn hình TFT 4.2inch, ngược lại màn hình của E là kiểu đơn sắc. Tuy vậy thì cả 2 cụm thiết bị này đều cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết để hỗ trợ cho người lái.

Ở khoang nội thất này, duy chỉ có phần tay lái của 2 phiên bản là hoàn toàn giống nhau. Cụ thể, tay lái của 2 phiên bản này đều là kiểu 3 chấu, tích hợp các nút điều chỉnh đa thông tin tiện lợi. Cùng với đó, chế độ lái còn được trợ lực thủy lực và có khả năng điều chỉnh 4 hướng, giúp việc bẻ lái của người lái thêm nhẹ nhàng, chính xác.

Toyota còn ưu ái hơn cho phiên bản G 2.0AT khi trang bị chất liệu nỉ cao cấp giúp cho cảm giác ghế ngồi êm hơn nhiều. Tuy nhiên, về tính tiện nghi thì cả 2 phiên bản này đều khá giống nhau. Cụ thể là ghế lái của 2 xe đều có khả năng chỉnh tay 6 hướng, ghế khách trước chỉnh tay 4 hướng. Hàng ghế 2 gập 60:40, hàng ghế 3 gập 50:50.

Chúng ta đều thấy rằngToyota Innova G nội thất “ngon” hơn hẳn so với Innova E 2020 đúng không?

Giá xe Innova 2020 phiên bản G, E và V, chương trình khuyến mãi tại Toyota Tây Ninh

Với sự khác biệt về nội – ngoại thất cũng như động cơ và hệ thống an toàn, bảng giá xe Innova có sự khác biệt giữa các phiên bản. Toyota Tây Ninh hân hạnh giới thiệu đến Quý khách bảng giá xe Innova cập nhật tháng 12/2019 – 01/2020:

Toyota Innova E 2.0MT (8 chỗ, động cơ xăng, xe trong nước, số tay 5 cấp): 771.000.000 VNĐ

Toyota Innova G 2.0AT (8 chỗ, động cơ xăng, xe trong nước, số tự động 6 cấp): 847,000,000 VNĐ

Toyota Innova Venturer (8 chỗ, động cơ xăng, xe trong nước, số tự động 6 cấp): 879,000,000 VNĐ

Toyota Innova V 2.0AT (7 chỗ, động cơ xăng, xe trong nước, số tự động 6 cấp): 971,000,000 VNĐ

Từ 16/12/2019 đến ngày 15/1/2019 tại Toyota Tây Ninh, các dịch vụ bảo dưỡng và làm đẹp “xế cưng” đón Tết được hỗ trợ giảm giá và tặng quà cực giá trị:

Ưu đãi 20% cho dịch vụ làm đẹp xe (đánh bóng, vệ sinh động cơ, vệ sinh nội thất, ngoại thất….)

Nhận quà phụ kiện chính hãng Toyota

Miễn phí rửa xe và tận hưởng tại phòng chờ VIP

Liên hệ HOTLINE 1800 6565 để đặt lịch bảo dưỡng ô tô ít nhất 2 tiếng trước khi mang xe đến để chúng tôi có thể phục vụ Quý khách tốt nhất tại mùa cao điểm.

Xe Innova 2020 G và Innova E có sự khác biệt nào về cách vận hành? Đánh giá động cơ và an toàn 2 phiên bản Innova 2020

ĐỘNG CƠ:

Tuy có giá thành khác nhau nhưng cả xe Innova 2020 2 bản G và E đều dùng chung khối động cơ. Đó là động cơ 1TR-FE, DOHC, 4 xy lanh, 16 van biến thiên, đạt công suất tối đa 136 mã lực tại 5600 vòng/phút, mô men xoắn cực đại tại 183Nm tại 4000 vòng/phút.

Điểm khác nhau có lẽ là duy nhất ở phần hệ thống vận hành của 2 phiên bản này chính là hộp số xe. Innova E 2020 sử dụng hộp số sàn 5 cấp còn bản G được trang bị hộp số tự động 6 cấp. Sự đa dạng trong các phiên bản giúp Quý khách thuận tiện hơn trong việc lựa chọn động cơ phù hợp với nhu cầu sử dụng.

Cả 2 chiếc xe Innova 2020 này đều có chung hệ thống phanh đảm bảo an toàn. Theo đó, 2 xe đều có trước dạng đĩa, phanh sau tang trống. Hỗ trợ cho 2 phanh này là các hệ thống: chống bó cứng phanh ABS, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA, phân phối lực phanh điện tử EBD, kiểm soát lực kéo TRC, hỗ trợ khởi hành ngang dốc HLA. Bên cạnh đó, 2 chiếc MPV này đều có 3 túi khí để đảm bảo an toàn cho người dùng.

Như vậy, có thể thấy cả Innova bản E và G đều khá thực dụng nhưng dẫu sao với số tiền bỏ ra cao hơn, khách hàng cũng đã nhận được nhiều hơn ở bản G. Trên thực tế, phiên bản E 2.0MT và G 2.0AT đều rất phù hợp với kiểu xe chạy dịch vụ lẫn phục vụ mục đích cá nhân. Thế nên, đây chính là 2 phiên bản chủ lực trong chiến lược thống trị phân khúc MPV của Toyota tại Việt Nam.

Để biết thêm thông tin về các chương trình khuyến mãi trong tháng 01/2020, liên hệ ngay HOTLINE 1800 6565 của Toyota Tây Ninh.

Đến ngay địa chỉ: 50 Hoàng Lê Kha, KP.3, P.3, TP.Tây Ninh để trực tiếp trải nghiệm Toyota Innova 2019 và được tư vấn chi tiết.

Toyota Tây Ninh hân hạnh được phục vụ Quý khách!

So Sánh Giữa Hai Phiên Bản Xe Toyota Innova E Và G 2022

Toyota Innova E và G là 2 trong 4 phiên bản của dòng Innova có mặt tại thị trường Việt Nam. Trong đó, Phiên bản Innova E là phiên bản bán chạy nhất so với các mẫu Innova còn lại. Như vậy, không có nghĩa chỉ cần phiên bản Innova E là đủ, nhất là thị trường hiện nay, việc mua xe Innova rất đa dạng vể nhu cầu của khách hàng.

Toyota innova E 2.0 MT

Giá xe Toyota Innova 2019 mới nhất.

Toyota Innova E 2.0 MT: 771.000.000đ

Toyota Innova G 2.0 AT: 847.000.000đ

Toyota Innova Venturer: 879.000.000đ

Toyota Innova V 2.0 At: 971.000.000đ

So sánh về Ngoại thất của 2 phiên bản

Cả hai phiên bản có kích thước dài x rộng x cao hoàn toàn giống nhau là 4735x1830x1795. Với kích thước này giúp cho xe trở nên bề thế, hầm hố hơn. Phần đầu xe cả 2 phiên bản Innova vẫn dùng lối thiết kế đơn giản thực dụng.

Toyota G 2.0 AT

Phần lưới tản nhiệt khá to bản và thiết kế khá trẻ trung, đây là thiết kế khá quen thuộc trên các phiên bản Toyota Innova 2019. Cụm đèn trước với bóng chiếu Halogen và cụm đèn này chỉ được cân bằng góc chiếu bằng tay. Nhưng nếu xét về thiết kế thì được đánh giá là khá sắc sảo và tinh tế cũng đủ khả năng làm rụng tim bất cứ khách hàng nào. Đèn sương mù của cả 2 phiên bản không quá cầu kỳ nhưng xét về mặt tổng thể thì 2 đèn sương mù này giúp cho phần đầu của 2 phiên bản Toyota Innova trở nên cân đối và trẻ trung hơn. Ngoài ra, phiên bản Toyota Innova E và G có phần cản trước khá to mang đúng với thương hiệu Toyota dòng xe da dụng.

Phần thân xe của 2 phiên bản tiếp tục giống nhau về thiết kế, trang bị. Hai phiên bản Toyota Innova G và E đều dùng mâm 16inch, 5 chấu nhìn rất mạnh mẽ. Tuy nhiên, tại sao 2 phiên bản Toyota Innova E và G có giá khác nhau nhưng lại cái gì cũng giống nhau. Và đây là những điểm khác nhau giữa hai phiên bản: Về phần gương chiếu hậu cả hai phiên bản đều tích hợp đèn báo rẻ nhưng ở phiên bản Toyota Innova E chỉ có trang bị tính năng chỉnh điện. Còn phiên bản Innova G có thêm tính năng gập điện và kểu đèn chào mừng đẹp mắt

Ở phần đuôi xe, Toyota Innova cả hai phiên bản điều giống nhau về thiết kế. Thiết kế theo kiểu chữ L làm tăng thêm độ cứng cáp cho cụm đèn hậu của mình. Bên cạnh đó, 2 chiếc MPV này còn có đèn báo phanh trên cao, đèn phản quang, ăng ten vây cá mập và cản sau. Tất cả những chi tiết này đều góp phần tạo nên 1 đuôi xe Innova bề thế, vững chãi.

Phần nội thất của phiên bản Innova G hiện đại hơn so với phiên bản E. Điều này thể hiện ở phần tiện nghi và hiện đại hơn với đầu DVD, màn hình cảm ứng 7inch, các cổng kết nối USB, AUX, bluetooth và 6 loa. Về phiên bản innova E chỉ được trang bị đầu CD cùng các cổng kết nối USB, AUX mà thôi. Ngoài ra hệ thống điều hòa trên phiên bản G thì được tự động còn phiên bản E chỉ chình bằng tay.

Cụm đồng hồ hỗ trợ lái hỗ trợ của Innova G là là optitron hiện đại hơn còn của phiên bản E là analog. Màn hình đa thông tin của bản G là màn hình TFT 4.2inch, còn màn hình của bản E là kiểu đơn sắc. Tuy vậy cụm đồng hồ cả hai phiên bản đều cung cấp đầy đủ thông tin cho người lái.

Cả hai phiên bản Innova đều có 8 ghế ngồi và đều được trang bị bằng chất liệu nỉ, riêng Innova G là nỉ cao cấp. Cụ thể là ghế lái của 2 xe đều có khả năng chỉnh tay 6 hướng, ghế khách trước chỉnh tay 4 hướng. Hàng ghế 2 gập 60:40, hàng ghế 3 gập 50:50.

Phần Vô lăng tay lái của 2 phiên Innova G và E này đều là kiểu 3 chấu, tích hợp các nút điều chỉnh đa thông tin tiện lợi. Cùng với đó, tay lái này còn được trợ lực thủy lực và có khả năng điều chỉnh 4 hướng, giúp việc bẻ lái của người lái thêm nhẹ nhàng, chính xác.

Tuy được phân định khác nhau nhưng cả hai phiên bản Innova G và E đều cùng dùng chung khối động cơ 1TR-FE, DOHC, Dual VVT-I, 4 xy lanh, 16 van biến thiên, đạt công suất tối đa , mô men xoắn cực đại tại 183Nm/4000 vòng/phút. Dường như điểm khác nhau chỉ về hộ số. Phiên bản Innova G là hộ số tự động 6 cấp còn với phiên bản E là số sàn 5 cấp.

Cả hai phiên bản đều giống nhau về trang bị hệ thống an toàn: Hệ thống chống bó cứng phanh, Hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp, Hệ thống phân phối lực phanh điện tử, Hệ thống ổn định thân xe, Hệ thống kiểm soát lực kéo, Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc, Đèn báo phanh khẩn cấp, Cảm biến hỗ trợ đỗ xe.

Cả hai phiên bản đều được trang bị 7 túi khí để đảm bản an toàn cho người ngồi trên xe.

Như vậy, cả hai phiên bản Toyota Innova E và Toyota innova G điều khá thực dụng nhưng dù sao với số tiền bỏ ra nhiều hơn khách hàng sẽ nhận được nhiều hơn ở bản Toyota Innova G. Thực tế, cả 2 phiên bản đều phù hợp với mục đích dịch vụ hoặc nhu cầu cá nhân.

Quý khách cần tư vấn thêm vui lòng liên hệ:

TOYOTA TIỀN GIANG

https://www.facebook.com/toyotatiengiang.com.vn/

So Sánh Innova E Và G: Đi Gia Đình Nên Chọn Phiên Bản Mpv Nào

Thuộc dòng SUV gia đình tiêu chuẩn, Toyota Innova chứng minh được vị thế rõ ràng của mình trên thị trường xe với phân khúc SUV. Là một trong những thương hiệu đi đầu trong các dòng xe thiết kế đẳng cấp SUV hiện nay. Innova 2021 nhanh chóng xâm nhập thị trường Việt từ những ngày đầu.

Thiết kế ngoại thất dòng MPV Toyota

Ngoại thất là yếu tố đầu tiên mang đến cảm nhận xe cho người sử dụng. Mang những đặc điểm chung về ngoại thất, 1 phiên bản E và G có thiết kế ngoại thất tương đối giống nhau.

Kích thước và gầm xe

Thiết kế kích thước tiêu chuẩn của dòng xe đạt 4735, 1830, 1795mm . Tỷ lệ tương đương các thông số là dài x rộng x cao.

Khoảng sáng gầm xe đạt 177mm. Đây là chỉ số hoàn hảo nhất cho các dòng SUV hiện nay. Kiểu thiết kế không quá cao hay thấp. Khoảng sáng này đảm bảo được vận hành đi qua các đoạn địa hình trắc trở vẫn bảo vệ xe tốt nhất, không chạm hầm.

Đầu xe

Phần đầu xe thiết kế đơn giản. So sánh Innova E và G có thể thấy, cả 2 phiên bản này đều được đầu tư hình ảnh tương đối giống nhau. Lưới tản nhiệt hình lục giác. Đây là chi tiết lấy ý tưởng từ các dáng xe thể thao đẳng cấp.

Mắt đèn trước khối vuông. Cách thiết kế này có sự khác biệt ở một số dòng SUV khác là kiểu mắt hổ hất lên. Đèn led với cơ chiếu sáng thông minh. Tích hợp đèn sương mù hỗ trợ hoạt động xe buổi tối.

Đuôi xe sang trọng

Đuôi xe thẳng vuông với đuôi chắn gió được thiết kế tinh tế. Chính điều này giúp cân bằng chuyển động xe trong điều kiện thời tiết xấu nhất.

Bộ mâm đĩa 16 inch và 5 chấu khỏe khoắn, hút mắt từ cái nhìn đầu tiên. Có một sự khác biệt nhỏ giữa phiên bản E và G. Cả 2 đều được trang bị gương chiếu hậu tích hợp đèn rẽ. E được tinh chỉnh bằng điện còn G tích hợp gập điện. Đây là điểm nổi bật hơn của phiên bản số tự động.

Nội thất sang trọng, tiện nghi

So sánh Innova E và G có thể thấy, nội thất của 2 phiên bản này không có quá nhiều khác biệt.

Tiện nghi thiết bị

Khoang lái

Khoang lái bản G được trang bị kiểu optitron. Đây là kiểu thiết kế đặc biệt hơn các phiên bản khác. Bản E chỉ được đầu tư dạng điều chỉnh Anolog. Do đó, tính tiện dụng và khả năng phục vụ của bản G chắc chắn nổi bật hơn bản E.

Cả 2 thiết kế đều được đầu tư 8 vị trí ghế. Nếu bản G sử dụng chất liệu nỉ cao cấp, thì bản E được đầu tư nhẹ tay hơn. Ghế lái có khả năng điều chỉnh 6 hướng linh hoạt. Hệ thống ghế gập sau theo tầng. Ghế hàng 2 gập 60-40. Ghế hàng 3 gập 50-50.

So sánh Innova E và G: động cơ và vận hành

Đây là 2 phiên bản trái ngược hoàn toàn trong ý tưởng thiết kế xe SUV cho gia đình của Toyota. Trước hết phải nói đến điểm giống nhau,cả 2 đều dùng khối động cơ 1TR-FE, DOHC, 4 xi lanh, 16 van biến thiên. Công suất tối đa đạt 136 mã lực. Mô men xoắn đạt 183mm.

Vận hành

Hệ thống phanh ở cả 2 phiên bản G và E đảm bảo an toàn tuyệt đối. Phanh dạng đĩa, phanh sau tang trống. Ngoài ra các công thức thiết kế hệ thống phanh khác đảm bảo đa dạng cho vận hành an toàn.

Cụ thể là: chống bó cứng ABS, hỗ trợ phanh khẩn cấp hiệu BA. Phân phối lực phanh điện tử EBD. Kiểm soát lực kéo TRC. Toàn bộ hệ thống góp phần tối ưu an toàn cho hệ thống phanh này. 7 túi khí đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người dùng.

Động cơ

So sánh Innova E và G cho thấy phiên bản E được trang bị số sàn 5 cấp. Bản G được thiết kế số tự động 6 cấp. Tùy vào khả năng và tay lái hay cảm nhận của người lái mà nên chọn thiết kế phù hợp nhất.

Mức giá ra mắt thị trường

So sánh Innova E và G về mức giá ra mắt thị trường hiện nay khá tương đương nhau. Giá xe Toyota Innova cụ thể như sau:

Bản Innova E được bán với giá 743 triệu

Bản Innova G được bán với giá 817 triệu

Chênh lệch không quá lớn. Tuy nhiên, với độ chênh lệch này, người mua có thể tùy chọn vào nhu cầu sử dụng và thói quen lái của mình để có quyết định phù hợp nhất.

Một số tổng kết gợi ý cho khách hàng: Phiên bản Innova G có phần sẽ phù hợp hơn với tay lái nam. Khả năng chạy xe số tự động yêu cầu sự chắc chắn và kiểm soát tốt nhất. Bản Innova E có thể sẽ phù hợp hơn với các khách hàng nữ.

So Sánh Sự Khác Biệt Giữa Phiên Bản Toyota Innova 2.0E Và 2.0G

So sánh Toyota Innova 2.0E và Innova 2.0G là hai phiên bản giá rẻ hấp dẫn trong 4 phiên bản của Toyota Innova.

Khác với 2 phiên bản cao cấp nhất của xe 7 chỗ Toyota Innova là Innova 2.0V và Innova Ventuner, hai phiên thấp hơn Toyota Innova 2.0E và Toyota Innova 2.0G được đánh giá là có nhiều nét khá tương đồng. Điều này khiến không ít người mua đắn đo, phân vân khi lựa chọn.

So sánh về ngoại thất

Ở 2 phiên bản xe Toyota Innova 2.0E và Toyota Innova 2.0G sở hữu thiết kế ngoại thất gần như giống nhau hoàn toàn, chỉ khác biệt ở một số trang bị nhỏ. Toyota Innova 2.0G được trang bị gương chiếu hậu gập bằng điện và có đèn chào mừng ở phía dưới khi mở cửa xe vào ban đêm, trong khi bản 2.0E lại không có.

Những điểm khác biệt lớn nhất giữa hai phiên bản Toyota Innova 2.0G và Toyota Innova 2.0E chủ yếu nằm ở phần nội thất. Từ các tính năng cho đến chất liệu trang trí, phiên bản Toyota Innova 2.0G thể hiện sự đầu tư tỉ mỉ và nổi trội hơn so với “người anh em” của mình. Phần tay nắm cửa phía bên trong phiên bản Innova 2.0G được mạ crom, phía dưới mạ bạc, còn ở Toyota Innova 2.0E phần này hoàn toàn màu đen. Bảng tablo của Toyota Innova 2.0G có phần sang trọng và tinh tế hơn với phần ốp bằng gỗ, trong khi 2.0E vẫn đơn giản với chất liệu nhựa đen.

Ở cả hai phiên bản đều có vô lăng làm bằng nhựa Urethane, mạ bạc. Nhưng bản Toyota Innova 2.0G “màu mè” hơn với cụm phím nổi 3D dùng để điều khiển màn hình hiển thị thông tin bên phía tay phải vô lăng. Lý do là vì xe có màn hình TFT 4.2 inch, là màn hình màu. Còn màn hình của phiên bản 2.0E là màn hình đơn sắc nên không có chi tiết này, thay vào đó có phím Disp để điều khiển. Đồng hồ hiển thị tốc độ động cơ và tốc độ xe ở phiên bản Toyota Innova 2.0G được thiết kế đẹp và tỉ mỉ hơn so với Innova 2.0E. Về hệ thống giải trí, Toyota Innova 2.0G được trang bị đầu DVD, còn Innova 2.0E chỉ là đầu CD.

So sánh về thông số kỹ thuật động cơ

Cũng như phiên bản xe Toyota Innova Venturer hay Innova 2.0V, cả 2 phiên bản Toyota Innova 2.0G và Toyota Innova 2.0E đều được trang bị động cơ xăng VVT-i kép, 4 xy lanh với dung tích 1.998cc. Điểm khác biệt lớn nhất trên tổng thể giữa hai phiên bản này chính là hộp số. Điểm khác biệt lớn nhất trong vận hành của 2 phiên bản này Toyota Innova 2.0G được trang bị hộp số tự động 6 cấp, nổi bật với chế độ thể thao. Còn riêng phiên bản Toyota Innova 2.0E sử dụng hộp số sàn 5 cấp truyền thống. Với điểm khác nhau này, mức độ tiêu hao nhiên liệu ở phiên bản số sàn được đánh giá nhỉnh hơn một chút so với số tự động.

Xe Toyota Innova mới phiên bản 2.0G được trang bị thêm hệ thống chống trộm, chìa khóa xe có thêm nút điều khiển tìm xe và chống trộm, trong khi ở Toyota Innova 2.0E không có. Về trang bị an toàn cả hai phiên bản Toyota Innova 2.0E và 2.0G đều sở hữu các tính năng hoàn toàn giống nhau như: hệ thống cân bằng điện tử (VSC), hệ thống kiểm soát lực kéo (TRC), hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HAC), đèn báo phanh khẩn cấp, túi khí …

Giá ô tô mới nhất Toyota Innova 2.0E hiện là 771 triệu đồng, còn Toyota Innova 2.0G là 847 triệu đồng. Cả hai phiên bản đều đáng cân nhắc nếu bạn đang dự định chọn mua một chiếc xe tiện dụng cho gia đình hoặc với mục đích kinh doanh dịch vụ. Sự khác biệt giữa hai phiên bản về trang bị là không quá lớn, chủ yếu sự khác biệt ở đây là hộp số vận hành khi Toyota Innova 2.0G là bản số tự động, còn Toyota Innova 2.0E là bản số sàn. Như vậy, tùy theo sở thích cá nhân mong muốn chọn xe số sàn hay số tự động mà bạn có thể đưa ra quyết định phù hợp.

Trần Oanh