Review Xe Suzuki Swift / 2023 / Top 13 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Daitayduong.edu.vn

Suzuki Swift: Giá Xe Suzuki Swift 01/2021 / 2023

Giới thiệu xe Suzuki Swift

Suzuki Swift là một dòng xe được khá nhiều giải thưởng của hãng xe Nhật Bản kể từ khi ra mắt vào năm 2000. Mẫu xe này được sản xuất dành riêng cho thị trường nội địa để thay thế Suzuki Cultus, và chỉ chính thức ra mắt toàn cầu từ năm 2004. Kể từ đó đến nay, Suzuki Swift trải qua đến 3 thế hệ. Lần ra mắt thế hệ gần nhất là năm tháng 12/2016 tại Nhật Bản, với nền tảng HEARTECT trọng lượng nhẹ , được chia sẻ với hai dòng xe Baleno và Ignis.

Thế hệ này cũng đã nâng cấp giữa chu kỳ vào tháng 5/2020 tại Nhật Bản, tháng 9/2020 tại châu Âu và tháng 11/2020 vừa qua tại Mexico. Tại Ấn Độ, Suzuki Swift còn có phiên bản sedan với tên gọi là Maruti DZire/Swift sedan.

Điểm đặc biệt tạo nên sự phổ biến của Suzuki Swift còn đến từ các giải đấu thể thao mà chiếc xe này đại diện cho Suzuki. Cả ba thế hệ Suzuki Swift đều góp mặt trong các giải Rally, và đều được nâng cấp động cơ 2.0L. Trong 2 năm 2007 và 2010, Suzuki Swift đã dành chiến thắng JWRC S1600 đằng sau tay lái Per-Gunnar Andersson và Aaron Burkart. Trong giai đoạn từ 2006 – 2010, mẫu xe này cũng liên tục nằm trong Top 3 với 2 tay đua trên. Tại British Rally Championship 2009, Suzuki Swift cũng dành chiến thắng phân hạng R1 class với tay đua Luke Pinder.

Tại giải đua xe All-Japan Rally Championship, Suzuki Swift cũng dành chiến thắng taị phân hạng JN1 và JN4 từ năm 2016 – 2019. Tại giải đua xe đường trường 6 giờ Hi-Tec Oils Bathurst 2019, cùng với Suzuki Swift, 2 tay đua Michael Hopp và Steve Pittmanit đã dành chiến thắng tại phân hạng E khi kết thúc ở vị trí 21 sau 113 vòng đua.

Xe ô tô Suzuki Swift từng là dòng xe chủ lực của nhà sản xuất ô tô Nhật Bản có trụ sở đặt tại khu công nghiệp Biên Hòa, Đồng Nai. Mẫu xe này từng được phân phối dưới hình thức nhập khẩu vào năm 2009, tuy nhiên mẫu xe này khi đó khá ít phiên bản lựa chọn cùng giá thành cao nên đã không nhiều thành công. Xe Suzuki Swift được ra mắt trở lại từ năm 2012 và chính thức được lắp ráp trong nước vào năm 2013 với nhiều lựa chọn hơn.

Thị trường xe Suzuki Swift

Update ngày 28/8/2020: Với thế hệ millennials, ô tô không chỉ đáp ứng nhu cầu đi lại mà phải phù hợp với cá tính, cùng tận hưởng cuộc sống và chắp cánh thành công. Suzuki Swift nhập khẩu là sự lựa chọn hoàn hảo với sự đồng điệu và khả năng khơi gợi nguồn cảm hứng khác biệt cho người trẻ thế hệ này.

Update ngày 19/9/2019: Suzuki Việt Nam đang thực hiện chương trình hỗ trợ khách hàng mua xe Suzuki Swift 2019 lên đến 30 triệu đồng trong tháng 8/2019. Các khách hàng mua xe trong dịp này sẽ nhận được đầy đủ phụ kiện kèm theo xe, bảo hiểm vật chất cùng phí đăng ký áp dụng cho cả hai phiên bản Suzuki Swift đang được phân phối tại Việt Nam.

Bảng giá xe Suzuki Swift tháng 01/2021

Bảng giá xe Suzuki Swift cũ tháng 01/2021

Tổng quan Suzuki Swift

Xe Suzuki Swift thế hệ thứ ba được chuyển sang hình thức nhập khẩu vào năm 2018 để đón đầu xu hướng thuế nhập khẩu 0% từ các nước ASEAN. Chính vì vậy, Suzuki Swift 2019 có giá bán thấp hơn đáng kể so với thế hệ lắp ráp trong nước trước đó từ 60 – 70 triệu đồng.

Ngoại thất xe Suzuki Swift

Trong năm 2019, Suzuki Swift tiếp tục duy trì phong cách thiết kế hiện đại vốn đã trở thành thương hiệu. Dù các cạnh đã được bo khá nhiều nhưng các cạnh vẫn khá vuông vức và phần nóc xe vuốt thẳng đặc trưng vẫn tạo được đặc điểm nhận diện cho xe Suzuki Swift ngay từ bên ngoài.

Trang bị ngoại thất nổi bật với lưới tản nhiệt sơn đen cỡ lớn cùng các họa tiết tổ ong bắt mắt cho cả hai phiên bản Suzuki Swift GL và Suzuki Swift GLX. Bên cạnh đó là thiết kế Swift cụm đèn pha LED projector góc cạnh trên phiên bản GLX. Phiên bản GL vẫn sử dùng đèn pha halogen phản xạ đa chiều cơ bản. Tuy nhiên, cả hai phiên bản đều được trang bị đèn LED chiếu sáng ban ngày.

Ngoài ra, thân xe cũng được tạo hình hiện đại, thanh thoát với đường dập nổi trên cạnh dưới của của xe và tay nắm cửa sau trên trụ C. La-zăng hợp kim thiết kế thể thao dạng mài bóng được trang bị trên cả hai phiên bản và có đường kính 16-inch, khá tương đồng với các đối thủ trong phân khúc. Đi kèm là bộ lốp có thông số 185/55R16.

Điểm trừ về thiết kế của xe oto Sukuki Swift chính là đuôi lướt gió khá nhỏ và an-ten dạng cột lạc tông so với tổng thể thiết kế.

Nội thất xe Suzuki Swift

Bảng táp-lô Suzuki Swift vẫn có thiết kế hiện đại hơn với các phối màu nội thất đen và các điểm nhấn bạc. Tuy nhiên, các chất liệu ốp vẫn sử dụng chủ yếu là nhựa cứng phổ thông, tỉ lệ chi tiết bọc da còn khá thấp.

Trang bị tiện nghi trên xe ô tô Suzuki Swift có khác biệt rõ rệt giữa hai phiên bản. Phiên bản GL chỉ trang bị các tiện ích giải trí cơ bản với đầu đĩa CD, phát Radio AM/FM đi kèm hệ thống âm thanh 2 loa.

Tương tự hệ thống giải trí, hệ thống điều hòa trên hai phiên bản cũng có sự chênh lệch. Phiên bản xe Suzuki Swift GL chỉ được trang bị điều hoà chỉnh tay thông thường, trong khi điều hòa phiên bản GLX là loại tự động tích hợp màn hình điện tử trực quan hơn.

Vận hành Suzuki Swift

Bước sang thế hệ thứ ba, xe ô tô Suzuki Swift 2019 chỉ được trang bị động cơ xăng 1.2L 4 xy-lanh thẳng hàng tạo ra công suất tối đa 82 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 113Nm tại 4.200 vòng/phút. Đây là điểm thụt lùi của mẫu xe này khi phiên bản lắp ráp trong nước trước đây được trang bị động cơ xăng 1.4L 4 xy lanh thẳng hàng cho công suất 94 mã lực và mô-men xoắn 130Nm.

Ngoài ra, kết hợp với hộp số biến thiên vô vấp CVT, xe oto Suzuki Swift 2019 có thông số tiêu hao nhiên liệu khá lý tưởng. Theo công bố của nhà sản xuất, mẫu xe hatchback hạng B của Suzuki chỉ tiêu hao như sau:

3,6L/100km đối với đường trường

6,3L/100km đối với đường đô thị

4,6L/100km đối với hỗn hợp

An toàn xe Suzuki Swift

An toàn chính là điểm yếu chí mạng của xe ô tô Suzuki Swift so với các đối thủ. Mẫu xe mới vẫn chưa được nâng cấp các trang bị an toàn hiện đại như hệ thống cân bằng điện tử hay hỗ trợ khởi hành ngang dốc… Các trang bị an toàn dành xe oto Suzuki Swift 2019 chỉ gồm:

Hệ thống chống bó cứng phanh ABS

Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD

Hệ thống hỗ trợ phanh gấp BA

2 túi khí cho hàng ghế trước

Khóa ghế trẻ em ISOFIX

Khóa cửa trung tâm điều khiển bên ghế lái

Phanh đĩa trước, phanh tang trống sau (GL) hay phanh đĩa sau (GLX)

So sánh đối thủ xe Suzuki Swift

Xe oto Suzuki Swift 2019 cùng chung phân khúc hatchback hạng B với các đối thủ Honda Jazz, Toyota Yaris, Mazda 2 và Mitsubishi Mirage. So với các đối thủ, Suzuki Swift nổi bật ở phong cách thiết kế hiện đại, xen lẫn nét cổ điển Châu Âu. Ngoài ra, mức giá trên các trang bị tiện ích, an toàn, mức độ hoàn thiện và tiết kiệm nhiên liệu cũng là điểm mạnh của mẫu xe này so với các đối thủ.

Kết luận xe Suzuki Swift

Điều kiện và thủ tục mua xe Suzuki Swift trả góp là gì?

Điều kiện và hồ sơ đối với khách hàng cá nhân mua xe Suzuki Swift trả góp

Với trường hợp cá nhân vay mua ô tô Suzuki Swift trả góp thì Bạn cần cung cấp các hồ sơ về thân nhân, hồ sơ chứng minh thu nhập và hợp đồng mua bán xe ô tô với đại lý, chi tiết cụ thể bao gồm:

1. Hồ sơ thân nhân:

– Sổ hộ khẩu và CMND/Căn cước công dân/Hộ Chiếu

– Nếu đã kết hôn thì cung cấp giấy đăng ký kết hôn và CMND của vợ hoặc chồng

– Nếu độc thân hoặc ly hôn thì cung cấp giấy độc thân của Phường/Xã nơi cư trú

2. Hồ sơ chứng minh thu nhập:

– Hợp đồng lao động có thời hạn tối thiểu 1 năm

– Sao kê bảng lương 3 tháng gần nhất qua ngân hàng. Nếu công ty trả tiền mặt thì cung cấp giấy xác nhận lương của công ty

– Nếu muốn vay 100% giá trị xe thì bắt buộc phải có tài sản thế chấp như: nhà cửa, đất đai sổ tiết kiệm, máy móc, cổ phiếu, cổ phần,….

3. Hồ sơ mục đích vay vốn:

– Hợp đồng mua bán xe ô tô Suzuki Swift

– Phiếu thu tiền cọc xe ô tô của đại lý Suzuki

– Điều kiện cho vay:

+ Quốc tịch là người Việt Nam

+ Tuổi từ 18 tuổi và không quá 70 tuổi khi đáo hạn khoản vay

+ Không có nợ xấu trong vòng 2 năm gần nhất

Điều kiện và hồ sơ đối với khách hàng công ty mua xe Suzuki Swift trả góp

Với trường hợp công ty vay mua ô tô trả góp thì Bạn cần cung cấp các hồ sơ về pháp lý công ty, hồ sơ tài chính công ty và hợp đồng mua bán xe ô tô với đại lý, chi tiết cụ thể bao gồm:

1. Hồ sơ pháp lý

– Giấy đăng ký kinh doanh

– CMND/Căn cước công dân/Hộ Chiếu của Giám đốc

– Hồ sơ tài chính

2. Báo cáo tài chính

– Tờ khai hóa đơn VAT

– Sao kê tài khoản ngân hàng công ty

3. Hồ sơ mục đích vay vốn:

– Hợp đồng mua bán xe ô tô Suzuki Swift

– Phiếu thu tiền cọc xe ô tô của đại lý Suzuki

4. Điều kiện cho vay:

– Doanh nghiệp thành lập ở Việt Nam

– Thời gian thành lập tối thiểu 2 năm

– Không có nợ xấu trong vòng 2 năm gần nhất

Giá xe hơi

Phí trước bạ áp dụng tại Hà Nội là 12%, trong khi các tỉnh khác là 10%

Phí đăng kiểm là 340.000 đồng áp dụng trên toàn quốc

Phí bảo hiểm TNDS bắt buộc dành cho xe 4 – 5 chỗ là 480.700 đồng

Phí đường bộ 12 tháng áp dụng cho khách hàng cá nhân 1.560.000 đồng

Phí biển số khu vực Hà Nội và TPHCM là 20 triệu đồng, tỉnh khác là 1 triệu đồng

Chưa bao gồm phí đăng ký, đăng kiểm, khuyến mãi và các tùy chọn nâng cao

Suzuki Swift phía trên đã bao gồm các chi phí:

Giá xe Suzuki Swift 2018 từ 480 triệu đồng

Giá xe Suzuki Swift 2017 từ 470 triệu đồng

Giá xe Suzuki Swift 2016 từ 410 triệu đồng

Giá xe Suzuki Swift 2015 từ 400 triệu đồng

Giá xe Suzuki Swift 2014 từ 390 triệu đồng

Giá xe Suzuki Swift 2013 từ 380 triệu đồng

Giá xe Suzuki Swift 2012 từ 420 triệu đồng

Giá xe Suzuki Swift 2009 từ 290 triệu đồng

Bảng giá xe Suzuki Swift cũ

Bạn muốn mua Suzuki Swift giá rẻ, chính hãng, chính chủ? Hãy liên hệ Carmudi – kênh thông tin mua bán ô tô Suzuki Swift uy tín và chất lượng.

Carmudi chuyên cung cấp thông tin chi tiết xe ô tô Suzuki Swift , thông số kỹ thuật, so sánh, đánh giá. Chúng tôi còn là cầu nối giữa người mua và đại lý bán xe hơi Suzuki Swift uy tín trên toàn quốc.

Đánh Giá Chi Tiết Xe Suzuki Swift 2022 / 2023

Giới thiệu chung

Suzuki Swift 2020 là dòng xe Hatchback hạng B nằm trong tầm giá 500-600 triệu đồng tại Việt Nam. Xe cạnh tranh trực tiếp cùng các đối thủ như Toyota Yaris, Mazda 2 Hatchback, Honda Jazz… Bước sang thế hệ mới, Swift 2020 không chỉ có lợi thế nhập nguyên chiếc từ Thái mà còn sở hữu thiết kế bắt mắt hơn và bổ sung thêm nhiều tính năng mới, nhằm tăng cường sức mạnh cạnh tranh và hứa hẹn tạo ra một “cuộc đua kỳ thú” trước các đối thủ.

Mẫu xe cỡ nhỏ hiện hướng tới nhóm đối tượng khách hàng chính là những người trẻ tuổi, những khách hàng nữ giới mong muốn kiếm tìm một chiếc xe có thiết kế đẹp mắt, thể thao và cá tính để chủ yếu phục vụ cho việc đi lại hàng ngày trong phố.

Swift 2020 hiện được phân phối tại Việt Nam với các phiên bản, giá niêm yết và giá lăn bánh cụ thể như sau:

Phiên bản Giá niêm yết Lăn bánh tại HN Lăn bánh tại TPHCM Lăn bánh tại các tỉnh thành khác

Ngoại thất

Swift 2020 sở hữu kích thước tổng thể Dài x Rộng x Cao lần lượt là 3.840 x 1.735 x 1.495 (mm), trục cơ sở 2.450mm. So với “người tiền nhiệm”, thế hệ mới của Swift đã cắt giảm 10mm về chiều dài và 40mm về chiều cao, nhưng cả chiều rộng và trục cơ sở đều được tăng thêm lần lượt tương ứng 40 mm và 20mm, giúp mang lại một không gian nội thất rộng rãi, thoải mái hơn. Ngoài ra, thân xe ngắn hơn kết hợp cùng bán kính vòng quay chỉ 4.8mm cũng giúp cho mẫu xe nhỏ trở nên linh hoạt và dễ dàng luồn lách hơn trong điều kiện đường sá đông đúc, chật hẹp.

Về thiết kế, bước sang thế hệ mới, Swift đã loại bỏ lưới tản nhiệt dạng 2 tầng cũ, thay vào đó là lưới tản nhiệt lục giác đi kèm với một đường viền chrome sáng bóng, giúp đầu xe trông vừa cứng cáp, thể thao, vừa mang lại cảm giác sang trọng hơn. Cụm đèn trước với công nghệ halogen trên thế hệ cũ cũng đã được thay mới bằng dèn LED với các bóng Projector, thiết kế bắt mắt không kém gì xe thể thao.

Nhìn từ phần thân, do chiều rộng được tăng thêm 40mm nên Swift thế hệ mới trông bề thế hơn. Một điểm nhấn khá lạ mắt đó chính là tay nắm cửa đã được dời lên trên cột C, rất khác so với cách bố trí thường thấy trên hầu hết các mẫu xe. Điều này tạo nên một điểm riêng khá thú vị mặc dù ban đầu sẽ gây chút lúng túng cho những người vừa mới làm quen xe.

Swift được trang bị gương chiếu hậu gập-chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ dạng LED, đi kèm bộ mâm hợp kim 2 màu ở các bản GLX và màu nhôm ở bản GL với kích thước 16 inch cho cả 2 bản.

Hướng đến phong cách thiết kế đậm chất trẻ trung và thể thao, phần đuôi xe vì thế cũng có thiết kế bắt mắt với cụm đèn hậu hình chữ C được vuốt ngược trở về thân xe, đèn báo phanh tích hợp trên cao cùng cánh lướt gió. Một trong những khác biệt ở phần đuôi xe của Swift chính là camera lùi được dời thấp xuống dưới cản sau. Cách bố trí này có vẻ phá cách, lạ mắt, nhưng nhược điểm là trong các trường hợp xảy ra va chạm thì sẽ rất dễ bị trầy xước, hư hỏng hơn so với việc được dời lên trên cao.

Nội thất

Tương tự như ngoại thất, nội thất Switf 2020 cũng nhận được một cuộc cách tân lớn: đơn giản, thực dụng, dễ làm quen nhưng không hề tẻ nhạt.

Trên bảng táp – lô, nhà sản xuất vẫn duy trì lối bố trí theo kiểu đối xứng, tuy nhiên các đường nét thiết kế giờ đây trông mềm mại, tinh tế hơn. Xe trang bị vô lăng 3 chấu D-Cut bọc da tương tự như các mẫu xe thể thao, đi kèm là các nút bấm điều khiển hệ thống âm thanh… giúp mang lại sự thuận tiện tối đa cho người lái. Không chỉ có vô lăng, cụm đồng hồ trên thế hệ mới cũng đậm chất thể thao, hiện đại, đặc biệt là được bổ sung thêm đèn viền màu đỏ khá ấn tượng, các con số hiển thị rõ ràng, trực quan.

Do chiều dài trục cơ sở đã được tăng thêm 10mm nên không gian cabin thế hệ mới vì thế cũng rộng rãi hơn. Ở hàng ghế thứ 2, khoảng duỗi chân và khoảng cách từ đầu người ngồi lên tới trần xe là khá thoải mái cho những người cao trên 1,7m. Tuy nhiên, vị trí người ngồi giữa của hàng ghế sau hơi bất tiện cho người lớn do vướng phải khoảng lồi của sàn xe. Swift mới cũng không có bệ tỳ tay ở giữa cho các hàng ghế nên người ngồi dễ cảm thấy bị “thừa tay” và hơi bất tiện trên những hành trình dài.

Một trong những điểm trừ trên khoang nội thất chính là các hàng ghế bọc nỉ, gây cảm giác khá nóng nực và kém sang hơn, hàng ghế thứ 2 không có cửa gió điều hòa nhưng đổi lại, có chức năng gập 60:40 giúp tăng dung tích khoang hành lý khi cần thiết. Ngoài ra, ghế lái vẫn là loại chỉnh cơ truyền thống.

Để được tư vấn chi tiết và nhận giá xe Suzuki tốt nhất toàn quốc, Quý khách vui lòng liên hệ:

Trang bị tiện nghi

Với mục đích là tăng sức mạnh cạnh tranh với các mẫu trong cùng phân khúc nên với lần trở lại này, Swift 2020 được trang bị một danh sách tiện nghi khá đầy đủ và hấp dẫn, ít nhất là đối với một mẫu xe hatchback hạng B trong tầm giá 500 – 600 triệu đồng.

Trên phiên bản cao cấp được trang bị màn hình trí cảm ứng kích thước 7-inch, tương thích kết nối với Apple CarPlay và Android Auto (phiên bản GLX), hỗ trợ đầy đủ HDMI/USB/Bluetooth, đi kèm là dàn âm thanh 4 loa. Xe trang bị hệ thống điều hòa tự động, khởi động bằng nút bấm và điều khiển hành trình Cruise-control (phiên bản GLX).

Ở thế hệ mới, dung tích khoang hành lý đã được tăng thêm 46 lít, đạt 268 lít và còn có thể tăng lên đáng kể khi hàng ghế thứ 2 được gập lại. Ngoài ra, nhà sản xuất cũng đã thiết kế khá nhiều hộc chứa đồ rải rác khắp cabin, giúp thỏa mãn nhu cầu để đồ đạc, vật dụng cho những chuyến đi của một gia đình từ 4 – 5 người.

Vận hành và an toàn

Suzuki Swift 2020 được trang bị động cơ 4 cylinder 1.2L, sinh công suất 83 mã lực tại 6000 vòng/phút và momen xoắn cực đại 113Nm tại 4.200 vòng/phút. Sức mạnh này là vừa đủ dùng cho một chiếc xe chuyên di chuyển trong đường nội thị. Hộp số CVT của Swift 2020 được đánh giá là vận hành rất mượt mà, vô lăng cũng cho cảm giác rất chân thật, khả năng phản hồi tốt.

Một trong những ưu điểm vượt trội của khối động cơ 1.2L trên Swift chính là mức tiêu thụ nhiên liệu chỉ đạt mức 3,6l/100km ngoài đô thị và khoảng 4,6L/100km cho cung đường hỗn hợp – thỏa mãn một trong những tiêu chí quan trọng nhất cho khách hàng mua xe trong phân khúc này.

Một số nhược điểm còn tồn tại trên mẫu xe này chính là khả năng tăng tốc chưa thực sự tốt, đặc biệt là khi xe đạt tốc độ trên 80km/h thì tiếng ồn lốp xe và động cơ vọng vào cabin khá rõ. Ngoài ra, do trụ A có kích thước khá lớn cho nên ít nhiều ảnh hưởng tới tầm nhìn của người lái.

Về mặt trang bị an toàn, Suzuki Swift 2019 đạt chuẩn 5 sao của ANCAP và Euro-NCAP với danh sách gồm: 2 túi khí, dây đai an toàn 3 điểm ELR, hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống phân bổ lực phanh EBD và hệ thống phanh khẩn cấp BA, hệ thống chống trộm. Bản cao cấp được bổ sung thêm Camera lùi giúp việc lùi/ đỗ nhanh chóng, tiện lợi và an toàn hơn. Tuy nhiên khi so kè với các đối thủ, Swift vẫn còn thiếu một số trang bị như: cân bằng điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc…

Đánh giá chung

Doanh số đứng đầu phân khúc B trong tháng 11/2019 là một trong những minh chứng cho hiệu quả của những nỗ lực thay đổi của Suzuki Swift 2020, thoát bóng một chiếc xe thường có doanh số thấp nhất trong phân khúc, trở thành một trong những sự lựa chọn đáng cân nhắc và không kém phần hấp dẫn trước những cái tên như Toyota Yaris, Mazda 2 Hatchback, Honda Jazz…

Để được tư vấn chi tiết và nhận giá xe Suzuki tốt nhất toàn quốc, Quý khách vui lòng liên hệ:

Thông số kỹ thuật

Đánh Giá Xe Suzuki Swift 2022: Hiệu Suất Tốt / 2023

Các phiên bản và giá bán Suzuki Swift 2021

Nhờ thiết kế nhỏ gọn, động cơ phù hợp mà Suzuki Swift có thể di chuyển linh hoạt trong thành phố và điều kiện giao thông đông đúc chưa bao giờ làm khó được nó.

Đối thủ cạnh tranh của Suzuki Swift ở phân khúc hatchback hạng B gồm có Toyota Yaris, Mazda 3 Sport hay Volkswagen Polo. Mỗi chiếc xe lại có những đặc điểm nổi bật để thu hút người mua, tuy nhiên, không chiếc xe nào trong những cái tên kể trên có bán hợp lý như Swift.

Nâng cấp mới trên Suzuki Swift

Hệ khung gầm HEARTECT giúp thân xe nhẹ và cứng hơn

Đánh giá ngoại thất Suzuki Swift

Mặc dù có kiểu dáng cơ thể hoàn toàn mới với hệ khung gầm hiệu suất cao giúp trọng lượng tổng thể nhẹ hơn, nhưng thiết kế ngoại thất của Suzuki Swift mới vẫn kế thừa nhiều đặc trưng của những phiên bản trước đó. Trong khi các yếu tố được làm mới khiến cho Swift toát lên vẻ táo bạo và mạnh mẽ.

Trên giấy tờ, chiều rộng của Swift mới đã được tăng thêm 40mm và trên thực tế, Chúng tôi cảm giác nó còn rộng hơn khi cản trước được nhấn mạnh bởi một viền đen đậm, nối liền 2 đèn sương mù.

Mặt ca-lăng của xe vẫn giữ thiết kế lục giác quen thuộc nhưng giờ đây nó đã được mở rộng để nâng cao hiệu quả làm mát khi vận hành và để mang đến vẻ ngoài trẻ trung, hiện đại hơn cho đầu xe.

Đèn pha của Swifl GL vẫn là đèn Halogen phản quang đa chiều, trong khi ở GLX là đèn LED. Tuy nhiên, trông chúng đều nổi bật với dải đèn LED chạy ban ngày bao quanh phần dưới của đèn.

Khi xe chạy với vận tốc 40km/h trở, chùm sáng cao được thiết kế để tự động chuyển đổi giữa đèn chiếu xa và gần, tùy thuộc vào sự hiện diện của các phương tiện khác và cả môi trường ánh sáng.

Không chỉ ngắn hơn, Swift mới còn thấp hơn so với thế hệ trước đó. Trọng tâm tâm của xe càng được nhấn mạnh nhờ thiết kế cột A đen bóng, tạo cảm giác phần mái như nổi trên thân xe.

Tay nắm cửa phía sau được gắn trên trụ C mang đến sự tinh tế và phong cách cho mẫu xe này. Ở tất cả các phiên bản, gương chiếu hậu đều có tính năng gập điện, tuy nhiên, chỉ GLX có đèn báo rẽ tích hợp trên gương.

Hướng về phía sau, bạn sẽ thấy thích thú khi được ngắm nhìn đèn hậu LED như muốn trào vào nắp cốp và những đường nét cơ thể rất hung hăng mà Suzuki đã thiết lập cho Swift mới. Tuy nhiên, khá tiếc khi không mẫu xe nào được trang bị cảm biến và camea lùi.

Đánh giá nội thất Suzuki Swift

Bước vào bên trong khoang lái, vô lăng đáy phẳng trợ lực điện cùng với ghế ngồi mềm mại và thoải mái sẽ khiến bạn cảm thấy thích thú. Nhưng cảm giác đó nhanh chóng bị giảm đi vài phần khi bạn nhận thấy rằng bảng điều khiển được xây dựng từ những vật liệu nhựa đen bóng mà hầu hết mọi người đều đánh giá rằng nó dễ bị trầy xước.

Gạt bỏ yếu tố này sang một bên thì nó gần như không có điểm trừ nào khác. Thậm chí, bạn còn cảm thấy nó đạt đến độ tinh tế đúng chuẩn Nhật Bản khi biết rằng bảng điều khiển trung tâm quay 5 độ về phía người lái để người lái có thể thuận tiện hơn khi thao tác và sử dụng.

Cụm công cụ phía sau vô-lăng bao gồm 2 đồng hồ đo analog và màn hình LCD đặt giữa chúng. Màn hình này có thể có màu hoặc đơn sắc, tùy thuộc và phiên bản xe mà bạn chọn. Tuy nhiên, thông số được hiển thị trên đó vẫn là mức tiêu hao nhiên liệu, nhiệt độ chất làm mát…

Những ai đã từng lái Swift cũ và chiếc xe mới này sẽ nhận ra rằng không gian đầu của Suzuki Swift thế hệ hiện tại thoải mái hơn đáng kể. Điều này có được nhờ Suzuki đã hạ thấp các vị trí ghế ngồi để đảm bảo đủ khoảng trống đầu với cả những người lái có chiều cao lên đến 1m75 hoặc hơn một chút.

Ngoài ra, các ghế phía trước cũng đã được di chuyển sang 2 bên 10mm, giúp làm tăng khoảng cách trung tâm giữa chúng thêm 20mm. Có nghĩa là không gian tay của người lái và hành khách phía trước đã rộng hơn đáng kể.

Suzuki Swift thế hệ mới ngắn hơn 10mm so với người tiền nhiệm của nó, trong khi chiều dài cơ sở đã được tăng thêm 20mm. Điều đó nói lên rằng, không gia cabin của Swift không hề hẹp đi mà còn tăng thêm, tạo ra nhiều sự thoải mái cho cả người lái và hành khách phía trước.

Trong khi đó, dung tích khoang hành lý đã tăng thêm 25% lên thành 265 lít và khi hàng ghế sau được gập xuống, dich tích khoang chứa hành sẽ được tăng lên gấp đôi.

Đánh giá vận hành trên Suzuki Swift

Trước tiên, Chúng tôi muốn đề cập đến nền tảng khung tầm HEARTECT mới của Suzuki Swift. Nó không chỉ giúp thân xe trở nên cứng hơn, tăng cường tính an toàn mà còn khiến Swift nhẹ hơn 30kg so với thế hệ trước. Từ đó, cải thiện khả năng vận hành và cả mức tiêu thụ nhiên liệu.

Quay trở lại với khả năng vận hành, ban đầu, Swift tăng tốc hơi chậm nhưng điều đó không có gì là phiền lòng khi hầu hết những người sở hữu chiếc xe này sẽ lái nó mỗi ngày trong thành phố đông đúc – nơi mà nó thực sự tỏa sáng.

Hệ thống lái trợ lực điện thực hiện khá tốt nhiệm vụ của nó, kết hợp với trọng lượng nhẹ và tỷ lệ cơ thể nhỏ mà việc điều khiển xe trên những con đường nhỏ hẹp hay bãi đỗ xe chật chội chưa bao giờ là một việc khó khăn.

Chúng tôi hy vọng rằng những Đánh giá về xe Suzuki Swift trên Giaxenhap đã cung cấp cho bạn những lý do vừa đủ để yêu chiếc xe nhỏ gọn nhưng mạnh mẽ này.

Tìm hiểu thông tin chi tiết xe, khuyến mãi, lái thử, trả góp vui lòng liên hệ:

Đánh Giá Xe Ôtô Suzuki Swift 2014 Với Toyota Yaris 2014 / 2023

Đánh giá xe Ôtô Suzuki Swift 2014 với Toyota Yaris 2014

Suzuki Swift 2014

Ưu điểm: Xe có kiểu dáng thiết kế cá tính với khối thân vuông vức, tạo sự khác biệt với những mẫu khác trong cùng phân khúc, phù hợp cho khách hàng trẻ tuổi. Khả năng tiết kiệm nhiên liệu tốt, phù hợp lưu thông trong đô thị.

Nhược điểm: Trang bị nội thất bình dân.

Toyota Yaris G 2014

Ưu điểm: Xe mang đậm phong cách thể thao mạnh mẽ, nội thất khá bắt mắt.

Nhược điểm: Không mang lại cảm giác an toàn khi vận hành ở tốc độ cao.

Ngoại thất Suzuki Swift 2014

Là chiếc xe với kiểu dáng mang đậm phong cách châu Âu, Swift có “thân hình” vuông vức cá tính. Đặc điểm này làm cho Swift trở nên khác biệt với hầu hết các đối thủ cùng phân khúc, trong đó có cả Toyota Yaris. Đây cũng chính là sự phá cách tạo sức hút cho mẫu xe này, dù rằng sự thật là trong nhiều năm qua, Swift thực sự là một chiếc xe “lười” thay đổi. Xe mang phong cách châu Âu với những đường nét gợi sự liên tưởng đến chiếc MINI thời trang trẻ trung và sành điệu.

Xe có không gian khoang lái khá rộng do thiết kế của phần mui xe phía trước nhô cao. Phía sau xe ấn tượng với cụm đèn hậu liền với cản sau, mang lại vóc dáng đầy đặn hơn cho Swift khi nhìn ngắm từ phía sau.

Toyota Yaris G 2014

Kích thước xe được mở rộng không chỉ mang lại vóc dáng bệ vệ hơn mà còn tạo một không gian nội thất rộng rãi hơn. Phong cách thể thao càng được thể hiện đậm nét hơn khi bộ phận lưới tản nhiệt hình thang cỡ lớn mạ bạc được kéo dài xuống tận cản trước. Bên cạnh đó, cụm đèn pha hòa hợp với lưới tản nhiệt kéo dài về phía thân tăng nét sắc sảo cho xe. Phiên bản này được trang bị đèn Halogen dạng projector, tăng cường thêm khả năng chiếu sáng.

Các thông số về kích thước của xe giúp ta nhận thấy rõ,Yaris là chiếc xe dài hơn, rộng hơn, nhưng lại “lùn” hơn so với đối thủ mang tên Swift. Với “số đo 3 vòng” như trên, Yaris có vẻ không hấp dẫn bằng nhưng bệ vệ hơn, mang lại một không gian nội thất rộng hơn, tuy nhiên nó sẽ không tạo cảm giác thoải mái hơn cho những hành khách có chiều cao trên 1,7 m ở hàng ghế sau so với Swift.

Nội thất Suzuki Swift 2014

Suzuki Swift 2014 là một chiếc xe được trang bị nội thất tương đối tiện nghi và hấp dẫn, tất cả đều sắp xếp theo cách hướng đến người lái để tạo sự dễ dàng nhất khi sử dụng. Nổi bật trong khoang cabin là vô lăng 3 chấu cũng được thiết kế hướng đến tinh thần thể thao mạnh mẽ. Bảng điều khiển được bố trí ngay trong tầm kiểm soát của người lái tạo sự tiện dụng.

Với chiều cao trội hơn so với Yaris, kết hợp với phần trần xe được nhô cao tạo sự thoải mái cho không gian phía trên. Tuy nhiên với mức giá phổ thông, phần bảng táp lô không mấy ấn tượng với chất liệu nhựa.

Xe mang lại không gian nội thất khá rộng rãi khi hàng ghế sau có thể gập lại theo tỉ lệ 60:40, các hàng ghế trước được thiết kế theo phong cách thể thao mang lại cảm giác trẻ trung và năng động. Các hàng ghế sau chừa không gian để chân khá thoải mái cho những hành khách có chiều cao trên 1,7 m. Tuy nhiên chất liệu nỉ sử dụng trên các hàng ghế không thật sự tốt.

Toyota Yaris G 2014

Những chiếc xe mang dòng dõi Toyota từ lâu đã biết đến với nội thất dễ dàng sử dụng, và điều này đã lặp lại thêm một lần nữa trên phiên bản 2014. Tất cả các chi tiết trong hệ thống điều khiển đều được bố trí hướng đến người lái, giúp dễ nhìn, dễ nhớ và dễ thao tác.

Nếu như Suzuki Swift 2014 tạo không gian ấm cúng và gần gũi với những hàng ghế nâu thì Toyota Yaris 2014 lại thể hiện sự trẻ trung và năng động của mình thêm một lần nữa thông qua sắc cam phủ trên các hàng ghế và bảng đồng hồ lái. Ghế xe được làm từ chất liệu nỉ cao cấp. Xe tạo khoảng cách giữa các hàng ghế tương đối rộng rãi ở cả khoảng để chân và không gian trần xe, mang lại cảm giác thoải mái cho người ngồi, tuy nhiên với chiều cao khiêm tốn hơn thì chiếc xe có thể sẽ không phù hợp lắm cho những người cao trên 1,7 m, đặc biệt là trong những hành trình dài.

Trang bị tiện nghi

Suzuki Swift 2014: Cửa kính chỉnh điện phía trước và sau, khóa cửa trung tâm sử dụng thông qua nút điều khiển trên ghế lái, khóa cửa từ xa với chức năng báo đèn ưu tiên, máy lạnh tự động, hệ thống âm thanh 4 loa, CD + MP3+ điều khiển âm lượng và ổ cắm phụ.

Toyota Yaris G 2014: Hệ thống nghe nhìn tích hợp AM/FM, nghe nhạc các định dạng MP3/WMA/AAC hỗ trợ kết nối USB, AUX, Bluetooth, đầu đĩa DVD 1 đĩa 6 loa cùng các phím điều khiển hệ thống giải trí tích hợp trên vô-lăng.

Động cơ

Suzuki Swift 2014: Được trang bị động cơ 1.4 L, cho công suất cực đại 94 mã lực tại vòng tua 6000 vòng/phút và mô-men-xoắn cực đai 130 Nm tại vòng tua 4000 vòng/phút.

Toyota Yaris G 2014: Động cơ trên Yaris là loại 1,3 lít 4 xi-lanh thẳng hàng, cho công suất tối đa 84 mã lực tại vòng tua 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn 121 Nm tại vòng tua 4.400 vòng/phút.

Cảm giác lái Suzuki Swift 2014

Với hệ dẫn động cầu trước và hộp số tự động 4 cấp, phiên bản 2014 của Swift có khả năng tăng tốc khá tốt trên đường nội thành. Bên cạnh đó, với thân hình nhỏ nhắn thì những con phố nhỏ hẹp không phải là một thách thức lớn đối với khả năng xoay sở của chú xế này. Xe vận hành khá ổn định và chắc chắn khi lưu thông trên đường cao tốc.

Toyota Yaris G 2014

Không thể “lớn tiếng” với Suzuki Swift về sức mạnh động cơ vì sự “lép vế” của những thông số, tuy nhiên nếu Swift mang lại cảm giác lái khá đầm chắc thì Yaris 2014 lại tạo sự thoải mái với ga đầu tương đối mạnh. Xe vút lên khá nhanh sau mỗi lần nhấn chân ga. Ở tốc độ cao, xe khá chòng chềnh và không mấy an toàn, khá năng cách âm của xe cũng chỉ tương đối.

Tiêu hao nhiên liệu

Suzuki Swift 2014: 6,2 lít/100km (Kết hợp); 8 lít/100km (Đô thị); 5,17 lít/100 km (Ngoài đô thị)

Toyota Yaris G 2014: 6,4 lít/100 km (Kết hợp), 8,1 lít/100km (Đô thị); 5,3 lít/100 km (Ngoài đô thị)

Thiết bị an toàn

Suzuki Swift 2014: Các thiết bị an toàn trên xe gồm có: dây đai an toàn 3 điểm ELR cho cả phía trước và phía sau, hệ thống phanh đĩa, tang trống, đèn báo phanh trên cao, túi khí cho 2 ghế trước.Toyota Yaris G 2014: Xe được trang bị phanh đĩa thông gió phía trước và phanh đĩa đặc phía sau, hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống phân bổ lực phanh EDB, hai túi khí phía trước, khung xe GOA, dây đai an toàn 3 điểm cho tất cả các vị trí ghế.

Kết luận

Với trang bị động cơ khá thấp, Yaris có vẻ như là sự lựa chọn phù hợp cho những người ít quan tâm đến cảm giác lái. Trong khi đó Swift mang lại cảm giác lái khá tốt và vận hành linh hoạt hơn nhờ thân hình thon gọn của mình và là một chiếc xe phù hợp cho lưu thông trong địa hình đô thị chật hẹp. Bên cạnh đó thì Swift cũng sẽ là sự lựa chọn phù hợp hơn nếu bạn muốn sở hữu một chiếc xe có khả năng tiết kiệm nhiên liệu tốt. Tuy nhiên khi nói về giá trị thương hiệu và khả năng giữ giá thì Toyota vẫn luôn được người dùng đánh giá cao hơn so với người đồng hương của mình.