Mẹo Thi Bằng Lái Xe Máy Ở Nhật / Top 8 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Daitayduong.edu.vn

Tài Liệu Ôn Thi Bằng Lái Xe Máy Ở Nhật

Tài Liệu ôn Thi Bằng Lái Xe Máy ở Nhật, Bảng Giá Phế Liệu Mới Nhất 2017, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Bảng Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhạt, Tài Liệu Cân Băng Định Lượng Băng Tiếng Việt, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất, 1 Tấm Bìa Hình Chữ Nhật Có Chiều Dài 1/2m , Chieu Rong La1/3 M Chia Tam Bia Do Bang 3 Phan Bang Nha, 1 Tấm Bìa Hình Chữ Nhật Có Chiều Dài 1/2m , Chieu Rong La1/3 M Chia Tam Bia Do Bang 3 Phan Bang Nha, Tài Liệu ăn Dặm Kiểu Nhật Căn Bản, Tài Liệu Học Tiếng Nhật, Tài Liệu ăn Dặm Kiểu Nhật Mẹ ổi, Tài Liệu ăn Dặm Kiểu Nhật Pdf, Tài Liệu ăn Dặm Kiểu Nhật, Tài Liệu Tiếng Nhật, Tài Liệu ôn Thi Toeic Mới Nhất, Tài Liệu Tiếng Nhật Sơ Cấp, Từ Tài Liệu Trong Tiếng Nhật Là Gì, Tài Liệu Song Ngữ Việt Nhật, Nguyên Tắc 1 Tài Liệu Ngân Sách Duy Nhất, Nguyên Tắc Một Tài Liệu Ngân Sách Duy Nhất, Hướng Dẫn Cập Nhật Dữ Liệu Hồ Sơ Cán Bộ, Công Chức, Mẫu Bảng Kê Bán Ra Mới Nhất, Mẫu Bảng Kê 601 Mới Nhất, Bảng Giá Yên Nhật, Bảng Giá ô Tô Mới Nhất, Định Nghĩa Nào Đúng Và Đầy Đủ Nhất Về Nhiên Liệu, Mẫu Bảng Nhật Ký Chung, 5 Máy Tính Bảng Giá Rẻ Tốt Nhất, Có Bằng Tiếng Nhật, Bài Văn Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Bản Cam Kết Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Bảng Lương Mới Nhất, Thư Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Bảng Giá Bảo Hiểm Y Tế Mới Nhất, Bảng Giá Dịch Vụ Y Tế Mới Nhất, Bằng Tiếng Nhật N4, Bảng Giá Yamaha Mới Nhất, Mẫu Thư Xin Lỗi Bằng Tiếng Nhật, Bảng Giá Iphone 4s Mới Nhất, Bằng Tiếng Anh Nào Có Giá Trị Nhất, Mẫu Cv Bằng Tiếng Nhật, Bảng Giá Bhyt Mới Nhất, Bằng Tiếng Anh Nào Cao Nhất, Mẫu Thư Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Bảng Cam Kết Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N5, Cv Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N3, Mẫu Cv Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Bằng Tiếng Nhật N2, Bằng Tiếng Nhật N1, Mẫu Đơn Bằng Tiếng Nhật, Tài Liệu Bồi Dưỡng Chính Trị Dành Cho Đảng Viên Mới Nhất, Mẫu Bảng Số Liệu Thô, Tài Liệu 150 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy, Tài Liệu ôn Thi Bằng Lái Xe A1, Tài Liệu ôn Tập Thi Bằng Lái Xe Máy, Tài Liệu ôn Thi Bằng B Anh Văn, Tài Liệu ôn Thi Bằng Lái Xe ô Tô B2, Tài Liệu ôn Thi Bằng Lái Xe ô Tô, Tài Liệu ôn Thi Bằng B Tin Học, Mẫu Cv Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Chào Hỏi Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Viết Thư Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Thư Gửi ông Già Noel Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Email Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Chúc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Phỏng Vấn Bằng Tiếng Nhật, Bảng Điểm Tiếng Nhật, Mẫu Hợp Đồng Bằng Tiếng Nhật, Hợp Đồng Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Câu Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Download Mẫu Cv Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Thư Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Bảng Lương 3 Tháng Gần Nhất, Sách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật, Xin Mẫu Cv Và Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Mời Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh, Bài Luận Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật Quốc Tế, Tài Liệu ôn Thi Bằng C Tiếng Anh, Bảng Giá Vật Liệu Xây Dựng, Mẫu Bảng Số Liệu Thô Kinh Tế, Tài Liệu ôn Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe B2, Tài Liệu Nuôi Con Bằng Sữa Mẹ, Bảng Giá Dịch Vụ Cứu Dữ Liệu, Tài Liệu ôn Thi Dược Văn Bằng 2, Tài Liệu ôn Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe Máy, Tài Liệu ôn Thi Văn Bằng 2 Ngôn Ngữ Anh, Bảng Số Liệu Thô Pccc, Tài Liệu ôn Thi Văn Bằng 2 Đại Học Luật, Bang Số Liệu Thô Pcccr, Bản Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật,

Tài Liệu ôn Thi Bằng Lái Xe Máy ở Nhật, Bảng Giá Phế Liệu Mới Nhất 2017, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Bảng Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhạt, Tài Liệu Cân Băng Định Lượng Băng Tiếng Việt, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất, 1 Tấm Bìa Hình Chữ Nhật Có Chiều Dài 1/2m , Chieu Rong La1/3 M Chia Tam Bia Do Bang 3 Phan Bang Nha, 1 Tấm Bìa Hình Chữ Nhật Có Chiều Dài 1/2m , Chieu Rong La1/3 M Chia Tam Bia Do Bang 3 Phan Bang Nha, Tài Liệu ăn Dặm Kiểu Nhật Căn Bản, Tài Liệu Học Tiếng Nhật, Tài Liệu ăn Dặm Kiểu Nhật Mẹ ổi, Tài Liệu ăn Dặm Kiểu Nhật Pdf, Tài Liệu ăn Dặm Kiểu Nhật, Tài Liệu Tiếng Nhật, Tài Liệu ôn Thi Toeic Mới Nhất, Tài Liệu Tiếng Nhật Sơ Cấp, Từ Tài Liệu Trong Tiếng Nhật Là Gì, Tài Liệu Song Ngữ Việt Nhật, Nguyên Tắc 1 Tài Liệu Ngân Sách Duy Nhất, Nguyên Tắc Một Tài Liệu Ngân Sách Duy Nhất, Hướng Dẫn Cập Nhật Dữ Liệu Hồ Sơ Cán Bộ, Công Chức, Mẫu Bảng Kê Bán Ra Mới Nhất, Mẫu Bảng Kê 601 Mới Nhất, Bảng Giá Yên Nhật, Bảng Giá ô Tô Mới Nhất, Định Nghĩa Nào Đúng Và Đầy Đủ Nhất Về Nhiên Liệu, Mẫu Bảng Nhật Ký Chung, 5 Máy Tính Bảng Giá Rẻ Tốt Nhất, Có Bằng Tiếng Nhật, Bài Văn Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Bản Cam Kết Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Bảng Lương Mới Nhất, Thư Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Bảng Giá Bảo Hiểm Y Tế Mới Nhất, Bảng Giá Dịch Vụ Y Tế Mới Nhất, Bằng Tiếng Nhật N4, Bảng Giá Yamaha Mới Nhất, Mẫu Thư Xin Lỗi Bằng Tiếng Nhật, Bảng Giá Iphone 4s Mới Nhất, Bằng Tiếng Anh Nào Có Giá Trị Nhất, Mẫu Cv Bằng Tiếng Nhật, Bảng Giá Bhyt Mới Nhất, Bằng Tiếng Anh Nào Cao Nhất, Mẫu Thư Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Bảng Cam Kết Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N5, Cv Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N3, Mẫu Cv Bằng Tiếng Anh Hay Nhất,

Thi Bằng Lái Xe Siêu Khó Ở Nhật Bản

Nếu có bất cứ thứ gì có thể khiến một người Mỹ nhớ nhung về một ngày tại Cục đăng kiểm Mỹ DMV, đó chỉ có thể là Trung tâm cấp bằng lái xe Nhật Bản, phóng viên của tờ nhật báo Mỹ The Wall Street Journal viết. Phóng viên nước ngoài này có trải nghiệm khi muốn đổi bằng lái Mỹ sang Nhật. Việc có bằng lái từ vạch xuất phát thậm chí còn khó khăn hơn nhiều.

Bộ máy hành chính ở Nhật được cho là không cần phải quan liêu giấy tờ đến mức đáng sợ đến thế. Quốc gia này là điểm sáng về giao thông trên thế giới khi là một trong những nơi an toàn nhất để lái xe với chỉ 4,8 vụ tai nạn chết người trên 100.000 người dân mỗi năm, theo số liệu của Tổ chức y tế thế giới. Con số này chiếm chưa tới một nửa so với tỷ lệ tại Mỹ.

Quá trình này tự bản thân đã có mục đích: xã hội hóa những thí sinh để họ ứng xử đúng đắn một khi hoàn thành mục tiêu. Bất cứ ai có thói quen tùy tiện đều bị loại bỏ ngay từ đầu. Và cũng khó như khi lấy bằng lái, việc giữ được bằng không hề đơn giản. Tốt nhất là tuân theo mọi quy tắc, luật lệ.

Phóng viên người Mỹ cho biết, anh có 7 hành trình đến các điểm khác nhau quanh thành phố trong hơn 2 tháng, và tiêu khoảng 600 USD. Đó là chuyến đi tới Liên đoàn xe hơi Nhật Bản JAF để dịch bằng lái của Mỹ, sau đó đến một văn phòng của thành phố để lấy “chứng nhận cư trú” bổ sung cho “thẻ cư trú” đã có sẵn. Rồi mất nửa ngày để kiểm tra và làm giấy tờ tại một trung tâm cấp bằng lái của chính phủ.

Thực ra đó chỉ là màn dạo đầu cho bài thực hành lái đầy kinh hãi, thực hiện tại một đồn cảnh sát nằm cách trung tâm Tokyo khoảng một tiếng. Phóng viên Mỹ được cảnh báo rằng chuyện này sẽ rất khó nhằn. Đại sứ quán Mỹ tại Tokyo cũng thông báo rằng tỷ lệ đạt ngay lần đầu của người Mỹ “nhỉnh hơn” 35%. Trong khi đó, theo thông kế của Cơ quan an toàn giao thông Mỹ NHTSA, tỷ lệ này tại Mỹ là 75%.

Để tăng khả năng thành công, phóng viên Mỹ dành cả dịp cuối tuần trước khi thi thực hành để tập tại một trường dạy lái. Ở đó, anh được dõi theo trên khắp bãi tập được làm “nhái lại” đúng những con phố chật chội và chẳng khác mê cung ở Tokyo. Sẽ trượt nếu nhiều lần đụng lề đường.

Cũng có mẹo nên biết trước khi khởi động xe. Đầu tiên, đi vòng quanh xe và khúc cua để kiểm tra: việc này nhằm đảm bảo không có đứa trẻ nào chơi trốn tìm quanh đó. Chỉnh gương, ghế và vô-lăng: những hành động thể hiện bạn hòa nhập với chiếc xe.

Ở Mỹ, thí sinh sẽ có buổi thi riêng với một giáo viên chấm thi. Nhưng ở Nhật không thế. Có khoảng 20 người sẽ cùng buổi thi, cùng bước vào một phòng học nơi có một viên cảnh sát đưa ra một bài lên lớp ngắn gọn, sau đó đưa cả nhóm ra nơi thi. Thành công, hay thất bại, là chuyện công khai. Khi mọi người xếp hàng, viên cảnh sát đưa mắt quan sát từng người rồi lập tức loại một phụ nữ đi giày đế thô (kiểu giày đế bằng nhưng rất dày) mà anh cho rằng không phù hợp để lái xe.

Một thí sinh ngồi vào ghế lái, trong khi một người khác ngồi phía sau giám sát. Những người còn lại đứng quan sát và dán mắt vào người lái. Khi bài thi kéo dài 10 phút kết thúc, viên cảnh sát phụ trách buổi thi lạnh lùng trao giấy chứng nhận: hồng là đỗ, trắng là trượt.

Trong lần đầu tiên thử sức của phóng viên người Mỹ, anh xếp thứ 10 trong nhóm và trong 90 phút đứng quan sát, chỉ 2 người được nhận giấy hồng. Trong khi lái xe và vẫn chạy giữa làn đường của mình, phóng viên này để quá nhiều khoảng cách giữa chiếc xe và lề đường khi quẹo trái, viên cảnh sát cho biết. Điều đó vô tình khuyến khích một tay lái môtô sơ sẩy len vào đó. Trước đó, khi lần đầu thi lấy bằng tại Mỹ khi mới đủ tuổi, phóng viên cũng bị đánh trượt, nhưng là do vượt đèn đỏ.

Sau đó 2 tuần, phóng viên lại có chuyến đi tới Trung tâm cấp bằng lái ở Fuchu. Một người đồng hương cho biết anh ta đến đây lần thứ 4 và vẫn chưa được thi thực hành bởi lần nào cũng vướng chuyện giấy tờ. Sau đó phóng viên nhập vào nhóm 20 người thi và lần này xếp thứ 2. Anh ngồi ở ghế sau trong khi viên cảnh sát nặng lời với người đàn ông ngồi sau tay lái khi anh này chẳng may bật cần gạt nước thay vì xi-nhan. Kết quả là một tờ giấy màu trắng. Khi phóng viên Mỹ ngồi vào ghế lái, viên cảnh sát đưa ra yêu cầu rẽ phải, rẽ trái và viết một loạt nhận xét.

Bài thi kết thúc. Giám khảo trao tờ giấy hồng trên đó có viết: “Bạn đã đỗ bài thi ngày hôm nay”. Lúc đó là 10 giờ. Phóng viên đợi những thí sinh khác kết thúc, và sau khi đi qua nhiều cửa và nhiều tầng, vào lúc 14 giờ, rời khỏi trung tâm với chứng nhận trong tay.

Chỉ có 3 trong số 19 người còn lại của nhóm thi hôm đó có cùng kết quả đáng ăn mừng. Một trong số đó là một người Thổ Nhĩ Kỳ, cho biết đó là lần đầu tiên. Và 2 phụ nữ Trung Quốc, mà một người nói rằng đây là lần thi thứ 7. Người còn lại, từng thổ lộ về nỗi thất vọng trong lần thi trượt trước đó, tiết lộ đây là lần thi thứ 8.

Mỹ Anh

Mẹo Thi Bằng Lái Xe Cập Nhật Mới Theo Bộ Đề 600 Câu

Mẹo dùng cho thi bằng lái xe các hạng A1, A2, A3, A4, ô tô các hạng B1, B2, C, D, E và các hạng F cập nhật mới nhất theo bộ đề 600 câu

1. Phần đường xe chạy: Là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại.

2. Làn đường: chia theo chiều dọc, có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn

3. Khổ giới hạn đường bộ: chiều cao, chiều rộng, hàng hóa xếp trên xe.

4. Dải phân cách: phân chia phần đường xe cơ giới, xe thô sơ.

Gồm hai loại: cố định và di động.

5. Người lái xe: là người điều khiển xe cơ giới.

6. Đường ưu tiên: được các phương tiện nhường đường.

7. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ: kể cả xe máy điện, các loại xe tương tự.

8. Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ: kể cả xe đạp máy, các loại xe tương tự.

9. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ: cơ giới, thô sơ, xe máy chuyên dùng.

10. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông: người điều khiển xe cơ giới, xe thô sơ, xe máy chuyên dùng.

11. Người tham gia giao thông:

+ Người sử dụng phương tiện.

+ Dẫn dắt súc vật, người đi bộ.

12. Người điều khiển giao thông:

+ Người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông.

13. Dừng xe: đứng yên tạm thời.

14. Đổ xe: đứng yên không giới hạn thời gian.

II. QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

1. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông:

2. Tay giơ thẳng đứng: tất cả dừng lại.

3. Hai tay hoặc một tay giơ ngang: trước sau dừng lại, trái phải được đi.

4. Khi sử dụng GPLX đã khai báo mất: bị tước GPLX 5 năm.

5. Trong đô thị và khu đông dân cư:

+ Không được bấm còi từ 22 giờ tối đến 5 giờ sáng.

+ Không được sử dụng đèn chiếu xa.

+ Chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn từ 22 giờ đến 5 giờ sáng.

+ Chỉ được quay đầu xe nơi đường giao nhau, nơi có biển báo quay đầu xe.

6. Nhường đường tại nơi giao nhau.

+ Không có biển báo hiệu đi theo vòng xuyến nhường đường bên phải.

+ Có biển báo hiệu đi theo vòng xuyến nhường đường bên trái.

7. Xe quá tải trọng, quá khổ khi lưu thông trên đường: phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp phép.

8. Khi đỗ xe ô tô sát lề đường hè phố phái bên phải:

+ Cách lề, hè phố không quá 0.25 m.

+ Cách xe ô tô đang đỗ phía bên kia đường tối thiểu 20m.

9. Vạch nét liền không được đè vạch, vạch nét đứt được đè vạch

10. Vạch màu vàng phân chia các làn xe ngược chiều; vạch màu trắng phân chia các làn xe chạy cùng chiều.

Xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự : 40 km/h

Tốc độ tối đa cho phép trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc)

Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên

Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới

Tốc độ tối đa cho phép ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc)

Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên

Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới

Xe cơ giới là chỉ các loại xe ô tô; máy kéo; rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc được kéo bởi xe ôtô; xe máy 2 bánh; xe máy 3 bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự được thiết kế để chở người và hàng hóa trên đường bộ. Xe cơ giới bao gồm cả tàu điện bánh lốp (là loại tàu dùng điện nhưng không chạy trên đường ray).

Đường đôi là đường mà chiều đi và về được phân biệt bằng dải phân cách (trường hợp phân biệt bằng vạch sơn thì không phải đường đôi).

IV. HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ

1. Thời gian làm việc vủa người lái xe ô tô: không quá 10h trên ngày, không lái liên tục quá 4h.

2. Quyền và nghĩa vụ của hành khách: được miễn phí cước hành lý ≤ 20 kg.

3. Hàng siêu trường, siêu trọng: kích thướt hoặc trọng lượng vượt quá giới hạn quy định nhưng không thể tháo rời được.

4. Giấy phép lái xe:

Hạng A1: xe mô tô 2 bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3, xe mô tô 3 bánh dùng cho người khuyết tật.

Hạng A2: xe mô tô 2 bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và hạng A1.

Hạng A3: xe mô tô 3 bánh và hạng A1.

Hạng A4: máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.000 kg.

Hạng B1: chở người đến 9 chổ, tải dưới 3,5 T (không được kinh doanh vận tải).

Hạng B1 tự dộng: ô tô tự động chở người đến 9 chổ, tải tự động dưới 3,5 T (không được kinh doanh vận tải), ô tô dùng cho người khuyết tật

Hạng B2: chở người đến 9 chổ, tải dưới 3,5 T.

Hạng C: chở người đến 9 chổ, tải trên 3,5 T.

Hạng D: chở người từ 10-30 chỗ.

Hạng E: chở người trên 30 chỗ.

Hạng FC: Lái xe hạng C có kéo rơ móc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.

Hạng FE: Lái xe hạng E có kéo theo rơ móc, ô tô chở khách nối toa.

Tuổi sức khỏe của người lái xe

Đủ 16 tuổi: lái xe gắn máy dưới 50 cm3­.

Đủ 18 tuổi: lái xe hạng A1, A2, A3, A4, B1, B2.

Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chổ: Nam 55 tuổi, Nữ 50 tuổi.

V. CẤU TẠO VÀ CÔNG DỤNG CỦA ĐỘNG CƠ Ô TÔ

1. Yêu cầu kính chắn gió ô tô: loại kính an toàn.

2. Âm lượng còi điện lắp trên ô tô: từ 90-115 dB.

3. Nguyên nhân làm động cơ diezen không nổ: Hết nhiên liệu, lõi lọc nhiên liệu bị tắc, lọc khí bị tắc, nhiên liệu lẫn không khí.

4. Yêu cầu về an toàn kỹ thuật đối với dây đai an toàn lắp trên ô tô: Cơ cấu hãm giữ chặt dây khi giật đột ngột.

5. Động cơ 4 kỳ: 4 hành trình

6. Động cơ 2 kỳ: 2 hành trình

7. Công dụng dầu bôi trơn: bôi trơn cho các chi tiết của động cơ.

8. Công dụng của động cơ ô tô: nhiệt năng biến thành cơ năng.

9. Công dụng của hệ thống truyền lực ô tô: truyền mô men quay.

10. Công dụng ly hợp của ô tô: truyền hoặc ngắt truyền động.

11. Công dụng của hộp số ô tô: đảm bảo cho ô tô chuyển động lùi.

12. Công dụng hệ thống lái của ô tô: thay đổi hướng.

13. Công dụng hệ thống phanh ô tô: giảm tốc độ.

14. Công dụng ác quy: tích trữ điện năng.

15. Công dụng máy phát điện: phát điện năng.

1. Khởi hành ô tô trên đường bằng: đạp ly hợp hết hành trình, vào số 1.

2. Khi vào số để khởi hành ô tô có số tự động: đạp phanh chân hết hành trình.

3. Sử dụng chân khi điều khiển xe ô tô số tự động: không sử dụng chân trái.

4. Khi nhả phanh tay: tay phải bóp khóa hãm.

5. Khi điều khiển xe trên đường vòng: giảm tốc độ, về số thấp.

6. Khi điều khiển xe ô tô trên đường trơn: không đánh lái ngoặt và phanh gấp.

7. Khi điều khiển ô tô gặp mưa to hoặc xương mù: bật đèn chiếu gần và đèn vàng, đi chậm.

8. Khi điều khiển ô tô trong trời mưa: Giảm tốc độ, quan sát, không phanh gấp, bật đèn chiếu gần.

9. Khi điều khiển ô tô qua đoạn đường ngập nước: Ước lượng độ ngập nước, về số thấp.

10. Khi xuống dốc, muốn dừng xe: về số 1, đạp nửa ly hợp cho xe đến chỗ dừng.

11. Khi điều khiển ô tô xuống đường dốc dài, độ dốc cao: về số thấp.

12. Khi điều khiển ô tô lên dốc cao: về số thấp, đến gần đỉnh dốc đi chậm.

13. Khi điều khiển xe ô tô rẽ trái ở chỗ đường giao nhau: có tín hiệu rẽ trái, cho xe chạy chậm tới phía trong của tâm đường giao nhau.

14. Khi điều khiển xe ô tô rẽ phải ở chỗ đường giao nhau: điều khiển xe bám sát phía phải, giảm tốc độ.

15. Khi quay đầu xe ở nơi nguy hiểm: đưa đầu xe về phía nguy hiểm, đuôi xe về phía an toàn.

16. Khi điều khiển ô tô tới gần xe chạy ngược chiều vào ban đêm: đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần, nhìn chếch sang phía phải.

17. Khi điều khiển xe qua đường sắt: dừng xe tạm thời, quan sát.

18. Khi điều khiển xe ô tô tự đổ:

+ Không lấy lái gấp và không phanh gấp

+ Khi đổ hàng phải chọn vị trí có nền đường cứng và phẳng.

19. Khi điều khiển tăng số: không được nhìn xuống buồng lái.

20. Khi điều khiển xe giảm số: không được nhìn xuống buồng lái.

21. Đổ xe ô tô sát lề đường bên phải, khi mở cửa xe: quan sát tình hình giao thông phía trước, sau, mở hé cánh cửa.

22. Kỹ thuật giữ thăng bằng khi điều khiển xe mô tô trên đường gồ ghề: Đứng thẳng trên giá gác chân, hơi gập đầu gối và khủy tay, đi chậm.

23. Để đạt hiệu quả phanh cao nhất đối với xe mô tô: Giảm hết ga, sử dụng đồng thời cả phanh sau và phanh trước.

Cấm nhỏ thì cấm lớn, cấm lớn không cấm nhỏ.

Cấm 2 bánh không cấm 4 bánh, cấm 4 bánh cũng không cấm 2 bánh.

Nguyên tắc xử lý sa hình: Theo thứ tự ưu tiên giảm dần

Xe đã vô ngã tư.

Xe ưu tiên (hỏa, sự – công, thương).

Theo tín hiệu đèn giao thông.

Theo đường ưu tiên.

Thi Bằng Lái Xe Ở Nhật Khó Đến Mức Nào?

Bài thi lý thuyết có hàng tá câu hỏi chi tiết, thi thực hành ngay ngoài đường công cộng, tất cả đều do giáo viên chấm chứ không sử dụng chip như ở Việt Nam.

Bài thi lý thuyết có hàng tá câu hỏi chi tiết, thi thực hành ngay ngoài đường công cộng, tất cả đều do giáo viên chấm chứ không sử dụng chip như ở Việt Nam.

Mọi bài thi đều do giáo viên chấm chứ không sử dụng chip như ở Việt Nam

“Đang di chuyển trên đường, giáo viên chỉ một cửa hàng nói đỗ xe, sau bài thi tôi biết mình đã mất điểm vì đỗ gần bến xe buýt”, Lan Phương, cô bạn người Việt đang sống tại Nhật Bản kể lại bài thi bằng lái xe hồi đầu năm.

Quốc gia này là điểm sáng về giao thông trên thế giới khi là một trong những nơi an toàn nhất để lái xe với chỉ 4,8 vụ tai nạn chết người trên 100.000 người dân mỗi năm, theo số liệu của Tổ chức y tế thế giới. Con số này chiếm chưa tới một nửa so với tỷ lệ tại Mỹ.

Khác với Việt Nam, bài thi ngoài đường mới là những bước khó khăn nhất để lấy được tấm bằng lái xe hơi tại Nhật Bản. Mọi bài thi đều do giáo viên chấm chứ không sử dụng chip như ở Việt Nam. Để tăng tính an toàn và thực tế, đơn giản khi muốn rẽ tại ngã tư, nếu giáo viên ngồi ở ghế phụ nhận thấy thí sinh không quan sát đủ các hướng trước, sau, trái, phải sẽ tự động trừ điểm bài thi.

Dù cái lạnh cắt thịt đầu tháng 2 tại Nhật, Lan Phương vẫn phải tranh thủ gần như ngày nào cũng tới trường học lái để có thể lấy bằng sau thời gian khoảng một tháng. Ở đất nước mặt trời mọc, người tham gia học thi lấy bằng có thể chọn khóa học thông thường hoặc học nhanh trong thời gian khoảng 17 ngày.

Khắt khe, tỉ mỉ trong cách học, thi nhưng người Nhật lại có nhiều lựa chọn. Trước tiên là loại xe, có thể chọn số sàn (MT) hoặc số tự động (AT). Nếu chọn AT thì không được lái MT, nhưng có bằng MT sẽ được lái cả hai loại. Là con gái nên Phương chọn lái AT ít thao tác.

Mức chi phí từ khi học tới lấy bằng lái cho AT tốn khoảng 2.150 USD, rẻ hơn khoảng 100 USD so với bằng MT là 2.250 USD. Ngoài ra, mức giá cho sinh viên cũng rẻ hơn so với người đi làm. Là cái nôi của ngành công nghiệp ôtô nhưng hầu hết người dân Nhật chọn AT chứ không thi lấy bằng MT.

Một khóa học bằng lái xe tại Nhật chia làm 2 kỳ. Kỳ đầu tiên đơn giản hơn với các bài về kỹ năng lái xe và tình huống đơn giản. Ở kỳ này, sau khi học và thi qua lý thuyết, thí sinh được phép học thực hành trong giới hạn khu của trường. Với phần thực hành, mỗi học viên có một thầy dạy kèm ở ghế phụ, có thể đi một mình ở những bài dễ, nhưng thời gian trên xe không quá 3 tiếng mỗi buổi học.

Bài thi lý thuyết và thực hành đều có thang điểm 100. Ở bài lý thuyết có 100 câu hỏi nhỏ, mức điểm tối thiểu để đỗ là 90/100, còn ở bài thi thực hành là 80/100. Giáo viên ngồi ở ghế phụ là người chấm thi thực hành. Với những bài đòi hỏi phải quan sát chính xác như dừng xe trước vạch, thầy giáo sẽ ra khỏi xe để quan sát xem khoảng cách đến vạch có đạt hay không.

Một số khác biệt với Việt Nam như ở bài lùi chuồng, không được quá 3 “đỏ”, nếu quá sẽ trượt. Ở Nhật, do đặc trưng thời tiết và địa hình, học viên sẽ trải qua những loại đường khác nhau như thực tế nhờ có máy tạo đường giả lập như trời mưa, tuyết, lầy lội.

Sau khi kết thúc và thi hoàn thành các bài ở kỳ 1, trường dạy cấp cho học viên một bằng lái tạm thời. Bằng lái tạm thời này có ý nghĩa ghi nhận học viên có thể lái xe ra đường với một thầy giáo ở ghế phụ, hoặc nếu không phải thầy giáo của trung tâm có thể là người đã có bằng lái ít nhất 3 năm. Loại xe của trường thiết kế phanh ở cả hai ghế trước tương tự Việt Nam.

Ở kỳ 2, các bài thi ngoài đường công cộng thực sự là một thử thách lớn của cả khóa. Nếu thi trong sa hình, các tình huống lập trình bằng máy tính không thay đổi, người học nhớ chính xác tới đâu thì rẽ, tới đâu đi đường zích zắc hoặc tới đâu thì dừng đèn đỏ. Nhưng ở ngoài đường công cộng, mọi bài thi đều ngẫu nhiên theo yêu cầu của giáo viên. Không chỉ thành thạo kỹ năng điều khiển xe, học viên còn phải nắm vững luật bởi tất cả đều là tình huống thực tế, một sơ sẩy sẽ ảnh hưởng đến cả hệ thống giao thông.

Lan Phương mất điểm ở bài đỗ xe ven đường trước cửa hàng tiện lợi. Ở Nhật, có rất nhiều quy tắc về đỗ xe mà mỗi người lái xe hơi cần nhớ. Khi thầy giáo chỉ một chỗ ven đường và bảo dừng xe ở đó, Phương thực hiện ngay nhưng đáng tiếc lại mất điểm do khoảng cách đến bến xe buýt gần hơn quy định, không đủ an toàn.

Cô bạn chia sẻ, nhiều người khác lại mất điểm ở những lỗi chi tiết như khi đến ngã tư muốn rẽ. Nếu giáo viên nhận thấy người thi không quan sát đủ các hướng trái, phải, trước, sau sẽ bị trừ điểm. Hoặc ví như khi rẽ, nếu chừa khoảng cách tới lề đường quá rộng đủ để môtô chen vào cũng bị trừ điểm.

Qua hết những khó khăn ở trường học lái, học viên mang chứng nhận của trường tới trung tâm cấp bằng lái của khu vực để thi tiếp. Ở đây chỉ cần thi một bài lý thuyết mà không phải thi thực hành. Nếu qua, người thi chính thức nhận bằng tại Nhật.

Qua một năm nếu không bị trừ quá 4 điểm, trung tâm sẽ cấp bằng lái khác với giới hạn mỗi 3 năm. Sau 3 năm, lái xe đến trung tâm làm một bài thi nếu qua sẽ tiếp tục gia hạn bằng lái.

Nếu người lái bị trừ quá 4 điểm khi chưa hết một năm, cảnh sát sẽ soạn giấy gửi về trung tâm để học lái một lớp, nếu qua sẽ cấp bằng đi tiếp, và thời hạn một năm lại bắt đầu. Lan Phương vui vẻ vì tới nay qua gần nửa năm nhưng cô chưa bị trừ điểm nào.

Với người mới lái mọi chuyện có thể dễ dàng, nhưng người đã quen phong cách chạy xe ở nước mình thì đến Nhật sẽ càng đòi hỏi gắt gao, bởi lẽ không ở đâu có hệ thống giao thông phức tạp và khắt khe như đất nước mặt trời mọc.

Theo Vnexpress