Mẹo Thi Bằng Lái Xe A1 200 Câu / 2023 / Top 17 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Daitayduong.edu.vn

Mẹo Thi Bằng Lái Xe Máy A1 200 Câu Hỏi / 2023

Mẹo Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe A1 Áp Dụng Dành Học Viên Ôn Tập Tài Liệu 200 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy Hạng A1 Mới. Hỗ trợ các học viên có thể tiết kiệm được thời gian và công sức ôn tập. Dễ dàng nhận ra đáp án chính xác, tránh được tình trạng đánh nhầm đáp án câu điểm liệt theo luật thi bằng lái xe A1 mới năm 2020.

Chính thức từ ngày 01/08/2020, Tổng Cục Đường Bộ VN sẽ ban hành 200 câu hỏi thi bằng lái A1 mới trên toàn quốc và các trung tâm đào tạo sát hạch sẽ sử dụng bộ câu hỏi này để áp dụng vào kỳ thi sát hạch GPLX A1.

Với số lượng câu hỏi là 200 câu sẽ gây khá nhiều khó khăn trong việc ôn tập của nhiều bạn, vì thế Trường Học Lái Xe Mô Tô TPHCM quyết định biên soạn tài liệu mẹo thi bằng lái xe A1 để giúp các học viên.

Những lưu ý quan trọng khi sử dụng bí quyết thi bằng lái xe a1 yêu cầu các học viên nắm rõ như sau:

Mẹo thi bằng lái A1 chỉ áp dụng chính xác khi bộ tài liệu 200 câu hỏi thi bằng lái hạng A1 được áp dụng vào kỳ thi sát hạch.

Học viên trước khi tiến hành sử dụng mẹo học lý thuyết lái xe A1 phải có kiến thức cơ bản về luật hoặc đã tham khảo qua cuốn tài liệu lý thuyết 200 câu hỏi A1 có đủ đáp án chính thức.

Yêu cầu các bạn phải “ĐỌC THẬT KỸ” nội dung câu hỏi trước khi chọn đáp án cuối cùng.

Trong bộ đề thi A1 mới, mỗi câu hỏi chỉ có DUY NHẤT 1 đáp án trả lời!

Mẹo thi lý thuyết lái xe A1 là công cụ hỗ trợ giúp học viên tư duy tốt hơn khi chọn đáp án trả lời và sẽ phát huy tốt nhất khi có giáo viên hướng dẫn.

Các bạn có thể xem video mẹo thi bằng lái A1 hoàn chỉnh ở bên dưới hoặc tham khảo file hoàn chỉnh ở cuối bài viết!

Số & Ý Trả Lời Đặc Biệt – Mẹo Thi Bằng Lái Xe A1

Mẹo thi bằng lái xe A1 phần lý thuyết bắt đầu với những phần sau đây:

Số Đặc Biệt

Đường sắt: 5m- Đáp án 1

Sử dụng GPLX đã báo mất: Cấm 5 năm (Đáp án 3).

điều khiển xe mô tô từ GPLX Hạng A1: 50cm3 đến dưới 175cm3. Cấm từ 175cm3 trở lên.

ĐỘ TUỔI / PHÂN KHỐI XE

TỐC ĐỘ TỐI ĐA TRONG KHU VỰC ĐÔNG DÂN CƯ (km/h)

TỐC ĐỘ XE CƠ GIỚI

Ý Trả Lời

Lưu ý: các câu hỏi loại trừ là dạng câu hỏi đánh đố, trường hợp học viên không đọc kỹ rất dễ đánh nhầm đáp án sai!

BỊ NGHIÊM CẤM

KHÔNG ĐƯỢC PHÉP – KHÔNG ĐƯỢC… (LÀM MỘT VIỆC GÌ ĐÓ GÂY MẤT ATGT)

HỌC VIÊN CÓ THỂ ÔN TẬP 20 CÂU HỎI ĐIỂM LIỆT BẰNG PHẦN MỀM TRỰC TUYẾN DO CHÚNG TÔI BIÊN SOẠN SAU ĐÂY:

10 Khái Niệm Giao Thông Phải Nhớ – Mẹo Thi Lý Thuyết A1

Phần đường xe chạy: được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại.

Làn đường: có đủ bề rộng đủ cho xe chạy an toàn.

Dải phân cách: phân chia đường xe cơ giới và thô sơ.

Đường ưu tiên: các phương tiện khác phải nhường đường.

PTGT Cơ giới: chọn (kể cả xe máy điện)

PTGT Thô sơ: xe lăn dành cho người khuyết tật

Người lái xe: là người điều khiển xe cơ giới.

Người điều khiển GT: là CSGT, người được giao nhiệm vụ.

Dừng xe, đỗ xe: Chọn đáp án 2.

Trong khái niệm có từ “tham gia giao thông đường bộ”: Chọn đáp án 3 (cả ý 1 và ý 2)

Mẹo Thi Bằng Lái A1 – Phần Biển Báo

Biển báo cấm: loại biển báo hình trọn, được trang trí bằng viền đỏ

Cấm xe nhỏ (CON) thì cấm xe lớn (BỐ): cấm (CON) thì cấm BỐ; cấm (BỐ) thì không cấm (CON).

Lưu ý: xe con = xe mô tô 3 bánh.

MẸO HỌC BIỂN BÁO CẤM

Biển báo nguy hiểm: Mang hình dạng tam giác đều, thể hiện bằng màu vàng đặc trưng và có viên đỏ xung quanh.

CÂU HỎI: “Biển báo hiệu nào giao nhau với đường ” Ưu tiên“, hoặc biển báo hiệu nào giao nhau với đường ” không ưu tiên” chỉ ĐƯỢC CHỌN Đáp án a1 hoặc Đáp án 2 là ý trả lời ĐÚNG (không trả lời đáp án 3 hoặc đáp án 4)

MẸO HỌC BIỂN BÁO NGUY HIỂM

Biển báo hiệu lệnh: mang dạng hình tròn nền xanh, thể hiện hiệu lệnh bằng các hình dẫn màu trắng

Biển hiệu lệnh: có 2 biển tròn xanh – chọn đáp án 3

MẸO HỌC BIỂN BÁO HIỆU LỆNH

Biển báo chỉ dẫn: thường có hình chữ nhật hoặc hình vuông có nền xanh, chỉ dẫn hiệu lệnh màu trắng.

LƯU Ý CẶP BIỂN BÁO: Người đi bộ qua Cầu vượt chọn “hình người đi lên bậc thang” – Hầm chui chọn “hình người đi bộ đi xuống bậc thang.

MẸO HỌC BIỂN BÁO CHỈ DẪN

Biển báo phụ: có hình chữ nhật hoặc hình vuông nền trắng, chỉ dẫn hiệu lệnh màu đen.

Biển cấm kèm theo biển phụ có loại xe hỏi về “mô tô hai bánh” chọn đáp án 2.

MẸO HỌC BIỂN BÁO PHỤ

Mẹo Thi Bằng Lái Xe A1 – Phần Sa Hình

TAM ĐƯỜNG: Xe đang đi có hướng bên tay phải trống (không vướng xe khác) được quyền đi trước. TỨ HƯỚNG: Xe rẽ phải, đi thẳng đi trước. Xe rẽ trái đi sau cùng. MỘT SỐ LOẠI SA HÌNH ĐẶC BIỆT PHẢI LƯU Ý:

Sa hình có CSGT – xe chuẩn bị cán vạch sơn hoặc đã cán vạch sơn: chọn đáp án 3.

Xe quân sự: chọn đáp án 2.

Xe vi phạm đi sai làn đường: có biển chỉ dẫn (Xe con E)

Sa hình có biển Cấm dừng xe và đỗ xe: Chọn đáp án 1.

Giải sa hình có đèn tín hiệu: Hỏi xe nào “Vi phạm” thì loại trừ đáp án có “xe con”.

Chọn ngay đáp án 3. Theo Sa hình có CSGT – xe chuẩn bị cán vạch sơn hoặc đã cán vạch sơn

Sa hình có biển Cấm dừng xe và đỗ xe: Chọn đáp án 1.

Xe vi phạm quy tắc giao thông khi đi sai làn đường: có biển chỉ dẫn (Xe con E)

Giải sa hình có đèn tín hiệu: Hỏi xe nào “Vi phạm” thì loại trừ đáp án có “xe con”

Phía trên là toàn bộ mẹo thi bằng lái xe máy A1 200 câu hỏi lý thuyết, bao gồm phần Kiến thức luật – Phần biển báo – Phần sa hình đầy đủ với ví dụ cụ thể. Hy vọng học viên có thể sử dụng thật tốt và hoàn thành bài làm với kết quả cao nhất.

MẸO THI A1 – PHẦN LÝ THUYẾT

MẸO THI A1 – PHẦN BIỂN BÁO

Sau khi đã tham khảo hoàn tất mẹo thi A1 ở trên, các bạn hãy truy cập trực tiếp ngay vào bộ đề thi thử bằng lái xe A1 200 câu do nhà trường phát triển và biên soạn. Luyện thi ngay để có được kiến thức tốt nhất!

200 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy A1 / 2023

200 câu hỏi thi bằng lái xe A1 năm 2020 là tài liệu dành cho học viên ôn thi GPLX mô tô hạng A1 được Tổng Cục Đường Bộ VN ban hành và áp dụng kể từ ngày 01/08/2020.

Tài liệu 200 câu hỏi luật giao thông đường bộ theo dạng trắc nghiệm, bao gồm 3 phần cơ bản đó chính là phần luật – phần biển báo – phần sa hình. Yêu cầu học viên phải học thuộc hết 200 câu hỏi thi A1 để có thể trải qua kỳ thi sát hạch GPLX A1 nếu muốn có được tấm bằng lái xe A1 như ý muốn.

200 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Năm 2020

Cũng như đã đề cập ở trên, sẽ có 3 phần mà học viên phải lưu ý và phải ôn tập theo quy trình, kết hợp giữa mẹo thi bằng lái xe A1 200 câu hỏi và bộ đề luyện thi A1 chuẩn do Trung Tâm ĐTLX TS để đạt hiệu quả cao nhất và tiết kiệm thời gian ôn tập.

Phần Luật 200 Câu Hỏi

Phần luật nằm trong 200 câu hỏi A1, sẽ bao gồm các câu từ câu hỏi số 1 cho đến câu hỏi số 100.

Phần Biển Báo

Học viên sẽ cần có thời gian để xem qua tất cả các loại biển báo cấm, nguy hiểm, chỉ dẫn, hiệu lệnh, phụ,… để nắm rõ được các thông tin cơ bản giúp việc ôn tập trở nên dễ dàng hơn.

Phần Sa Hình

Ở mẹo thi lý thuyết A1 200 câu hỏi, chúng tôi sẽ có hướng dẫn các mẹo chọn đáp án nhanh để học viên có thể ôn tập tốt hơn và phần này.

VIDEO MẸO THI BẰNG LÁI XE A1 200 CÂU HỎI

CẤU TRÚC ĐỀ THI 200 CÂU HỎI LÝ THUYẾT A1

Kể từ ngày 01/08/2020, Tổng Cục Đường Bộ VN ban hành bộ luật 200 câu hỏi thi bằng lái xe máy áp dụng trong kỳ thi sát hạch GPLX A1 trên toàn quốc.

Nếu so với bộ tài liệu 150 câu hỏi theo luật cũ, tồn tại những câu hỏi có cùng 2 đáp án thì theo bộ tài liệu 200 câu hỏi thi A1 đáp án sẽ chỉ có duy nhất là 1, tránh việc học viên nhầm lẫn hoặc làm thiếu đáp án nếu không đọc kỹ. Số lượng câu hỏi trong mỗi đề thi và quy định cũng sẽ thay đổi cụ thể như sau:

Số lượng câu hỏi: 25 câu.

Yêu cầu làm đúng 21/25 câu.

Thời gian làm bài: 19 phút.

Lưu ý: Trong 25 câu hỏi ở mỗi đề thi, sẽ tồn tại 1 câu hỏi dạng điểm liệt. Yêu cầu học viên không được phép làm sai câu này, vì nếu sai coi như bị rớt trực tiếp dù các câu hỏi khác làm đúng hoàn toàn!

25 câu hỏi trong mỗi đề thi sẽ được lấy ra ngẫu nhiên dựa theo phần mềm thi sát hạch GPLX, vì thế sẽ không có tình trạng học vẹt – học tủ. Học viên cần phải học thuộc toàn bộ 200 câu hỏi A1 mới có thể đạt được tỷ lệ đậu cao nhất!

Tài Liệu Mẹo Học 200 Câu Hỏi Đáp Án Thi Bằng Lái Xe Máy A1 2022 / 2023

Bạn mở trang đầu tiên của sách, các bạn thấy PHẦN LUẬT và đọc kỹ qua một lần từ trên xuống dưới, cố gắng hiểu những gì sách nói.

Sang trang thứ 3 và 4, đọc hiểu ý nghĩa phần HỆ THỐNG BIẾN BÁO ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM. Khi nào bạn đọc đúng 100% thì chúng ta tiếp tục.

Bạn đã thuộc chưa? Chúng ta tiếp tục như thế này: có một số mẹo vặt nho nhỏ, câu nào đúng mẹo thì áp dụng mẹo, câu nào không mẹo thì chúng tôi sẽ giải thích cách chọn chính xác, chúng ta không phải đọc hết toàn bộ câu hỏi lẫn đáp án, chỉ cần đọc những chỗ khác thường và chọn được đáp án đúng.

1. Câu trả lời ngắn chọn 1 đáp án có các chữ sau:

Bị nghiêm cấm (vd câu: 16, 20, 21, 24)

Khi tham gia giao thông đường bộ (vd câu: 58, 61)

Không được… (câu: 28, 30, 44)

Biển báo tạm thời (câu: 39)

2. Câu có 2 ý trả lời (vd câu 7, 10, 11,…) thì áp dụng cách sau:

a. Ta đếm 3 chữ đầu của 2 ý trả lời thấy nó khác nhau thì chọn hết cả 2 đáp án (gồm các câu: 7, 14, 15, 22, 23, 25, 27, 34, 47, 64, 76, 80)

b. Ta đếm 3 chữ đầu của 2 ý trả lời thấy nó giống nhau thì nhớ các câu sau:

Luật về xe máy chuyên dùng: xe máy chuyên dùng không được xem là phương tiện giao thông đường bộ nhưng nó có tham gia giao thông đường bộ. Vậy thì câu hỏi nào có chữ “tham gia” thì chọn cả 2, còn câu không có chữ “tham gia” thì chọn câu không có xe máy chuyên dùng. (áp dụng điều này cho các câu: 10, 11, 12)

Câu 35, 36, 37 theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, ta nhớ. Người điều khiển giao thông giơ 1 tay thì chọn ý 2, giơ 2 tay thì chọn ý 1. (câu 35 chọn đáp án 1, câu 36 và 37 chọn đáp án 2).

Câu 47 chọn đáp án 2, chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần.

Câu 55 chọn đáp án 1, phải thực hiện chuyển dần (không nguy hiểm bằng việc chuyển ngay).

Câu 1: chọn 1, 2 (không bao gồm các công trình phụ trợ khác như trong đáp án số 3)

Câu 2: chọn 1 (chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hướng đi, vị trí dừng lại)

Câu 3: chọn 1 (không bao gồm dải đất dọc 2 bên đường trong ý 2, và 3)

Câu 4: chọn 2 (chia theo chiều dọc của đường)

Câu 5: chọn 1 (Đường phố là đường đô thị)

Câu 6: chọn 1 (Dải phân cách là bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành 2 chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ)

Câu 8: chọn 2 (Đường ưu tiên là đường mà trên đó các phương tiện tham gia giao thông đường bộ được các phương tiện đến từ hướng khác nhường đường khi qua nơi đường giao nhau)

Câu 9: chọn 1 (không có chữ “tham gia” thì bỏ câu có xe máy chuyên dùng)

Câu 13: chọn 2 và 3 (Người điều khiển giao thông là cảnh sát giao thông hoặc người có nhiệm vụ tương tự)

Câu 17: chọn 2 (lái xe 4 bánh thì không được uống rượu bia)

Câu 26: chọn 3 (Nghiêm cấm sản xuất, mua bán, sử dụng trái phép biển số xe)

Câu 29: chọn 2 và 3 (Đọc dễ hiểu mà, phải không?)

Câu 31: chọn 1 và 2 (Cũng dễ hiểu luôn)

Câu 32: chọn 2 (Là trách nhiệm của tất cả chúng ta đấy!)

Câu 33: chọn 1 (Gặp đèn vàng cũng phải dừng lại trước vạch dừng)

Câu 38: chọn 1 (Hiển nhiên là phải theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông)

Câu 40: chọn 2 (Chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép)

Câu 41: chọn 2 (Xe thô sơ đi trong làn đường bên phải trong cùng)

Câu 42: chọn 1 và 3 (bỏ 2 vì tốc độ thấp hơn mà đi phía bên trái)

Câu 43: chọn 1 và 2 (bỏ 3 vì chỗ nào trống là vô là không được)

Câu 45: chọn 2 và 3 (bỏ 1 vì có tăng tốc độ)

Câu 46: chọn 1 và 2 (bỏ 3 vì xe xuống dốc phải nhường đường cho xe lên dốc)

Câu 48: chọn 3 (1 sai vì tránh sang bên trái, 2 sai vì tăng tốc độ)

Câu 49: chọn 3 (trong vòng xuyến nhường đường cho xe bên trái)

Câu 50: chọn 3 (nơi giao nhau phải nhường đường cho xe trên đường ưu tiên hoặc đường chính)

Câu 51: chọn 1 (ngã ba, ngã tư, nhường đường cho xe bên phải)

Câu 52: chọn 3 (phương tiện giao thông đường sắt luôn được ưu tiên)

Câu 53: chọn 1 (khoảng cách từ chỗ dừng đến đường ray là 5 met)

Câu 54: chọn 1 và 3 (đáp án 2 chạy vậy rất nguy hiểm)

Câu 56: chọn 3 (đáp án 1 có ô tô được vào, đáp án 2 có xe máy chuyên dùng tốc độ lớn hơn 70km/h cũng được vào)

Câu 57: chọn 1 (trong hầm đường bộ không được quay đầu xe, vì vậy bỏ đáp án 2 và 3)

Câu 60: chọn 1 và 2 (dễ hiểu)

Câu 62: chọn 2 (phải xin Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)

Câu 63: chọn 1 và 2

Câu 65: chọn 3 (giấy phép lái xe phù hợp)

Câu 66: chọn 2 (18 tuổi)

Câu 67: chọn 3

Câu 68: chọn 2 (16 tuổi được điều khiển xe gắn máy dưới 50cm3)

Câu 69: chọn 1 (5 năm – chọn số lớn nhất)

Câu 70: chọn 1 (đáp án 2 về bên trái là sai, đáp án 3 tăng tốc độ là sai)

Câu 71: chọn 1 và 2 (bỏ đáp án 3: buông cả 2 tay)

Câu 72: chọn 2 (nội thành phố, thị xã và những đoạn có biển báo hiệu bắt đầu đến kết thúc khu đông dân cư)

Câu 73: chọn 3 (tốc độ tối đa của xe 2 bánh trong khu đông dân cư là 40km/h)

Câu 74: chọn 1 (nhớ: 40km/h chọn 1)

Câu 75: chọn 3 (nhớ: 50km/h chọn 3)

Câu 77: chọn 2 (thiếu văn hóa giao thông)

Câu 78: chọn 2 và 3 (bỏ đáp án 1 vì chạy trên làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông)

Câu 79: chọn 1 và 3 (đáp án 2 sai chỗ đi trên làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông, đáp án 4 sai chỗ chỉ đội mũ bảo hiểm ở nơi bắt buộc)

Phần này chúng ta sẽ cố gắng hiểu để chọn cho chính xác, không đơn giản là việc thi cho đậu mà nó còn ý nghĩa để đi đường. Phần này Kim Vi sẽ giải thích cách chọn đáp án đúng cho các câu khó để anh/chị dễ nhớ khi làm bài. Trước khi bắt đầu, cần phải đảm bảo anh/chị đã thuộc ý nghĩa của các biển báo ở đầu sách.

Câu 83: chọn 3 (không chọn biển số 1, vì biển 1 có nghĩa là có đường dành cho người đi bộ cắt qua đường xe chạy)

Câu 84: chọn 2 (cả 3 biển đều là biển báo nguy hiểm, nhưng chỉ có biển 2 và 3 là biển báo qua nơi giao nhau).

Câu 90: chọn 2 (biển 1 và 3 cho biết ta đang đi trên đường ưu tiên)

Câu 99: chọn 2 (biển 1 cấm mô tô thì cấm 3 bánh, biển 3 cấm ô tô con cũng cấm 3 bánh).

Câu 105: chọn 1 và 2 (biển 1 cấm rẻ trái thì cấm luôn quay xe)

Câu 106: chọn 1 (biển 2 cấm quay đầu xe nhưng được phép rẽ trái)

Các anh/chị nhớ quy tắc xét sa hình như sau, xét theo thứ tự từ trên xuống:

Xe đã vào giao lộ: xe vào giao lộ trước thì được đi trước.

Đường ưu tiên: xe trên đường ưu tiên được quyền đi trước

Tại ngả 3, 4 các tuyến đường cùng cấp, xe nào bên phải trống sẽ được đi trước, rồi đến xe rẽ phải, đến xe đi thẳng, xe rẽ trái đi sau cùng.

Câu 117: Xét theo thứ tự: không có xe vào giao lộ, không có xe ưu tiên, không có đường ưu tiên. Các xe đều cùng cấp, ta xét xem xe nào bên phải trống. Bên phải xe tải là xe lam, bên phải xe lam là xe mô tô, bên phải xe mô tô không có xe nào cả. Như vậy, xe mô tô đi trước. Sau khi xe mô tô đi rồi thì bên phải xe lam lại trống nên được đi thứ nhì, cuối cùng là xe tải.

Câu 118: xe mô tô thấy biển STOP nên phải dừng lại nhường đường.

Câu 119: Xe lam đã vào giao lộ nên được đi trước, tiếp theo là xe cứu thương (xe ưu tiên), cuối cùng là xe con.

Câu 120: Xe cứu thương. Xe ưu tiên được đi trước bất kể nó đang nằm trên đường không ưu tiên.

Câu 121: Xe con và xe khách có tín hiệu đèn đỏ.

Câu 122: Chú ý tín hiệu đèn trên cột đèn giao thông, thấy xe tải và xe con đèn xanh nên được đi. Xe tải và con bên kia cũng vậy.

Câu 123: Xem phía bên này, xe khách chạy thẳng trong khi đèn báo rẽ trái nên vi phạm, xe tải rẽ trái trong khi đèn đỏ nên vi phạm, xe con đi đúng. Quan sát phía bên kia, xe tải bên này sai thì xe tải bên kia cũng sai, xe mô tô rẽ phải trong khi đèn rẽ trái. Kết quả là chọn đáp án số 1.

Câu 124: Bên phải xe mô tô trống nên được chạy trước, sau khi mô tô đi thì bên phải xe tải trống nên được đi, cứ như vậy đến hết.

Câu 125: Xe tải vi phạm vì biển cấm dừng và đỗ xe có biển phụ xe tải nên chỉ có tác dụng trên xe tải.

Câu 126: Quan sát thấy trên đường xe con có biển giao nhau với đường không ưu tiên, nghĩa là xe con đi trên đường ưu tiên nên được đi trước. Xe tải và xe lam cùng cấp, xe tải chạy thẳng đi trước, xe lam rẽ trái đi sau.

Câu 127: chọn cả ba hướng. Hướng 2 cấm xe mô tô, như vậy không cấm xe gắn máy.

Câu 128: Biển báo cấm dừng và đỗ xe có gắn thêm biển phụ phía trước và sau. Vậy cấm dừng và đỗ trước và sau biển này. Cả hai đều vi phạm!

Câu 129: Cả 3 xe đều vi phạm. Xe tải đỗ ngược chiều, xe mô tô và xe con đỗ trên vạch người đi bộ.

Câu 130: Biển cấm kéo xe.

Câu 131: Xe xích lô rẽ phải nên được đi trước.

Câu 132: Bên phải xe mô tô và xe đạp trống nên đi trước.

Câu 133: Xe mô tô đang đi trên đường ưu tiên nên được đi trước. Chú ý biển phụ gắn dưới biển báo đường ưu tiên, biển phụ đó cho biết đường ưu tiên cong sang hướng bên trái chớ không phải đường thẳng như bình thường.

Câu 134: Xe con vi phạm vì lấn qua vạch liền, xe mô tô không vi phạm vì vượt xe buýt nhưng chưa lấn qua vạch.

Câu 135: Người điều khiển giao thông giơ tay thẳng đứng thì tất cả các xe phải dừng lại, trừ xe đã và giao lộ, tức là xe tải được đi.

Câu 136: Người điều khiển giao thông giơ 2 tay dang ngang thì phía trước và sau người điều khiển phải dừng lại, bên trái và phải người điều khiển được đi.

Câu 137: Xe khách đèn đỏ dừng lại, xe tải đèn báo đi thẳng, xe con rẽ phải, xe mô tô dừng lại. Tất cả đều đúng.

Câu 138: Hướng 1 và 3. Hướng 2 cấm xe mô tô nên không được đi

Câu 139: Chưa xe đến đường ưu tiên, xe tiên được xét trước. Trong đó xe quân sự được ưu tiên nhất, đến xe công an.

Câu 140, 141: Chọn đáp án có xe con (E).

Câu 142: Đèn đỏ dừng. Vậy là xe con và tải.

Câu 143: Biển báo nguy hiểm không được tăng tốc độ. Vậy, không được vượt.

Câu 144: Chọn đáp án 1 và 2. Xe con có tín hiệu rẽ trái, xe mô tô có tín hiệu rẽ phải, trong khi biển báo hiệu hướng đi thẳng phải theo.

Câu 145: Xe tải đi sai đèn.

Câu 146: Xe tải và khách đi sai đèn.

Câu 147: Xe tải, khách và mô tô sai đèn.

Câu 148: Xe khách và mô tô đi đúng đèn.

Câu 149: Phía trước xe của bạn là biển báo giao nhau với đường ưu tiên, vậy xe của bạn đang đi trên đường không ưu tiên, biển phụ gắn dưới biển chính chỉ hướng đường ưu tiên là đường mà xe mô tô đang chạy. Vậy xe mô tô chạy trước, đến xe con (bên phải xe con trống), rồi đến xe của bạn.

Câu 150: Cả 3 xe đều cùng cấp, xe con rẽ phải chạy trước, xe của bạn đi thẳng chạy nhì, cuối cùng là xe mô tô.

Câu 151:….. Được bổ sung và cập nhật liên tục….

20 Câu Hỏi Điểm Liệt Trong 200 Câu Thi Bằng Lái Xe A1 2022 / 2023

1. Câu 1*/ Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy có bị nghiêm cấm hay không?

2 – Không bị nghiêm cấm

3 – Không bị nghiêm cấm, nếu có chất ma túy ở mức nhẹ, có thể điều khiển phương tiện tham gia giao thông.

2. Câu 2*/ Hành vi điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu có bị nghiêm cấm hay không?

1 – Bị nghiêm cấm tùy từng trường hợp

2 – Không bị nghiêm cấm

3. Câu 4*/ Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, đường cao tốc, đường hẹp, đường dốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt có được quay đầu xe hay không?

1 – Được phép

3 – Tùy từng trường hợp.

4. Câu 5*/ Người điều khiển xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo hoặc đẩy các phương tiện khác khi tham gia giao thông không?

1 – Được phép

2 – Nếu phương tiện được kéo, đẩy có khối lượng nhỏ hơn phương tiện của mình

3 – Tùy trường hợp

5. Câu 6*/ Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống của xe quệt xuống đường khi xe đang chạy có được phép không?

1 – Được phép

2 – Tùy trường hợp

6. Câu 7*/ Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được mang, vác vật cồng kềnh hay không?

1 – Được mang, vác tùy trường hợp cụ thể

3 – Được mang, vác nhưng phải đảm bảo an toàn

4 – Được mang, vác tùy theo sức khỏe của bản thân.

7. Câu 8*/ Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được bám, kéo hoặc đẩy các phương thiện khác không?

1 – Được phép

2 – Được bám trong trường hợp phương tiện của mình bị hỏng

3 – Được kéo, đẩy trong trường hợp phương tiện khác bị hỏng

8. Câu 9*/ Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được sử dụng ô khi trười mưa hay không?

1 – Được sử dụng

2 – Chỉ người ngồi sau được sử dụng

4 – Được sử dụng nếu không có áo mưa.

9. Câu 10*/ Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy có được đi xe dàn hàng ngang; đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác; sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính) hay không?

1 – Được phép nhưng phảo đảm bảo an toàn

3 – Được phép tùy từng hoàn cảnh, điều kiện cụ thể.

10. Câu 11*/ Hành vi vận chuyển đồ vật cồng kềnh bằng xe mô tô, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được phép hay không?

1 – Không được vận chuyển

2 – Chỉ được vận chuyển khi đã chằng buộc cẩn thận

3 – Chỉ được vận chuyển vật cồng kềnh trên xe máy nếu khoảng cách về nhà ngắn hơn 2 km.

11. Câu 12*/ Hành vi sử dụng xe mô tô để kéo, đẩy xe mô tô khác bị hết xăng đến trạm mua xăng có được phép hay không?

1 – Chỉ được kéo nếu đã nhìn thấy trạm xăng

2 – Chỉ được thực hiện trên đường vắng phương tiện cùng tham gia giao thông.

12. Câu 13*/ Khi đang lên dốc người ngồi trên xe mô tô có được kéo theo người đang điều khiển xe đạp hay không?

1 – Chỉ được phép nếu cả hai đội mũ bảo hiểm

3 – Chỉ được phép thực hiện trên đường thật vắng

4 – Chỉ được phép khi người đi xe đạp đã quá mệt.

1 – Người điều khiển: Xe ô tô, xe mô tô, xe đạp, xe gắn máy

2 – Người ngồi phía sau người điều khiển xe cơ giới

3 – Người đi bộ

4 – Cả ý 1 và ý 2.

14. Câu 29*/ Cuộc đua xe chỉ được thực hiện khi nào?

1 – Diễn ra trên đường phố không có người qua lại

3 – Được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

15. Câu 30*/ Sử dụng rượu, bia khi lái xe, nếu bị phát hiện thì bị xử lý như thế nào?

1 – Chỉ bị nhắc nhở

2 – Bị xử phạt hành chính hoặc có thể bị xử lý hình sự tùy theo mức độ vi phạm

3 – Không bị xử lý hình sự.

16. Câu 35*/ Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào không được phép?

1 – Buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống của xe quệt xuống đường khi xe đang chạy

2 – Buông một tay; sử dụng xe để chở người hoặc hàng hóa; để chân chạm xuống đất khi khởi hành

3 – Đội mũ bảo hiểm; chạy xe đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ

4 – Chở người ngồi sau dưới 16 tuổi.

17. Câu 58*/ Người ngồi trên xe mô tô 2 bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách khi nào?

1 – Khi tham gia giao thông đường bộ

2 – Chỉ khi đi trên đường chuyên dùng; đường cao tốc

3 – Khi tham gia giao thông trên đường tỉnh lộ hoặc quốc lộ.

18. Câu 76*/ Người lái xe phải xử lý như thế nào khi quan sát phía trước thấy người đi bộ đang sang đường tại nơi có vạch đường dành cho người đi bộ để đảm bảo an toàn?

1 – Giảm tốc độ, đi từ từ để vượt qua trước người đi bộ

2 – Giảm tốc độ, có thể dừng lại nếu cần thiết trước vạch dừng xe để nhường đường cho người đi bộ qua đường

3 – Tăng tốc độ để vượt qua trước người đi bộ.

1 – Giảm tốc độ để đảm bảo an toàn với xe phía trước và sử dụng điện để thoại để liên lạc.

2 – Giảm tốc độ để dừng xe ở nơi cho phép dừng xe sau đó sử dụng điện thoại để liên lạc.

3 – Tăng tốc độ để cách ra xe phía sau và sử dụng điện thoại để liên lạc.

1 – Giữ tay ga ở mức độ phù hợp, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ.

2 – Nhả hết tay ga, tắt động cơ, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ.

3 – Sử dụng phanh trước để giảm tốc độ kết hợp với tắt chìa khóa điện của xe.

Tài liệu hướng dẫn thi sát hạch bằng lái xe