Giá Thi Bằng Lái Xe B1 2020 / 2023 / Top 20 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Daitayduong.edu.vn

Thi Thử Bằng Lái Xe B1 / 2023

Chọn đề thi: Thi thực hành

Trong bài thi thực hành (sa hình): các bạn phải thực hiện 11 bài thi liên tục trong khoảng 15-18 phút. Nếu đạt điểm 80/100 là đậu. 11 Bài thi thực hành cụ thể là:

Bài 1: Xuất phát

Lỗi bị trừ điểm: không thắt dây an toàn, không bật đèn xi nhan bên trái trước khi bắt đầu xuất phát, không khởi hành xe ô tô được trong vòng 20 giây… bị trừ 5 điểm một lần.

Lỗi bị hủy quyền thi đó chính là không khởi hành được ô tô trong vòng 30 giây kể từ khi có hiệu lệnh bắt đầu bài thi hoặc Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn.

Bài 2 : Dừng xe ô tô nhường đường cho người đi bộ

Các lỗi hay gặp là không dừng xe trước vạch dừng hoặc dừng xe quá vị trí dừng quy định, dừng xe ô tô ngoài phạm vi dừng quy định…

Bài 3 : Dừng xe, khởi hành trên dốc lên (đề pa lên dốc)

Các lỗi bị trừ điểm hoặc thậm chí bị truất quyền thi nếu vi phạm các lỗi:

Dừng xe ô tô ngoài phạm vi dừng quy định: trừ 05 điểm.

Quá 30 giây không khởi hành xe ô tô được: hủy quyền thi.

Xe ô tô tụt dốc quá 50 cm: hủy quyền thi.

Dừng xe quá vạch dừng quy định hoặc không dừng xe: hủy quyền thi.

Bài 4 : Đi xe qua hàng đinh, qua đường vuông góc

Chú ý trong bài này phải về côn để xe đi thật chậm mới đánh lái kịp bởi chỉ cần đi quá nhanh, bạn sẽ khó kiểm soát mà phạm phải những lỗi tuy nhỏ nhưng lại khiến bạn bị trừ điểm vô cùng đáng tiếc, chẳng hạn: bánh xe ô tô đè lên vạch, lái xe ra ngoài vệt bánh xe…..

Bài 5 : Đi xe qua ngã 4 có tín hiệu điều khiển giao thông

Các lỗi bị trừ điểm trong bài thi này bao gồm :

Bị trừ 10 điểm khi vượt đèn đỏ.

Bị trừ 5 điểm khi không thực hiện đúng quy trình bài thi.

Để tốc độ vòng quay quá 4000 vòng/phút thì cứ 3s sẽ bị trừ 1 điểm.

Bị trừ 5 điểm nếu dừng xe quá vạch hoặc cách vạch trên 0,5m, chết máy mỗi lần trừ 5 điểm.

Không bật xinhan khi qua ngã 4 thì bị trừ 5 điểm.

Bài 6: Bài thi đi xe qua đường vòng quanh co.

Các lỗi bị trừ điểm là: đi không đúng hình của hạng xe thi, lái xe lên vỉa hè bị truất quyền thi, bánh xe đè vào đường giới hạn ống khí, quá thời gian thực hiện bài thi, cứ 02 phút bị trừ 05 điểm.

Bài 7 : Ghép xe dọc (lùi xe)

Bị trừ 5 điểm mỗi lần nếu trong suốt bài thi này, bạn mắc các lỗi như:

Bánh xe đè lên vạch quy định.

Ghép xe ô tô sai vị trí

Không ghép xe ô tô, không lùi xe vào hết chuồng.

Thực hiện bài thi quá thời gian quy định.

Bài 8: Bài thi dừng xe nơi giao nhau với đường sắt

Lỗi trong phần thi này đó là: không thay đổi số đúng, không đạt tốc độ quy định thì bị trừ 1 điểm

Bài 9 : Tăng tốc tăng số

Không dừng xe ô tô trước vạch dừng hoặc dừng quá vị trí dừng quy định: trừ 05 điểm.

Dừng xe ô tô ngoài phạm vi dừng quy định: trừ 05 điểm

Bài 10: Bài thi ghép xe ngang – đỗ xe song song

Lỗi hay gặp là: dừng xe không đúng vị trí nên khi lùi vào hình, bánh xe bị chèn vào vạch, ghép xe không đúng vị trí quy định, chưa ghép được vào nơi đỗ….

Bài 11 : Kết thúc

Lỗi thường gặp là: không bật đèn xi nhan bên phải trước khi qua vạch kết thúc.

Ngoài ra, sau khi thi xong 11 bài nếu được từ 80/100 điểm trở lên thì sẽ đạt và thi tiếp đường trường. Việc thi đường trường chỉ còn là vấn đề thủ tục vì lúc này áp lực tâm lý cũng như độ khó của bài thi giảm đi rất nhiều. Bạn chỉ cần làm theo yêu cầu của thầy là xong.

Bằng Lái Xe B1 Là Gì? Cách Học Và Thi Bằng Lái Xe B1 2022 / 2023

Những thông tin về Bằng lái xe B1

Trước khi đăng ký bạn phải hiểu được khái niệm các loại bằng này là như thế nào. Câu trả lời có ngay sau đây:

Hỏi : Bằng lái xe B1 là gì?

Đáp: Loại giấy phép lái xe B1 này gồm có hai loại:

Bằng lái xe B12: cấp cho người không hành nghề lái xe điều khiển các phương tiện sau:

Xe ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi (kể cả chỗ ngồi người lái xe).

Được phép lái xe số sàn nhưng phục vụ cho mục đích kinh doanh.

Xe ô tô tải kể cả xe tải chuyên dùng với tải trọng thiết kế nhỏ hơn 3.500kg.

Xe kéo rơ moóc có tải trọng thiết kế dưới 3.500kg.

Hỏi : Bằng lái xe B2 là gì?

Đáp : Loại bằng lái B2 là loại giấy phép lái xe chuyên dùng cho người hành nghề lái xe và điều khiển các phương tiện xe sau đây.

Tìm hiểu thêm tất cả thông tin về Bằng lái xe B2 tại bài viết này!

Bằng B1 chạy được những loại xe gì?

Mỗi loại giấy phép lái xe đều đã được quy định cụ thể đối với từng hạng thì sẽ được phép điều khiển từng loại xe trọng phạm vi quy định khác nhau. Vậy bằng lái xe B1 thì được phép chạy những loại xe nào?

Bằng B1 là loại bằng lái xe ô tô thông dụng và phổ biến nhất hiện nay nên thường được sử dụng để lái những loại xe sử dụng cho mục đích gia đình, các loại xe ô tô số tự động từ 4 – 5 – 9 chỗ ngồi, các loại xe ô tô tải chuyên dùng không sử dụng cho mục đích kinh doanh.

Độ tuổi được phép học thi bằng lái B1 là bao nhiêu?

Bởi vì đây là loại bằng có giá trị thấp nhất đối với các hạng bằng lái xe ô tô nên độ tuổi quy định được phép học và thi bằng lái xe B1 chỉ là từ 18 tuổi. Bên cạnh đó, độ tuổi không được học, thi và cấp bằng B1 tối đa đối với nam là trên 60 và đối với nữ là 55.

Thời hạn của bằng B1 là bao lâu?

Theo quy định mới của bằng lái B1 thì thời hạn của bằng sẽ bằng tuổi nghỉ hưu của người được cấp. Cụ thể đối với nam thì giá trị bằng đến tuổi 60 còn đối với nữ thì 55 tuổi.

Trường hợp nữ trên 45 và nam trên 50 thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp.

Thủ tục đăng ký thi và cấp bằng

Đơn đăng ký học và thi lái xe B1

Bản sao CMND/CCCD/hộ chiếu còn giá trị.

Giấy khám sức khỏe dành cho người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định

08 ảnh 3×4 hoặc 4×6 (không bao gồm ảnh đã dán trong giấy khám sức khoẻ và đơn đăng ký học lái xe ô tô)

Bằng lái xe B1 và B2 giống và khác nhau chỗ nào?

Cả 2 loại giấy phép lái xe B1 và B2 đều lái xe ô tô chở người dưới 9 chỗ kể cả chỗ ngồi của tài xế với tải trọng dưới 3.500kg. Hai loại bằng này đều có điều kiện quy định về độ tuổi học lái xe từ 18 tuổi trở lên.

Như vậy, điều kiện để thi hai loại bằng này giống nhau, chỉ chở được người và sử dụng xe tải trọng nhẹ, không lái được xe 16 chỗ.

Điều kiện hai loại bằng lái xe này là giống nhau, nhưng khác nhau về chức năng mà cụ thể ở đây là loại xe ô tô được phép điều khiển. Cụ thể như sau:

Thi bằng B1 hay lái B2 khó hơn?

Thi bằng lái xe ô tô B1 hay B2 đều trải qua hai phần là lý thuyết và thực hành. Nhìn chung lý thuyết áp dụng cho cả hai loại giấy phép lái xe này là giống nhau. Phần thi thực hành chỉ giống nhau 90%, 10% còn lại khác nhau ở cách vận hành xe vì bằng B1 là xe số tự động. Cũng vì khác nhau về phương tiện điều khiển dẫn đến kết luận thi lái xe B1 dễ hơn so với bằng B2.

Hơn nữa, trong phần thi bằng lái xe B1 không có bài thi “dừng và khởi hành ngang dốc” (đề pa). Đây là bài thi khó mà đến 60% người tham dự không vượt qua. Vì thế chọn thi bằng lái xe B1 tỷ lệ đỗ sẽ cao hơn nhiều so với thi B2.

Thời hạn của bằng B1 và bằng lái B2

Độ tuổi có thể bắt đầu đăng ký học lái của Bằng lái xe B1 và B2 là giống nhau đều từ 18 tuổi.

Nhưng bằng lái xe B1 hết hạn khi tài xế nữ 55 tuổi, nam 60 tuổi. Điều này đồng nghĩa với việc thời hạn của bằng lái xe này có giá trị lên đến 42 năm. Trong trường hợp cấp bằng B1 cho nữ 45 tuổi hoặc nam 55 tuổi thì chỉ có giá trị 10 năm.

Bằng B2 có thời hạn cố định là 10 năm, sau thời hạn này người tài xế phải xin cấp lại giấy phép lái xe. Rõ ràng, bằng B1 ăn điểm hơn nhiều so với B2 ở khoản thời hạn này.

Nên học B1 hay B2?

Việc lựa chọn học bằng lái B1 hay B2 do nhiều yếu tố chi phối, tùy thuộc vào điều kiện của mỗi người. Vì thế trước khi đăng ký học bằng lái phải cân nhắc các yếu tố này để đưa ra lựa chọn phù hợp.

Mục đích lái xe

Nếu nhu cầu lái xe của bạn chỉ giới hạn ở phạm vi đi lại của cá nhân, gia đình thì học bằng B1 là lựa chọn tối ưu. Ngược lại khi lái xe dịch vụ, taxi… thì B2 là bắt buộc. Hiện nay, xe số tự động chiếm 70% so với xe số sàn vì thế học bằng lái xe B1 ngày càng có nhiều ưu thế hơn.

Chi phí thi bằng lái xe oto B1 cao hơn so với bằng B2 dao động mức 0,5 – 1 triệu đồng do quy định của bộ giao thông vận tải ban hành.

Điều kiện thời gian học

Khóa học lái xe bằng B1

Cam kết KHÔNG phát sinh thêm chi phí

Thi Bằng Lái Ô Tô Hạng B1 / 2023

Cứ nghĩ những người khuyết tật chỉ có thể lái được những loại phương tiện giao thông dành riêng cho họ. Nhưng không phải thế, Bộ Giao Thông Vận Tải vẫn có quy định cho phép người khuyết tật được lái ô tô và thi bằng lái ô tô hạng B1. Cụ thể quy định người khuyết tật được lái ô tô sẽ được chúng tôi trả lời ngay sau đây.

Bộ GTVT quy định người khuyết tật được lái xe ô tô có phải không?

Theo Thông tư 12/2017/TT-BGTVT có quy định cho phép người khuyết tật được học lái xe ô tô và thi cấp giấy phép lái xe ô tô hạng B1 số tự động. Chi tiết được nhắc đến tại khoản 2, điều 43, đào tạo lái xe như sau:

“2. Đào tạo để cấp giấy phép lái xe hạng B1 số tự động cho người khuyết tật có đủ điều kiện điều khiển xe tập lái hạng B1 số tự động của cơ sở đào tạo a) Người học phải có đủ điều kiện, hồ sơ theo quy định tại Điều 7, Điều 9 của Thông tư này, phải đăng ký học tại cơ sở đào tạo được phép đào tạo, phải học đủ thời gian, nội dung chương trình đào tạo theo quy định, được tự học các môn lý thuyết, nhưng phải được kiểm tra, cấp chứng chỉ đào tạo b) Cơ sở đào tạo sử dụng xe hạng B1 số tự động có đủ điều kiện của cơ sở đào tạo làm xe tập lái. 3. Đào tạo để cấp giấy phép lái xe hạng B1 số tự động cho người khuyết tật không đủ điều kiện điều khiển xe tập lái hạng B1 số tự động của cơ sở đào tạo a) Người học phải có đủ điều kiện, hồ sơ theo quy định tại Điều 7, Điều 9 của Thông tư này, phải đăng ký học tại cơ sở đào tạo được phép đào tạo, phải học đủ thời gian, nội dung chương trình đào tạo theo quy định, được tự học các môn lý thuyết, nhưng phải được kiểm tra, cấp chứng chỉ đào tạo b) Cơ sở đào tạo có thể sử dụng ô tô của người khuyết tật để làm xe tập lái; ô tô của người khuyết tật phải có kết cấu phù hợp với việc điều khiển của người khuyết tật, đảm bảo các điều kiện theo quy định tại các điểm đ, e, i và k khoản 2 Điều 6 Nghị định số 65/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.”

Theo đúng quy định trên thì người khuyết tật hoàn toàn được phép lái xe ô tô số tự động, nếu không thuộc một số trường hợp cấm lái xe như sau:

Rối loạn tâm thần cấp đã chữa khỏi hoàn toàn nhưng chưa đủ 06 tháng.

Rối loạn tâm thần mạn tính không điều khiển được hành vi.

Động kinh còn cơn trong vòng 24 tháng gần nhất (không/có dùng thuốc điều trị).

Liệt vận động từ hai chi trở lên.

Hội chứng ngoại tháp

Chóng mặt do các nguyên nhân bệnh lý.

Rối loạn cảm giác sâu.

Thị lực nhìn xa hai mắt: < 5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

Nếu còn một mắt, thị lực <5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây.

Song thị kể cả có điều chỉnh bằng lăng kính.

Suy tim độ III trở lên (theo phân loại của Hiệp hội tim mạch New York – NYH

Cụt hoặc mất chức năng 01 bàn tay hoặc 01 bàn chân và một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc giảm chức năng).

Sử dụng các chất ma túy.

Sử dụng chất có cồn nồng độ vượt quá giới hạn quy định.

Những người cụt ngón tay, ngón chân vẫn có thể đăng kí học và thi lấy bằng hạng B1 số tự động bình thường như các học viên khác.

Những người khuyết tật sẽ được khám sức khỏe và được cấp giấy khám sức khỏe đủ điều kiện điều khiển ô tô số tự động của Bộ Y tế. Và dĩ diên họ sẽ được đăng kí học và thi sát hạch theo đúng quy định của Bộ Giao Thông Vận Tải.

Bằng lái xe ô tô hạng B1 cho phép người khuyết tật được lái loại xe nào?

Theo quy định, bằng lái xe ô tô hạng B1 số tự động được cấp cho người không hành nghề lái xe, được phép điều khiển các loại ô tô đến 9 chỗ, xe tải có thiết kế dưới 3.5 tấn.

Nhưng với những người khuyết tật, có lẽ họ chỉ cần thi lấy bằng lái xe ô tô hạng B1 để điều khiển xe ô tô của mình và hợp pháp hóa việc lái xe của mình bằng một tấm bằng hạng B1. Tránh bị công an giao thông “làm phiền”.

Sau khi quy định cho phép người khuyết tật được lái xe ô tô và thi sát hạch lấy bằng lái hạng B1 số tự động, đã có 10 người khuyết tật được cấp bằng lái theo đúng quy định sau 1 năm thí điểm. Mặc dù đây là con số không lớn nhưng cũng giúp hàng ngàn người khuyết tật Việt Nam hi vọng sẽ có được tấm bằng B1 để điều khiển phương tiện giao thông của riêng mình.

Trường dạy lái xe Việt Úc nhận đào tạo người khuyết tật lái xe an toàn

Trên thực tế việc nhận học viên khuyết tật để đào tạo lái xe ô tô gặp rất nhiều khó khăn. Nhưng việc cấp giấy phép lái xe hạng B1 cho người khuyết tật lại mang ý nghĩa sâu sắc. Chính điều này thôi thúc trường dạy lái xe Việt Úc quyết tâm mở lớp đào tạo lái xe ô tô số tự động cho người khuyết tật.

Theo quy định tại điều 43, Thông tư 12/2017 có nhắc đến điều kiện xe tập lái của cơ sở đào tạo lái xe khá linh hoạt. Nếu ngươi khuyết tật đã có đủ điều kiện lái xe ô tô đăng kí học lái xe tại các trung tâm đào tạo mà xe số tự động của trung tâm người khuyết tật không điều khiển được, cơ sở đào tạo có thể dùng ô tô của người khuyết tật làm xe tập lái.

Điều này giúp nhiều trung tâm không gặp khó khăn khi đào tạo người khuyết tật khi phải chuẩn bị xe tập lái riêng cho họ. Mặc dù như vậy nhưng hiện nay cũng chưa thấy có nhiều trung tâm đào tạo lái xe nhận học viên khuyết tật, kể cả khi họ đáp ứng được các yêu cầu cho phép lái ô tô của Bộ Y tế và Bộ Giao Thông Vận Tải.

Tại Hà Nam, có 3 trường dạy lái xe nhưng chỉ có trường đào tạo lái xe Việt Úc là có nhận hồ sơ đăng kí học lái xe của người khuyết tật. Chỉ cần có:

Giấy khám sức khỏe đúng tiêu chuẩn của Bộ Y tế,

12 ảnh 3*4 và chứng minh thư/ hộ chiếu/ thẻ căn cước còn thời hạn

Học phí đào tạo lái xe bằng B1 số tự động cho người khuyết tật là: 7.000.000đ. Trọn gói bao gồm việc làm hồ sơ nhập học, học liệu, chi phí chuẩn bị xe tập lái,…Học viên sau khi học xong chỉ việc đăng kí thi sát hạch cấp bằng.

Đối với những học viên đã thành thạo việc lái xe, có thể không cần có mặt tại trường trong tất cả các buổi lí thuyết và thực hành. Học viên có thể học lí thuyết tại nhà và đến trường học lái một vài buổi để giáo viên nhắc nhở những lưu ý quan trọng khi vào bài thi.

Việt Úc có người thu hồ sơ và học phí tại nhà nếu học viên quá bận. Người khuyết tật cũng có thể học lái xe ô tô và đăng kí thi sát hạch lấy bằng lái xe hạng B1 số tự động. Việt Úc nhận đào tạo người khuyết tật lái xe an toàn.

Nên Thi Bằng Lái Xe B1 Hay B2? / 2023

Nên thi bằng lái xe B1 hay B2, loại nào phù hợp, thi loại nào dễ hơn… là thắc mắc thường thấy của những người đang có ý định thi bằng lái xe ô tô.

Bằng B1 và B2 là gì?

Trước hết, có thể khẳng định bằng B1 và B2 là 02 hạng Giấy phép lái xe ô tô phổ biến. Hiện nay, việc phân hạng các loại giấy phép lái xe được quy định tại Thông tư 12/2017/TT-BGTVT. Trong đó, bằng B1 còn được chia nhỏ thành B1 và B1 số tự động.

Bằng lái xe hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi (kể cả chỗ ngồi cho người lái xe); Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg hoặc ô tô dùng cho người khuyết tật.

Bằng lái xe hạng B1 (hay còn gọi là bằng B1 số sàn/số cơ khí) cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi (kể cả chỗ ngồi cho người lái xe); Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Bằng lái xe hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

Không chỉ khác nhau về loại xe được điều khiển, bằng B1 và B2 còn khác nhau về thời gian đào tạo, thời hạn sử dụng. Điều này ảnh hưởng nhiều đến quyết định thi bằng loại nào của người lái xe.

Đối với bằng lái xe B1 số tự động, thời gian đào tạo là 476 giờ (lý thuyết: 136 giờ, thực hành: 340 giờ);

Bằng B1 số sàn thời gian đào tạo là 556 giờ (lý thuyết: 136 giờ, thực hành 420 giờ).

Riêng bằng lái xe B2, thời gian đào tạo dài hơn: 588 giờ nhưng chủ yếu dài hơn thời gian đào tạo lý thuyết. Thời gian đào tạo lý thuyết bằng B2 là 168 giờ, thực hành lái xe vẫn giữ nguyên 420 giờ).

Về thời hạn sử dụng, các loại bằng B1 được sử dụng đến khi lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam. Nếu khi cấp bằng mà nữ 45 tuổi trở lên và nam 50 tuổi trở lên thì giấy phép lái xe B1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp.

Bằng B2 thì không giới hạn về độ tuổi sử dụng nhưng chỉ được dùng trong thời gian 10 năm kể từ ngày cấp. Quá thời hạn sử dụng, lái xe cần gia hạn hoặc thi lại để được cấp bằng mới.

Nên thi bằng lái xe B1 hay B2?

Nên thi bằng lái xe B1 hay B2?

Khi quyết định nên thi bằng lái xe B1 hay B2, người thi cần căn cứ vào nhu cầu, mục đích, sức khỏe của mình để lựa chọn cho phù hợp. Những điểm khác biệt giữa các loại bằng về thời gian đào tạo, thời hạn sử dụng, loại xe điều khiển là những yếu tố ảnh hưởng lớn đến quyết định thi bằng loại nào của người lái xe.

Chẳng hạn, người khuyết tật thì thi bằng B1 số tự động.

Đối với phụ nữ hay những người trẻ xác định chỉ lái xe nhà, số tự động thì chỉ cần thi bằng B1 số tự động. Đặc điểm của loại bằng này là thời gian học ngắn hơn, thi cũng dễ dàng qua hơn và không phải đổi lại sau mỗi 10 năm nếu thời điểm cấp bằng lái xe dưới 45 tuổi với nữ và 50 tuổi với nam.

Người muốn hành nghề lái xe thì thi bằng B2.

Từ trước tới nay, B2 là loại bằng phổ thông và nhiều người thi nhất vì tính bao quát rộng hơn. Tuy nhiên, khi ô tô ngày càng trở thành phương tiện cá nhân phổ biến thì bằng B1 và B1 số tự động cũng là phương án được rất nhiều người lựa chọn.