Đánh Giá Xe Mitsubishi Xpander Otofun / 2023 / Top 15 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Daitayduong.edu.vn

Thành Viên Otofun “Tám Chuyện” Về Mitsubishi Xpander / 2023

(VnMedia) – Đã khá lâu rồi, phân khúc xe MPV mới đón nhận một mẫu xe sở hữu thiết kế độc đáo cùng nhiều tiện ích đến như vậy với mức giá hợp lý và ngay lập tức, Xpander đã nhận được sự quan tâm của cộng đồng Otofun.

Vừa qua, Mitsubishi Motors Việt Nam đã chính thức giới thiệu tới công chúng một mẫu xe hoàn toàn mới – MPV “lai” crossover mang tên Xpander. Trước khi tới Việt Nam, Xpander đã rất thành công ở Indonesia với hơn 30.000 xe được bán ra thị trường. Sự hiện diện của một mẫu xe cực kỳ ăn khách như thế đã khiến nhiều khách hàng Việt Nam không khỏi tò mò.

Trước Xpander, Mitsubishi từng góp mặt một đại diện ở phân khúc xe MPV là chiếc Zinger. Giống như Toyota Innova, Zinger được chế tạo theo cấu tạo khung và gầm xe rời (body-on frame) nhưng cuối cùng niềm hi vọng lớn của liên doanh Vinastar vẫn bị khuất phục trước cái bóng quá lớn của Toyota Innova. Đến cuối năm 2013, Zinger chính thức dừng sản xuất.

Sự góp mặt của Xpander như một luồng gió mới mẻ vào phân khúc MPV – sân chơi từ lâu đã không có nhiều đối thủ góp mặt. Nhiều thành viên cộng đồng Otofun đều chung một nhận xét, Xpander có thiết kế đột phá với đại đa số xe MPV hiện có trên thị trường. Ngoại hình chiếc xe cũng hướng tới đối tượng người dùng trẻ tuổi.

Hơn nữa, với một chiếc xe đa dụng dành cho gia đình trẻ, độ tiện dụng luôn là tiêu chí được nhà sản xuất đặt lên hàng đầu và Mitsubishi thể hiện rõ nét với miên man ngăn chứa, hộc để đồ.Trong sự kiện ra mắt, Mitsubishi Việt Nam cũng nhấn mạnh, Xpander hướng tới nhóm gia đình có 2 con và nằm trong độ tuổi từ 35 đến 40 tuổi.

Thành viên MrMilan chia sẻ: “Nội, ngoại thất đều rất ấn tượng, khác biệt rất nhiều so với các xe MPV trong phân khúc. Thiết kế xe cũng nhỉnh hơn Toyota Innova”.

Ở khía cạnh vận hành, nhiều thành viên đặt ra câu hỏi về sức tải của xe trong điều kiện chở 7 người. Mitsubishi Xpander sở hữu động cơ xăng MIVEC 1.5L công suất tối đa 103 mã lực, mô-men xoắn cực đại 141 Nm. Thực tế, trong bối cảnh mạng lưới đường cao tốc đang được mở rộng như hiện nay thì sự đòi hỏi một chiếc xe mạnh mẽ trên đường trường là hoàn toàn chính đáng.

Thành viên x2bx2 phân tích: “Toyota Innova hướng tới cả khách hàng gia đình và dịch vụ và thực tế là Innova thể hiện rất tốt ở khoản xe dịch vụ. Xpander phù hợp với lớp khách hàng gia đình nhiều hơn, tức là không thường xuyên chở đủ tải 7 người và nhiều hành lý. Nói một cách dễ hiểu, đối tượng khách hàng tiềm năng nhất của Xpander là các gia đình thuộc nhóm cơ bản ở VN, gồm bố mẹ có 2 con và thỉnh thoảng thêm ông bà và đang hướng tới chiếc xe ô tô đầu tiên sở hữu”.

Thành viên này cũng nói thêm: “Phiên bản MT giá 550 triệu rất phù hợp khai thác thị trường các tỉnh đồng bằng và trung du bán sơn địa. Nếu duy trì được mức giá và các ưu thế về dịch vụ sau bán hàng tốt, những xe loại này có thể sẽ lấy mất một phần thị trường của dòng sedan 5 chỗ và mở ra một dạng phân khúc mới chen vào giữa dòng sedan bình dân và 7 chỗ truyền thống”.

Mạnh Quân

Đánh Giá Nhanh Mitsubishi Xpander / 2023

Những hoài nghi rằng Mitsubishi Xpander sẽ đuối khi vận hành là không có thực. Xe vẫn vận hành tốt dù chở đủ 7 người.

Khác biệt hẳn với loạt xe của Mitsubishi trước đây, Xpander gây được sự chú ý lớn từ phía người tiêu dùng sau khi ra mắt tối 8/8. Xe có ưu điểm về thiết kế, 7 chỗ ngồi, nhiều công nghệ và đặc biệt là mức giá chỉ ngang với một chiếc sedan hạng B. Nhưng nhiều người tỏ ra hoài nghi, rằng động cơ 1.5L và hộp số 4 cấp liệu có đủ “vác” một chiếc xe 7 chỗ ngồi.

Động cơ nhỏ nhưng không yếu

Sáng 9/8, Mitsubishi có sắp xếp chạy thử cho giới truyền thông. Đoạn đường chạy thử dài khoảng 5-6 km, gồm đường nhựa và đường đá dăm. Do chỉ có 2 xe chạy thử, gồm bản AT và MT, nên mỗi lượt đều chạy đủ 7 người.

Mitsubishi Xpander trang bị động cơ 1.5L, 4 xy-lanh, sản sinh công suất cực đại 103 mã lực và mô-men xoắn cực đại 141Nm tại 4.000 vòng/phút. Hệ dẫn động cầu trước.

Động cơ này mang tên mã 4A91, sử dụng lần đầu tiên vào năm 2004 trên mẫu xe Mitsubishi Colt và năm 2007 trên Mitsubishi Lancer. Ngoài ra, động cơ này còn sử dụng cho nhiều mẫu xe khác không phải của Mitsubishi, ví dụ Smart Forfour và một loạt xe Trung Quốc như Haima, Zotye, Brilliance… Bây giờ, nó tiếp tục được sử dụng trên Mitsubishi Xpander.

Sử dụng động cơ nhỏ và đã hơn 10 năm tuổi, việc nhiều người lo lắng về khả năng vận hành của Mitsubishi Xpander là điều dễ hiểu. Nhưng thực tế, mẫu crossover lai MPV Nhật Bản đã chứng minh điều ngược lại.

Xe không đuối khi chở 7 người và vận hành ở điều kiện đường xá thông thường. Đạp thử 80 km/h, 100 km/h, rồi 120 km/h, Xpander đều có thể đáp ứng. Dĩ nhiên, một chiếc xe 7 chỗ, dùng động cơ 1.5L và có khối lượng xe 1.240 kg, thời gian để đạt được những mốc tốc độ trên là không ngắn.

Trong quá trình tăng tốc, ngồi ở trong khoang lái có thể nghe rõ tiếng gào của máy khi vòng tua chạm ngưỡng hơn 3.500 vòng/phút. Nếu đi đều chân ga, vòng tua giữ ở mức khoảng 2.200 vòng/phút.

Vì là một chiếc xe 7 chỗ cộng với kích thước cột A không quá lớn, Xpander có tầm nhìn tốt. Kính chiếu hậu bản lớn thô kệch về kiểu dáng nhưng lại giúp người lái quan sát dễ dàng. Tay lái trợ lực điện nhẹ nhàng.

Lái Xpander khá yên tĩnh do hãng xe Nhật bố trí rất nhiều tấm cách âm và hấp thụ âm cho Xpander. Độ dày của kính trước là 4 mm, phía sau là 3.5 mm và kính chắn gió là loại kính cách âm.

Khoảng sáng gầm 205 mm là ưu điểm với tình trạng thường xuyên mưa ngập ở Hà Nội và chúng tôi thì lại là nhược điểm vận hành. Chạy ở tốc độ trên 80 km/h thấy rõ sự bồng bềnh của xe dù chở đủ 7 người.

Hộp số tự động 4 cấp tưởng chừng đã “cổ lỗ sĩ” nhưng lại đáng nhận lời khen khi vận hành thực tế. Thú thực, trước khi lái tôi đã nghĩ rằng hộp số này sẽ rất thô ở mỗi bước chuyển, nhưng tôi đã sai. Mỗi bước số chuyển rất mịn, phải tập trung để ý mới cảm nhận rõ. Tôi không hiểu Mitsubishi đã làm gì với thuật toán của hộp số này.

Xpander không có lẫy chuyển số hay chế độ sang số thủ công như ôtô thông thường, nên tôi gọi nó là “bán thủ công”. Ở cần số, có vị trí D, L và 2. Số D thì đã quá quen thuộc, 2 tương ứng với số 2 và L tương ứng với số 1. Khi cần leo đèo dốc, chỉ cần đưa về số L hoặc số 2 tùy ý.

Số D dành cho điều kiện lái xe thông thường. Nhưng Xpander có thêm nút O/D Off (OverDrive) ở bên cạnh cần số. Nút này có công dụng khi cần vượt xe. Khi ấn, hộp số hoạt động ở cấp số 3 là tối đa. Ví dụ đang đi số 4, bạn cần thêm lực kéo để vượt xe, thì hãy ấn nút O/D Off. Khi vượt xe xong, ấn nút này lần nữa, hộp số về lại số 4 như bình thường.

Tuy nhiên, điều kiện lái thử lần này là đường ven biển vắng, bằng phẳng và chất lượng mặt đường tốt. chúng tôi sẽ có bài đánh giá chi tiết hơn về cách âm trong phố đông và khả năng leo dốc của Mitsubishi Xpander trong thời gian tới.

Nội thất đủ cho 7 người lớn

Hàng ghế thứ 3 rộng rãi. Một người cao 1m70 vẫn thừa một nửa gang tay từ đầu gối tới hàng ghế 2, dù người ngồi trước đã chỉnh tư thế thoải mái nhất. Khoảng cách đầu và trần xe cũng chừng 1/3 gang tay. Hãng xe Nhật bố trí cho hàng ghế này 1 cổng sạc 12V, hộc đựng cốc và các khe nhỏ để đựng giấy tờ hoặc điện thoại.

Hàng ghế 2 không có điểm gì để chê về không gian, chưa kể đến ưu điểm cửa sổ lớn, không bị hạn chế tầm nhìn. Sự thực dụng của hàng ghế này còn thể hiện ở lưng ghế trước, vì có đến 3 chỗ chứa tài liệu.

Hàng ghế 2 có tựa tay, nhưng không có chỗ để cốc nước. Nếu trên tay tôi có một cốc cà phê, thì chắc chắn tôi phải cầm nó cho đến khi uống hết. Cổng sạc 12V cho hàng ghế 2 nằm ở bệ tì tay của hàng ghế trước.

4 cửa gió điều hòa đủ giúp người ngồi 2 hàng ghế sau không nóng bức. Ngồi ở hàng ghế 3 cảm nhận rõ luồng gió khi chỉnh gió ở mức 3 và mức 4. Tuy nhiên điều này lại khiến gió phả vào đầu người ngồi ở hàng ghế 2, ngồi lâu sẽ cảm thấy lạnh. Nhìn chung, bản thân tôi thích kiểu sắp đặt cửa gió sau như Honda CR-V hơn.

Không gian chứa đồ rộng. Khi dựng cả 3 hàng ghế có thể chứa được một số túi xách nhỏ. Nếu cần có thể gập hàng ghế 2 và hàng ghế 3 xuống để tăng thêm không gian. Mitsubishi đưa bánh xe dự phòng xuống gầm xe, cho phép Xpander có thêm 3 hộc chứa đồ lớn nằm dưới tấm trải sàn.

Thiết kế đẹp, nhưng độ hoàn thiện chưa cao

Về ngoại hình của Mitsubishi Xpander, từ đầu tiên để nói là đẹp. Mitsubishi Xpander có tầm giá của xe bình dân, nhưng ngoại hình đầy thuyết phục. Thậm chí có chút gì đó tương lai khi sắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng phía trước kiểu mới.

Nơi trước đây vốn là chỗ của đèn pha thì được thay thế bằng đèn chiếu sáng ban ngày LED. Đèn pha halogen được đặt xuống dưới cùng đèn xi-nhan. Đèn sương mù đặt ở cản trước. Lưới tản nhiệt hình chữ X do xe thiết kế theo ngôn ngữ Dynamic Shield.

Ở thân xe có một đường gân dập nổi rõ ràng. Phần cột C sơn đen nhằm tạo cảm giác tách biệt với mui xe. Mâm 16 inch, 2 tông màu. Đèn hậu phía sau cũng hào phóng khi sử dụng công nghệ LED. Ống xả giấu dưới gầm xe.

Xpander không bình dân về thiết kế, nhưng bình dân ở chất lượng vật liệu và hoàn thiện. Các kẽ hở của các bộ phận như cửa xe, cửa khoang hành lý với phần thân xe rất lớn, có thể thấy rõ bằng mắt thường. Hơn nữa, vỏ xe mỏng cũng là một điểm đáng nói, đập tay vào có thể nghe rõ tiếng tôn.

Kết luận

Mitsubishi Xpander đang bán rất chạy ở thị trường Indonesia và Philippines. Một vị đại diện của Mitsubishi chia sẻ rằng hãng phải cố gắng lắm mới có một lượng xe nhất định để bán tại Việt Nam. Từ đó có thể dự đoán rằng Xpander rất dễ rơi vào tình trạng cháy hàng khi bán ra chính thức.

Giá bán của Xpander là 550 triệu đồng đối với bản MT và 650 triệu đồng đối với bản AT. Nhưng thực tế sẽ giảm thêm khoảng 20 triệu đồng khi bán chính thức. Mức giá tốt cho một mẫu xe 7 chỗ tại Việt Nam thời điểm hiện tại.

Về câu chuyện có nên mua Mitsubishi Xpander hay không? Tôi sẽ nói có với những người đã có gia đình, thường xuyên chở nhiều người và có nhu cầu đi dài ngày, về quê. Còn đối với người trẻ chưa có gia đình, dưới 30 tuổi, có lẽ sẽ hợp hơn với một chiếc sedan, hatchback, xe bán tải hoặc crossover cỡ nhỏ.

Còn đối với nhóm khách hàng mua xe chạy dịch vụ, Xpander MT là lựa chọn không tồi, do giá bán thấp nhất của Toyota Innova đã lên tới 743 triệu đồng.

Mitsubishi Xpander giá từ 550 triệu đồng tại Việt Nam Mitsubishi Xpander ra mắt tại Việt Nam với 2 phiên bản MT và AT, giá bán tương ứng 550 triệu đồng và 650 triệu đồng.

Đánh Giá Mitsubishi Xpander Cross 2022 / 2023

Mitsubishi Xpander Cross cho trải nghiệm vận hành êm ái và chất lượng hoàn thiện nội thất tốt. Tuy nhiên, hộp số, động cơ và trang bị an toàn vẫn chưa thực sự nổi bật.

Xpander là một trong những sản phẩm thành công của Mitsubishi tại Thái Lan. Mẫu MPV cỡ nhỏ chiếm khoảng 20% doanh số của họ ở thị trường này trong năm 2019. Tiếp nối thành công đó, phiên bản gầm cao của Xpander, với tên gọi Xpander Cross, đã được Mitsubishi giới thiệu tại Thái Lan và rất có thể trong thời gian tới đây mẫu xe này cũng được phân phối tại thị trường Việt Nam.

Mitsubishi Xpander Cross vẫn sử dụng hệ dẫn động cầu trước, cùng động cơ và hộp số tương tự trên chiếc Xpander tiêu chuẩn. Tuy nhiên, Mitsubishi định vị sản phẩm của mình là một chiếc SUV, cạnh tranh trực tiếp với Honda BR-V tại thị trường Thái Lan.

Tờ Bangkok Post đã có bài đánh giá mẫu xe này, Zing trích dịch lại.

Khác biệt gì so với Xpander?

Điểm khác biệt lớn nhất giữa chiếc SUV Xpander Cross và mẫu MPV Xpander là khoảng sáng gầm xe. Xpander Cross có khoảng sáng gầm 225 mm, cao hơn 20 mm so với mẫu xe đàn anh.

Trong khi đó, ngoại hình của Xpander Cross khác biệt phiên bản gốc ở một số chi tiết như hai thanh thể thao gắn nóc, ăng-ten radio dạng vây cá, hai thanh nẹp thân xe sơn màu đen, bộ vành 17 inch thiết kế mới và tăng chiều dài, rộng, cao. Lưới tản nhiệt và cản trước cũng được tạo hình vuông vức, hầm hố hơn.

Mitsubishi Xpander Cross vẫn được trang bị động cơ xăng 1.5L, công suất 105 mã lực, mô-men xoắn 141 Nm, đi kèm hộp số tự động 4 cấp. Tại Thái Lan, Xpander Cross có giá bán 899.000 THB ( tương đương 650 triệu đồng), đắt hơn Xpander bản cao nhất 40.000 THB ( tương đương 29 triệu đồng).

Ưu điểm

Những chiếc xe có khoảng sáng gầm cao thường đem lại cảm giác lái bồng bềnh. Tuy nhiên, điều này không xảy ra với Xpander Cross. Mitsubishi cho biết họ đã tinh chỉnh lại hệ thống treo của xe để đảm bảo cảm giác lái tối ưu nhất.

Dù cao hơn phiên bản MPV 20 mm, Xpander Cross vẫn chứng tỏ được sự mượt mà và chuẩn xác khi đánh lái gấp. Tuy nhiên, cảm giác lái của Xpander Cross chưa thực sự thú vị như trên đối thủ Honda BR-V.

Thêm vào đó, Xpander Cross cũng mang tới sự thoải mái và êm ái cho những hành khách ngồi trên xe. Ngoài ra, không gian và chất lượng hoàn thiện nội thất của Xpander cũng được đánh giá ở mức tốt so với các mẫu xe cùng giá tiền và cùng phân khúc. Khoảng sáng gầm cao hơn cũng đem lại tầm quan sát tốt hơn đáng kể cho người cầm lái.

Nhược điểm

Động cơ và hộp số vẫn là điểm hạn chế lớn nhất của Mitsubishi Xpander Cross. Xe vẫn sử dụng động cơ 1.5L, công suất 105 mã lực và hộp số tự động 4 cấp tỏ ra đuối sức trong một số điều kiện vận hành nhất định. Bên cạnh đó, khả năng tiết kiệm nhiên liệu của xe cũng không được đánh giá cao.

Xpander Cross được trang bị một vài tiện nghi cơ bản như màn hình thông tin giải trí và camera lùi. Trong khi đó, xe thiếu nhiều trang bị an toàn và các tính năng hỗ trợ người lái, mặc dù 899.000 THB là mức giá bán cao nhất trong phân khúc MPV/SUV cỡ nhỏ tại Thái Lan.

Đáng mua hay không?

So với Xpander, những thay đổi và bổ sung mà Xpander Cross mang lại có đáng giá hay không hoàn toàn phụ thuộc vào nhu cầu của người dùng.

Khoảng sáng gầm 205 mm của Xpander đã là hợp lý với một chiếc MPV/SUV cỡ nhỏ. Vì vậy, Xpander Cross với khoảng sáng gầm 225 mm sẽ chỉ thực sự hữu ích nếu người dùng có nhu cầu di chuyển đặc thù hơn, ví dụ như lội bùn, lội nước sâu hay đi đường gập ghềnh. Tuy nhiên, động cơ chưa thực sự mạnh cũng là một hạn chế khi vận hành trên các cung đường khó.

Xét toàn diện, Mitsubishi Xpander Cross chưa thực sự có thể đánh bại Honda BR-V. Xpander Cross có giá đắt hơn đáng kể và trải nghiệm lái không vượt trội đối thủ. Bù lại, xe mang tới không gian nội thất thoải mái và hiện đại hơn.

Tuy nhiên, với phần đông người mua ôtô hiện nay, trải nghiệm lái không phải thứ họ quan tâm nhất. Vì vậy, Mitsubishi Xpander Cross có thể là mẫu xe đáp ứng được những gì người dùng cần: gầm cao, vận hành êm ái và không gian tương đối rộng rãi cho 7 hành khách.

Đánh Giá Sơ Bộ Xe Mitsubishi Xpander 2022 / 2023

Giới thiệu chung

Đến thời điểm hiện tại, Mitsubishi Xpander 2020 đang trở thành một thế lực thực sự, thách thức vị trí bán chạy nhất trên thị trường của những dòng xe kỳ cựu như Toyota Vios, hay cùng phân khúc như Toyota Innova.

Mitsubishi Xpander đã thu hút được rất đông sự chờ đợi của người tiêu dùng khi ra mắt phiên bản XM concept tại Triển lãm ô tô Việt Nam 2017. Và kể từ thời điểm ra mắt chính thức vào tháng 8/2018, dòng MPV hoàn mới của Mitsubishi đã liên tục cháy hàng và người mua xe luôn phải trong tâm thế chờ đợi để được nhận chiếc xe mơ ước.

Từ khi ra mắt đến tháng 10/2019, 15.604 xe Mitsubishi Xpander đã được giao đến tay khách hàng. Và đây là điều kiện để Mitsubishi Xpander được lắp ráp trong nước, chính thức ra mắt vào tháng 5/2020.

Kể từ khi ra mắt, Mitsubishi Xpander được phân phối ra thị trường với 2 phiên bản số sàn MT và số tự động AT. Và để kỷ niệm 25 năm gia nhập thị trường ô tô Việt Nam, hãng xe Mitsubishi bổ sung phiên bản đặc biệt Xpander Special Edition với các trang bị bổ sung giá trị.

Giá bán lần lượt của cả ba phiên bản Xpander là:

– Mitsubishi Xpander MT: 550 triệu đồng (Giá lăn bánh tại HN: 639 triệu đồng; Giá lăn bánh TPHCM: 627 triệu đồng)– Mitsubishi Xpander AT: 620 triệu đồng (Giá lăn bánh tại HN: 718 triệu đồng; Giá lăn bánh TPHCM: 703 triệu đồng)– Mitsubishi Xpander Special Edition: 650 triệu đồng (Giá lăn bánh tại HN: 750 triệu đồng; Giá lăn bánh TPHCM: 737 triệu đồng)

Ngoại thất

Đây là điểm nổi bật nhất của Mitsubishi Xpander ngay từ phiên bản XM concept. Theo thông lệ của ngành công nghiệp ô tô, khả năng thương mại hóa các mẫu xe concept luôn được ưu tiên hàng đầu. Chính vì vậy các phiên bản sản xuất hàng loạt thường đem lại nhiều nuối tiếc khi nhà thiết kế phải tự tay chỉnh sửa những ý tưởng sáng tạo nhất của mình.

Tuy nhiên điều đó không đúng đối với Mitsubishi Xpander, khi dòng xe này giữ lại gần như trọn vẹn mọi dấu ấn đột phá về thiết kế của chiếc xe này. Và đây là một trong những điểm gây ấn tượng mạnh cho người dùng khi lần đầu tận mắt chứng kiến màn ra mắt của Mitsubishi Xpander.

Kích thước tổng thể dài x rộng x cao của Mitsubishi Xpander tương đối khiêm tốn, lần lượt là 4.475 x 1.750 x 1.700 (mm). Thông số này mang đến sự nhỏ gọn, linh hoạt và đa dụng cho Xpander trong vận hành. Nhưng không vì vậy mà nội thất mẫu MPV của Mitsubishi trở nên chất chội. Chiều dài cơ sở lên tới 2.775mm mang đến một không gian rộng rãi cho cả ba hàng ghế.

Và mặc dù chiều dài cơ sở lớn, nhưng bán kính quay vòng của Mitsubishi Xpander chỉ đạt 5,2 mét, gần tương đương với dòng sedan hạng B Toyota Vios và Hyundai Accent (5,1 mét), và thậm chí còn dễ dàng quay đầu hơn Honda City (5,61 mét). Ngoài ra, chúng ta cũng cần nói đến khoảng sáng gầm 205 mm, giúp dòng MPV mới của Mitsubishi dễ dàng di chuyển qua những địa hình khó, lên xuống vỉa hè hay vượt qua các ổ gà, ổ voi…

Về thiết kế và trang bị ngoại thất, Mitsubishi Xpander cũng được phát triển theo ngôn ngữ thiết kế Dynamic Shield tương tự Mitsubishi Pajero Sport hay Mitsubishi Outlander. Tuy nhiên đây có lẽ là dòng xe thành công nhất khi thiết kế với triết lý “Vẻ đẹp đến từ công năng”.

Phần đầu xe khá thu hút với hai vòng cung đối xứng mạ chrome cỡ lớn, dày bản tạo hình chữ X. Phía trên tiếp giáp với nắp capô là lưới tản nhiệt tinh tế với các nan mạ bạc. Điểm đặc biệt nhất, chính là cụm đèn pha được thiết kế đặt thấp bên dưới cản trước, cùng với đèn xi-nhan báo rẽ. Trong khi vị trí đèn pha truyền thống lại là đèn định vị LED.

Cụm đèn pha trên Mitsubishi Xpander sử dụng một bóng đơn hai tim pha cốt chung, tích hợp chóa phản xạ đa chiều truyền thống. Đây là điểm gây nhiều thất vọng đối với người sử dụng, bởi làm giảm đi nét hiện đại trên ngoại thất.

Trên hai phiên bản Xpander AT và Special Editon, nhà sản xuất còn trang bị đèn sương mù halogen, giúp mở rộng tầm quan sát khi di chuyển qua khu vực có sương mù, thời tiết xấu. Ngoài ra, cả ba phiên bản đều trang bị đèn chào mừng và đèn hỗ trợ chiếu sáng khi rời xe.

Tiến về hai bên, thân xe Mitsubishi Xpander có những đường gập nổi mạnh mẽ, hiện đại đối xứng trên dưới hài hòa. Nhờ phần đầu xe vuông vức, hốc bánh xe phía trước được tạo nên một khối cơ bắp chắn chắn, dù là một chiếc xe MPV. Bên trong là la-zăng hợp kim 16 inch thiết kế hình cánh quạt với 2 tông màu (đen & bạc) được cắt và phay bóng đem lại nét hiện đại, tinh tế.

Trên thân xe còn trang bị cụm gương chiếu hậu chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ cho cả ba phiên bản. Phiên bản số sàn có chụp gương chiếu hậu sơn và tay nắm cửa cùng màu thân xe, trong khi chi tiết này trên hai phiên bản số tự động được mạ chrome và gương chiếu hậu gập điện cao cấp hơn.

Điểm tinh tế nhất trên Mitsubishi Xpander là phần trụ B, C và D được sơn đen, đem lại sự liền lạc cho phần thân trên. Đây cũng là phong cách phổ biến trên các dòng xe SUV cũng như MPV thời gian gần đây.

Phần đuôi xe Mitsubishi Xpander cũng không kém phần hiện đại với cụm đèn hậu là một dài LED hình chữ L cách điệu. Đi trong đêm, cụm đèn hậu LED có đồ họa bắt mắt và thu hút, nổi trội hơn so với các dòng xe MPV đối thủ.

Đặc biệt, cửa hậu của Mitsubishi Xpander cũng có những đường nét của Dynamic Shield tương tự như phần đầu xe. Điểm này khiến chiếc xe đồng bộ trong một thiết kế năng động và hiện đại, đúng như tên gọi của triết lý “Vẻ đẹp đến từ công năng”

Nội thất

Đúng nghĩa là một chiếc xe gia đình, không gian bên trong Mitsubishi Xpander được phối màu be mang đến sự nhã nhặn và ấm cúng, khác biệt rất nhiều so với tông màu đen trên những dòng xe khác của Mitsubishi.

Bảng táp lô Mitsubishi Xpander được thiết kế sang trọng dù vẫn sử dụng chất liệu nhựa phổ thông.

Bên cạnh đó, với trục cơ sở dài, Mitsubishi Xpander có một không gian nội thất rộng rãi và linh hoạt, đáp ứng nhu cầu đa dụng của một mẫu MPV 7 chỗ, vừa có thể chở nhiều người, vừa có thể chở rất nhiều hàng hóa khi cần thiết.

Vô lăng Mitsubishi Xpander có thiết kế 3 chấu trẻ trung, nhưng thiết kế này tương đối phổ thông, đã được sử dụng trên các dòng xe giá rẻ như Mitsubishi Mirage và Attrage. Vô lăng trên tất cả phiên bản đều có thể điều chỉnh 4 hướng, cao/thấp và xa/gần, giúp người lái dễ dàng tìm được tư thế lái phù hợp.

Phiên bản AT và Special Edition có vô lăng bọc da tích hợp điều khiển âm thanh, đàm thoại rảnh tay và kiểm soát hành trình cruise control.

Ghế ngồi trên tất cả phiên bản chỉ được bọc nỉ, đây cũng là điều dễ hiểu giúp giảm giá thành phẩm. Nhờ đó Mitsubishi Xpander mới có giá bán thấp, dễ tiếp cận với nhiều phân khúc khách hàng khác nhau.

Phiên bản MT có ghế lái chỉnh tay 4 hướng, trong khi các phiên bản cao cấp hơn có ghế lái chỉnh tay 6 hướng.

Hàng ghế thứ hai tất cả phiên bản có thể gập phẳng theo tỉ lệ 60:40 để mở rộng tối đa khoang hành lý. Đặc biệt hàng ghế này có thể điều chỉnh theo 4 hướng, trượt lên xuống và ngả tựa lưng, giúp người ngồi thoải mái hơn khi đi xa, trong khi khoảng để chân hàng ghế thứ ba mở rộng hơn với các hành khách có khổ người lớn.

Hàng ghế thứ ba là loại ghế lớn, thích hợp với người trưởng thành. Do đó, Mitsubishi Xpander là dòng xe 7 chỗ thực thụ thay vì cấu hình xe 5+2 như các phân khúc Crossover tầm trung. Đây lại là một điểm vượt trội nếu xét đến khía cạnh xe 7 chỗ giá rẻ mà Xpander đang tham gia.

Dung tích khoang hành lý của Mitsubishi Xpander cũng vừa đủ dùng cho những chuyến đi ngắn ngày với đủ 7 người. Khoang hành lý này chứa đủ 2 va li cỡ trung và có thể mở rộng khi gập các hàng ghế.

Đặc biệt bên dưới còn có các ngăn nhỏ, có thể để các vật dụng sửa chữa xe hay phụ kiện khác…

Mitsubishi Xpander phân biệt khá rạch ròi giữa phiên bản MT và AT khi trang bị các tiện nghi giải trí. Với phiên bản MT chủ yếu hướng đến khách hàng kinh doanh vận tải, Mitsubishi Xpander trang bị hệ thống âm thanh CD 2 DIN với cổng kết nối USB và hệ thống âm thanh 4 loa.

Trong khi phiên bản AT hướng đến khách hàng có nhu cầu sử dụng xe đa dạng hơn với hệ thống giải trí DVD 2 DIN tích hợp kết nối USB, Bluetooth, đi kèm hệ thống âm thanh 6 loa. Riêng phiên bản Special Edition được trang bị hệ thống âm thanh Rockford vượt trội so với phiên bản AT.

Mitsubishi Xpander cũng trang bị hệ thống điều hòa vừa đủ dùng cho các nhu cầu cơ bản. Tất cả phiên bản sử dụng hệ thống điều hòa chỉnh cơ với ba núm vặn truyền thống.

Hành khách phía sau xe cũng được trang bị giàn lạnh riêng với hệ thống cửa gió trên trần xe. Người ngồi phía sau cũng có thể điều chỉnh tốc độ quạt gió theo ý muốn. Tuy nhiên hệ thống điều hòa này phụ thuộc với hàng ghế phía trước, do đó, hành khách phía sau phải nhờ người lái tăng giảm nhiệt độ nếu quá lạnh hoặc quá nóng.

Các trang bị tiện nghi khác trên Mitsubishi Xpander cũng không có nhiều nổi bật. Dòng MPV giá rẻ của Mitsubishi chỉ phục vụ các nhu cầu đủ dùng như cửa sổ điều khiển điện, ổ cắm điện 12V cho cả 3 hàng ghế, remote khóa cửa từ xa.

Riêng phiên bản Mitsubishi Xpander AT cao cấp hơn với chìa khóa thông minh KOS, đi kèm tính năng khởi động bằng nút bấm tiện dụng.

Ngoài ra, với việc áp dụng triết lý “Omonetashi”, khoang nội thất Mitsubishi Xpander có rất nhiều khu vực để đồ, hướng đến sự thoải mái tối đa cho hành khách bất kể hàng ghế nào trên xe.

Động cơ – An toàn

Mitsubishi Xpander trang bị một cấu hình động cơ duy nhất cho tất cả phiên bản. Động cơ xăng mã hiệu 4A91 dung tích 1.5L, tích hợp công nghệ điều khiển van biến thiên điện tử MIVEC giúp tăng công suất nhưng vẫn đảm bảo tiết kiệm nhiên liệu tối đa.

Động cơ này sản sinh công suất tối đa 103 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 141Nm tại 4.000 vòng/phút. Đi kèm là hộp số sàn 5 cấp hoặc hộp số tự động 4 cấp, cùng hệ thống dẫn động cầu trước.

Mặc dù về mặt thông số, động cơ Mitsubishi Xpander có dung tích nhỏ, nhưng trọng lượng không tải chỉ từ 1.230 – 1.240 kg. Do đó động cơ này vẫn đảm bảo khả năng vận hành linh hoạt trong đô thị, nhưng vẫn không quá đuối khi đi đèo dốc, hay di chuyển trên cao tốc.

Song song với việc tối ưu khả năng vận hành, Mitsubishi Xpander cũng trang bị các tính năng an toàn hiện đại và cao cấp như: Hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống trợ lực phanh khẩn cấp BA, hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD, hệ thống cân bằng điện tử ASC, hệ thống khởi hành ngang dốc HAS, cảnh báo phanh khẩn cấp ESS.

Riêng các phiên bản cao cấp được trang bị tiêu chuẩn camera lùi, giúp quá trình đưa xe vào bãi đỗ được an toàn hơn. Tuy nhiên, Mitsubishi Xpander vẫn chỉ trang bị 2 túi khí cho hàng ghế trước, thay vì trang bị túi khí cho tất cả các hàng ghế.

Với việc lựa chọn các tính năng chủ lực và đủ dùng, hướng đến nhu cầu thực sự của người sử dụng, Mitsubishi Xpander gần như là mẫu xe hoàn hảo cho mọi nhu cầu. Đây chính là điểm mạnh nhất mà chưa có mẫu xe nào tốt hơn Xpander hiện nay.

Nếu bạn đang tìm kiếm một dòng xe đa dụng cho gia đình và công việc, trang bị an toàn và tiện nghi đầy đủ, đồng thời sở hữu một giá bán phải chăng, Mitsubishi Xpander là lựa chọn rất đáng cân nhắc.