Các Loại Biển Báo Cấm Giờ / 2023 / Top 16 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Daitayduong.edu.vn

Các Loại Biển Báo Cấm Giao Thông Đường Bộ / 2023

Bài viết trước, DPRO đã cùng bạn tìm hiểu về nhóm biển chỉ dẫn. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về nhóm cácbiển báo cấm theo quy chuẩn kỹ thuật Quy chuẩn 41 về báo hiệu đường bộ và Nghị định 46/2016/NĐ-CP

Ý nghĩa các loại biển báo cấm

Nhóm các biển báo cấm giao thông đường bộ gồm có 39 biển báo, được đánh số thứ tự từ biển số 101 đến biển số 139.

Đặc điểm của nhóm biển cấm: Có dạng hình tròn (trừ biển số 122 “dừng lại” có hình 8 cạnh đều) để báo điều cấm hoặc hạn chế mà mọi người phải tuyệt đối tuân theo.

Hầu hết các biển cấm đều có viền đỏ, nền mầu trắng, trên nền có hình vẽ mầu đen. Quy cách thống nhất như sau: đường kính biển báo là 70 cm, viền đỏ là 10 cm và vạch đỏ là 5 cm.

Biển báo đặc trưng cho điều cấm hoặc hạn chế sự đi lại của các phương tiện cơ giới, thô sơ và người đi bộ.

Các loại biển báo cấm có hiệu lực trên tất cả các làn đường hoặc trên một hoặc một số làn của một chiều xe chạy.

Nếu hiệu lực của biển cấm chỉ hạn chế trên một hoặc một số làn đường thì nhất thiết phải theo biển và một biển phụ số 504 “Làm đường” đặt ngay bên dưới biển chính.

Biển số 101 “Đường cấm”, báo đường cấm tất cả các loại phương tiện (cơ giới và thô sơ) đi lại từ cả hai hướng, trừ các xe được ưu tiên theo quy định.Mức phạt-Ô tô : Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng,Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.– Xe máy: Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng. Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Biển số 102 “Cấm đi ngược chiều”, biển báo cấm đi ngược chiều : cấm tất cả các loại xe (cơ giới và thô sơ) đi vào theo chiều đặt biển, trừ các xe được ưu tiên theo quy địnhMức phạt-Ô tô : Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 1.200.000 đồng.– Xe máy: Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng.

Từ biển số 103 đến 108 có chung mức phạt như sau :– Ô tô : Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng. Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Biển số 109 “Cấm máy kéo”Mức phạt Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồngTước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng nếu gây tai nạn giao thông

Biển số 110a “Cấm đi xe đạp”: cấm xe đạp đi qua, không cấm những người dắt xe đạp. Mức phạt Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng

Biển số 110b “Cấm xe đạp thồ”Mức phạt Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng

Biển số 123a “Cấm rẽ trái”, cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) rẽ sang phía trái ở những vị trí đường giao nhau trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Biển này cũng cấm xe quay đầu.

Biển số 124a “Cấm quay xe”: cấm các loại xe cơ giới và thô sơ quay đầu (theo kiểu chữ U) trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Biển này không cấm rẽ trái.

Nguồn: Các loại biển báo cấm giao thông đường bộ – dprovietnam

Tìm Hiểu Về Các Loại Biển Báo Cấm Dừng Đỗ Xe / 2023

Khi tham gia giao thông bạn cần nắm rõ ý nghĩa của các loại biển báo nói chung và các loại biển cấm dừng đỗ xe nói riêng để tuân thủ và chấp hành nghiêm chỉnh luật cũng như đảm bảo an toàn cho chính mình và mọi người xung quanh. Tuy nhiên không phải người tham gia giao thông nào cũng nắm rõ từng ý nghĩa của các loại biển báo. Dẫn đến vi phạm nội quy, vi phạm luật lệ giao thông. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn các loại biển báo cấm dừng xe và biển báo cấm đỗ xe.

1.Phân biệt đỗ xe và dừng xe

– Đỗ xe là tình trạng khi chiếc xe dừng hẳn, không có giới hạn về mặt thời gian, người lái có thể ngồi trên xe hoặc rời xe sau khi đã tắt máy. Tại các khu vực có biển báo cấm dừng đỗ xe thì bạn không được đỗ xe.

2. Những khu vực thường có biển báo cấm dừng đỗ xe

– Cổng cơ quan nhà nước, nhà nước, bệnh viện, tổ chức, trường học không được dừng xe và đỗ xe trong phạm vi 5 mét tính từ cổng.

– Khu vực vỉa hè

– Trên cầu hoặc các gầm cầu vượt.

– Con đường giao nhau với đường sắt, nơi giao lộ các con đường giao nhau.

– Tại các trạm xe buýt, hay nơi che khuất các loại biển báo giao thông trên đường.

– Bên trái các con đường có một chiều.

Hệ thống biển báo cấm dừng, biển báo cấm đỗ xechính là kim chỉ nam để mọi người luôn chấp hành tốt, thực hiện dừng xe – đỗ xe ở đúng nơi quy định. Một số loại biển báo cấm dừng đỗ thông dụng như sau:

– Biển báo cấm số 130

Biển báo cấm dừng đỗ xe thuộc nhóm biển báo cấm số hiệu 130 được cơ quan chức năng có thẩm quyền lắp đặt ở khu vực cấm các loại phương tiện xe cơ giới cấm dừng xe, đỗ xe.

Biển báo cấm dừng xe, cấm đỗ xe có hiệu lực đối với tất cả phương tiện giao thông tại dừng xe và đỗ xe ở khu vực có đặt biển báo. Ngoại trừ các phương tiện ưu tiên theo quy định pháp luật.

– Biển báo cấm đỗ xe

Biển báo cấm đỗ xe được chia làm 3 loại biển báo con đó là: biển báo 131a, 131b, 131c. Ý nghĩa cụ thể của từng loại biển báo như sau:

Hi vọng qua những thông tin chúng tôi giới thiệu về ý nghĩa các loại biển báo cấm dừng đỗ xe, bạn đã có thể nắm rõ quy định và ý nghĩa của các loại biển báo này để chấp tốt quy định về luật an toàn giao thông đường bộ và đảm bảo an toàn cho bản thân cũng như người khác.

Bạn Đã Bao Giờ Hiểu Rõ Khi Gặp Các Loại Biển Báo Này Trên Đường? / 2023

Các luật sư, thẩm phán và người quản lý cũng chỉ biết căn cứ vào các văn bản với từ ngữ chưa đúng và mâu thuẫn như vậy, nên khi đứng trước các thắc mắc khiếu nại hoặc trước câu hỏi của nhà báo, họ không thể giải thích được rõ ràng.

Ở trường lái xe, giáo viên giảng giải đáp án cũng theo văn bản; còn học viên thụ động chấp nhận, miễn sao qua được kỳ thi để sớm có Giấy phép lái xe, mà không quan tâm đến lý do vì sao phải có các biển báo này.

Tình trạng hiểu mơ hồ như vậy đã xảy ra khá nhiều và kéo dài trong thực tế trên đường, thậm chí dẫn đến vụ án, như vụ tài xế Phan Đình Anh ở Nghệ An, hoặc có thể đọc thấy trên các trang báo, các diễn đàn hay trên mạng, khi ta tìm đến các từ khoá “Tải trọng hay trọng tải”, “Biển báo 106b”, “Vụ án Phan Đình Anh”, vv.

Bài này giải thích mục đích của các biển báo, nhằm đi đến chấm dứt tình trạng nói trên cũng như góp phần thay đổi một số từ ngữ sai lệch hiện dùng trong các văn bản pháp quy.

1. Phân loại các số đo khối lượng của một xe

Một xe có nhiều thông số về khối lượng; tất cả đều đo bằng kilôgam (kg, không phải KG) hoặc tấn (t, không phải T). Chúng được chia thành hai nhóm.

Nhóm 1 gồm các thông số không đổi sau đây, xuất phát từ chủ định của nhà thiết kế chế tạo xe ban đầu hoặc khi cải tạo xe cũ. Do đó chúng thuộc hồ sơ của xe và được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (viết tắt: Giấy CNKĐ) do Đăng kiểm cấp:

+ Khối lượng bản thân xe. Khối lượng bản thân xe là khối lượng ở trạng thái tĩnh của xe khi không chở gì (tức là khi khối lượng chở bằng không).

Thông số này được xác định khi xe xuất xưởng chế tạo ban đầu hoặc khi cải tạo xe cũ; nó bao gồm cả các khối lượng đi liền với thân xe như dầu bôi trơn và nhiên liệu ở mức quy định, bộ đồ sửa chữa thông thường, bánh xe dự phòng, bình chữa cháy;

+ Trọng tải. Đây là khối lượng lớn nhất có thể chở được của một phương tiện vận tải. Nói xe 5 tấn hay xe 10 tấn thì 5 t hay 10 t là trọng tải của xe, tương tự như nói tàu biển 50 000 tấn, cần trục 16 tấn, sà lan 100 tấn, thang máy 750 kg (10 người).

Thay cho từ trọng tải, đối với phương tiện chở người, người ta dùng từ sức chở, để phân biệt loại xe theo sức chở, chẳng hạn xe 5 chỗ, 14 chỗ, 42 chỗ, vv.

Như vậy, trọng tải không phải là khối lượng chở thực trên đường, cũng không bao gồm khối lượng bản thân xe. Ngoài việc được ghi trong Giấy CNKĐ, con số trọng tải cố định này cũng còn được ghi trên cánh cửa buồng lái xe tải.

Khi thiết kế, người ta đã định ra trọng tải. Các bộ phận của xe đều được chế tạo phù hợp để chịu được trọng tải ấy. Chở vượt trọng tải sẽ làm vượt sức chịu đựng của xe, có thể gây tai nạn trên đường, chẳng hạn do nổ lốp, đổ vỡ thùng xe, gẫy nhíp hoặc khung gầm, mất tác dụng lái và phanh hay bị lật khi vào đường vòng do quán tính lớn, vv. Do đó, vì mục đích an toàn kỹ thuật của bản thân xe mà không phải vì cầu hay đường yếu, xe vượt trọng tải không được lăn bánh trên bất kỳ tuyến đường nào, tức là không được lưu thông.

+ Tổng khối lượng lớn nhất là bằng khối lượng bản thân cộng với trọng tải. Thông số cố định này cũng được ghi trong Giấy CNKĐ. Khi xe chở vượt trọng tải thì kết quả cân toàn bộ xe sẽ lớn hơn tổng khối lượng lớn nhất này.

Nhóm 2 gồm ba số đo biến đổi theo chuyến sau đây:

+ Khối lượng chở. Trừ những thứ đã thuộc khối lượng bản thân xe, khối lượng chở là khối lượng của người, hành lý, hàng hoá, súc vật và các vật dụng khác đang chở trên xe.

Tuỳ theo mỗi chuyến vận tải trên đường mà khối lượng chở có thể thay đổi nặng nhẹ khác nhau, và do đó nó làm cho hai số đo sau đây cũng thay đổi theo;

+ Khối lượng trên trục là phần của khối lượng toàn bộ xe phân bổ trên mỗi trục xe. Như vậy, tổng các khối lượng trên trục bằng khối lượng toàn bộ xe, nhưng nói chung, các khối lượng trên trục là không bằng nhau, phụ thuộc vào trọng tâm khi chất hàng.

2. Mục đích của các biển báo và cách thức nhận biết vi phạm

2.1 Biển 106b – Cấm xe tải có trọng tải vượt con số ghi trên biển

Cũng vì vậy, các loại xe vừa cồng kềnh vừa ồn như máy kéo và xe máy chuyên dùng cũng bị cấm.

Cách nhận biết vi phạm đối với biển 106b. Để biết xe có vi phạm biển 106b hay không, Nhân viên kiểm tra chỉ nhìn bên ngoài xe hoặc xem Giấy CNKĐ là biết xe thuộc loại nào, trọng tải bao nhiêu. Nếu xe có trọng tải lớn hơn con số ghi trên biển 106b đi vào thì xe đó vi phạm biển cấm này, mà không cần phải cân xe hay làm một phép tính cộng nào cả, tức là không phải xét đến khối lượng bản thân xe cũng như khối lượng chở trên xe, thậm chí xe không chở gì cũng là vi phạm.

Có cùng mục đích như biển 106b, chỉ khác là với đoạn tuyến có yêu cầu nghiêm ngặt hơn, biển 106a cấm mọi xe tải (nên trên biển không ghi con số trọng tải cụ thể), tức là tất cả các xe có trọng tải từ 1500 kg trở lên (lưu ý: ≥ 1500 kg), trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Giống như biển 106b, biển này có hiệu lực cấm cả máy kéo và các xe máy chuyên dùng.

Cách nhận biết vi phạm đối với biển 106a là khá đơn giản. Chỉ cần xem xe đó có phải là xe tải hay không (xe tải là xe có trọng tải từ 1500 kg trở lên, theo QCVN 41:2016/BGTVT).

2.3 Biển 115 – Giới hạn khối lượng toàn bộ xe không được vượt

Đối với những cây cầu yếu hoặc chưa đồng bộ trên tuyến, biển 115 được cắm ở hai đầu cầu để cấm xe có khối lượng toàn bộ lớn hơn con số ghi trên biển, nhằm mục đích đảm bảo an toàn cho kết cấu của cầu. Ví dụ, Hình 1c là biển cấm các xe có khối lượng toàn bộ (khối lượng bản thân + khối lượng chở) lớn hơn 10 tấn. Xe có khối lượng toàn bộ vượt giới hạn này đi lên cầu là vi phạm, có thể làm hư hỏng dẫn đến sụp đổ cầu.

Biển này có hiệu lực với xe cơ giới và xe thô sơ, kể cả xe ưu tiên.

Cách nhận biết vi phạm đối với biển 115. Có hai trường hợp như sau:

1) Nếu có kết quả cân khối lượng toàn bộ, xe sẽ vi phạm nếu kết quả cân xe (sau khi trừ đi sai số quy định của thiết bị cân) lớn hơn con số ghi trên biển 115, tức là xe nặng quá sức chịu tải của cầu.

Nếu kết quả cân xe nói trên lớn hơn cả tổng khối lượng lớn nhất (khối lượng bản thân + trọng tải, ghi trong Giấy CNKĐ) thì chiếc xe này còn có thêm vi phạm thứ hai – vượt trọng tải;

2) Trong trường hợp không có kết quả cân xe, nhân viên kiểm tra có thể lấy khối lượng chở (xem trong Chứng từ vận tải/Vận đơn) cộng với khối lượng bản thân xe (xem trong Giấy CNKĐ). Xe sẽ vi phạm nếu kết quả phép cộng này lớn hơn con số ghi trên biển.

Nếu riêng khối lượng chở (trong vận đơn) lớn hơn trọng tải (trong Giấy CNKĐ hoặc trên cánh cửa xe) thì chiếc xe này còn có thêm vi phạm thứ hai – vượt trọng tải.

2.4 Biển 116 – Giới hạn khối lượng trên trục xe không được vượt

Đối với những đoạn đường yếu, người ta cắm biển 116 để cấm xe có khối lượng trên trục lớn hơn con số ghi trên biển, nhằm mục đích đảm bảo an toàn cho kết cấu mặt đường. Ví dụ, Hình 1d là biển cấm các xe có khối lượng trên trục lớn nhất vượt quá 7 tấn.

Biển này có hiệu lực với xe cơ giới và xe thô sơ, kể cả xe ưu tiên.

Cách nhận biết vi phạm đối với biển 116. Các thiết bị cân xe hiện nay có thể cân được khối lượng trên mỗi trục. Xe sẽ vi phạm, nếu kết quả cân khối lượng trên trục lớn nhất (sau khi trừ đi sai số quy định của thiết bị cân) lớn hơn con số ghi trên biển 116, tức là xe nặng quá sức chịu tải của đường.

Vì sao, biển 115 ghi giới hạn khối lượng toàn bộ xe, còn biển 116 lại ghi giới hạn khối lượng trên trục? Lý do là ở chỗ, khi các kỹ sư thiết kế tính toán sức chịu tải của cầu, mỗi chiếc xe với khối lượng toàn bộ của nó được coi là gây ra một lực tập trung tác dụng lên cầu; còn khi tính toán sức chịu tải của đường, người ta lại quan tâm đến áp suất bánh xe tác dụng xuống mặt đường. Chính khối lượng trên trục gây ra trọng lực trên trục, và trọng lực này truyền xuống lốp xe tạo ra áp suất đó.

Các biển báo 115 và 116 là biểu hiện sức chịu tải của đường bộ (cầu/đường). Các giới hạn khối lượng ghi trên các biển đó được cơ quan có thẩm quyền đưa ra, sau khi các nhà chuyên môn đã phân tích và thử nghiệm tình trạng suy yếu của kết cấu cầu/đường, có xét đến yếu tố kinh tế trong việc sửa chữa nâng cấp cầu/đường trong ngắn hạn hay dài hạn.

Xe có khối lượng toàn bộ hoặc khối lượng trên trục vượt các giới hạn tương ứng nói trên được gọi chung là xe quá sức chịu tải của đường bộ, (ngắn gọn là quá sức tải đường bộ), phân biệt với xe vượt trọng tải. (Hiện nay, trong các văn bản dùng không thống nhất các từ “quá tải trọng” và “quá tải”, khiến không thể phân biệt được ý nghĩa của hai loại vi phạm này).

Những xe tải nặng và xe container, dù chở chưa vượt trọng tải, nhưng vẫn thường vi phạm hai biển cấm 115 và 116, quá sức tải đường bộ, khi chạy trên các tỉnh lộ và đường cấp thấp.

Trong bài đã dùng một số từ ngữ khác với văn bản pháp quy, chẳng hạn dùng nhất quán từ “khối lượng” thay cho các từ “tải trọng” và “trọng lượng”, từ “giới hạn” thay cho từ “hạn chế”, cụm từ “quá sức tải đường bộ” thay cho từ “quá tải trọng”, từ “trọng tải” ngắn gọn thay cho cả một cụm từ dài dòng, lặp đi lặp lại dễ nhầm lẫn trong QCVN 41:2016/BGTVT: “khối lượng chuyên chở cho phép xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ”, vv.

Với sự thay đổi các từ ngữ như trên, hy vọng bạn đọc sẽ thấy dễ hiểu, chính xác và các bên có thể thống nhất trong việc xử lý, nếu xảy ra các vi phạm trên đường.

66 Loại Biển Báo Cấm Từ 1/7/2020 / 2023

Biển báo cấm theo QCVN 41:2019/BGTVT

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT về báo hiệu đường bộ ban hành kèm theo Thông tư 54/2019/TT-BGTVT ngày 31/12/2019 bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2020 quy định biển báo hiệu đường bộ được chia thành 5 nhóm cơ bản sau đây: biển báo cấm; biển hiệu lệnh; biển báo nguy hiểm và cảnh báo; biển chỉ dẫn; biển phụ, biển viết bằng chữ.

Trong đó, nhóm biển báo cấm là nhóm biển biểu thị các điều cấm mà người tham gia giao thông không được vi phạm. Biển báo cấm chủ yếu có dạng hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ hoặc chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm, trừ một số trường hợp đặc biệt.

Biển báo cấm có mã P (cấm) và DP (hết cấm) với tên các biển như sau:

1. Biển số P.101: Đường cấm; báo đường cấm các loại phương tiện đi lại cả hai hướng, trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

2. Biển số P.102: Cấm đi ngược chiều; báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) đi vào theo chiều đặt biển, trừ các xe được ưu tiên theo quy định; người đi bộ được phép đi trên vỉa hè hoặc lề đường.

3. Biển số P.103a: Cấm xe ô tô; báo đường cấm các loại xe cơ giới kể cả xe máy 3 bánh có thùng đi qua, trừ xe máy 2 bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo quy định.

4. Biển số P.103 (b,c): Cấm xe ô tô rẽ trái; Cấm xe ôtô rẽ phải; báo đường cấm các loại xe cơ giới kể cả xe máy 3 bánh có thùng rẽ phải hay rẽ trái, trừ xe máy 2 bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo quy định.

Biển số P.103b: Cấm xe ôtô rẽ phải

Biển số P.103c: Cấm xe ôtô rẽ trái

5. Biển số P.104: Cấm xe máy; báo đường cấm các loại xe máy, trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

6. Biển số P.105: Cấm xe ô tô và xe máy; báo đường cấm các loại xe cơ giới và xe máy đi qua trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

7. Biển số P.106 (a,b): Cấm xe ô tô tải;

Biển số P.106a: báo đường cấm các loại xe ô tô tải trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

Biển số P.106b: báo đường cấm các loại xe ô tô tải có khối lượng chuyên chở (theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) lớn hơn một giá trị nhất định.

8. Biển số P.106c: Cấm các xe chở hàng nguy hiểm; báo đường cấm các xe chở hàng nguy hiểm.

9. Biển số P.107: Cấm xe ô tô khách và xe ô tô tải; báo đường cấm xe ô tô chở khách và các loại xe ô tô tải kể cả các loại máy kéo và xe máy chuyên dùng đi qua trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

10. Biển số P.107a: Cấm xe ô tô khách; báo đường cấm ô tô chở khách đi qua trừ các xe ưu tiên theo quy định; biển này không cấm xe buýt; trường hợp cấm xe khách theo số chỗ ngồi thì sử dụng biển phụ ghi số chỗ ngồi đối với các xe cần cấm hoặc ghi số chỗ ngồi vào biểu tượng xe bằng chữ trắng.

11. Biển số P.107b: Cấm xe ô tô taxi; báo đường cấm xe ô tô taxi đi lại; trường hợp cấm xe ô tô taxi theo giờ thì đặt biển phụ ghi giờ cấm.

12. Biển số P.108: Cấm xe kéo rơ-moóc; báo đường cấm các loại xe cơ giới kéo theo rơ-moóc kể cả xe máy, máy kéo, ô tô khách kéo theo rơ-moóc đi lại, trừ loại ô tô sơ-mi-rơ-moóc và các xe được ưu tiên (có kéo theo rơ-moóc) theo quy định.

13. Biển số P.108a: Cấm xe sơ-mi rơ-moóc; báo đường cấm các loại xe sơ-mi rơ-moóc và các xe kéo rơ- moóc trừ các xe được ưu tiên (có dạng xe sơ-mi rơ-moóc hoặc có kéo theo rơ-moóc) theo quy định.

14. Biển số P.109: Cấm máy kéo; báo đường cấm các loại máy kéo, kể cả máy kéo bánh hơi và bánh xích đi qua.

15. Biển số P.110a: Cấm xe đạp; báo đường cấm xe đạp đi qua; biển không có giá trị cấm những người dắt xe đạp.

16. Biển số P.110b: Cấm xe đạp thồ; báo đường cấm xe đạp thồ đi qua; biển này không cấm người dắt loại xe này.

17. Biển số P.111a: Cấm xe gắn máy; báo đường cấm xe gắn máy đi qua; biển không có giá trị đối với xe đạp.

18. Biển số P.111 (b) hoặc (c): Cấm xe ba bánh loại có động cơ (xe lam, xích lô máy);

Biển số P.111b Biển số P.111c

19. Biển số P.111d: Cấm xe ba bánh loại không có động cơ (xích lô); báo đường cấm xe ba bánh loại không có động cơ như xe xích lô, xe lôi đạp, v.v…

20. Biển số P.112: Cấm người đi bộ; báo đường cấm người đi bộ qua lại.

21. Biển số P.113: Cấm xe người kéo, đẩy; báo đường cấm xe thô sơ, chuyển động do người kéo, đẩy đi qua; biển không có giá trị cấm những xe nôi của trẻ em và phương tiện chuyên dùng để đi lại của những người tàn tật.

22. Biển số P.114: Cấm xe súc vật kéo; báo đường cấm súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách dù kéo xe hay chở trên lưng đi qua.

23. Biển số P.115: Hạn chế trọng tải toàn bộ xe cho phép; báo đường cấm các xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có trọng tải toàn bộ xe (trọng tải bản thân xe cộng với khối lượng người, hành lý và hàng hóa xếp trên xe) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua.

24. Biển số P.116: Hạn chế tải trọng trục xe (trục đơn); báo đường cấm các xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có trọng tải toàn bộ xe (cả xe và hàng) phân bổ trên một trục bất kỳ của xe (tải trọng trục xe) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua.

25. Biển số P.117: Hạn chế chiều cao; báo hạn chế chiều cao của xe; biển có hiệu lực cấm các xe (cơ giới và thô sơ) có chiều cao vượt quá trị số ghi trên biển đi qua, kể cả các xe được ưu tiên theo quy định (chiều cao tính từ mặt đường, mặt cầu đến điểm cao nhất của xe hoặc hàng).

26. Biển số P.118: Hạn chế chiều ngang xe; báo hạn chế chiều ngang của xe; biển có hiệu lực cấm các xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định có chiều ngang (kể cả xe và hàng hóa) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua.

27. Biển số P.119: Hạn chế chiều dài xe; báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có độ dài toàn bộ kể cả xe và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển đi qua.

28. Biển số P.120: Hạn chế chiều dài xe cơ giới kéo theo rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ moóc; báo đường cấm các loại xe cơ giới kéo theo moóc kể cả ô tô sơ-mi-rơ-moóc và các loại xe được ưu tiên kéo moóc theo luật nhà nước quy định, có độ dài toàn bộ kể cả xe, moóc và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển đi qua.

29. Biển số P.121: Cự ly tối thiểu giữa hai xe; báo xe ô tô phải đi cách nhau một khoảng tối thiểu.

30. Biển số P.123 (a,b): Cấm rẽ trái; Cấm rẽ phải;

Biển số P.123a: báo cấm rẽ trái (theo hướng mũi tên chỉ) ở những vị trí đường giao nhau; biển có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) rẽ sang phía trái trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

Biển số P.123b: báo cấm rẽ phải (theo hướng mũi tên chỉ) ở những vị trí đường giao nhau; biển có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) rẽ sang phía phải trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

31. Biển số P.124 (a,b): Cấm quay đầu xe; Cấm ô tô quay đầu xe;

Biển số P.124a: báo cấm các loại xe quay đầu (theo kiểu chữ U); chiều mũi tên phù hợp với chiều cấm quay đầu xe.

Biển số P.124b: báo cấm xe ô tô quay đầu (theo kiểu chữ U); chiều mũi tên phù hợp với chiều cấm xe ô tô quay đầu.

32. Biển số P.124 (c,d): Cấm rẽ trái và quay đầu xe; Cấm rẽ phải và quay đầu xe;

Biển số P.124c: báo cấm các loại xe rẽ trái đồng thời cấm quay đầu.

Biển số P.124d: báo cấm các loại xe rẽ phải đồng thời cấm quay đầu.

33. Biển số P.124(e,f): Cấm ô tô rẽ trái và quay đầu xe; Cấm ô tô rẽ phải và quay đầu xe;

Biển số P.124e: báo cấm xe ô tô rẽ trái và đồng thời cấm quay đầu

Biển số P.124f: báo cấm xe ô tô rẽ phải và đồng thời cấm quay đầu.

34. Biển số P.125: Cấm vượt; báo cấm các loại xe cơ giới vượt nhau; biển có hiệu lực cấm tất cả các loại xe cơ giới vượt nhau (kể cả xe được ưu tiên theo quy định) nhưng được phép vượt xe máy 2 bánh, xe gắn máy.

35. Biển số P.126: Cấm xe ô tô tải vượt; báo cấm các loại ô tô tải vượt xe cơ giới khác; biển có hiệu lực cấm các loại ôtô tải có khối lượng chuyên chở (theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) lớn hơn 3.500 kg kể cả các xe được ưu tiên theo quy định vượt xe cơ giới khác. Được phép vượt xe máy 2 bánh, xe gắn máy; biển không có giá trị cấm các loại xe cơ giới khác vượt nhau và vượt ô tô tải.

36. Biển số P.127: Tốc độ tối đa cho phép; báo tốc độ tối đa cho phép các xe cơ giới chạy; biển có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới chạy với tốc độ tối đa vượt quá trị số ghi trên biển trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Người điều khiển phương tiện căn cứ vào điều kiện cụ thể khác như khí hậu thời tiết tình trạng mặt đường, tình hình giao thông, phương tiện, điều kiện sức khỏe để điều khiển phương tiện với tốc độ phù hợp, an toàn và không quá giá trị ghi trên biển.

37. Biển số P.127a: Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm;

38. Biển số P.127b: Biển ghép tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường;

39. Biển số P.127c: Biển ghép tốc độ tối đa cho phép theo phương tiện, trên từng làn đường;

40. Biển số DP.127: Biển hết tốc độ tối đa cho phép trên biển ghép; báo hiệu hết đoạn đường tốc độ tối đa cho phép theo biển ghép P.127b, P.127c.

41. Biển số P.128: Cấm sử dụng còi; báo cấm các loại xe sử dụng còi.

42. Biển số P.129: Kiểm tra; báo nơi đặt trạm kiểm tra; các loại phương tiện vận tải qua đó phải dừng lại để làm thủ tục kiểm tra, kiểm soát theo quy định.

43. Biển số P.130: Cấm dừng xe và đỗ xe; báo nơi cấm dừng xe và đỗ xe; biển có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới dừng và đỗ ở phía đường có đặt biển trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Đối với các loại xe ô tô buýt chạy theo hành trình quy định được hướng dẫn vị trí dừng thích hợp.

44. Biển số P.131 (a,b,c): Cấm đỗ xe;

Biển số P.131a: báo nơi cấm các loại xe cơ giới đỗ ở phía đường có đặt biển.

Biển số P.131b: báo nơi cấm các loại xe cơ giới đỗ ở phía đường có đặt biển vào những ngày lẻ.

Biển số P.131c: báo nơi cấm các loại xe cơ giới đỗ ở phía đường có đặt biển vào những ngày chẵn.

45. Biển số P.132: Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp; báo các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định khi thấy biển số P.132 phải nhường đường cho các loại xe cơ giới đang đi theo hướng ngược lại qua các đoạn đường hẹp hoặc cầu hẹp.

46. Biển số DP.133: Hết cấm vượt; báo hết đoạn đường cấm vượt; biển có tác dụng báo cho người tham gia giao thông biết hiệu lực của các biển số P.125 và biển số P.126 hết tác dụng. Các xe cơ giới được phép vượt nhau nhưng phải theo quy định về điều kiện cho phép vượt nhau.

47. Biển số DP.134: Hết tốc độ tối đa cho phép; báo hiệu đến hết đoạn đường tốc độ tối đa; biển có giá trị báo cho người tham gia giao thông biết hiệu lực của biển số P.127 hết tác dụng. Kể từ biển này, các xe được phép chạy với tốc độ tối đa đã quy định trong Luật Giao thông đường bộ.

48. Biển số DP.135: Hết tất cả các lệnh cấm; biển báo đến hết đoạn đường mà nhiều biển báo cấm cùng hết hiệu lực; biển có giá trị báo cho người tham gia giao thông biết hiệu lực của biển số P.121 và nhiều biển cấm khác từ biển số P.125 đến biển số P.131 (a,b,c) được đặt trước đó cùng hết tác dụng.

49. Biển số P.136: Cấm đi thẳng; báo đường ở phía trước cấm tất cả các loại xe (trừ xe ưu tiên theo qui định) đi thẳng. Biển được đặt ở vị trí ngay trước nút giao của đường cấm đi thẳng. Nếu có quy định cấm về thời gian và loại xe thì sử dụng biển báo phụ thời gian hoặc hình vẽ loại xe cấm.

50. Biển số P.137: Cấm rẽ trái, rẽ phải; báo các ngả đường phía trước cấm tất cả các loại xe (trừ xe ưu tiên theo quy định) rẽ trái hay rẽ phải.

51. Biển số P.138: Cấm đi thẳng, rẽ trái; biểu thị đường qua nút giao cấm tất cả các loại xe (trừ xe ưu tiên theo quy định) đi thẳng, rẽ trái.

52. Biển số P.139: Cấm đi thẳng, rẽ phải; biểu thị đường qua nút giao cấm tất cả các loại xe (trừ xe ưu tiên theo quy định) đi thẳng, rẽ phải.

53. Biển số P.140: Cấm xe công nông và các loại xe tương tự; báo đường cấm xe công nông.

Trong trường hợp cần thiết cấm theo thời gian dưới biển cấm sẽ được đặt thêm biển phụ số S.508, có thể viết thêm chú thích bằng tiếng Việt và phụ đề tiếng Anh trong biển này (nếu khu vực đó có nhiều người nước ngoài tham gia giao thông hoặc tuyến đường đối ngoại).