Bộ Đề Thi Thử Bằng Lái Xe Hạng C / Top 10 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Daitayduong.edu.vn

Hot!!! Đề Ôn Thi Thử Bằng Lái Xe Hạng C Mới Nhất

Tìm hiểu về bằng lái xe c là gì

Thi bằng lái xe c hay giấy phép lái xe hạng c là một trong những loại bằng lái xe phổ biến trong giới lái xe do sự phổ biến của mình, hạng B2 bạn có thể lái xe taxi và chỉ lái được xe ô tô tải có trọng tải dưới 3,5 tấn nhưng đối với hạng C không điều gì là không thể, vậy bằng C là gì?

GPLX Hạng C được cấp cho người điều khiển các loại xe sau đây:

Ô tô tải, kể cả ô tô chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3500Kg trở lên.

Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3500Kg trở lên.

Ô tô chở người từ 4 đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi của tài xế lái xe.

Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

bằng lái xe mới và cũ

Điều kiện để đăng ký:

Để đăng ký giấy phép lái xe hạng C bạn phải trên 24 tuổi, không bị mắc các chứng bệnh về tâm thần, không mắc các chứng bệnh hiểm nghèo, không mắc các tật thừa ngón tay, thiết ngón hoặc bị mất đốt ngón tay của một bàn tay, không có tiền sử bệnh động kinh…

Bạn phải có giấy khám sức khỏe do bệnh viện, trung tâm y tế từ phường trở lên để có thể đăng ký khóa học.

Ảnh thẻ 3×4 tùy theo mỗi trường sẽ yêu cầu số lượng khác nhau.

Nội dung mẹo thi 450 câu hỏi – đề ôn thi thử bằng lái xe hạng c

Mẹo ôn thi sát hạch 450 câu hỏi:

1. Khái niệm quy tắc giao thông đường bộ(từ câu 1-145)

– Khái niệm: đường bộ, công trình đường bộ: ĐA 1 + 2

– Khái niệm: Đường cao tốc, dải phân cách, đường phố, khổ giới hạn, vạch kẻ đường, phần đường xe chạy, đường chính, phương tiện giao thông đường bộ: ĐA 1

– Khái niệm: Làn đường, đường ưu tiên: ĐA 2

– PTGT thô sơ: ĐA 1

– PTGT cơ giới ĐA 2

– PT tham gia giao thông, người tham gia giao thông, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông: 1 + 2

– Người điều khiển giao thông: ĐA 2 + 3

– Khái niệm dừng, đỗ xe: ĐA 2

– Chú ý các cụm từ: Bị nghiêm cấm, nghiêm cấm, nghiêm cấm mua bán sử dụng trái phép, không được phép, không được dừng đỗ xe, không quay đầu, không được vượt: là những ý đúng được chọn.

– Nồng độ cồn trong máu và hơi thở: + Ô tô: ĐA 2

+ Mô tô: ĐA 1

– Những câu hỏi về hành vi, những hành vi về nghiêm cấm, không được phép: đều chọn ý 1 + 2 (ngoài trừ 37, 46 chọn ĐA 2 + 3)

* Chú ý những câu có từ:

+ Giang tay: ĐA 1

+ Giơ tay: ĐA 2

+ Có vòng xuyến ưu tiên cho xe đi bên trái

+ Không có vòng xuyến cho xe đi bên phải

+ GPLX FE: ĐA 1

+ GPLX FC: ĐA 2

+ GPLX FD: ĐA 3

+ Tuổi lái xe hạng E: Nam 55, nữ 50

+ Tất cả các câu hỏi về tuổi lái xe đều lấy ĐA 2

– Trên dòng câu hỏi có:

80km/h chọn ĐA 1

70km/h chọn ĐA 2

50km/h chọn ĐA 3

60km/h chọn ĐA 4

dùng mẹo 8 x 7 = 5 x 6

– Những câu hỏi khoảng cách với xe chạy phía trước: trả lời bằng cách lấy tốc độ cao nhất trừ đi 30 thì ra đáp án.

2. Nghiệp vụ vận tải(từ cấu 146 đến 175)

– Xe vận tải, quá khổ giới hạn: ĐA 1

– Vận tải đa phương thức, hàng nguy hiểm, hoạt động vận tải: ĐA 2

– Giờ làm việc của một lái xe hàng ngày không quá 10 tiếng và không quá 4 tiếng liên tục.

3. Văn hóa, đạo đức nghề nghiệp lái xe (từ câu 176 đến 200)

– Tất cả các câu có từ văn hóa người lái xe đều chọn cả 2 ý

– câu 187 và 188 chọn ĐA 2

– Sơ cứu người bị nạn:

+ Máu đỏ sẫm: ĐA 1

+ Máu đỏ tươi: ĐA 2 + 3

4. Kỹ thuật lái xe ô tô (từ câu 201 đến 235)

– Tăng số: ĐA 1

– Giảm số: ĐA 2

– Lên dốc, xuống dốc: ĐA 2

5. Cấu tạo và sửa chữa(từ câu 236 đến 255)

– Công dụng của động cơ ô tô, hệ thống truyền lực, hệ thống phanh: ĐA 1

– Công dụng của hộ số, hệ thống lái : ĐA 3

6. Biển báo(câu 256 đến 355)

– Biển báo cấm: hình tròn, viền đỏ, màu trắng

– Biển hiệu lệnh: hình tròn, nền xanh, mũi tên trắng, hướng phải theo

– Biển nguy hiểm: hình tam giác, viền đỏ, nền vàng, biểu tượng màu đen

– Biển chỉ dẫn: hình vuông chữ nhật, nền xanh

– Câu có biển tối đa: ĐA 1

– Biển tối thiểu: ĐA 3

– Hết mọi lệnh cấm: ĐA 2

– Biển hình tròn, nền xanh, trong có mũi tên trắng

+ Câu hỏi ngắn 1 dòng: ĐA 1

+ Câu hỏi dài 2 dòng: ĐA 3

7. Nguyên tắc xa hình(từ câu 356 đến 450)

– Nguyên tắc vào trong giao lộ đi trước : Hỏa – Sự – Công – Thương

+ Xe chữa cháy

+ Xe quân sự

+ Xe cứu thương

+ Xe hộ đê

+ Xe cảnh sát dẫn đường

– Xe vào trong giao lộ đi trước

– Đường ưu tiên

– Quyền bên phải không vướng

– Quyền rẽ phải

– Quyền đi thẳng, cuối cùng là rẽ trái

Ngoài ra các câu có từ(gương, còi, đèn, mét, mọi): ĐA 1

8 Bộ Đề Thi Bằng Lái Xe Hạng A1

Quy Trình Giao Xuất Khẩu Hàng Hóa Bằng Đường Hàng Không, Báo Cáo Thực Tập Quy Trình Giao Nhận Hàng Hóa Bằng Đường Hàng Không, Quy Trình Giao Nhận Hàng Hóa Bằng Đường Hàng Không, Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Quy Trình Xuất Khảu Hàng Hóa Bằng Đường Hàng Mhoong, Báo Cáo Thực Tập Quy Trình Giao Nhận Hàng Hóa Xuất Khẩu Bằng Đường Hàng Không, Bảng Câu Hỏi Khảo Sát ý Kiến Khách Hàng Về Nhà Hàng, Lịch Thi Đấu Bảng Xếp Hạng Ngoại Hạng Anh, Bang Xep Hang Ngoai Hang Anh, 8 Bộ Đề Thi Bằng Lái Xe Hạng A1, Mức Học Phí Bằng Lái Xe Hạng C, Mẫu Bảng Kê Mua Hàng, Bảng Kê Bán Hàng Kèm Hóa Đơn, Đáp án 8 Đề Thi Bằng Lái Xe Hạng A1, Bảng Kê Mua Hàng Nhà Hàng, Mẫu Bảng Doanh Thu Bán Hàng, Bảng Kê Thu Mua Hàng Hóa Nông Sản, Mau Bảng Kê Vạn Chuyễn Hàng Hóa, Mẫu Thư Bán Hàng Bằng Tiếng Anh, Mẫu Bảng Nhập Hàng, Mẫu Bảng Kê ăn Uống Nhà Hàng, Mẫu Thư Hỏi Hàng Bằng Tiếng Anh, Thư Bán Hàng Bằng Tiếng Anh, Mẫu Bảng Sao Kê Ngân Hàng, Mẫu Đơn Đặt Hàng Bằng Tiếng Anh, Thủ Tục Vay Ngân Hàng Bằng Sổ Đỏ, Mẫu Đơn Hàng Bằng Tiếng Anh, Thư Hỏi Hàng Bằng Tiếng Anh , Bảng Đề Nghị In Sao Kê Ngân Hàng, Bảng Giá Giao Hàng Nhanh, Thư Chào Hàng Bằng Tiếng Anh, Mẫu Thư Hỏi Hàng Bằng Tiếng Việt, Lịch Thi Đấu Bảng Xếp Hạng Bóng Đá, Thư Chào Hàng Cà Phê Bằng Tiếng Anh, Thư Hỏi Hàng Bằng Tiếng Việt, Mẫu Đơn Đặt Hàng Bằng Tiếng Việt, Mẫu Đơn San Lấp Mặt Bằng Có Bảo Lãnh Ngân Hàng, Mẫu Bảng Lương Vay Ngân Hàng, Mẫu Thư Đặt Hàng Bằng Tiếng Việt, Bảng Kê Thu Ngân Hàng Eximbank, Mẫu Thư Mời Khách Hàng Bằng Tiếng Anh, Bài Thi Trắc Nghiệm Bằng Lái Xe Hạng A1, Mẫu Thư Ngỏ Chào Hàng Bằng Tiếng Anh, Mẫu Thư Chào Hàng Bằng Tiếng Anh, Mẫu Phiếu Giao Hàng Bằng Tiếng Anh, Mẫu Bảng Kê Chi Tiết Cước Vận Chuyển Hàng Hóa, Bảng Giá Dịch Vụ Giao Hàng Nhanh, Mẫu Email Chào Hàng Bằng Tiếng Anh, Bảng Kế Hoạch Làm Việc Hàng Ngày, Cv Nhân Viên Mua Hàng Bằng Tiếng Anh, Một Ngân Hàng Có Thể Tạo Tiền Bằng Cách, Mẫu Thư Chào Hàng Bằng Tiếng Việt, Mẫu Thư Chào Hàng Bằng Tiếng Việt Hay, Mẫu Bảng Mô Tả Công Việc Nhân Viên Bán Hàng, Phát Biểu Bằng Lời 7 Hằng Đẳng Thức, Quy Trình Hàng Xuất Khẩu Bằng Tàu Biển, Vì Sao Nhân Giống Cây Bằng Hàng Vẫn Được Sử Dụng, Biên Bản Giao Nhận Hàng Hóa Bằng Tiếng Anh, Cách Lập Bảng Danh Sách Khách Hàng, Mẫu Biên Bản Giao Nhận Hàng Hóa Bằng Tiếng Anh, Tạo Danh Sách Khách Hàng Bằng Excel, Bảng Khảo Sát Chất Lượng Chăm Sóc Khách Hàng, Quy Trinh Giao Nhận Hàng Hóa Bằng Đường Biển , Quy Trình Xuất Khẩu Hàng Hóa Bằng Đường Không, Quản Lý Danh Sách Khách Hàng Bằng Excel, Cách Lập Danh Sách Khách Hàng Bằng Excel, Quản Lý Danh Sách Khách Hàng Bằng Access, Mẫu Hợp Đồng San Lấp Mặt Bằng Có Bảo Lãnh Thanh Toán Ngân Hàng , Quản Lý Khách Hàng Thuê Văn Phòng Tại Tòa Nhà Bằng Access 2007, Báo Cáo Thực Tập Quy Trình Nhập Khẩu Hàng Hóa Bằng Đường Biển, Việc Vận Chuyển Hàng Hóa Bằng Xe ôtô Phải Chấp Hành Các Quy Định Nào Ghi ở Dưới Đây?, Bảng Dưới Đây Giả Định Nền Kinh Tế Chỉ Có Hai Loại Hàng Tiêu Dùng Là Sách Và Bút, Báo Cáo Thực Tập Quy Trình Giao Nhận Hàng Hóa Nhập Khẩu Bằng Đường Biển, Bảng Yêu Cầu Của Một Nhân Viên Chăm Sóc Khách Hàng Công Ty Viễn Thông Di Động Vinaphons, Phát Biểu Bằng Lời 7 Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ, Giấy Đề Nghị Chỉnh Sửa Bổ Sunh Thông Tin Khách Hàng Dành Cho Khách Hàng Tổ Chức Ngân Hàng Agribank, Các Nhân Tố ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Của Khách Hàng Sử Dụng Dịch Vụ Ngân Hàng Điện Tử Tại Ngân Hàng, Các Nhân Tố ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Của Khách Hàng Sử Dụng Dịch Vụ Ngân Hàng Điện Tử Tại Ngân Hàng, Một Cửa Hàng Trong Quý 1 Bán Được 380 Tấn Gạo Số Gạo Bán Được Trong Tháng Giêng Bằng 2/5 Số Gạo Bán , Một Cửa Hàng Trong Quý 1 Bán Được 380 Tấn Gạo Số Gạo Bán Được Trong Tháng Giêng Bằng 2/5 Số Gạo Bán, Tài Liệu ôn Thi Thăng Hạng Từ Hạng 4 Lên Hạng 3, Vì Sao Lại Nghiên Cứu Hấp Phụ Axetic Bằng Than Hoạt Tính Bằng Phương Trình Frendlich, Một Tế Bào Quang Điện Có Catốt Bằng Na, Công Thoát Của Electron Của Na Bằng 2,1ev, Cân Bằng Và Mô Phỏng Dây Chuyền May Quần Bằng Phần Mềm Arena, Tài Liệu Cân Băng Định Lượng Băng Tiếng Việt, Bảng Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhạt, Biển Nào Sau Đây Của Liên Bang Nga Không Đổ Ra Bắc Băng Dương, Bảng Thuyết Trình Mô Hình Ngôi Nhà Bằng Que Tăm, Trường Hợp Quay Về Khi Bàn Giao Tiền Và Hàng Của Đơn Hàng Hub Quá Thời Gian Quy Định Sẽ, ảnh Và Mẫu Chữ Ký Của Khách Hàng … Mẫu 02/tkdv …. Khoản Theo Quy Định Của Agribank, Ngân Hàng Nh, Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Quy Trình Xuất Hàng Hóa Theo Đường Hàng Không, Giấy Đề Nghị Thanh Đổi Thông Tin Khách Hàng Ngân Hàng Eximbank, ảnh Và Mẫu Chữ Ký Của Khách Hàng … Mẫu 02/tkdv …. Khoản Theo Quy Định Của Agribank, Ngân Hàng Nh, Phiếu Khảo Sát Mức Độ Hài Lòng Của Khách Hàng Về Chât Lượng Dịch Vụ Nhà Hàng, Mẫu Phiếu Khảo Sát Mức Độ Hài Lòng Của Khách Hàng Về Chất Lượng Dịch Vụ Nhà Hàng, Giấy Đề Nghị Thay Đổi Thông Tin Khách Hàng Ngân Hàng Agribank, Viết Bảng Cửu Chương Bằng Pascal, Bẳng Thuyết Tình Về Ngôi Nhà Tự Làm Bằng Que Kem, Có 5 Hộp Kẹo Đựng Số Kẹo Bằng Nhau. Nếu Lấy Ra Mỗi Hộp 24 Cái Thì Số Kẹo Còn Lại Trong Các Hộp Bằng, Mẫu Bảng Xuất Nhập Tồn Bằng Excel, Có 5 Hộp Kẹo Đựng Số Kẹo Bằng Nhau. Nếu Lấy Ra Mỗi Hộp 24 Cái Thì Số Kẹo Còn Lại Trong Các Hộp Bằng ,

Quy Trình Giao Xuất Khẩu Hàng Hóa Bằng Đường Hàng Không, Báo Cáo Thực Tập Quy Trình Giao Nhận Hàng Hóa Bằng Đường Hàng Không, Quy Trình Giao Nhận Hàng Hóa Bằng Đường Hàng Không, Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Quy Trình Xuất Khảu Hàng Hóa Bằng Đường Hàng Mhoong, Báo Cáo Thực Tập Quy Trình Giao Nhận Hàng Hóa Xuất Khẩu Bằng Đường Hàng Không, Bảng Câu Hỏi Khảo Sát ý Kiến Khách Hàng Về Nhà Hàng, Lịch Thi Đấu Bảng Xếp Hạng Ngoại Hạng Anh, Bang Xep Hang Ngoai Hang Anh, 8 Bộ Đề Thi Bằng Lái Xe Hạng A1, Mức Học Phí Bằng Lái Xe Hạng C, Mẫu Bảng Kê Mua Hàng, Bảng Kê Bán Hàng Kèm Hóa Đơn, Đáp án 8 Đề Thi Bằng Lái Xe Hạng A1, Bảng Kê Mua Hàng Nhà Hàng, Mẫu Bảng Doanh Thu Bán Hàng, Bảng Kê Thu Mua Hàng Hóa Nông Sản, Mau Bảng Kê Vạn Chuyễn Hàng Hóa, Mẫu Thư Bán Hàng Bằng Tiếng Anh, Mẫu Bảng Nhập Hàng, Mẫu Bảng Kê ăn Uống Nhà Hàng, Mẫu Thư Hỏi Hàng Bằng Tiếng Anh, Thư Bán Hàng Bằng Tiếng Anh, Mẫu Bảng Sao Kê Ngân Hàng, Mẫu Đơn Đặt Hàng Bằng Tiếng Anh, Thủ Tục Vay Ngân Hàng Bằng Sổ Đỏ, Mẫu Đơn Hàng Bằng Tiếng Anh, Thư Hỏi Hàng Bằng Tiếng Anh , Bảng Đề Nghị In Sao Kê Ngân Hàng, Bảng Giá Giao Hàng Nhanh, Thư Chào Hàng Bằng Tiếng Anh, Mẫu Thư Hỏi Hàng Bằng Tiếng Việt, Lịch Thi Đấu Bảng Xếp Hạng Bóng Đá, Thư Chào Hàng Cà Phê Bằng Tiếng Anh, Thư Hỏi Hàng Bằng Tiếng Việt, Mẫu Đơn Đặt Hàng Bằng Tiếng Việt, Mẫu Đơn San Lấp Mặt Bằng Có Bảo Lãnh Ngân Hàng, Mẫu Bảng Lương Vay Ngân Hàng, Mẫu Thư Đặt Hàng Bằng Tiếng Việt, Bảng Kê Thu Ngân Hàng Eximbank, Mẫu Thư Mời Khách Hàng Bằng Tiếng Anh, Bài Thi Trắc Nghiệm Bằng Lái Xe Hạng A1, Mẫu Thư Ngỏ Chào Hàng Bằng Tiếng Anh, Mẫu Thư Chào Hàng Bằng Tiếng Anh, Mẫu Phiếu Giao Hàng Bằng Tiếng Anh, Mẫu Bảng Kê Chi Tiết Cước Vận Chuyển Hàng Hóa, Bảng Giá Dịch Vụ Giao Hàng Nhanh, Mẫu Email Chào Hàng Bằng Tiếng Anh, Bảng Kế Hoạch Làm Việc Hàng Ngày, Cv Nhân Viên Mua Hàng Bằng Tiếng Anh, Một Ngân Hàng Có Thể Tạo Tiền Bằng Cách,

18 Bộ Đề Thi Thử B2 600 Câu

Đề thi gồm 600 câu chia thành 18 bộ đề thi. 18 bộ đề thi lý thuyết B2 này cótổng số 35 câu hỏi cho mỗi đề và thí sinh phải đạt 32/35 câu và không bị sai bất kì câu nào trong danh sách 60 câu điểm liệt. Các thí sinh sẽ thao tác trả lời các câu hỏi online trên máy tính và phải hoàn tất bài thi của mình trong vòng 22 phút. Tuy nhiên, trong bộ đề thi mới 600 câu của Sở GTVT đã bỏ đi các câu hỏi có phần trả lời chọn 2 đáp án vì vậy từ tháng 8/2020 đến nay trong các đợt thi tỷ lệ đậu đối với 18 bộ đề thi mới này cao hơn hẳn 15 bộ đề thi cũ (450 câu).

Bộ đề thi lý thuyết B2 do bộ GTVT quy định được chia thành 7 phần kiến thức:

Phần 1: 166 câu về khái niệm và quy tắc giao thông. Từ câu 1 đến câu 166, có 45 câu điểm liệt.

Phần 2: Gồm 26 câu hỏi về nghiệp vụ vận tải nằm ở vị trí từ câu 167 đến 192.

Phần 3: Văn hóa và cách ứng xử khi lái xe có 21 câu nằm ở vị trí từ câu 193 đến câu 213, có 4 câu điểm liệt.

Phần 4: Kỹ thuật và kỹ năng khi lái xe có 56 câu từ 214 đến câu 269, có 11 câu điểm liệt.

Phần 5: Cấu tạo cơ bản và sửa chữa xe ô tô có 35 câu ở vị trí từ câu 270 đến câu 304.

Phần 6: Các hệ thống biển báo đường bộ 182 câu vị từ câu 305 đến câu 486.

Phần 7: Các thế sa hình 114 câu nằm ở vị trí câu 487 đến câu 600.

Phải có phép của cơ quan có thẩm quyền

Giảm tốc độ

Báo hiệu tạm thời

Nghiêm cấm hoặc bị nghiêm cấm

Không được

Chấp hành

Với các câu hỏi có chứa từ “tuyệt đối không”, “Tuyệt đối cấm”, “cấm” thì đa phần là đáp án sai

Các câu có “địa phương quản lý” thì đáp án đúng sẽ là “UBND tỉnh”

Mời các bạn xem toàn bộ mẹo thi lý thuyết B2 600 câu: Mẹo Học Lý Thuyết B2 600 Câu

Đừng Lo Lắng, Ứng Dụng Thi Thử B2 Sẽ Hỗ Trợ Bạn

Ôn thi giấy phép lái xe b2 hiện nay trở nên đơn giản hơn qua các ứng dụng thi thử lý thuyết B2. Bằng chiếc điện thoại thông minh hoặc máy tính có kết nối internet, bạn có thể tải được ngay 18 bộ đề thi lý thuyết b2 về và làm bài thi thử. Phần mềm và các câu hỏi và tính thời gian làm bài hoàn toàn giống với kì thi của sở.

Download Phần Mềm Thi Lái Xe B2 Trên Iphone

Dành cho các bạn đang sử dụng điện thoại của Apple – hệ điều hành Ios

(app đang cập nhật dữ liệu đề thi mới)

Download Phần Mềm Thi Lái Xe B2 Trên Android

Dành cho các bạn đang sử dụng điện thoại thông minh sử dụng hệ điều hành Android (Samsung, Nokia, Sony,…)

(app đang cập nhật dữ liệu đề thi mới)

Sau khi hoàn tất bài thi thử thì ứng dụng sẽ tính điểm và đưa ra các đáp án mà bạn đã chọn sai, giúp bạn biết được chỗ nào mình học chưa vững và cần học lại.

Khi vào bài thi giao diện đầu tiên trên máy tính sẽ yêu cầu bạn phải nhập họ và tên, hạng xe cần thi.

Sau khi nhập đầy đủ thông tin, máy tính sẽ hiện ra câu hỏi và chỗ trống để tick đáp án đúng. Thời gian làm bài bắt đầu từ đây.

Khi làm bài xong thì màn hình sẽ hiện ra “KẾT THÚC”. Bạn sẽ biết được ngay kết quả bài làm như số câu đúng, sai và kết quả “Đạt” hay “Không đạt”.

Mọi người tìm kiếm thông tin Trường chúng tôi

8 Đề Thi Thử Bằng Lái Xe A1 2022

Đề thi thử lý thuyết bằng lái xe máy A1

Bộ đề thi thử bằng lái xe A1 2020

Nhằm hỗ trợ bạn đọc trong việc ôn thi bằng lái xe máy A1, chúng tôi xin được chia sẻ đến các bạn 8 bộ đề thi sát hạch giấy phép lái A1 sử dụng trong kỳ thi bằng lái xe A1 trên toàn quốc. Đây là các câu hỏi thi bằng lái xe A1 có đáp án sẽ giúp các bạn ôn thi lý thuyết bằng lái xe máy A1 hiệu quả hơn.

Mỗi đề thi thử bằng lái xe máy A1 sẽ có 20 câu hỏi lý thuyết có đáp án đi kèm giúp các bạn nắm được khả năng hiểu luật của mình đến đâu và nâng cao kiến thức về Luật giao thông đường bộ.

1. Đề thi thử bằng lái xe A1 2020 – đề 1

Câu hỏi 1: Khái niệm “đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng? Đường bộ gồm:

1- Đường bộ, cầu đường bộ.

2- Hầm đường bộ, bến phà đường bộ.

3- Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ và các công trình phụ trợ khác.

Đáp án: 1 và 2

Câu hỏi 2: “Phương tiện giao thông đường bộ” gồm những loại nào? 1- Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ.

2- Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng.

3- Cả hai ý nêu trên.

Câu hỏi 3: Người điều khiển xe ô tô, xe máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị cấm?

1- Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililit máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở.

2- Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.

3- Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc 40 miligam/1 lít khí thở.

2- Lợi dụng việc xảy ra tai nạn giao thông để hành hung, đe dọa, xúi giục, gây sức ép, làm mất trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn giao thông.

Đáp án: Cả A và B

Câu hỏi 5: Tại nơi đường giao nhau, khi đèn điều khiển giao thông có tín hiệu vàng, người điều khiển phương tiện phải thực hiện như thế nào? 1- Phải cho xe dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thi được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường.

2- Phải cho xe nhanh chóng vượt qua vạch dừng để đi qua đường giao nhau và chú ý đảm bảo an toàn; khi đèn tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát người đi bộ để bảo đảm an toàn.

3- Cả hai ý nêu trên.

Câu hỏi 6: Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường xe thô sơ và xe cơ giới phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1- Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên trái trong cùng; xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.

2- Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng; xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái.

3- Xe thô sơ đi trên làn đường phù hợp không ây cản trở giao thông; xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.

Câu hỏi 7: Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào?

1- Phải nhường đường cho xe đi bên phải.

2- Xe báo hiệu xin đường trước xe đo được đi trước.

3- Xe máy chuyên dùng phải bật đèn ngay cả khi đường hầm sáng; phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép; được quay đầu xe, lùi xe khi cần thiết.

Câu hỏi 9: Khi điều khiển xe chạy trên đường, người lái xe phải mang theo các loại giấy tờ gì?

1- Giấy phép lái xe, đăng ký xe, giấy phép lưu hành xe.

2- Lệnh vận chuyển, đăng ký xe, giấy phép lưu hành xe.

3- Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đó, đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới và giấy phép vận chuyển (nếu loại xe đó cần phải có). Câu hỏi 10: Trên đường bộ trong khu vực đông dân cư, xe mô tô hai bánh, xe gắn máy tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là bao nhiêu?

1- 60km/h.

2- 50km/h.

3- 40km/h.

4- 30km/h.

Câu hỏi 11: Biển nào cấm người đi bộ?

1- Biển 1.

2- Biển 1 và 3.

3- Biển 2.

4- Biển 2 và 3.

Câu hỏi 12: Biển nào báo hiệu đường sắt giao nhau với đường bộ không có rào chắn?

1- Biển 1 và 2.

2- Biển 2 và 3.

3- Biển 1 và 3.

4- Cả ba biển.

Câu hỏi 13: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường không ưu tiên?

1- Biển 1.

2- Biển 2.

3- Biển 3.

Câu hỏi 14: Biển nào xe mô tô hai bánh được đi vào?

1- Biển 1 và 2.

2- Biển 1 và 3.

3- Biển 2 và 3

Câu hỏi 15: Khi đến chỗ giao nhau, gặp biển nào thì người lái xe không được cho xe đi thẳng, phải rẽ sang hướng khác?

1- Biển 1 và 3.

2- Biển 2 và 3.

3- Biển 1 và 2.

4- Cả ba biển.

Câu hỏi 16: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1- Xe tải, xe lam, xe con, mô tô.

2- Xe tải, mô tô, xe lam, xe con.

3- Xe lam, xe tải, xe con, mô tô.

4- Mô tô, xe lam, xe tải, xe con.

Câu hỏi 17: Các xe đi theo mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông? 1- Xe khách, xe tải, mô tô.

2- Xe tải, xe con, xe mô tô.

3- Xe khách, xe con, xe mô tô.

Câu hỏi 18: Xe tải kéo mô tô ba bánh như hình này có đúng quy tắc giao thông không?

1- Đúng.

2- Tất cả các loại xe trên.

3- Không xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông.

Câu hỏi 20: Theo tín hiệu đèn của xe cơ giới, xe nào vi phạm quy tắc giao thông? 1- Xe mô tô. 2- Xe ô tô con.

3- Không xe nào vi phạm.

2. Đề thi thử bằng lái xe A1 2020 – đề 2

Câu hỏi 1: “Vạch kẻ đường” được hiểu như thế nào là đúng? 1- Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.

2- Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân biệt trí dừng, đỗ trên đường.

3- Tất cả các ý nêu trên.

Câu hỏi 2: Khái niệm “phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng?

1- Gồm xe ô tô, máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe cơ giới dành cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng.

2- Gồm xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự. Câu hỏi 3: Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị cấm? 1- Nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililit máu.

2- Nồng độ cồn vượt quá 40 miligam/100 mililit máu.

3- Nồng độ cồn vượt quá 30 miligam/100 mililit máu.

Câu hỏi 4: Việc sản xuất, mua bán, sử dụng biển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được quy định như thế nào trong Luật giao thông đường bộ?

1- Nghiêm cấm sản xuất, được phép sử dụng.

2- Nghiêm cấm mua bán, cho phép sử dụng.

3- Nghiêm cấm sản xuất, mua bán, sử dụng trái phép Câu hỏi 5: Biển báo hiệu đường bộ gồm những nhóm nào, ý nghĩa của từng nhóm?

1- Nhóm biển báo cấm để biểu thị các điều cấm; nhóm biển báo hiệu nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra, nhóm biển hiệu lệnh để báo hiệu các hiệu lệnh phải thi hành.

2- Nhóm biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều biết; nhóm biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.

Đáp án: 1 và 2

Câu hỏi 6: Trên đường có nhiều làn đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông sử dụng làn đường như thế nào là đúng?

1- Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biêt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và đảm bảo an toàn..

2- Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển tốc độ thấp hơn đi về bên trái.

3- Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái, phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển tốc độ thấp hơn đi về bên phải.

Câu hỏi 7: Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên phải nhường đường như thế nào?

1- Nhường đường cho xe đi ở bên phải mình tới.

2- Nhường đường cho xe đi ở bên trái mình tới.

3- Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính đi từ bất kì hướng nào tới.

Câu hỏi 8: Người ngồi trên xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quay đúng quy cách khi nào?

1- Khi tham gia giao thông đường bộ.

2- Chỉ khi đi trên đường cao tốc.

Câu hỏi 9: Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được điều khiển xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh có dung tích xilanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự, xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3,5 tấn; xe ô tô chở người dưới 9 chỗ ngồi?

1- 16 tuổi.

2- 18 tuổi.

3- 17 tuổi.

Câu hỏi 10: Trên đường bộ trong khu vực đông dân cư, loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 40 km/h? 1- Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi, ô tô tải có trọng tải từ 3500kg trở lên, ô tô sơ mi rơ mooc, ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, ô tô chuyên dùng, xe mô tô, xe gắn máy.

2- Ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi, ô tô tải có trọng tải dưới 3500 kg.

3- Xe máy kéo, xe công nông, xe lam, xe lôi máy xe xích lô máy, xe ba gác máy, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự (loại đang được phép hoạt động).

Câu hỏi 11: Gặp biển nào người lái xe phải nhường đường cho người đi bộ? 1- Biển 1.

2- Biển 3.

3- Biển 2.

4- Biển 1 và 3.

Câu hỏi 12: Biển nào báo hiệu “Hết đoạn đường ưu tiên”? 1- Biển 3.

2- Biển 1.

3- Biển 2.

Câu hỏi 13: Biển nào báo hiệu đường hai chiều? 1- Biển 1.

2- Biển 2.

3- Biển 3.

Câu hỏi 14: Biển nào xe mô tô hai bánh không được đi vào?

1- Biển 1.

2- Biển 2.

3- Biển 3.

Câu hỏi 15: Khi gặp biển này, xe lam và mô tô ba bánh có được phép rẽ trái hay rẽ phải hay không?

1- Được phép.

2- Không được phép. Câu hỏi 16: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1- Xe tải, xe lam, mô tô.

2- Xe lam, xe tải, mô tô.

3- Mô tô, xe lam, xe tải.

4- Xe lam, mô tô, xe tải.

Câu hỏi 17: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1- Xe khách, xe tải, mô tô, xe con.

2- Xe con, xe khách, xe tải, mô tô.

3- Mô tô, xe tải, xe khách, xe con.

4- Mô tô, xe tải, xe con, xe khách.

Câu hỏi 18: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

1- Xe lam.

2- Xe xích lô. Câu hỏi 19: Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe mô tô được phép đi?

1- Cả ba hướng.

2- Hướng 1 và 2.

3- Hướng 1 và 3.

4- Hướng 2 và 3.

Câu hỏi 20: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

1- Xe con.

2- Xe tải.

3- Xe con, xe tải.

Các đề thi thử bằng lái xe máy A1 2020 đang được chúng tôi cập nhật, mời các bạn chú ý theo dõi.