Biển Số Xe Cách Đọc / 2023 / Top 17 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Daitayduong.edu.vn

Cách Đọc Số Vin Xe Hơi / 2023

Các hãng ôtô Mỹ đã sử dụng số VIN (Vehicle Identification Number) từ năm 1954, theo Cơ quan an toàn giao thông quốc gia Mỹ NHTSA. Nhưng trong nhiều năm, không có tiêu chuẩn để đọc số VIN nên khá khó khăn trong việc giải mã. Giờ đây, mọi việc trở nên dễ dàng hơn tuy vẫn cần biết cách thức để có thể hóa giải 17 chữ số kỳ diệu này.

Số nhận dạng xe hay còn gọi là số VIN gồm 17 chữ số thể hiện đầy đủ các chi tiết quan trọng, từ loại động cơ cho đến nơi sản xuất. Số VIN còn được ví như số an sinh xã hội của một chiếc xe, được sử dụng để đăng ký xe, mua bảo hiểm hay đi sửa chữa (cửa hàng có thể chọn mua đúng loại linh kiện dựa theo số VIN). Cảnh sát sử dụng số VIN để tìm chiếc xe nếu bị đánh cắp. Và số VIN giúp xác định lịch sử của chiếc xe trong trường hợp mua xe đã qua sử dụng.

Vị trí tìm số VIN:

Có ba vị trí để tìm là trên khung cửa xe phía ghế lái, trên vách ngăn khoang động cơ và ở dưới kính chắn gió bên lái.

Phân tích số VIN:

Ví dụ, sử dụng số VIN của Cadillac ATS 2013 là 1G6AF5SX6D0125409.

Ba chữ số đầu tiên định danh nhà sản xuất:

Chữ số đầu tiên thể hiện quốc gia. Ví dụ xe từ Mỹ bắt đầu với 1, 4 hoặc 5, Canada là 2, Mexico 3, Nhật Bản là J, Hàn Quốc là K, Anh là S, Đức là W và Thụy Điển hoặc Phần Lan là Y.

Vị trí thứ hai cho biết hãng sản xuất. Trong một số trường hợp, đây là chữ cái đầu tiên của nhà sản xuất. Ví dụ, A có nghĩa Audi, B là BMW, G của General Motor, L cho Lincoln và N là Nissan. Nhưng A có thể đại diện cho Jaguar hoặc Mitsubishi, còn R cũng có thể là Audi. Nhìn có vẻ khó hiểu nhưng con số tiếp theo sẽ giúp làm sáng tỏ những điều này.

Chữ số thứ 3, khi kết hợp với hai chữ số đầu tiên sẽ chỉ ra loại xe hoặc bộ phận sản xuất. Ví dụ, 1G6 là xe gia đình Cadillac. 1G1 nghĩa là xe gia đình Chevrolet và 1GC là xe tải Chevrolet. Danh sách chi tiết có thể tra cứu thêm trên từ điển trực tuyến Wikipedia.

Sáu chữ số tiếp theo (từ chữ số thứ 4 đến thứ 9) miêu tả chiếc xe (Vehicle Descriptor Section):

Từ vị trí thứ 4 đến thứ 8 cho biết thông tin như mẫu xe, dạng thân xe, hệ thống giảm chấn, dạng hộp số và mã động cơ.

Chữ số ở vị trí thứ 9 dùng để kiểm tra, phát hiện số VIN không hợp lệ, dựa trên một công thức toán học dựa trên công thức của Sở giao thông vận tải Mỹ.

Tám chữ số còn lại dùng để nhận dạng xe (Vehicle Identifier Section):

Trong đó chữ số ở vị trí thứ 10 cho biết năm sản xuất. Các chữ cái từ B đến Y tương ứng với các mẫu từ năm 1981 đến 2000. Không sử dụng các chữ cái I, O, Q, U hoặc Z. Từ năm 2001 đến 2009, các chữ số từ 1 đến 9 được sử dụng. Từ năm 2010 đến 2030 sử dụng bảng chữ cái bắt đầu từ A.

Danh sách các chữ số tính từ năm 1981 là: B = 1981, C = ’82, D = ’83, E = ’84, F = ’85, G = ’86, H = ’87, J = ’88, K = ’89, L = ’90, M = ’91, N = ’92, P = ’93, R = ’94, S = ’95, T = ’96, V = ’97, W = ’98, X = ’99, Y = 2000, 1 = ’01, 2 = ’02, 3 = ’03, 4 = ’04, 5 = ’05, 6 = ’06, 7 = ’07, 8 = ’08, 9 = ’09, A = 2010, B = ’11, C = ’12, D = ’13, E = ’14, F = ’15, G = ’16, H = ’17, J = ’18.

Chữ số ở vị trí thứ 11 cho biết nhà máy lắp ráp chiếc xe. Mỗi hãng xe đều thiết lập mã nhà máy riêng.

Sáu chữ số cuối cùng từ vị trí thứ 12 đến 17 là số thứ tự sản xuất của xe.

Ví dụ như Cadillac ATS là chiếc thứ 125.409 lắp ráp tại Lansing, Michigan.

Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Đọc Biển Số Xe Quân Đội / 2023

Bạn có hiểu biển số xe quân đội trong hình dưới đây nghĩa là thế nào không? Ý tôi là xe của đơn vị nào ấy.

Rất nhiều người nhìn thấy biển xe quân sự nhưng không hiểu ý nghĩa thế nào. Tôi ở Hải phòng, nên thường xuyên gặp xe biển QH là của Quân chủng Hải quân. Còn như QB thì tôi cũng phải tra cứu mới biết là của Bộ tư lệnh Bộ đội Biên phòng.

Quả thực quy định về biển kiểm soát xe quân sự có khác so với biển xe của các tỉnh. Trong bài này tôi sẽ tóm tắt về các quy định đó để bạn dễ tra cứu.

Thực tế, biển số xe quân đội gồm 2 chữ cái đứng đầu và sau đó là một dãy chữ số.

Chữ cái đầu tiên là một trong số các chữ sau:

Bắt đầu bằng chữ A-là quân đoàn. Ví dụ: AA-là quân đoàn 1

Bắt đầu bằng chữ B-là binh chủng. Ví dụ: BT-là binh chủng thông tin liên lạc

Bắt đầu bằng chữ H-là học viện. Ví dụ: HA-là học viện QP

Bắt đầu bằng chữ P-là cơ quan đặc biệt. Ví dụ: PA-là cục Đối ngoại.

Bắt đầu bằng chữ Q-là quân chủng. Ví dụ: QH-là quân chủng Hải quân;

Bắt đầu bằng chữ K-là quân khu. Ví dụ: KA-là quân khu 1, KB-là quân khu 2;

Bắt đầu bằng chữ T-là Tổng cục. Ví dụ: TM- là Bộ Tổng tham mưu, TH-là tổng cục Hậu cần

Chi tiết nhóm 2 chữ cái đầu của xe mang biển số quân đội như sau:

Nhóm biển số xe quân đội bắt đầu bằng chữ A:

AA: Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng

AB: Quân đoàn 2 – Binh đoàn Hương Giang

AC: Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên

AD: Quân Đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long

AN: Binh đoàn 15

AP: Lữ đoàn M44

AT: Binh đoàn 12 – Tổng công ty Trường Sơn

AV: Binh đoàn 11 – Tổng Công Ty Xây Dựng Thành An

AX: Binh đoàn 16

Nhóm bắt đầu bằng chữ B:

BB: Binh chủng Tăng thiết giáp

BC: Binh chủng Công Binh

BH: Binh chủng Hoá học

BK: Binh chủng Đặc công

BL: Bộ tư lệnh bảo vệ Lăng

BP: Binh chủng Pháo binh

BT: Binh chủng Thông tin liên lạc

BS: Cảnh sát biển Việt Nam (tách ra từ hải quân)

BV: Tổng công ty dịch vụ bay

Nhóm bắt đầu bằng chữ H:

HA: Học viện Quốc phòng

HB: Học viện lục quân

HC: Học viện chính trị

HD: Học viện Kỹ thuật quân sự

HE: Học viện Hậu cần

HH: Học viện quân y

HL: Học viện Khoa học Quân sự

HN: Trường Sĩ quan Chính trị (Bắc Ninh)

HQ: Trường Sỹ quan lục quân II

HT: Trường Sỹ quan lục quân I

Nhóm chữ K:

KA: Quân khu 1

KB: Quân khu 2

KC: Quân khu 3

KD: Quân khu 4

KV: Quân khu 5

KP: Quân khu 7

KK: Quân khu 9

KT: Bộ tư lệnh thủ đô (Quân khu Thủ đô trước đây)

KN: đặc khu Quảng Ninh trước đây (biển cũ còn lại)

Nhóm chữ P:

PA: Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng

PC: Viện 71 – TC2

PK: Ban Cơ yếu – Bộ Quốc phòng

PL: Viện Lịch sử QS

PM: Viện khảo sát thiết kế – Bộ Quốc phòng

PP: Bộ Quốc phòng (Bệnh viện 108 sử dụng biển PP-10; Bệnh viện 175: PP-40

50; Viện Y học Cổ truyền Quân đội: PP-60)

PQ: Viện Kỹ thuật Quân sự (Trung tâm Khoa học và Kỹ thuật Quân sự)

PT: Cục tài chính – Bộ Quốc Phòng

PX: Trung tâm nhiệt đới Việt – Nga

PY: Cục Quân Y – Bộ Quốc Phòng

PC, HL: Trước là Tổng cục II – Hiện nay là TN: Tổng cục tình báo (Tuy nhiên vì công việc đặc thù có thể mang nhiều biển số từ màu trắng cho đến màu Vàng, Xanh, đỏ, đặc biệt…)

Nhóm chữ Q:

QA: Quân chủng Phòng không không quân (biển cũ là QP và QK)

QB: Bộ tư lệnh Bộ đội Biên phòng

QH: Quân chủng hải quân

Nhóm chữ T:

TC: Tổng cục Chính trị

TH: Tổng cục Hậu cần (TH 90/91: Tổng công ty Thành An (Bộ QP) – Binh đoàn 11)

TK: Tổng cục Công nghiệp quốc phòng

TT: Tổng cục Kỹ thuật

TM: Bộ Tổng tham mưu

TN: Tổng cục tình báo quân đội (Tổng cục 2)

Nhóm chữ V:

VB – Công ty Bay dịch vụ

Nhóm khác – biển số xe quân sự:

DB: Tổng công ty Đông Bắc – BQP

ND: Tổng công ty Đầu tư phát triển Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng

CH: Bộ phận chính trị của Khối văn phòng – BQP

VB: Tổng công ty Dịch vụ Bay (Binh đoàn Hải Âu)

VK: Ủy ban tìm kiếm cứu nạn – BQP

CV: Tổng công ty xây dựng Lũng Lô – BQP

CA: Tổng công ty 36 – BQP

CP: Tổng Công Ty 319 – Bộ Quốc Phòng

CM: Tổng công ty Thái Sơn – BQP

CC: Tổng công ty xăng dầu quân đội – BQP

VT: Tập đoàn Viettel

CB: Ngân hàng TMCP Quân Đội

Nhưng nhiều như vậy thì nhớ làm sao được? Trừ khi bạn lái xe trong ngành quân đội thì có lẽ cũng nên biết. Còn không thì cũng không nhất thiết phải nhớ hết làm gì.

Chỉ có điều, nhiều khi lái xe trên đường nhất là đường trường, thỉnh thoảng bắt gặp những chiếc xe biển đỏ, mà hiểu được xe đó thuộc cơ quan đơn vị nào thì cũng thấy vui vui. Nhất là trong lúc chuyện trò “chém gió” trên xe, mà lý giải tường tận được cho bạn đồng hành, hoặc bạn gái đi cùng nữa thì lại càng thú vị.

Như vậy thì phải chịu khó ghi nhớ thôi. Cứ để ý, rồi tra cứu nhiều là dần sẽ ổn. Quên thì xem lại. Vui là chính, đó cũng là cái thú của người cầm vô lăng mà.

Cách Đọc Số Vin Của Ô Tô / 2023

Cách đọc số Vin – đọc thông tin chiếc xe của bạn một cách chính xác

Những loại xe sản xuất trước năm 1981 không theo tiêu chuẩn toàn cầu và chúng đòi hỏi phải có những thông tin đặc biệt từ phía hãng sản xuất để giải mã.Vậy điều gì làm nên sự khác biệt đáng giá ở những chiếc xe thời ISO? Đơn giản vì ý tưởng của tổ chức này giúp một chiếc xe không bị làm giả thành chiếc khác. Nếu biết cách đọc, số VIN sẽ cung cấp cho khách hàng nhiều thông tin hơn những gì họ vốn muốn biết.Theo tờ Driver Side, giải mã số VIN là cách dễ dàng để đảm bảo khách hàng không bị đánh lừa khi đi mua xe. Chẳng hiếm người trả tiền cho một chiếc Cobra phiên bản đặc biệt nhưng thực tế đó chỉ là chiếc Mustang làng nhàng, thậm chí phải vác về một đống sắt vụn đã được tân trang.

Bước 1: Tìm VIN

cách đọc số VIN của xe ô tô – tìm số VIN trên xe như thế nào?

Những vị trí có thể tìm thấy số VIN. Ảnh.

Phần lớn những loại xe mới đều có số VIN gắn chỗ cần gạt nước và rất dễ đọc dù có hơi nhỏ. Tùy thuộc vào năm và giá thành của chiếc xe mà khách hàng đang nhắm tới, những miếng thẻ ghi số VIN có thể làm bằng nhôm hoặc nhựa rẻ tiền và đều được tán chặt, vì thế việc tháo bỏ chúng không hề dễ dàng.Thường số VIN được tìm thấy ở chỗ cần gạt nước, chắn bùn hoặc phần phía trước của động cơ. Ở những mẫu xe sản xuất hạn chế hay xe thể thao đắt tiền, số VIN có thể nằm ở ngay bậc cửa hoặc chắn bùn.

Bước 2: Chia phần

Cách đọc số VIN

Bước 3: Giải mã nhà sản xuất Ở đây, lấy ví dụ là số VIN trong hình trên: 1ZVHT82H485113456Nhà sản xuất của chiếc xe hiển thị ở ba chữ số đầu tiên: 1ZV.Trong đó, số đầu tiên luôn là quốc gia của hãng sản xuất. Có thể dựa vào danh sách sau để xác định cụ thể:Mỹ: 1, 4 hoặc 5 Canada: 2 Mexico: 3 Nhật Bản: J Hàn Quốc: K Anh: S Đức: W Italy: Z Thụy Điển: Y Australia: 6 Pháp: V Brazil: 9

Kiểm tra hai chữ số phía sau, có thể biết được hãng sản xuất. Chữ F là dành cho hãng Ford hoặc G là của GM. Ví dụ, 1GC có nghĩa xe tải Chevrolet của hãng General Motors, còn 1G1 dành cho xe dân dụng Chevrolet.Với ba chữ số 1ZV ở ví dụ bên trên, đó là mã của AutoAlliance International, một liên minh sản xuất xuất xe Mazda và Ford. Điều đó có nghĩa chiếc xe trên là một sản phẩm của Ford hoặc Mazda.

Bước 4: Hình dung ra đặc điểm riêng của xe

Không chỉ cho biết mẫu xe, khu vực từ chữ số thứ 4 đến 8 thường miêu tả dạng động cơ và cấu trúc của xe. Những chữ số này được sử dụng ra sao còn do yêu cầu của quốc gia và hãng sản xuất, nhưng phần lớn các công ty bán xe tại Bắc Mỹ đều cùng chung một kiểu. Theo kết quả bên trên, chiếc xe trong ví dụ có thể là Ford hoặc Mazda, từ đó dễ dàng giải mã những chữ HT82H có nghĩa là gì. Chữ đầu tiên, H, là mã an toàn. Nó chỉ ra rằng chiếc xe có túi khí trước và sau. Trong các số VIN khác, có thể đó là chữ B (có dây đai an toàn chủ động nhưng không túi khí), L, F hoặc K để thông tin về những thế hệ túi khí khác nhau.Tiếp theo, T82 cho biết loại xe. Sử dụng danh sách hướng dẫn cầm tay của Ford về số VIN, tra được rằng T8 được dành cho loại Mustang coupe. Đó có thể là một chiếc Mustang Bullitt, coupe GT hoặc coupe Shelby GT. Cách đọc số VIN Ford Mustang Bullitt

Chiếc Ford Mustang Bullitt 2008.

Chữ số quan trọng nhất, đặc biệt khi muốn xác định rõ loại động cơ, đó là chữ số thứ 8. Trong trường hợp này, chữ H chỉ ra rằng đây là một chiếc xe mang động cơ V8 dung tích 4,6 lít của Ford. Nếu nó là chữ N, tức là loại V6.

Bước 5: Sử dụng chữ số kiểm tra Phần lớn các hãng xe thường dùng số thứ 9 (luôn là một con số) để làm số kiểm tra. Sử dụng một phép tính phức tạp, khách hàng xác định được số VIN là thật hay không.

Bước 6: Xác định năm sản xuất Kể từ năm 1980, các quốc gia sử dụng những chữ số khác nhau chút ít để hiển thị năm sản xuất. Nhưng vẫn có một công thức chung được dùng cho chữ số thứ 10. Nếu chiếc xe ra đời từ năm 2001-2009, những con số từ 0-9 sẽ xuất hiện ở vị trí này. Trong trường hợp trên, số 8 cho biết chiếc xe sản xuất vào năm 2008.Nếu xe xuất xưởng từ năm 1980-2000, những chữ cái từ A đến Y sẽ được sử dụng, ngoại trừ I, O và Q. Ví dụ, xe sản xuất năm 1994 có mã là R, xe năm 2000 có mã Y.Bắt đầu từ năm 2010, phần lớn các hãng xe sử dụng lại chữ A và những năm sau, những chữ cái tiếp theo sẽ được “tái bản”.

Bước 7: Giải mã nơi chiếc xe ra đờiĐó là chữ số thứ 11. Tuy nhiên, không có mốc chuẩn cho điều này, vì thế khách hàng cần tra cứu danh sách các nhà máy của hãng sản xuất và mã VIN để biết cụ thể. Có thể biết được phần lớn thông tin qua trang Wikipedia. Ở đây lấy ví dụ với danh sách của Ford. Số 5 trong mã VIN khớp với nhà máy AutoAlliance tại Flat Rock (bang Michigan, Mỹ).

Bước 8: Số thứ tự của mẫu xe Cụm số thứ 6 cho biết số serie của xe. Nhưng với phần lớn chủ xe, con số này không mang nhiều ý nghĩa.

Bước 9: So sánh với số VIN gắn trên xe Cách đọc số VIN- số VIN trên Ford Mustang Bullitt 2008

Số VIN trên xe Ford Mustang Bullitt 2008. Từ những gì tra cứu được, số VIN trong ví dụ trên cho biết chiếc xe là Ford Mustang Bullitt đời 2008.

Bước tiếp theo, để giải mã nhà sản xuất xế của mình, chúng ta phải dựa vào 3 kí tự của số VIN đầu tiên. Các nhà sản xuất ô tô được Society of Automotive Engineers (SAE) mã hóa như sau:

WMI Manufacturer AFA Ford South Africa AAV Volkswagen South Africa JA3 Mitsubishi JA Isuzu JF Fuji Heavy Industries (Subaru) JHM Honda JHG Honda JHL Honda JK Kawasaki (motorcycles) JM Mazda JN Nissan JS Suzuki JT Toyota KL Daewoo General Motors South Korea KM8 Hyundai KMH Hyundai KNA Kia KNB Kia KNC Kia KNM Renault Samsung KPA Ssangyong KPT Ssangyong L56 Renault Samsung L5Y Merato Motorcycle Taizhou Zhongneng LDY Zhongtong Coach, China LGH Dong Feng (DFM), China LKL Suzhou King Long, China LSY Brilliance Zhonghua LTV Toyota Tian Jin LVS Ford Chang An LVV Chery, China LZM MAN China LZE Isuzu Guangzhou, China LZG Shaanxi Automobile Group, China LZY Yutong Zhengzhou, China MA1 Mahindra MA3 Suzuki India MA7 Honda Siel Cars India MAL Hyundai MHR Honda Indonesia MNB Ford Thailand MNT Nissan Thailand MMB Mitsubishi Thailand MMM Chevrolet Thailand MMT Mitsubishi Thailand MM8 Mazda Thailand MPA Isuzu Thailand MP1 Isuzu Thailand MRH Honda Thailand MR0 Toyota Thailand NLE Mercedes-Benz Turk Truck NM0 Ford Turkey NM4 Tofas Turk NMT Toyota Turkiye PE1 Ford Phillipines PE3 Mazda Phillipines PL1 Proton, Malaysia SAL Land Rover SAJ Jaguar SAR Rover SCA Rolls Royce SCC Lotus Cars SCE DeLorean Motor Cars N. Ireland (UK) SCF Aston SDB Peugeot UK SFD Alexander Dennis UK SHS Honda UK SJN Nissan UK SU9 Solaris Bus & Coach (Poland) TK9 SOR (Czech Republic) TDM QUANTYA Swiss Electric Movement (Switzerland) TMB Škoda (Czech Republic) TMK Karosa (Czech Republic) TMP Škoda trolleybuses (Czech Republic) TMT Tatra (Czech Republic) TM9 Škoda trolleybuses (Czech Republic) TN9 Karosa (Czech Republic) TRA Ikarus Bus TRU Audi Hungary TSE Ikarus Egyedi Autobuszgyar, (Hungary) TSM Suzuki, (Hungary) UU1 Renault Dacia, (Romania) VF1 Renault VF3 Peugeot VF6 Renault (Trucks & Buses) VF7 Citroën VF8 Matra VLU Scania France VNE Irisbus (France) VSE Suzuki Spain (Santana Motors) VSK Nissan Spain VSS SEAT VSX Opel Spain VS6 Ford Spain VS9 Carrocerias Ayats (Spain) VWV Volkswagen Spain VX1 Zastava / Yugo Serbia WAG Neoplan WAU Audi WBA BMW WBS BMW M WDB Mercedes-Benz WDC DaimlerChrysler WDD McLaren WEB Evobus GmbH (Mercedes-Bus) WF0 Ford Germany WMA MAN Germany WMW MINI WP0 Porsche W0L Opel WVW Volkswagen WV1 Volkswagen Commercial Vehicles WV2 Volkswagen Bus/Van XL9 Spyker XMC Mitsubishi (NedCar) XTA Lada/AutoVaz (Russia) YK1 Saab YS2 Scania AB YS3 Saab YS4 Scania Bus YV1 Volvo Cars YV4 Volvo Cars YV2 Volvo Trucks YV3 Volvo Buses ZAM Maserati Biturbo ZAP Piaggio/Vespa/Gilera ZAR Alfa Romeo ZCG Cagiva SpA ZDM Ducati Motor Holdings SpA ZDF Ferrari Dino ZD4 Aprilia ZFA Fiat ZFC Fiat V.I. ZFF Ferrari ZHW Lamborghini ZLA Lancia ZOM OM 1C3 Chrysler 1C6 Chrysler 1D3 Dodge 1FA Ford Motor Company 1FB Ford Motor Company 1FC Ford Motor Company 1FD Ford Motor Company 1FM Ford Motor Company 1FT Ford Motor Company 1FU Freightliner 1FV Freightliner 1F9 FWD Corp. 1G General Motors USA 1GC Chevrolet Truck USA 1GT GMC Truck USA 1G1 Chevrolet USA 1G2 Pontiac USA 1G3 Oldsmobile USA 1G4 Buick USA 1G6 Cadillac USA 1GM Pontiac USA 1G8 Saturn USA 1H Honda USA 1HD Harley-Davidson 1J4 Jeep 1L Lincoln USA 1ME Mercury USA 1M1 Mack Truck USA 1M2 Mack Truck USA 1M3 Mack Truck USA 1M4 Mack Truck USA 1N Nissan USA 1NX NUMMI USA 1P3 Plymouth USA 1R9 Roadrunner Hay Squeeze USA 1VW Volkswagen USA 1XK Kenworth USA 1XP Peterbilt USA 1YV Mazda USA (AutoAlliance International) 2C3 Chrysler Canada 2CN CAMI 2D3 Dodge Canada 2FA Ford Motor Company Canada 2FB Ford Motor Company Canada 2FC Ford Motor Company Canada 2FM Ford Motor Company Canada 2FT Ford Motor Company Canada 2FU Freightliner 2FV Freightliner 2FZ Sterling 2G General Motors Canada 2G1 Chevrolet Canada 2G2 Pontiac Canada 2G3 Oldsmobile Canada 2G4 Buick Canada 2HG Honda Canada 2HK Honda Canada 2HM Hyundai Canada 2M Mercury 2P3 Plymouth Canada 2T Toyota Canada 2V4 Volkswagen Canada 2WK Western Star 2WL Western Star 2WM Western Star 3D3 Dodge Mexico 3FE Ford Motor Company Mexico 3G General Motors Mexico 3H Honda Mexico 3N Nissan Mexico 3P3 Plymouth Mexico 3VW Volkswagen Mexico 4F Mazda USA 4M Mercury 4S Subaru-Isuzu Automotive 4T Toyota 4US BMW USA 4UZ Frt-Thomas Bus 4V1 Volvo 4V2 Volvo 4V3 Volvo 4V4 Volvo 4V5 Volvo 4V6 Volvo 4VL Volvo 4VM Volvo 4VZ Volvo 5F Honda USA-Alabama 5L Lincoln 5N1 Nissan USA 5NP Hyundai USA 5T Toyota USA – trucks 6AB MAN Australia 6F4 Nissan Motor Company Australia 6F5 Kenworth Australia 6FP Ford Motor Company Australia 6G1 General Motors-Holden (post Nov 2002) 6G2 Pontiac Australia (GTO & G8) 6H8 General Motors-Holden (pre Nov 2002) 6MM Mitsubishi Motors Australia 6T1 Toyota Motor Corporation Australia 6U9 Privately Imported car in Australia 8AG Chevrolet Argentina 8GG Chevrolet Chile 8AP Fiat Argentina 8AF Ford Motor Company Argentina 8AD Peugeot Argentina 8GD Peugeot Chile 8A1 Renault Argentina 8AK Suzuki Argentina 8AJ Toyota Argentina 8AW Volkswagen Argentina 93U Audi Brazil 9BG Chevrolet Brazil 935 Citroën Brazil 9BD Fiat Brazil 9BF Ford Motor Company Brazil 93H Honda Brazil 9BM Mercedes-Benz Brazil 936 Peugeot Brazil 93Y Renault Brazil 9BS Scania Brazil 93R Toyota Brazil 9BW Volkswagen Brazil 9FB Renault Colombia

Như vậy, từ số VIN của chiếc Renault Koleos: VF1VY0CA2UC449456 chúng ta có thể khẳng định rằng chiếc xe này được sản xuất bởi Renault tại Pháp, các xe được sản xuất tại Hàn Quốc bởi Renault Samsung cho thị trường nội địa sẽ có mã VIN là: KNM hoặc L56

Sau khi đã xác định được nhà sản xuất và quê hương của chiếc xế, thì một thông tin khác vô cùng quan trọng cho các bác đi mua xe cũ và mới đó chính là năm sản xuất. Cần lưu ý ở đây là năm sản xuất của chiếc xe đôi lúc khác với năm lắp ráp, cụ thể, một số xe được lắp ráp hoàn chỉnh năm 2012 nhưng máy và bộ linh kiện lại được sản xuất năm 2010.

Thông thường, kí tự mã hóa năm sản xuất nằm ở vị trí số 10 của mã VIN, tuy vậy, có một số hãng có qui ước riêng, và kí tự này có thể nẳm ở vị trí số 11 của dãy số. Để biết được chiếc xe của mình sản xuất vào năm nào, chúng ta dựa vào bảng sau:

Như vậy theo cách đọc số VIN đã hướng dẫn ở trên và với mã VIN: VF1VY0CA2UC449456 thì chiếc Renault Koleos mà chúng ta đã nói đến ở trên được sản xuất vào năm

Theo Jalopnik/DriveSide

Cách đọc các thông số kỹ thuật trên lốp xe ô tô Ý nghĩa các đèn cảnh báo trên bảng táp lô

Cẩn trọng với các cảnh báo trên xe ô tô

Cách Đọc Ký Hiệu Biển Số Xe Ngoại Giao, Nước Ngoài Ở Việt Nam / 2023

Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN”, ‘QT’ màu đỏ là chỉ xe của tổ chức, văn phòng đại diện nước ngoài, cá nhân người nước ngoài.

Khi nhìn thấy các xe có ký hiệu QT, NN, NG… màu đỏ thì ta vẫn thường hiểu rằng đó là xe của tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhưng có trường hợp các chữ nêu trên lại có gạch ngang màu đỏ đè lên thì hẳn không mấy người rõ biển số đó có ý nghĩa gì…

Ký hiệu gạch màu đỏ đè lên các chữ số trên biển số xe ngoại giao, nước ngoài là chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký của xe dành cho biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc.

Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN”, “QT” màu đỏ là chỉ xe của tổ chức, văn phòng đại diện nước ngoài, cá nhân người nước ngoài.

Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt cấp cho các cá nhân, tổ chức nước ngoài cấp các loại biển số trên theo sự đề xuất của Đại sứ quán nước đó và sự đồng ý của Bộ Ngoại giao.

Biển xe có mã số đầu theo địa phương (tỉnh, thành) đăng ký và 2 ký tự NN (nước ngoài) hoặc NG (ngoại giao) cùng dãy số tiếp theo có ý nghĩa như sau:

Hai số đầu: Địa điểm đăng ký (tỉnh/thành)

Ba số tiếp theo: mã nước (quốc tịch của người đăng ký)

Mã các quốc gia trên biển số xe được quy định như sau:

011 Anh

026 Ấn Độ

041 Angiery

061 Bỉ

066 Ba Lan

121 Cu ba

156 Canada

166 Cambodia

191 Đức

206 Đan Mạch

296-297 Mỹ

301 Hà Lan

331 Italia

336 Israel

346 Lào

364 Áo

376 Miến điện

381 Mông Cổ

441 Nga

446 Nhật

456 New Zealand

501 Úc

506 Pháp

521 Phần Lan

546-547-548-549 Các tổ chức Phi Chính Phủ

566 CH Séc

581 Thuỵ Điển

601 Trung Quốc

606 Thái Lan

626 Thuỵ Sỹ

631 Bắc Hàn

636 Hàn quốc

691 Singapore

731 Slovakia

888 Đài Loan