Biển Báo Cấm Quay Đầu Có Được Rẽ Không / Top 6 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Daitayduong.edu.vn

Biển Báo Cấm Rẽ Trái Có Được Quay Đầu Không

Khi bạn đi đến ngã tư đường và gặp biển báo cấm rẽ sang trái. Nếu tại thời điểm đó, bạn không muốn rẽ trái mà chỉ có ý định quay đầu xe để đi theo chiều ngược lại. Như vậy bạn có vi phạm luật giao thông không và có bị phạt không. Cấm rẽ trái có được quay đầu không là vấn đề một số người đang còn phân vân khi chưa nắm rõ luật. Những thông tin bên dưới sẽ giúp bạn nắm rõ

Nếu đã đặt biển cấm rẽ trái thì các loại xe (cơ giới và thô sơ) cũng không được phép quay đầu xe. Nếu vi phạm vào vấn đề này sẽ bị phạt từ 100.000 ngàn đồng đến 200.000 ngàn đồng ở các tỉnh thành và mức phạt 300.000 ngàn đồng đến 500.000 đối với các thành phố trực thuộc trung ương.

Nhưng kể từ ngày 1/11/2016 thì theo quy chuẩn 41 mới năm 2016 thay thế cho quy chuẩn năm 2012 thì biển báo 123a dùng để báo cấm rẽ trái hoặc rẽ phải (theo hướng mũi tên) ở những tuyến đường giao nhau và biển không có giá trị cấm quay đầu. Biển có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới và xe thô sơ, (trừ các xe ưu tiên theo quy định) rẽ trái hoặc phải. Trước khi đặt biển cấm rẽ thì cần đặt biển chỉ dẫn hướng đi thích hợp cho các phương tiện.

Nhằm làm rõ hơn quy định cấm quay đầu hoặc vừa cấm quay đầu vừa cấm rẽ trái, chúng ta sẽ dùng biển báo P.124

Theo đó, để báo cấm các loại xe quay đầu (theo kiểu chữ U), phải đặt biển số P.124a “Cấm quay đầu xe”. Chiều mũi tên phù hợp với chiều cấm quay đầu xe.

Để báo cấm ô tô quay đầu (theo kiểu chữ U), phải đặt biển số P.124b “Cấm ô tô quay đầu xe”. Chiều mũi tên phù hợp với chiều cấm ô tô quay đầu.

Để báo cấm các loại xe rẽ trái đồng thời cấm quay đầu phải đặt biển P.124c “Cấm rẽ trái và quay đầu xe”.

Để báo cấm các loại xe rẽ phải đồng thời cấm quay đầu phải đặt biển P.124d “Cấm rẽ phải và quay đầu xe”.

Để báo cấm ô tô rẽ trái và đồng thời cấm quay đầu phải đặt biển P.124e “Cấm ô tô rẽ trái và quay xe”.

Để báo cấm ô tô rẽ phải và đồng thời cấm quay đầu phải đặt biển P.124f “Cấm ô tô rẽ trái và quay xe”.

Biển số P.124a có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) và biển số P.124b có hiệu lực cấm ô tô và xe máy 3 bánh quay đầu (theo kiểu chữ U) trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Biển không có giá trị cấm rẽ trái để đi sang hướng đường khác.

Nếu đặt biển “Cấm quay đầu xe” hay biển “Cấm ô tô quay đầu xe” ở một đoạn đường không phải là nơi đường giao nhau thì vị trí bắt đầu cấm phải dùng biển số S.503d “Hướng tác dụng của biển” đặt bên dưới biển chính.

cấm rẽ trái có được quay đầu không

biển cấm rẽ trái có được quay đầu xe không

Biển Cấm Rẽ Trái Có Được Quay Đầu Không

Biển Báo Cấm Rẽ Trái Có Được Quay Đầu Xe Theo Quy Chuẩn Mới?

Với sự thay đổi liên tục của các Quy chuẩn báo hiệu đường bộ, nhiều tài xế vẫn chưa được cập nhật quy định biển báo cấm rẽ trái có được quay đầu xe hay không?

Trước ngày 01/11/2016, cấm rẽ trái là cấm quay đầu xe

Trước ngày 01/11/2016, người tham gia giao thông phải chấp hành những quy định về báo hiệu đường bộ tại Quy chuẩn QCVN 41 : 2012/BGTVT.

Theo Quy chuẩn này, để báo cấm rẽ trái hoặc phải (theo hướng mũi tên chỉ) ở những vị trí đường giao nhau, phải đặt biển số 123a “Cấm rẽ trái” hoặc biển số 123b “Cấm rẽ phải”.

Biển có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) rẽ sang phía trái hoặc phải trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

Nếu đã đặt biển cấm rẽ trái thì các loại xe (cơ giới và thô sơ) cũng không được phép quay đầu xe.

Như vậy, trước ngày 01/11/2016, cấm rẽ trái là cấm quay đầu xe.

Từ 01/11/2016 đến nay, cấm rẽ trái vẫn được quay đầu xe

Từ 01/11/2016, QCVN 41:2016/BGTVT ban hành kèm theo Thông tư 06/2016/TT-BGTVT bắt đầu có hiệu lực.

Quy chuẩn này quy định về biển cấm rẽ trái và cấm rẽ phải như sau:

Để báo cấm rẽ trái hoặc rẽ phải (theo hướng mũi tên chỉ) ở những vị trí đường giao nhau, phải đặt biển số P.123a “Cấm rẽ trái” hoặc biển số P.123b “Cấm rẽ phải”. Biển không có giá trị cấm quay đầu xe.

Biển có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) rẽ sang phía trái hoặc phía phải trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

Như vậy từ 01/11/2016 đến nay (Quy chuẩn này vẫn đang có hiệu lực) thì khi gặp biển cấm rẽ trái, tài xế vẫn được phép quay đầu xe.

Từ 01/7/2020, áp dụng biển báo hiệu đường bộ theo Quy chuẩn mới

Từ ngày 01/7/2020, Quy chuẩn 41/2016 sẽ chính thức hết hiệu lực. Thay vào đó, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải áp dụng các quy định về báo hiệu đường bộ theo theo Quy chuẩn QCVN 41:2019/BGTVT ban hành kèm theo Thông tư 54/2019/TT-BGTVT.

Quy chuẩn này quy định về biển báo cấm rẽ như sau:

Để báo cấm rẽ trái hoặc rẽ phải (theo hướng mũi tên chỉ) ở những vị trí đường giao nhau, đặt biển số P.123a “Cấm rẽ trái” hoặc biển số P.123b “Cấm rẽ phải”. Biển không có giá trị cấm quay đầu xe.

Biển có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) rẽ sang phía trái hoặc phía phải trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

Như vậy, từ 01/7/2020, gặp biển cấm rẽ trái hay cấm rẽ phải vẫn được phép quay đầu xe.

Khi gặp biển cấm rẽ trái, người tham gia giao thông có thể quay đầu xe hoặc đi thẳng hoặc đi theo biển chỉ dẫn hướng đi thích hợp mà cơ quan chức năng đặt trước khi đặt biển cấm rẽ.

Mặc dù, cấm rẽ trái vẫn được quay đầu xe là quy định đã được cập nhật cách đây hơn 03 năm, tuy nhiên trên thực tế nhiều người vẫn chưa biết đến quy định này.

Hiện nay, biển cấm rẽ trái và cấm rẽ phải có hình thức như sau:

Biển Báo P.103C, P.123A Cấm Rẽ Trái Không Cấm Quay Đầu Xe Ô Tô

Biển báo P.123a sẽ không cấm quay đầu khi rẽ trái từ ngày 1/11/2016 trong khi với biển P.103c người điều khiển xe vẫn có thể quay đầu được áp dụng từ năm 2012.

Theo thông tư mới nhất số 06/2016/TT-BGTVT được bộ Giao Thông Vận Tải ban hành ngày 8/4/2016 về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 41:2016/BGTVT) báo hiệu đường bộ, nhiều nội dung về các biển báo đã được cập nhật và sửa đổi để phù hợp hơn.

Về những thắc mắc của các bác tài về việc gặp biển cấm rẽ trái có được phép quay đầu xe không? Dựa theo quy chuẩn 41 năm 2016 (QCVN 41:2016/BGTVT) được bộ GTVT ban hành có hiệu lực từ 1/11/2016 thay thế cho quy chuẩn 41 năm 2012 có sửa đổi biển cấm rẽ trái P.123a không còn giá trị cấm quay đầu xe.

Biển P.123a (cấm rẽ trái nhưng không cấm quay đầu xe, áp dụng 1/11/2016)

Theo quy chuẩn 41 năm 2012, biển báo P.123a cấm rẽ trái đi đôi với việc cấm quay đầu xe nhưng theo quy chuẩn QCVN 41:2016/BGTVT đã thay đổi “biển P.123a không có giá trị cấm quay đầu xe”

Biển P.103c (Cấm rẽ trái không cấm quay đầu xe. áp dụng từ năm 2012)

Biển P.124 a,b,c,d,f (Các biển báo quy định cấm quay đầu xe)

Những trường hợp cấm quay đầu xe được quy định rõ theo các biển báo P.124 a/b/c/d/f. Trong đó:

P.124a – Cấm các loại xe quay đầu theo chữ U, chiều mũi tên phù hợp với chiều cấm quay đầu xe

P.124b – Cấm các xe ô tô quay đầu theo chữ U, chiều mũi tên phù hợp với chiều cấm quay đầu xe

P.124c – Cấm các loại xe rẽ trái đồng thời cấm quay đầu xe

P.124d – Cấm các loại xe rẽ phải đồng thời cấm quay đầu xe

P.124e – Cấm cácxe ô tô rẽ trái đồng thời cấm quay đầu xe

P.124f – Cấm các loại xe rẽ phải đồng thời cấm quay đầu xe

Tin cùng chuyên mục

Tin mới cập nhật

Biển Báo Cấm Quay Đầu P124A

Ý nghĩa và mức phạt khi vi phạm

Biển báo giao thông cấm quay đầu P124a

Số hiệu biển báo: P.124a

Tên biển báo: Cấm quay xe

Chi tiết báo hiệu: Biển báo giao thông cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) quay đầu theo kiểu chữ U, trừ các xe được ưu tiên theo luật lệ Nhà nước quy định.

Mức phạt khi vi phạm

Trường hợp 1: Bạn đang điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự như xe ô tô

Về lỗi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông được quy định tại điểm a khoản 5 và điểm b khoản 12 Điều 5 Nghị định 46/2016/NĐ-CP như sau:

“…5. Phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;

12. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm h, Điểm i Khoản 3; Điểm b, Điểm c, Điểm e, Điểm g, Điểm h Khoản 4; Khoản 5; Điểm a, Điểm b, Điểm d Khoản 6; Điểm a, Điểm c Khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

c) ……… Thực hiện hành vi quy định tại một trong các Điểm, Khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: ….. Khoản 5; Điểm a Khoản 6; Điểm c Khoản 7;”.

Như vậy, khi tham gia giao thông bằng xe ô tô hoặc các loại xe tương tự xe ô tô mà không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu sẽ bị phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 2.000.000 đồng, đồng thời bị tước quyền sử dụng giấy phép lái x từ 01 đến 03 tháng, nếu gây tai nạn thì bị tước quyền từ 02 đến 04 tháng.

Bên cạnh đó, căn cứ vào điểm k khoản 2 Điều 5 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền quay đầu xe trái quy định:

“2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

k) Quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, nơi có biển báo “Cấm quay đầu xe”;…”

Như vậy, khi tham gia giao thông bằng xe ô tô hoặc các loại tương tự xe ô tô nếu quay đầu trái quy định tại nơi có biển báo “cấm quay đầu xe” thì bị phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng.

Vậy, nếu bạn đang điều khiển xe ô tô và bị phạt với 2 lỗi: không chấp hành tín hiệu giao thông và quay đầu tại nơi có biển báo “cấm quay đầu xe” thì mức phạt tiền của bạn từ 1.500.000 đồng đến 2.400.000 đồng.

Trường hợp 2: Bạn đang điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy

Với lỗi không chấp hành hiệu lệnh của đèn giao thông, Điều 6 Nghị định 46/2016/ NĐ-CP có quy định xử phạt như sau:

“4. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

…c) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;

12. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm i, Điểm m Khoản 4…. Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

c) …… Thực hiện hành vi quy định tại một trong các Điểm, Khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: …….. Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm g, Điểm i, Điểm k, Điểm m Khoản 4….”

Như vậy, khi tham gia giao thông bằng xe máy, xe mô tô hoặc các loại xe tương tự như xe gắn máy, xe mô tô khi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông sẽ bị phạt từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng, đồng thời bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 đến 03 tháng, nếu gây tai nạn sẽ bị tước quyền sử dụng từ 02 đến 04 tháng.

Với lỗi quay đầu xe ở nơi có biển báo cấm, điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP cũng có quy định như sau:

“…2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, nơi có biển báo “Cấm quay đầu xe”;…”

Theo đó, quay đầu xe ở nơi có biển báo cấm quay đầu xe bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng trong trường hợp tham gia giao thông bằng xe máy, xe mô tô hoặc các loại xe tương tự.

Vậy, tổng mức phạt tiền trong trường hợp người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy vi phạm hai lỗi này là từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.