Bao Nhiêu Tuổi Thì Được Cấp Bằng Lái Xe Máy / Top 9 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Daitayduong.edu.vn

Bao Nhiêu Tuổi Thì Được Cấp Bằng Lái Xe Hạng E?

Theo quy định tại Khoản 10 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định:

“10. Hạng E cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi;

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.”

Về độ tuổi thi bằng lái hạng E,

Căn cứ vào khoản 1 Điều 60 Luật giao thông đường bộ 2008 quy định như sau :

” Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.”

Tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định:

“3. Người học để nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn như sau:

a) Hạng B1 số tự động lên B1: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;

b) Hạng B1 lên B2: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;

c) Hạng B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng; các hạng D, E lên FC: thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;

d) Hạng B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.”

Trân trọng!

Bao Nhiêu Tuổi Được Thi Bằng Lái Xe Máy? Cách Tính Tuổi Thi Bằng Lái Xe Máy

Một vấn đề nổi cộm mà nhiều người quan tâm đó là “bao nhiêu tuổi được thi bằng lái xe máy“. Vì hiện nay nhu cầu tham gia giao thông bằng xe máy ở Việt Nam là rất nhiều. Tuy nhiên không phải ai cũng có điều kiện để sử dụng loại phương tiện này. Muốn điều khiển xe máy người lái bắt buộc phải có bằng lái xe. Muốn thi bằng lái xe phải đủ tuổi. Vậy độ tuổi thi bằng lái xe máy là bao nhiêu sau đây sẽ được làm rõ.

Độ tuổi thi bằng lái xe máy chính xác là bao nhiêu?

Tại Điều 60 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định rất cụ thể về tuổi, sức khỏe của người điều khiển xe máy

Căn cứ pháp lý

Độ tuổi của người lái xe quy định như sau

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được phép điều khiển xe máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được phép lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có cấu trúc tương đồng; xe ô tô tải, máy kéo tải trọng dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có tải trọng từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.”

Điều kiện khác

Sức khỏe của người lái phải phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đưa ra quy định cụ thể về sức khỏe của người điều khiển xe máy.

Bao nhiêu tuổi được thi bằng lái xe máy?

Căn cứ vào quy định của pháp luật hiện hành thì người điều khiển loại xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50cm3 trở lên và các loại xe có cấu tạo tương đồng thì phải đủ từ 18 tuổi trở lên. Vậy người đủ 18 tuổi có thể đăng ký dự thi bằng lái xe máy. Người từ đủ 16 tuổi trở lên dưới 18 tuổi thì chỉ được điều khiển xe máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3.

Cách tính tuổi thi bằng lái xe máy

Cách tính tuổi thi bằng lái xe máy khá là đơn giản. Bạn chỉ cần thực hiện phép tính trừ giữa ngày tháng năm hiện tại và ngày tháng năm sinh từ CMND của bạn. Nếu bạn đủ 18 tuổi thì được quyền đăng ký thi bằng lái xe máy.

Mức xử phạt đối với người chưa đủ tuổi điều khiển xe gắn máy

– Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định rất rõ mức xử phạt đối với người chưa đủ tuổi điều khiển xe gắn máy

Người dưới 16 tuổi điều khiển xe máy có dung tích từ 100cm3 trở lên không bị phạt tiền mà chỉ cảnh cáo bằng văn bản và ra Quyết định xử phạt;

Từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu vi phạm sẽ bị phạt tiền 500.000 đồng/trường hợp.

Đủ 18 tuổi nếu vi phạm sẽ bị phạt tiền 1.000.000 đồng/trường hợp.

– Trường hợp phát sinh lỗi khác khi điều khiển xe máy sẽ được xử phạt dựa theo quy định tại Khoản 3, Điều 134, Luật xử lý vi phạm hành chính 2012

Người dưới 16 tuổi chỉ bị phạt cảnh cáo không phạt tiền;

Từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: nộp 50% số tiền phạt đối với người thành niên;

Đủ 18 tuổi: nộp đủ số tiền phạt như người thành niên.

– Người chưa đủ 18 tuổi, không có bằng lái xe điều khiển xe máy từ 100cm3 trở lên nghĩa là không đủ điều kiện lái xe. Người giao xe (chủ xe) cho đối tượng này sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức.

Như vậy, nếu chưa đủ tuổi hoặc không có GPLX mà vẫn cố chấp điều khiển xe máy thì ngoài bản thân chịu phạt thì người chủ giao xe cũng bị liên đới về trách nhiệm và bị phạt tiền. Mức xử phạt này có tính chất răn đe và khuyến khích mọi người chấp hành đúng pháp luật, đảm bảo an toàn cho bản thân và mọi người khi tham gia lưu thông.

Bao Nhiêu Tuổi Được Lái Xe Container?

Trước đây, khi Luật giao thông đường bộ chưa sửa đổi thì không phân biệt giữa bằng C và bằng FC nhưng bắt đầu từ ngày 1/7/2009 Luật giao thông đường bộ quy định người lái xe Container, xe kéo theo Romooc phải có giấy phép lái xe hạng FC. Để có thể lấy được bằng FC tài xế cần có:

1. Phải đủ từ 24 tuổi trở lên

2. Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam có điều kiện sức khỏe (Không bị các loại bệnh, tật theo quy định của Bộ Y tế) và trình độ văn hóa theo quy định (Tốt nghiệp THCS trở lên)

3. Phải có GPLX hạng C, D hoặc E có thời gian hành nghề lái xe từ 1 năm trở lên và có 50.000 km lái xe an toàn trở lên.

4. Phải tham gia kỳ thi sát hạch nâng hạng GPLX FC theo quy định.

Tùy vào từng trường hợp có thâm niên và số Kilômét lái xe an toàn khác nhau mà việc thi lấy bằng FC sẽ được miễn một số phần thi. Cụ thể:

Các tài xế đã có bằng lái xe hạng C, D, E và có đủ thâm niên cũng như số kilômét lái xe an toàn theo quy định (3 năm và 50.000km lái xe an toàn), có thời gian liên tục điều khiển ô tô đầu kéo đủ 2 năm trở lên, được miễn tham gia khóa học lái xe phần lý thuyết tại các cơ sở đào tạo lái xe tại các quận huyện của chúng tôi miễn sát hạch lý thuyết và sát hạch thực hành lái xe trên đường. Thế nhưng, đối tượng này phải dự sát hạch thực hành lái xe trong hình theo nội dung quy trình sát hạch lái xe FC.

Các lái xe có bằng lái C, D, E có đủ thâm niên và số kilômét lái xe an toàn theo quy định (3 năm và 50.000km lái xe an toàn), nhưng thời gian liên tục lái ô tô đầu kéo chỉ từ 1 năm đến dưới 2 năm, được miễn học lý thuyết tại các cơ sở đào tạo lái xe nhưng phải tham dự sát hạch lý thuyết và thực hành lái xe theo nội dung, quy trình sát hạch lái xe hạng FC.

Các lái xe có giấy phép lái xe hạng C, D, E có đủ thâm niên và số kilômét lái xe an toàn nhưng có thời gian liên tục lái ô tô đầu kéo dưới 1 năm, được miễn học thực hành, nhưng phải học lý thuyết tại cơ sở đào tạo lái xe và phải tham dự sát hạch lý thuyết và thực hành lái xe theo nội dung, quy trình sát hạch lái xe hạng FC.

Các lái xe có giấy phép lái xe hạng C, D, E nhưng chưa đủ thâm niên và số kilômét lái xe an toàn theo quy định, hiện đang lái ô tô đầu kéo phải tham gia học lý thuyết, thực hành tại cơ sở dạy lái xe cũng như phải thi sát hạch hai nội dung này.

Thời hạn bằng lái xe FC?

Thông tư mới cũng sửa đổi tăng thời hạn của một loại giấy phép lái xe khác như: giấy phép lái xe hạng A4, B2 có thời hạn 10 năm (quy định hiện hành là 5 năm); giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 5 năm (quy định hiện hành là 3 năm)

Nâng hạng bằng FC có phải thi lý thuyết hay không?

Chúng tôi xin trả lời giúp bạn rằng, dù bạn có bằng lái hạng nào đi chăng nữa, bạn có lái tốt cỡ nào đi nữa cũng đều phải học và thi lý thuyết cũng như sa hình và nội dung lý thuyết và sa hình cho việc nâng bằng lái xe.

Bao Nhiêu Tuổi Được Lái Xe Ô Tô

Bạn đang có nhu cầu học lái xe ô tô, bạn muốn tìm hiểu các quy định về lái xe ô tô để thi bằng lái phục vụ cho nhu cầu của bản thân, gia đình hoặc kinh doanh vận tải. Vậy bao nhiêu tuổi được lái xe ô tô? Cùng tìm hiểu ngay trong nội dung bài viết này.

Quy định về bao nhiêu tuổi được lái xe ô tô

Quy định cụ thể của pháp luật về bao nhiêu tuổi được lái xe ô tô

Theo quy định tại điều 59 Luật giao thông đường bộ có quy định chi tiết về độ tuổi được lái xe ô tô theo các hạng giấy phép lái xe cụ thể như sau:

Độ tuổi tối đa người lái xe ô tô chở trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ giới và 55 tuổi đối với nam giới.

Về cách tính tuổi chính xác, sẽ được quy định như sau:

Tính tuổi dựa vào ngày/ tháng/ năm sinh có ghi trên giấy CMND hoặc hộ chiếu.

rong trường hợp nếu không thể hiện được ngày tháng năm sinh trên CMND hoặc hộ chiếu thì sẽ mặc định lấy ngày 01/01 của năm sinh.

Trong nhiều trường hợp nếu muốn thể hiện đúng chính xác độ tuổi thì học viên cần bổ sung bản sao giấy khai sinh

Một số lưu ý: Những trường hợp chưa đủ độ tuổi theo ngày/tháng/năm sinh thì không thể tham gia thi bằng lái xe ô tô được, nếu muốn thi bằng lái ô tô thì bắt buộc phải chờ độ tuổi mới được tham gia.

Giới hạn độ tuổi lái xe theo từng hạng mục xe ô tô

Tùy thuộc vào từng loại xe ô tô sẽ có những yêu cầu khác nhau về độ tuổi, không thể trả lời một độ tuổi cụ thể để có thể lái xe ô tô. Sẽ có các loại bằng lái xe ô tô cơ bản là bằng lái xe ô tô hạng B2, B1 và hạng C.

Bao nhiêu tuổi được thi bằng lái xe B2

Bằng lái xe B2 là bằng lái phổ thông nhất, bằng được phép điều khiển xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi ( tính cả tài xế), xe tải dưới 35000kg. Bằng lái xe B2 có thời hạn sử dụng là 10 năm. Đây là loại bằng lái xe ô tô phổ biến nhất vì nhu cầu bằng lái các xe từ 4 đến 7 chỗ ngồi, các loại xe du lịch, xe gia đình là rất lớn.

Vậy độ tuổi để học và thi bằng lái xe B2 là bao nhiêu? Theo quy định của pháp luật Việt Nam, độ tuổi để thi bằng lái xe B2 là từ 18 tuổi trở lên.

Tuổi được tính từ khi học viên nộp hồ sơ học lái xe ô tô lên Sở Giao Thông Vận Tải. Thời gian học bằng lái xe B2 tối thiểu là 3 tháng. Chính vì vậy một người có thể có bằng lái xe ô tô B2 sớm nhất là 18 năm và 3 tháng tuổi.

Bao nhiêu tuổi được lái xe ô tô với bằng lái loại B1

Bằng lái xe B1 gần tương tự như bằng lái xe B2 thế nhưng thời hạn sử dụng bằng lái lại ngắn hơn. Theo quy định của pháp luật bằng lái xe B1 sẽ được điều khiển các dòng xe ô tô 4 chỗ, 5 chỗ và 7 chỗ ngồi. Thời gian sử dụng bằng lái sẽ là 5 năm.

Độ tuổi để có thể học và lấy bằng lái xe B1 là 18 tuổi. Thời gian học cũng sẽ kéo dài 3 tháng.

Độ tuổi học lái xe ô tô bằng C

Theo quy định của pháp luật, bằng lái xe hạng C được cấp cho người lái xe để điều khiển những loại xe sau:

Xe ô tô, xe ô tô tải chuyên dùng có trọng tải từ 3500kg trở lên

Các loại máy kéo một rơ moóc có trọng tải từ 3500kg trở lên

Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe B1 và B2

Độ tuổi để học và thi bằng lái xe hạng C sẽ khắt khe hơn bằng lái xe hạng B1 và B2. Độ tuổi để có thể thi bằng lái xe hạng C là 21 tuổi, tuổi sẽ được tính từ lúc đăng ký hồ sơ.

Đối với những trường hợp muốn thi bằng lái xe hạng C mà chưa đủ 21 tuổi thì có thể đăng ký thi bằng lái xe hạng B1 và B2 trước. Sau 2 năm thi và lấy bằng B2 sẽ được phép nâng lên hạng C. Những trường hợp chưa đủ 21 tuổi vẫn chỉ muốn thi luôn bằng lái xe hạng C sẽ không được chấp nhận.

Nghỉ hưu có được lái xe ô tô nữa không?

Không có quy định nào quy định về độ tuổi lái xe tối đa đối với tài xế lái xe ô tô. Tuy nhiên, Luật giao thông đường bộ có quy định về thời hạn của bằng lái xe ô tô.

Bằng lái xe ô tô hạng B2 chỉ có thời hạn là 10 năm

Bằng lái xe ô tô hạng C có thời hạn tối đa là 5 năm

Bằng lái xe ô tô hạng B1 sẽ được tính theo độ tuổi của tài xế, các mốc cụ thể là: Nữ 45 tuổi, Năm 55 tuổi. Sau đó bằng lái xe hạng B1 sẽ được cấp 10 năm 1 lần

Như vậy những người có độ tuổi nghỉ hưu, đã nghỉ hưu vẫn được lái xe bình thường.

Bên cạnh những điều kiện tối thiểu đa quy định như sức khỏe, là công dân Việt Nam, tình trạng mắt… thì quy định về độ tuổi được nâng hạng bằng lái xe ô tô ở Việt Nam như sau:

– Nâng hạng xe từ B2 lên hạng C, từ hạng C lên D và từ D lên E bắt buộc phải có đủ thời gian lái là 3 năm và có 50,000 km lái xe an toàn

– Nâng từ hạng B2 lên D và từ C lên E đòi hỏi phải có thời gian lái à 5 năm và có 1.000.000 km lái xe an toàn.