Ở Mỹ Bao Nhiêu Tuổi Được Lái Xe, Thi Bằng Lái Xe Hơi, Xe Ô Tô?

Bằng lái xe ở Mỹ được xem là một vật dụng rất quan trọng, là bùa hộ mệnh của người dân nơi đây. Vì khi họ muốn đi mua sắm, đi làm, đi du lịch thì buộc lòng họ phải sử dụng các phương tiện để di chuyển như xe hơi, xe buýt,… Vậy ở Mỹ bao nhiêu tuổi được lái xe, thi bằng lái xe hơi, xe ô tô?

Người Mỹ họ dùng bằng lái xe để tiến hành một số giao dịch thông thường, giá trị sử dụng của nó cũng gần giống như giấy chứng minh thư ở nước ta. Chính vì thế, khi các bạn tiến hành làm thủ tục chuẩn bị ra sân bay, thanh toán tiền mua hàng tại các hệ thống cửa hàng và siêu thị,…. Thì bạn có thể sử dụng bằng lái xe để làm phương thức nhận dạng cá nhân…

Bằng lái xe ở Mỹ cũng có nhiều cấp độ khác nhau, tùy thuộc từng loại phương tiện, ví dụ như xe máy, xe ô tô, xe buýt, xe tải hạng nặng,…

Tùy thuộc từng tiểu bang, họ sẽ cấp giấy phép lái xe có dấu hiệu nhận biết riêng dành cho những ai dưới 21 tuổi. Việc làm này sẽ ngầm giúp họ biết được người điều khiển phương tiện giao thông hiện tại là ở mức bao nhiêu tuổi, có nằm trong sự cho phép sử dụng bia rượu khi tham gia giao thông hay không.

DỊCH VỤ ĐẶT MUA HÀNG TRÊN EBAY SHIP VỀ VIỆT NAM GIÁ RẺ 2024

DỊCH VỤ ĐẶT MUA HÀNG TRÊN AMAZON SHIP VỀ VIỆT NAM GIÁ RẺ 2024

BẢNG GIÁ PHÍ DỊCH VỤ MUA HỘ HÀNG TỪ MỸ VỀ VIỆT NAM UY TÍN NHẤT 2024

Riêng những tấm bằng lái xe có in màu đỏ, tức là người chủ thẻ này đã trên 21 tuổi. Có nhiều tiểu bang đã tiến hành in tấm hình người chủ xe lên mặt bên phải của bằng lái.

Đối với bằng lái xe ô tô nào có biểu tượng trái tim nhỏ xíu hoặc có dòng chữ Organ donte. Tức là chấp nhận hiến tặng nội tạng nếu có tai nạn xảy ra và dẫn đến thương vong.

Thông thường thì bằng lái xe hơi ở Mỹ sẽ có hiệu lực kéo dài khoảng 16 năm.

Trên bằng lái xe hơi ở Mỹ thường được ghi rõ mọi thông tin về số seri, hình ảnh của chủ xe, mẫu chữ ký của chủ xe, họ tên đầy đủ của chủ xe, ngày sinh, địa chỉ nơi cư trú, nơi cấp bằng lái xe, giấy phép lái xe loại gì, những điểm nhận dạng về chủ xe, thông tin xe, ngày cấp thẻ và ngày hết hạn sử dụng….

Hướng dẫn cách thi bằng lái xe hơi, xe ô tô tại Mỹ

Nếu như các bạn muốn tìm hiểu cách thi bằng lái xe hơi, xe ô tô, thì các bạn nhớ chú ý một số điều sau đây:

Tiến hành thi phần lý thuyết

Nếu bạn đã nắm kĩ hết mọi điều luật, biển báo và một số quy tắc về ăn toàn giao thông tại Mỹ. Lúc này bạn hãy gọi điện và đặt lịch hẹn với bên DMV gần nơi bạn sinh sống. Bằng cách gọi điện thoại trực tiếp hoặc tiến hành đăng ký thi bằng lái xe hơi ở Mỹ thông qua hình thức Online.

Tiến hành nộp đơn xin thi bằng lái xe hơi (nộp bản gốc nha) và đóng tiếp một số thủ tục dự thi.

Cung cấp hình ảnh chân dung thực tế, điểm chỉ lấy các dấu vân tay

Bổ sung đầy đủ thông tin như chỉ số SSN, ngày tháng năm sinh. Nếu chỉ số SSN của bạn không có thì bạn chỉ cần nhập mã số thuế cá nhân vào .

Cần phải trải qua một cuộc kiểm định về mức độ thị lực có đạt mức cho phép hay không.

Khi thi, các bạn sẽ có tất cả là 3 cơ hội thôi nha. Nếu bạn không đậu trong cả 3 lần thi xét duyệt, thì lúc này bạn cần phải chờ ít nhất 1 tuần để tiến hành thi lại nha.

Thường thì, khi thi sẽ không bị giới hạn thời gian cho nên khi tiến hành trả lời câu hỏi thì hãy suy nghĩ thật kĩ nha.

Trường hợp bạn dự thi trên máy tính thì sau khi hoàn tất bài thi, bạn sẽ biết mình đạt được bao nhiêu điểm. Còn nếu bạn dự thi bằng lái xe bằng cách viết trên giấy thì kết quả sẽ được gởi đến bạn khi DMV xử lý xong hết.

Công đoạn học lái xe ô tô

Cho dù, các bạn đã sở hữu bằng lái xe hơi tại việt Nam hoặc đã biết lái xe 4 bánh từ lâu nhưng bạn cũng nên đến dự một số tiết học lại xe hơi tại Mỹ để cập nhật thêm một số thông tin hữu ích hơn. Nhằm giúp cho kì thi của bạn nắm chắc phần trăm đậu trong tay.

Các bạn cũng có thể thuê riêng giáo viên để kèm hoặc thực hành ngay tại trường dạy lái xe ô tô. Mức chi phí thuê giáo viên kèm lái tương đối rẻ và thanh toán chủ yếu theo giờ nha.

Phần thi lái xe thực hành

Trước khi chuẩn bị thi thực hành, các bạn nhớ xem xét kĩ chiếc xe 4 bánh mà bạn chuẩn bị lái có đảm bảo mọi thứ đều ổn hay không? Hãy giành vài phút để kiểm tra lại toàn bộ nghen.

Thời gian thi sẽ kéo dài tầm 15 phút/ 1 lần. Số điểm tối đa tổng cộng cho buổi thi thực hành lái xe ô tô là 100 điểm. Các bạn chỉ cần đạt số điểm từ 70 trở lên là coi như bạn đã vượt qua kì thì này rồi.

Trong quá trình thi thực hành lái xe, nếu bạn bị sai một số lỗi nhỏ, giám khảo coi thi sẽ hướng dẫn bạn cách xử trí cho những lần thi tiếp theo. Sau khi kết thúc xong buổi thi lái xe ô tô, giảm kháo này sẽ cho bạn biết được kết quả của ngày thi hôm đó.

Tương tự như phần thi trên lý thuyết, các bạn cũng sẽ có tối đa 3 lượt. Nếu bạn trượt và thi lại thì bạn phải đóng thêm 6 % cho tiền lệ phí (hiện tại không biết nó đã thay đổi chưa).

Như vậy, bài viết ” Ở Mỹ bao nhiêu tuổi được lái xe, thi bằng lái xe hơi, xe ô tô ” tới đây là hết rồi. Hy vọng, chúng sẽ mang lại nhiều thông tin hữu ích cho các bạn!

Bao Nhiêu Tuổi Được Thi Bằng Lái Xe Máy? Cách Tính Tuổi Thi Bằng Lái Xe Máy

Một vấn đề nổi cộm mà nhiều người quan tâm đó là “bao nhiêu tuổi được thi bằng lái xe máy“. Vì hiện nay nhu cầu tham gia giao thông bằng xe máy ở Việt Nam là rất nhiều. Tuy nhiên không phải ai cũng có điều kiện để sử dụng loại phương tiện này. Muốn điều khiển xe máy người lái bắt buộc phải có bằng lái xe. Muốn thi bằng lái xe phải đủ tuổi. Vậy độ tuổi thi bằng lái xe máy là bao nhiêu sau đây sẽ được làm rõ.

Độ tuổi thi bằng lái xe máy chính xác là bao nhiêu?

Tại Điều 60 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định rất cụ thể về tuổi, sức khỏe của người điều khiển xe máy

Căn cứ pháp lý

Độ tuổi của người lái xe quy định như sau

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được phép điều khiển xe máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được phép lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có cấu trúc tương đồng; xe ô tô tải, máy kéo tải trọng dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có tải trọng từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.”

Điều kiện khác

Sức khỏe của người lái phải phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đưa ra quy định cụ thể về sức khỏe của người điều khiển xe máy.

Bao nhiêu tuổi được thi bằng lái xe máy?

Căn cứ vào quy định của pháp luật hiện hành thì người điều khiển loại xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50cm3 trở lên và các loại xe có cấu tạo tương đồng thì phải đủ từ 18 tuổi trở lên. Vậy người đủ 18 tuổi có thể đăng ký dự thi bằng lái xe máy. Người từ đủ 16 tuổi trở lên dưới 18 tuổi thì chỉ được điều khiển xe máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3.

Cách tính tuổi thi bằng lái xe máy

Cách tính tuổi thi bằng lái xe máy khá là đơn giản. Bạn chỉ cần thực hiện phép tính trừ giữa ngày tháng năm hiện tại và ngày tháng năm sinh từ CMND của bạn. Nếu bạn đủ 18 tuổi thì được quyền đăng ký thi bằng lái xe máy.

Mức xử phạt đối với người chưa đủ tuổi điều khiển xe gắn máy

– Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định rất rõ mức xử phạt đối với người chưa đủ tuổi điều khiển xe gắn máy

Người dưới 16 tuổi điều khiển xe máy có dung tích từ 100cm3 trở lên không bị phạt tiền mà chỉ cảnh cáo bằng văn bản và ra Quyết định xử phạt;

Từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu vi phạm sẽ bị phạt tiền 500.000 đồng/trường hợp.

Đủ 18 tuổi nếu vi phạm sẽ bị phạt tiền 1.000.000 đồng/trường hợp.

– Trường hợp phát sinh lỗi khác khi điều khiển xe máy sẽ được xử phạt dựa theo quy định tại Khoản 3, Điều 134, Luật xử lý vi phạm hành chính 2012

Người dưới 16 tuổi chỉ bị phạt cảnh cáo không phạt tiền;

Từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: nộp 50% số tiền phạt đối với người thành niên;

Đủ 18 tuổi: nộp đủ số tiền phạt như người thành niên.

– Người chưa đủ 18 tuổi, không có bằng lái xe điều khiển xe máy từ 100cm3 trở lên nghĩa là không đủ điều kiện lái xe. Người giao xe (chủ xe) cho đối tượng này sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức.

Như vậy, nếu chưa đủ tuổi hoặc không có GPLX mà vẫn cố chấp điều khiển xe máy thì ngoài bản thân chịu phạt thì người chủ giao xe cũng bị liên đới về trách nhiệm và bị phạt tiền. Mức xử phạt này có tính chất răn đe và khuyến khích mọi người chấp hành đúng pháp luật, đảm bảo an toàn cho bản thân và mọi người khi tham gia lưu thông.

Yêu Cầu Độ Tuổi Thi Bằng Lái Xe Máy Là Bao Nhiêu Tuổi?

Chào luật sư! Em có một chút thắc mắc về độ tuổi thi bằng lái xe máy. Em bị cảnh sát giao thông bắt vào kiểm tra bằng lái xe và bị phạt vì không có bằng lái. Mấy anh cảnh sát có trả lời với em rằng 17 tuổi đã có thể lấy bằng lái xe A1 rồi. Cảnh sát giao thông nói như vậy có đúng không? Trường hợp của em bị phạt bao nhiêu tiền? Có phải bố em cho em mượn xe cũng bị phạt đúng không?

Thứ nhất, quy định về độ tuổi thi bằng lái xe máy

Căn cứ Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 về tuổi, sức khỏe của người lái xe

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

Như vậy, theo quy định trên người từ đủ 16 tuổi được điều khiển các loại xe có dung tích dưới 50 cm3 còn người từ đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm 3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi.

Bên cạnh đó, Điều 24 Thông tư 58/2024/TT-BGTVT quy định về đào tạo sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ có quy định về phân hạng giấy phép lái xe, theo đó:

a) Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;

b) Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

2. Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

3. Hạng A3 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự…”

Như vậy, bằng lái xe A1 được cấp cho người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm 3 đến dưới 175 cm 3.

Vậy, theo quy định của pháp luật về độ tuổi thi bằng lái xe máy thì người 17 tuổi không được cấp bằng lái xe hạng A1 và việc cảnh sát giao thông trả lời cho bạn như vậy là sai. Người 17 tuổi chỉ được lái xe có phân khối dưới 50 cm3 chứ không được cấp bằng lái xe A1.

Thứ hai, quy định về xử phạt người 17 tuổi điều khiển xe máy

Căn cứ theo quy định tại Khoản 4 Điều 21 Nghị định 100/2024/NĐ-CP có quy định:

“Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;”

Như vậy, người đủ 18 tuổi trở lên mới được lái xe mô tô có dung tích xi-lanh từ 50 cm 3 trở lên. Bạn cho biết bạn mới 17 tuổi nhưng đã điều khiển xe máy thì bạn đã vi phạm quy tắc giao thông đường bộ. Trường hợp này bạn sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

Thứ ba, mức phạt đối với chủ xe

Căn cứ Điểm đ Khoản 4 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định như sau:

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng);.”

Theo đó, bố bạn là chủ phương tiện mà để cho bạn là người chưa đủ 18 tuổi điều khiển xe máy thì bố bạn sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Bao Nhiêu Tuổi Thì Có Thể Thi Bằng Lái Xe Máy

Độ tuổi được thi bằng lái xe máy

Căn cứ Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 về tuổi, sức khỏe của người lái xe

“1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giang thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khỏe của người lái xe.”

Từ đó, như quy định trên để được điều khiển các loại xe có dung tích dưới 50cc phải đủ 16 tuổi, còn đối với các loại mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50cc phải đủ từ 18 tuổi trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự.

Theo Quyết định số 56/2007/QĐ-BGTVT quy định đối tượng có thể học lái xe như sau:

– Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam;

– Đủ sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế;

– Có giấy xác nhận thời gian lái xe và số kilômét lái xe an toàn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Quy chế quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 54/2007/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

– Nâng hạng từ hạng B1 lên hạng B2 phải có thời gian lái xe ít nhất 1 năm và có 12.000 km lái xe an toàn;

– Nâng hạng từ hạng B2 lên hạng C; từ hạng C lên hạng D; từ hạng D lên hạng E và từ các hạng GPLX lên hạng F tương ứng phải có đủ thời gian lái xe 3 năm và có 50.000 km lái xe an toàn;

– Nâng hạng từ hạng B2 lên hạng D; từ hạng C lên hạng E phải có thời gian lái xe ít nhất đủ 5 năm và có 100.000 km lái xe an toàn;

– Nâng hạng lên các hạng D, E phải có trình độ văn hoá tốt nghiệp từ Trung học cơ sở (lớp 7/10 hoặc 9/12) trở lên;

Phân hạng giấy phép lái xe theo độ tuổi

Theo Điều 24 Thông tư 58/2024/TT-BGTVT quy định về đào tạo sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ có quy định về phân hạng giấy phép lái xe, theo đó:

a) Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3đến dưới 175 cm3;

b) Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

Hạng A3 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự…”

Bao Nhiêu Tuổi Được Thi Bằng Lái Xe Máy, Ô Tô

Độ tuổi thi bằng lái xe máy, ô tô là bao nhiêu tuổi? Điều kiện để được thi bằng lái xe máy, ô tô là gì?

Quy định độ tuổi thi bằng lái xe

Căn cứ Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 về tuổi, sức khỏe của người lái xe như sau:

Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.2. Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe.

Như vậy, theo quy định này – Độ tuổi để được lái xe máy (xe mô tô 50cm3 trở lên) là đủ 18 tuổi– Độ tuổi lái ô tô không có kéo rơ móc cũng là đủ 18 tuổi bao gồm xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi.

Cách tính tuổi thi bằng lái xe máy, ô tô

Pháp luật sử dụng khái niệm “từ X tuổi” và “từ đủ X tuổi” để xác định độ tuổi tham gia vào quan hệ pháp luật và đây là 2 khái niệm khác nhau. Ví dụ anh A sinh ngày 11/7/2001. Đến ngày 11/7/2024 (sinh nhật lần thứ 17), thời điểm này là đủ 17 tuổi. Ngày 12/7/2024, A bước sang tuổi 18 nhưng chưa đủ 18 tuổi. Như vậy, đến ngày 12/7/2024, A đủ 18 tuổi và đủ độ tuổi thi bằng lái xe máy.

Đối tượng được thi bằng lái xe máy, ô tô

Theo điều 7 Thông tư 12/2024/TT-BGTVT quy định đối tượng có thể học lái xe như sau:– Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.– Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định

Phân hạng giấy phép lái xe đối với xe máy, ô tô

Theo Điều 16 Thông tư 12/2024/TT-BGTVT quy định về đào tạo sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ có quy định về phân hạng giấy phép lái xe, theo đó:

Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe1. Hạng A1 cấp cho:a) Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;b) Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.2. Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.3. Hạng A3 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.4. Hạng A4 cấp cho người lái xe để điều khiển các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.000 kg.”

Xử phạt người chưa đủ tuổi lái xe máy, ô tô

Căn cứ theo quy định Điều 21 Nghị định 100/2024/NĐ-CP xử phạt đối với lái xe máy, ô tô chưa đủ tuổi gồm:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới1. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô.4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;

Bên cạnh đó, Điểm d Khoản 4 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Như vậy, đối với cá nhân là chủ xe nếu giao xe hoặc để người chưa đủ 18 tuổi điều khiển xe máy thì cũng sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng.