Xu Hướng 12/2022 # Tìm Hiểu Về Các Loại Bằng Lái Xe Ô Tô Thông Dụng Năm 2022 Tại Việt Nam / 2023 # Top 12 View | Daitayduong.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Tìm Hiểu Về Các Loại Bằng Lái Xe Ô Tô Thông Dụng Năm 2022 Tại Việt Nam / 2023 # Top 12 View

Bạn đang xem bài viết Tìm Hiểu Về Các Loại Bằng Lái Xe Ô Tô Thông Dụng Năm 2022 Tại Việt Nam / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Để đảm bảo an toàn giao thông, khi bạn sử dụng phương tiện xe ô tô để lưu thông thì bắt buộc bạn phải có một bằng lái xe tương ứng với loại ô tô mình đang sử dụng. Căn cứ theo quy định của luật giao thông đường bộ và thông tư số 12/2017/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ thì giấy phép lái xe được phân chia theo các loại bằng lái xe ô tô thông dụng sau đây.

Các loại bằng lái xe ô tô thông dụng

Theo thông tư 12/2017/TT-BGTVT về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ của Bộ Giao thông Vận tải, giấy phép lái xe hạng B gồm ba loại: B1 số tự động, B1, và B2.

Người có giấy phép lái xe hạng B1 số tự động và B1 không được hành nghề lái xe. Ngược lại, giấy phép lái xe hạng B2 không có hạn chế này

Bằng lái xe hạng B1 số tự động

Bằng lái xe hạng B1 số tự động dùng để cấp cho những chủ xe không hành nghề lái xe và sử dụng những loại xe trang bị hệ thống số tự động và các loại xe sau đây:

Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe.

Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg

Ô tô dùng cho người khuyết tật.

Bằng lái xe hạng B1 số tự động là một loại bằng phổ biến được nhiều người lựa chọn do loại bằng này chủ yếu dành cho những cá nhân có xe ô tô số tự động với ưu điểm là dễ học và tiếp thu được nhanh hơn, ít tốn thời gian thi hơn những loại bằng khác, tuy nhiên loại bằng này gặp phải một số hạn chế đó là không thể hành nghề lái xe kinh doanh, dịch vụ vận tãi, vận chuyển hành khác hoặc hàng hóa được và không thể sử dụng để lái xe số sàn. Độ phổ biến của loại bằng này hiện nay nhờ vào xu thế sản xuất ô tô số tự động của những hãng xe ô tô nổi tiếng. 

Bằng lái xe hạng B1

Giấy phép lái xe hạng B1 cho phép lái cả xe số tự động và số sàn, bao gồm cả các phương tiện như hạng B1 số tự động, cấp cho những cá nhân không hành nghề lái xe kinh doanh, dịch vụ vận tải sử dụng để điều khiển những loại xe sau đây:

Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe

Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg

Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Bằng lái xe hạng B1 loại thường này ít được nhiều người lựa chọn bởi vướng phải hạn chế không được hành nghề lái xe kinh doanh, dịch vụ vận tải, nhiều người có xu hướng chọn bằng B1 loại số tự động nhiều hơn hoặc họ muốn học một loại bằng cao hơn nữa đó là bằng B2. 

Bằng lái xe hạng B2

Bằng lái xe B2 là một trong các loại bằng phổ biến và được nhiều người mới mua hoặc mới học lái xe lựa chọn nhất do loại bằng này cho phép cá nhân có thể hành nghề lái xe và điều khiển những loại xe sau đây:

Người lái xe ô tô 4 – 9 chỗ, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn

Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1

Đây là loại bằng phổ thông, cơ bản và được nhiều người mới học lái xe ô tô lựa chọn bởi sự tiện dụng và đặc biệt là cá nhân học loại bằng này sẽ được phép hành nghề lái xe và được sử dụng hầu hết mọi loại xe cơ bản tại Việt Nam, tuy nhiên có một số lưu ý về loại bằng này đó là loại bằng lái xe ô tô hạng B2 sẽ có kỳ hạn và kỳ hạn là 10 năm kể từ ngày cấp do đó khi sử dụng một thời gian chủ bằng phải đi xin cấp lại giấy phép.

Bằng lái xe hạng C

Bằng lái xe hạng C này chủ yếu dành cho những cá nhân hành nghề lái xe ô tô tải có trọng lượng trên 3500KG, cụ thể người sở hữu bằng lái xe ô tô hạng C sẽ được điều khiển những phương tiện sau đây:

Ô tô tải, kể cả ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3500KG trở lên.

Máy kéo và kéo một rơ moóc có trọng tải từ 3500KG trở lên

Bao gồm các loại xe cho phép loại bằng B1 và B2 điều khiển. 

Bằng lái xe ô tô hạng C là một trong những loại bằng có thể học trực tiếp và thi lấy bằng lái, một lưu ý nhỏ là loại bằng này cũng sẽ có kỳ hạng và kỳ hạn của loại bằng này là 03 năm, sau 03 năm kể từ ngày cấp thì cá nhân lái xe phải tranh thủ đi gia hạn. 

Bằng lái xe hạng D

Bằng lái xe hạng D chủ yếu được các tài xế hành nghề lái xe có nhiều chỗ ngồi và dùng để chở người theo hợp đồng, cung cấp dịch vụ vận tải, kinh doanh vận tải…

Bằng lái xe hạng D chủ yếu dành để lái xe có thể điều khiển những phương tiện sau đây:

Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi dành cho người lái xe 

Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C

Đối với bằng lái xe hạng D, học viên không thể học trực tiếp để lấy bằng mà phải nâng hạng bằng từ những loại bằng thấp hơn như B2 và C chẳng hạn và người học bằng lái xe hạng D phải là người có trình độ trung học phổ thông chở lên, kỳ hạn của loại bằng này là 03 năm, sau 03 năm kể từ lúc được cấp bằng, khi hết hạn chủ bằng phải đi gia hạn thêm. 

Bằng lái xe hạng E

Bằng lái xe hạng E chủ yếu được các tài xế điều khiển các phương tiện có nhiều chỗ ngồi và số lượng chỗ ngồi được gia tăng so với bằng hạng D cụ thể như sau:

Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi.

Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.

Bằng lái xe hạng E cũng có quy định tương tự như bằng lái xe hạng D, học viên phải học các bằng dưới như B2, C, D thì mới được thi nâng lên hạng E, tuy nhiên loại bằng này muốn học phải có thâm niên 05 năm trong nghề lái xe hạng D thì mới có quyền học và thi bằng lái xe hạng E

Bằng lái xe hạng F

Bằng lái xe hạng F hiện nay là loại bằng có giá trị cao và muốn học được người lái xe phải có nhiều năm kinh nghiệm và phải thật am hiểu thì mới có thể sở hữu được loại bằng này, bằng lái xe hạng F chỉ cấp cho những cá nhân đã sở hữu các loại bằng hạng B2, C, D và E, loại bằng này dành để điều khiển các phương tiện các loại xe rơ moóc có trọng tải thiết kế trên 750KG, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:

a) Hạng FB2 cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2;

b) Hạng FC cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2;

c) Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2;

d) Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.

Giấy phép lái xe giường nằm và xe buýt

Hạng giấy phép lái xe sử dụng cho người lái xe ô tô khách giường nằm, ô tô khách thành phố (sử dụng để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt) thực hiện theo quy định tại khoản 9 và khoản 10 Điều này. Số chỗ ngồi trên xe được tính theo số chỗ trên xe ô tô khách cùng kiểu loại hoặc xe ô tô có kích thước giới hạn tương đương chỉ bố trí ghế ngồi.

Một số điều kiện đối với người học lái xe 

Để học lái xe ô tô các cá nhân phải đáp ứng được các điều kiện được quy định sau đây:

Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.

Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định; đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.

Người học để nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn như sau:

Hạng B1 số tự động lên B1: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;

Hạng B1 lên B2: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;

Hạng B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng; các hạng D, E lên FC: thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;

Hạng B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.

Người học để nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.

Những câu hỏi thường gặp về bằng lái xe ô tô 

Thi bằng lái xe ô tô bao nhiêu tiền?  

Theo quy định mới nhất, học phí thi bằng lái xe ô tô hạng B2 thường giao động từ 14 triệu đến 20 triệu đồng cho một khóa tùy theo địa chỉ mà bạn nộp hồ sơ để đăng ký. 

Bằng lái xe ô tô nào cao nhất? 

Hiện tại, bằng lái xe ô tô hạng FE là cao nhất. Khi sở hữu loại bằng này các bạn có thể điều khiển tất cả các loại xe mà bằng lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD được phép điều khiển. 

Tìm Hiểu Về Các Loại Bằng Lái Xe Ô Tô Phổ Biến Hiện Nay / 2023

Hiện nay tại Việt Nam đang có các loại bằng lái xe ô tô như sau: hạng B, hạng C, hạng D, hạng E, hạng F (FB, FC, FD). Mỗi loại bằng lái đều có quy định về đối tượng và loại xe khác nhau. Tuy nhiên có rất nhiều người mặc dù đang sở hữu và điều khiển ô tô cũng chưa phân biệt được các loại bằng lái này.

Bằng lái ô tô là một trong những giấy tờ bắt buộc phải mang theo khi điều khiển xe lưu thông trên đường. Tương tự bằng lái hạng A dành cho xe máy, bằng lái xe ô tô cũng chia làm nhiều hạng khác nhau. Vậy có bao nhiêu loại bằng lái? ý nghĩa của các bằng lái xe hạng B1, B2, C, D, E, F….. là gì? Quy định về độ tuổi và đối tượng tham gia như thế nào?

Bằng lái xe ô tô là gì?

Bằng lái xe ô tô hoặc giấy phép lái xe ô tô là một và dùng để nói về một loại giấy tờ bắt buộc phải có khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông. Bằng lái xe ô tô được Bộ Giao thông vận tải cấp cho cá nhân. Ý nghĩa của bằng lái chính là cho phép cá nhân đó điều khiển xe lưu thông trên đường.

Bằng lái xe ô tô chính là một trong những giấy tờ bắt buộc phải mang theo bên người khi điều khiển xe tham gia giao thông. Mỗi cá nhân đều phải trải qua 2 bài thi lý thuyết và sát hạch lái xe theo quy định của nhà nước. Nếu thi đậu thì cá nhân đó mới được cấp bằng lái xe ô tô. Chương trình học, thời gian đào tạo sẽ được phân chia tùy vào hạng bằng lái xe hoặc nâng hạng bằng lái.

Các loại bằng lái xe ô tô hiện có tại Việt Nam

Bằng lái xe ô tô hiện nay tại Việt Nam được phân theo nhiều hạng (theo Luật Giao thông đường bộ và Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ). Trong đó mỗi loại bằng lái xe ô tô sẽ quy định độ tuổi và các loại phương tiện mà người có bằng được phép sử dụng.

Mỗi loại bằng đều có thời hạn nhất định. Chính vì vậy mà trước khi bằng hết thời hạn thì người lái xe phải nộp hồ sơ để thực hiện thủ tục gia hạn bằng lái xe. Nếu không gia hạn thì không có quyền vận hành xe trên đường. Hiện nay phân loại hạng xe ô tô tùy thuộc nhiều yếu tố như công dụng, tải trọng, công suất động cơ….

Các loại bằng lái xe ô tô ở Việt Nam hiện nay gồm có bằng lái xe hạng B, C, D, E và F (FB, FC, FD).

Bằng lái xe ô tô hạng B1

Bằng lái xe ô tô B1 được cấp cho những người không hành nghề lái xe. Điều này có nghĩa những ai sử dụng ô tô vào mục đích bình thường (đi làm, đi chơi) thì sẽ được cấp bằng B1. Như vậy người sở hữu bằng B1 không được lái taxi hoặc xe du lịch với mục đích kinh doanh.

Bằng lái xe ô tô hạng B1 chia làm 2 loại: B1 số tự động và B1. Cả 2 loại bằng này đều khác nhau về đối tượng. Cụ thể :

B1 số tự động dành cho người lái xe số tự động

Ô tô chở người có đến 9 ghế bao gồm cả người lái xe. Ô tô tải gồm cả ô tô tải chuyên dùng tải trọng dưới 3.500kg. Ô tô chuyên dành cho người khuyết tật.

B1 dành cho người lái xe số tự động và số sàn

Ô tô chở người có đến 9 chỗ gồm cả người lái. Ô tô tải và ô tô tải chuyên dùng tải trọng dưới 3.500kg. Ô tô dành cho người khuyết tật.

Độ tuổi đăng ký thi bằng lái xe ô tô B1 là từ 18 tuổi trở lên. Thời hạn bằng ô tô B1 là 10 năm kể từ ngày cấp với người lái trên 45 tuổi (Nữ) và 50 tuổi (Nam). Giấy phép lái xe ô tô B1 số tự động thì được triển khai từ đầu 2016 và dần trở thành bằng lái được nhiều người lựa chọn. Vì ưu điểm của bằng B1 là dễ, học lái nhanh.

Nhược điểm của bằng lái B1 chính là không được lái xe với mục đích kinh doanh thương mại. Mặt khác vì xu thế hiện nay là sản xuất ô tô số tự động nên bằng lái B1 sẽ rất phổ biến.

Bằng lái xe ô tô hạng B2

Bằng lái B2 cũng là một trong số những loại bằng lái xe ô tô phổ biến nhất Việt Nam hiện nay. Khác với B1, người sở hữu bằng lái B2 sẽ có thể dùng xe vào mục đích kinh doanh thương mại. Độ tuổi thi bằng B2 từ 18 trở lên với thời hạn là 10 năm kể từ ngày cấp.

Đối tượng tham gia thi bằng lái xe ô tô là :

Người lái xe ô tô từ 4 – 9 chỗ và ô tô chuyên dùng với tải trọng dưới 3.500 kg. Những loại xe được quy định cho bằng lái hạng B1.

Hiện nay đại đa số mọi người sẽ chọn thi bằng lái xe ô tô B2 nhiều hơn B1. Nguyên nhân vì chi phí học và thi bằng nhau nhưng bằng lái B2 có quyền sử dụng và thời hạn cao hơn B1.

Bằng lái xe ô tô hạng C

Đối tượng thi bằng lái xe ô tô hạng C chính là các dòng xe tương tự hạng B2. Ngoài ra còn có thêm những dòng xe tải, đầu kéo rơ mooc tải trọng từ 3.500kg trở lên. Độ tuổi tham gia thi bằng lái hạng C là từ 21 tuổi. Thời hạn bằng hạng C chỉ có 5 năm kể từ ngày cấp.

Bằng lái xe ô tô hạng C có thể áp dụng với hầu hết mọi dòng xe tải (trừ container). Sau khi hết hạn bằng thì bạn phải đổi lại bằng và có thể học trực tiếp. Hoặc bạn có thể chọn cách nâng dấu từ bằng lái B2 thành bằng hạng C. Nếu so với bằng lái B2 thì bằng hạng C cũng không quá khó.

Bằng lái xe ô tô hạng D

Đối tượng được thi bằng lái xe ô tô hạng D gồm có :

Các loại xe thuộc hạng B1, B2 và C. Ô tô chở người từ 10 – 30 chỗ bao gồm cả người lái.

Vì bằng lái xe ô tô hạng D có quyền sử dụng cao hơn, do đó độ tuổi tham gia phải từ 24 trở lên và đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về sức khỏe. Thời hạn bằng lái hạng D vẫn là 5 năm kể từ ngày cấp.

Điểm khác biệt so với các bằng lái khác là bạn không thể học trực tiếp bằng lái hạng D mà phải thông qua quá trình thăng hạng từ B hoặc C. Vì bằng lái hạng D yêu cầu bạn phải có kinh người lái ô tô từ 3 – 5 năm. Trình độ học vấn của người thi bằng D phải từ trung học cơ sở trở lên.

Bằng lái xe ô tô hạng E

Ngoài các loại xe quy định trong hạng B, C, D thì những xe ô tô chở người trên 30 chỗ cũng là đối tượng của bằng lái xe ô tô hạng E. Tương tự bằng lái hạng D, bạn không thể học trực tiếp hạng E mà phải có quá trình nâng hạng từ B, C hoặc D cùng 1 số điều kiện riêng. Trong đó :

Nâng từ hạng B2 hoặc C: Bạn phải có thời gian lái xe từ 5 năm trở lên và 100.000km an toàn. Nâng từ hạng D: Bạn phải có thời gian hành nghề từ 3 năm trở lên và 50.000km an toàn.

Độ tuổi thi bằng lái xe hạng E từ 24 trở lên. Thời hạn của bằng là 5 năm kể từ ngày cấp. Nếu muốn đăng ký học, thi bằng lái xe ô tô hạng E thì cần có giấy chứng nhận trình độ trung học cơ sở trở lên cùng giấy khám sức khỏe toàn diện của Bộ Y tế.

Bằng lái xe ô tô hạng F

Bằng lái xe ô tô hạng F dành cho người có độ tuổi từ 27 trở lên với thời hạn là 5 năm kể từ ngày cấp. Đối tượng của bằng lái hạng F người đã có bằng lái hạng B2, C, D và E. Ngoài ra khi sở hữu bằng lái hạng F bạn có thể điều khiển các xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc tải trọng hơn 750kg, sơ mi rơ moóc và ô tô khách nối toa.

Bằng lái xe hạng F được chia thành nhiều hạng nhỏ với đối tượng cụ thể như sau :

Bằng FB2: Các loại xe được quy định tại B2 có kéo rơ mooc và những dòng xe hạng B. Bằng FC: Các loại xe quy định tại hạng C có kéo rơ mooc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc. Ngoài ra còn có các dòng xe hạng B, C và FB2. Bằng FD: Các loại xe quy định tại hạng D có kéo rơ moóc và những dòng xe quy định tại hạng B1, B2, C, D và FB2. Bằng FE: Những người có bằng lái hạng E, ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định hạng B, C, D, E, FB2 và FD.

Điều kiện nâng hạng bằng lái xe ô tô

Nếu muốn nâng hạng bằng lái xe ô tô thì phải đạt đủ điều kiện thời gian lái và số km lái xe an toàn. Cụ thể :

Nâng hạng từ B1 số tự động lên B1: Từ 1 năm và 12.000 km lái xe an toàn trở lên. Nâng hạng từ B1 lên B2: Từ 1 năm và 12.000 km lái xe an toàn trở lên. Đối với nâng hạng từ B2 lên C; D lên D và E; B2, C, D, E lên hạng F tương ứng; D, E lên FC: Từ 3 năm và 50.000 km lái xe an toàn trở lên. Nâng hạng từ B2 lên D và C lên E: Từ 5 năm và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.

Người muốn nâng hạng bằng lái xe lên D hoặc E phải có tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên. Nếu người học nâng hạng bằng lái xe vi phạm giao thông bị phạt tước quyền dùng giấy phép lái xe thì thời gian lái an toàn tính từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt.

​​​​Tin Bán xe website hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp các thông tin chính xác về đánh giá review xe hơi, cập nhật bảng giá xe oto mới nhất. Và là nơi chia sẻ những kiến thức, kinh nghiệm về xe oto. Chúng tôi k trực tiếp bán xe, nếu có nhu cầu mua bán xe oto bạn hay liên hệ với người đăng tin.

Tìm Hiểu Về Thi Bằng Lái Ô Tô / 2023

Bằng lái xe là gì? Điều kiện học bằng lái xe ô tô như thế nào

Bằng lái xe là gì? Bằng lái xe, hay còn gọi là giấy phép lái xe một loại giấy phép, chứng chỉ do cơ quan nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp cho một người cụ thể cho phép người đó được phép vận hành, lưu thông, tham gia giao thông bằng xe cơ giới các loại như xe máy, xe hơi, xe tải, xe buýt, xe khách hoặc các loại hình xe khác trên các con đường công cộng.

Bằng lái xe B2 là một loại giấy phép lái xe dùng cho lái xe không chuyên, điều khiển xe cơ giới du lịch loại dưới 9 chỗ ngồi, có thời hạn 10 năm. Bằng lái xe B2 được nhà nước quy định mở rộng từ bằng lái B1. B1 là giấy phép lái xe 4 bánh dến 9 chỗ ngồi luôn tài xế, và xe tải dưới 3500kg không kinh doanh, có thời hạn 5 năm. Còn bằng lái xe B2 có thời hạn là 10 năm (mười năm). Học viên hoàn toàn có thể học lái xe và thi luôn giấy phép lái xe B2 mà không cần phải thi qua bằng lái xe B1.

Điều kiện để thi bằng lái xe B2?

Người đủ 18 tuổi trở lên, và dưới 60 tuổi được phép thi bằng lái xe B1 và B2. Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Như vậy điều kiện để thi bằng lái xe là phải có giấy khám sức khỏe phù hợp với loại xe điều khiển.

Hồ sơ thi bằng lái xe ô tô?

CMND photo (không cần công chứng)

10 ảnh 3×4 (áo có cổ, nền xanh nước biển đậm)

Giấy khám sức khỏe

Quy trình học bằng lái xe ô tô

Sẽ có 2 kỳ thi cho học viên, thi chứng chỉ nghề tại trung tâm đào tạo lái xe, và thi sát hạch bằng lái xe do Sở giao thông công chính trực tiếp coi thi và chấm thi, sát hạch.

Thi chứng chỉ nghề: Hình thức thi này do trung tâm dạy lái xe tự tổ chức thi và chấm. Xe thi của Trung Tâm, giám khảo là giáo viên của trung tâm . Có hai môn thi là lý thuyết và thực hành lái xe trong sa hình. Chứng nhận của trung tâm cũng là hồ sơ không thể thiếu để được phép thi sát hạch tại Sở giao thông công chính.

Thi sát hạch cấp bằng: Hình thức thi này do Sở Giao thông công chính tổ chức thi và chấm. Xe thi là của trung tâm Đào tạo lái xe Sở LĐTBXH, có gắn chíp. Giám khảo là người của Sở. Có ba môn thi là là lý thuyết, thực hành lái xe trong sa hình và lái xe trên đường trường.

Môn thi thực hành lái xe trong sa hình được coi là môn thi … khó nhằn nhất khi thi sát hạch bằng lái xe.

Thi lý thuyết

Thi lý thuyết là bài thi được thi theo theo hình thức trắc nghiệm trước khi thi thực hành, sử dụng máy tính. Có tất cả 405 câu hỏi và đáp án được cho trước khi ôn, bài thi có 30 câu được chọn ngẫu nhiên trong 405 câu đó, do vậy nếu thuộc cả 405 câu này thì coi như đỗ bài thi lý thuyết 100%.

Xuất phát

Dừng xe nhường đường cho người đi bộ

Dừng xe, khởi hành trên dốc lên (thường gọi là đề-pa lên dốc)

Đi xe qua hàng đinh

Đi xe qua đường vuông góc (chữ Z)

Đi xe qua đường vòng quanh co (chữ S)

Ghép xe vào nơi đỗ (lùi chuồng)

Dừng xe nơi giao nhau với đường sắt

Tăng tốc, tăng số

Kết thúc

Thi thực hành

Thi bằng lái xe ô tô tại Hà Nội

Là phần thi cuối cùng của thi sát hạch, đã qua được hai phân trên thì phần thi này coi như qua, chỉ mang tính thủ tục. Tuy nhiên vẫn có số ít người không đạt phần thi này. Giám khảo của Sở GTVT ngồi cạnh sẽ yêu cầu bạn các thao tác cơ bản của lái xe trên đoạn đường chừng vài trăm mét. Là phần thi dễ nhất, và thoải mái nhất khi bạn biết gần như chắc chắn mình sẽ có tấm bằng lái.

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đã ban hành Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/6/2009 Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ và Thông tư số 15/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT.

Các Loại Bằng Lái Xe Máy, Gplx Ô Tô Tại Việt Nam 2022 / 2023

Cùng là giấy phép lái xe hạng B nhưng có loại được phép kinh doanh vận tải, có loại không. Bằng lái xe ô tô có niên hạn sử dụng khác nhau tùy theo đặc thù từng loại xe.

+ Bằng lái xe hạng A1: Cấp cho người lái xe mô tô hai bán có dung tích xi – lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3.

+ Bằng lái xe hạng A2: Cấp cho người lái xe mô tô 2 bánh có dung tích xi – lanh từ 175cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe A1.

+ Bằng lái xe hạng A3: Cấp cho người lái xe mô tô 3 bánh các loại xe quy định cjo giấy phép lái xe A1 và các loại xe tương tự.

+ Bằng lái xe hạng A4: Cấp cho người lái máy kéo có trọng tải đến 1.000kg.

+ Bằng lái xe hạng B1: Cấp cho người lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chổ ngồi không kinh doanh: xe ô tô tải, xe kéo có trọng tải dưới 3.500 kg.

+ Bằng lái xe hạng B2: Cấp cho lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chổ ngồi, kinh doanh vận tải xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg.

+ Bằng lái xe hạng C: Cấp cho người lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên và các loại xe hạng B1, B2.

+ Bằng lái xe hạng D: Cấp cho người lái xe ô tô chở người từ 10 – 30 chổ ngồi và các loại xe quy định cho giấy phép hạng B1, B2, C.

+ Bằng lái xe hạng E: Cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 30 chổ ngồi và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D.

+ Bằng lái xe hạng FB2, FD, FE: Cấp cho người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng B2, D, E để lái các loại xe hạng này khi kéo rơ mooc hoặc ô tô chở khách nối toa.

+ Bằng lái xe hạng FC: Cấp cho người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng C để lái các loại xe quy định cho hạng C khi kéo thêm rơ mooc, đầu kéo sơ mi rơ mooc.

+ Bằng lái xe hạng A1, A2, A3: Không có thời hạn.

Thời hạn đến đủ 60 tuổi đối với Nam.

Thời hạn đến đủ 55 tuổi đối với Nữ.

Trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với Nữ và 55 tuổi đối với Nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

+ Bằng lái xe hạng A4, B2: Thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp.

+ Bằng lái xe hạng C, E, D, FB2, FC, FD, FE: Thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp.

*** Những điều cần lưu ý về bằng lái xe tại Việt Nam:

+ Giấy phép lái xe các hạng có giá trị sử dụng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam và lãnh thổ của các nước hoặc vùng lãnh thổ mà Việt Nam cam kết công nhận giấy phép lái xe của nhau.

+ Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật được cấp giấy phép lái xe hạn A1.

các loại bằng lái xe, Các loại bằng lái xe và độ tuổi, Các loại bằng lái xe, driver license class a1a2, giấy phép lái xe ô tô 4 bánh hạng giˋ, Thông tin các loại bằng lái xe 2019, hinh anh GPLX vietnam, https://truongdaotaolaixehcm com/danh-muc-cac-loai-bang-lai-xe-tai-viet-nam/, luat lai xe 2 banh o vn, qui dinh tai trong bang lai xe, các loại xe thuộc hạng A2, các loại hình đào tạo ở pháp, cac loai giay phep lai xe, cac loai bang lai xe oto, các loại bằng lái xe ô tô 2020, các loại bằng lái xe ô tô, các loại bằng lái ô tô 2020, các loại bàng, bang lai xe viet nam, bang lai xe oto pho bien

Cập nhật thông tin chi tiết về Tìm Hiểu Về Các Loại Bằng Lái Xe Ô Tô Thông Dụng Năm 2022 Tại Việt Nam / 2023 trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!