Xu Hướng 2/2023 # Thủ Tục Đổi Biển Số Vàng Và 5 Bước Để Làm Đúng Quy Định # Top 4 View | Daitayduong.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Thủ Tục Đổi Biển Số Vàng Và 5 Bước Để Làm Đúng Quy Định # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Thủ Tục Đổi Biển Số Vàng Và 5 Bước Để Làm Đúng Quy Định được cập nhật mới nhất trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Theo thông tư số 58/2020 của Bộ Công An, kể từ ngày 1/8/2020 một số loại xe khi tham gia giao thông sẽ phải làm thủ tục đổi biển số vàng theo quy định. Vậy những xe nào phải đổi biển vàng? Trình tự thủ tục thực hiện đổi biển số xe gồm những gì? Tất cả sẽ được Picar giải đáp ngay sau đây.

Những xe nào phải đổi biển vàng

Theo khoản 2 điều 11 thông tư 58/2020 của Bộ Công An thì xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải đã được đăng ký cấp biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen sẽ phải đổi sang biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen kể từ ngày 1/8/2020 đến ngày 31/12/2021.

Ngoài ra, xe taxi công nghệ hoạt động có thời hạn ngắn cũng sẽ phải đổi biển số sang màu vàng theo quy định của pháp luật. Khi hết thời hạn, xe không còn hoạt động kinh doanh vận tải nữa thì chủ xe có thể tới các địa điểm đăng ký xe để làm thủ tục đổi lại biển số màu trắng như ban đầu.

Đối với những trường hợp không tuân thủ đúng pháp luật đổi biển số xe ô tô như trên hoặc dùng xe thực hiện hoạt động kinh doanh mà không đăng ký sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.

Đến đâu để đổi biển số vàng

Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt, Phòng cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Phòng cảnh sát giao thông) là nơi tiếp nhận thủ tục đổi biển số vàng và tiến hành cấp lại biển số cho xe ô tô (Theo khoản 4 điều 3 Thông tư 58/2020 của Bộ Tài Chính)

Trong trường hợp cần thiết, do yêu cầu thực tế tại các huyện biên giới, vùng sâu, vùng xa hoặc các địa phương khó khăn về cơ sở vật chất, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông để được hướng dẫn tổ chức đăng ký, cấp biển số xe theo cụm. (Theo khoản 6 điều 3 của Thông tư 58/2020)

Thủ tục đổi biển số vàng cần hồ sơ gì và gồm những bước nào

Làm thủ tục đổi biển số vàng cần mang giấy tờ gì

Theo điều 9 thông tư 58/2020 của Bộ Công An, thủ tục đổi biển số vàng cho xe ô tô kinh doanh vận tải cần phải chuẩn bị bao gồm:

Tờ khai đăng ký xe

Giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe)

Xuất trình giấy tờ của chủ xe:

Chủ xe là người Việt Nam: Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sổ hộ khẩu.

Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Xuất trình sổ tạm trú hoặc sổ hộ khẩu hoặc Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

Chủ xe là người nước ngoài:

Người được ủy quyền đến giải quyết các thủ tục đăng ký xe: ngoài giấy tờ của chủ xe còn phải xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Chứng minh ngoại giao, Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

Trình tự thực hiện thủ tục đổi biển số vàng

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ cần thiết

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng cảnh sát giao thông

Bước 3: Xuất trình giấy tờ cá nhân và điền vào tờ khai theo mẫu

Bước 5: Trả biển ngay khi hồ sơ đăng ký xe hợp lệ

Theo điều 5 thông tư 229/2016 của Bộ Tài Chính quy định về mức phí cấp đổi giấy đăng ký kèm biển số là:

Những lưu ý khi làm thủ tục đổi biển số vàng

Trong trường hợp chủ xe muốn giữ nguyên bộ số cũ sẽ được phát giấy hẹn trong 1 tuần, xe vẫn được phép lưu thông bình thường trong tuần đó.

Không phải trực tiếp mang xe đến và không phải cà số khung, số máy khi thực hiện thủ tục đổi biển số vàng xe ô tô kinh doanh vận tải.

Người đăng ký thủ tục đổi sang biển số vàng nên đi sớm ít nhất từ 1-2 tiếng, tránh đi sát giờ đóng cửa của cơ quan đăng ký không kịp làm thủ tục.

Thời hạn đổi biển số vàng còn khá lâu (đến hết 31/12/2021). Tuy nhiên người đăng ký thủ tục đổi số nên lựa chọn thời gian đi đổi biển số càng sớm càng tốt, tránh để dồn vào những ngày cuối, vì sẽ rất đông người đăng ký lúc này làm chậm trễ, gây mất thời gian và khó khăn cho bạn.

Hạn chế lãng phí tiền bạc thông qua những dịch vụ “cò mồi” trung gian vì thủ tục đổi biển số vàng khá dễ thực hiện và đơn giản.

Việc đổi biển số màu vàng cho xe kinh doanh vận tải không chỉ giúp nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nước mà còn tạo môi trường kinh doanh lành mạnh giữa các doanh nghiệp trong lĩnh vực giao thông, vận tải. Đồng thời qua đó nâng cao ý thức chấp hành các quy định pháp luật của các tổ chức cá nhân.

Thủ Tục Đổi Biển Số Xe Máy 5 Số Theo Quy Định Pháp Luật 1900.6363.92

Tại sao cần làm thủ tục đổi biển số xe máy 5 số?

Theo quy định của Thông tư 15/2014/TT-BCA thì việc đổi biển 4 số sang 5 số ôtô, xe máy hoặc các loại phương tiện cơ giới khác nói chung là cần thiết.

Do số lượng phương tiện ngày càng tăng cao nhiều phương tiện bị hết số seri, đổi sang biển 5 số sẽ giúp cơ quan chức năng dễ dàng phân loại quản lý các loại phương tiện hơn. Tuy nhiên, không bắt buộc người dân phải làm thủ tục đổi biển số xe ô tô 5 số theo quy định, những trường hợp buộc phải đổi biển số xe như: Biển bị mờ, gãy, hỏng, sang tên đổi chủ.

Lưu ý nếu xe của bạn đang sử dụng biển 5 số nhưng do không thích, số xấu muốn đổi số khác thì sẽ không được cấp lại nữa.

Thủ tục cấp lại giấy đăng ký xe (cavet) – Thủ tục đổi biển số xe máy 5 số

K1 Điều 15 TT 15/2014/TT-BCA:

Giấy khai đăng ký xe theo mẫu 02

Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

Có thể phải lên CA xã xin xác nhận mất đăng ký xe.

T/h ủy quyền: có giấy ủy quyền công chứng, chứng thực hoặc HĐUQ

T/H là công an, quân đội: có giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

Sinh viên, học viên: giấy giới thiệu của nhà trường.

Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.

Khi cấp lại giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe thì giữ nguyên biển số. Trường hợp xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì đổi sang biển 5 số theo quy định.

Trường hợp xe đã đăng ký, cấp biển số nhưng chủ xe đã làm thủ tục sang tên, di chuyển đi địa phương khác, nay chủ xe đề nghị đăng ký lại nguyên chủ thì giải quyết đăng ký lại và giữ nguyên biển số cũ

Quy định tại Điều 3 Thông tư 15 :

T/h1: Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đang giữ hồ sơ gốc: Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên/ Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài

T/h2: Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình

Thời hạn cấp đăng ký xe lại ( hay biển số xe) – Thủ tục đổi biển số xe máy5 số

Khoản 2 Điều 4 TT15: “Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất thì thời gian xác minh và hoàn thành thủ tục không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.”

Quy định tại Điều 5 Thông tư Số: 229/2016/TT-BTC:

Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

Thủ tục xin cấp lại giấy phép lái xe do bị mất – Thủ tục đổi biển số xe máy 5 số

Căn cứ: Thông tư Số: 12/2017/TT-BGTVT ( văn bản mới nhất)

Việc cấp GPLX bị mất quy định tại K2 Điều 36 TT 12. Trong đó người có giấy phép lái xe bị mất, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 3 tháng được xem xét cấp lại Giấy phép lái xe mà không quy định số lần bị mất:

Nộp 01 bộ hồ sơ bao gồm: ( tất cả là bản chính) quy định tại K2 Điều 36 TT12

Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu của TT12

Hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (nếu có);

Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp cấp lại giấy phép lái xe không thời hạn các hạng A1, A2, A3

Bản sao giấy chứng minh, nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định, cư ở nước ngoài).

Chụp ảnh: trực tiếp tại nơi tiếp nhận hồ sơ

Thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép lái xe tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải

Phải hiểu thời gian giải quyết nó như sau: Sau thời gian 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, chụp ảnh và nộp lệ phí theo quy định, nếu không phát hiện giấy phép lái xe đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, thì được cấp lại giấy phép lái xe.

Khi sát hạch xong thì sau 10 ngày làm việc sẽ được cấp

Tuy nhiên, thực tế dự thi sát hạch lại thì tùy địa phương

Quy định tại Điều 4 Thông tư Số: 201/2016/TT-BTC

Mức thu phí, lệ phí quy định như sau:

Người dự sát hạch để được cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ phần nào thì nộp phí sát hạch lần đó

Người có giấy phép lái xe bị mất, quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng trở lên, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, không thuộc trường hợp đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải dự sát hạch lại các nội dung:

a) Quá hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, phải dự sát hạch lại lý thuyết;

b) Quá hạn sử dụng từ 01 năm trở lên, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.

Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định, tại khoản 4 Điều 19 của Thông tư này.

Ngày trúng tuyển ghi tại mặt sau giấy phép lái xe cấp lại (phục hồi), được tính theo ngày trúng tuyển của giấy phép lái xe cũ.

Nếu còn điều gì vướng mắc hay có sự gây nhầm lẫn, khó hiểu về thủ tục đổi biển số xe máy 5 số đừng ngần ngại hãy gọi cho chúng tôi qua tổng đài: 1900.6363.92mọi thắc mắc về các vấn đề pháp lý sẽ được đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn của chúng tôi giải đáp một cách tận tình, chính xác và chuyên nghiệp.

Tư vấn Trí Tâm luôn sẵn sàng là người bạn đồng hành pháp lý cùng với bạn!

Thủ Tục Đổi Biển 5 Số Xe Máy

1. Những quy định của pháp luật về biển số xe

Về chất liệu của biển số: Biển số xe được sản xuất bằng kim loại, có sơn phản quang, ký hiệu bảo mật; đối với biển số xe đăng ký tạm thời được in trên giấy.

Ký hiệu, kích thước của chữ và số trên biển số đăng ký các loại xe thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 02, 03 và 04 ban hành kèm theo Thông tư này.

Biển số ô tô có 2 biển, 1 biển gắn phía trước và 1 biển gắn phía sau xe phù hợp với vị trí nơi thiết kế lắp biển số của xe; Biển số có 2 loại, kích thước như sau: Loại biển số dài có chiều cao 110 mm, chiều dài 470 mm; loại biển số ngắn có chiều cao 200 mm, chiều dài 280 mm.

Cách bố trí chữ và số trên biển số trong nước: Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo là sê ri đăng ký (chữ cái); nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên từ 000.01 đến 999.99.

Biển số ô tô nước ngoài có nhóm thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe; nhóm thứ hai là sê ri chỉ nhóm đối tượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài: Ký hiệu NG dùng cho chủ xe có thân phận ngoại giao, NN dùng cho chủ xe của ng¬ười nước ngoài không có thân phận ngoại giao, QT dùng cho chủ xe của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài có thân phận ngoại giao làm việc cho các tổ chức đó; nhóm thứ ba là ký hiệu tên n¬ước, tổ chức quốc tế và nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 02 số tự nhiên từ 01 đến 99. 3.3. Biển số của rơmoóc, sơmi rơmoóc gồm 1 biển gắn phía sau thành xe, kích thước: Chiều cao 200 mm, chiều dài 280 mm ; cách bố trí chữ và số trên biển số như biển số ô tô trong nước.

Biển số xe mô tô, gồm 1 biển gắn phía sau xe; kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm. Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sê ri đăng ký. Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99. Biển số xe mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhóm thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe, nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước của chủ xe, nhóm thứ ba là sê ri đăng ký và nhóm thứ tự là thứ tự xe đăng ký gồm 03 chữ số tự nhiên từ 001 đến 999.

Biển số của máy kéo, xe máy điện, gồm 1 biển gắn phía sau xe; kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm. Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sê ri đăng ký, nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 04 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.

2. Tại sao cần đổi biển số xe máy 5 số

Theo quy định của Thông tư 15/2014/TT-BCA thì việc đổi biển 4 số sang 5 số ôtô, xe máy hoặc các loại phương tiện cơ giới khác nói chung là cần thiết.

Do số lượng phương tiện ngày càng tăng cao nhiều phương tiện bị hết số seri, đổi sang biển 5 số sẽ giúp cơ quan chức năng dễ dàng phân loại quản lý các loại phương tiện hơn. Tuy nhiên, không bắt buộc người dân phải làm thủ tục đổi biển số xe ô tô 5 số theo quy định, những trường hợp buộc phải đổi biển số xe như: Biển bị mờ, gãy, hỏng, sang tên đổi chủ.

3. Chuẩn bị hồ sơ

Tại Khoản 3 Điều 14 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định hồ sơ đổi lại biển số xe:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

c) Nộp lại giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe) hoặc biển số xe (trường hợp đổi biển số xe).

Trường hợp đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài phải có thêm:

Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước (đối với cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan đại diện tổ chức quốc tế) hoặc Sở Ngoại vụ (đối với cơ quan lãnh sự).

Công hàm của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế.

Đối với nhân viên nước ngoài phải xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

Trường hợp chủ xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân hoặc học sinh, sinh viên đã đăng ký xe theo địa chỉ cơ quan, trường học, nay xuất ngũ, chuyển công tác, ra trường thì được giải quyết đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú mới.

Khi làm thủ tục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, không phải mang xe đến kiểm tra (trừ xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn), nhưng chủ xe phải nộp bản cà số máy, số khung của xe theo quy định.

Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định:

1.Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

2.Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

Đối với các đối tượng khác (chủ xe là người nước ngoài, là cơ quan, tổ chức) bạn vui lòng tham khảo các khoản 3, 4, 5 của Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA.

4. Thủ tục đổi biển 5 số xe máy

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ như trên

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan công an cấp quận/huyện nơi đăng ký xe

Bước 3: Nhận biển số xe mới

5. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định cơ quan giải quyết trường hợp đăng ký đổi biển số xe như sau:

1.Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt cấp biển số xe của Bộ Công an và xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và người nước ngoài làm việc trong cơ quan, tổ chức đó; xe ô tô của các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

2.Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương(sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này):

a) Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

b) Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

3.Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh(sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này).

6. Thời hạn giải quyết

Tại Khoản 3 điều 4 Thông tư số 15/2014/TT-BCA về thời hạn giải quyết đổi lại biển số xe:

Cấp lại, đổi lại biển số xe ngay sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải chờ sản xuất biển số thì thời gian cấp, đổi lại không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Theo Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC quy định mức thu phí khi đổi lại biển số xe là 100.000 đồng.

Thủ Tục Đăng Ký Sang Tên Đổi Biển Số Xe Khác Tỉnh Theo Quy Định Mới

Hiện nay, phương tiện đi lại và nhu cầu đi lại ngày càng phổ biến nên dẫn đến một thực trạng là phải đang ký xe khi chuyển xe đến các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác. Khi muốn chuyển xe đi các vùng khác, chủ sở hữu cần làm thủ tục rút đăng ký xe ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hiện tại và làm thủ tục đăng ký mới với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương mình chuyển đến. Để làm rõ vấn đề này, Luật Phamlaw xin tư vấn các quy trình, thủ tục cụ thể theo quy định mới hiện hành.

1. Các trường hợp đăng ký sang tên, di chuyển xe khi chuyển vùng

Chuyển vùng ở đây được hiểu là chuyển đăng ký xe từ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương này đến tỉnh thành phố trực thuộc trung ương khác. Hiện nay có hai trường hợp được làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe:

Thứ nhất, xe chuyển chủ sở hữu mới đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác. Trường hợp này là chủ sở hữu mới nhận xe thông qua mua, được điều chuyển, cho, tặng xe.

Thứ hai, xe chuyển nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác. Trường hợp này, chủ sở hữu xe đi đến vùng khác theo điều động công tác hoặc theo ý chí chủ quan của chủ sở hữu xe.

2. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký sang tên, di chuyển xe khi chuyển vùng

Đối với từng loại xe thì thẩm quyền đăng ký sang tên, di chuyển xe lại khác nhau, cụ thể:

Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt: đăng ký, cấp biển số xe của Bộ Công an và xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và người nước ngoài làm việc trong cơ quan, tổ chức đó; xe ô tô của các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA.

Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: đăng ký, cấp biển số các loại xe sau đây:

+ Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

+ Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình.

3. Thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe khi chuyển vùng

Như đã nói ở trên, có hai trường hợp thực hiện đăng ký sang tên, di chuyển xe nên về mặt thủ tục sẽ chia theo hai trường hợp đó, cụ thể như sau:

Trường hợp 1: Xe chuyển chủ sở hữu mới đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.

Trong trường hợp này, tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA (Giấy tờ của chủ xe).

Hồ sơ cần nộp bao gồm:

Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA).

Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA.

Trường hợp 2: Xe chuyển nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.

Trong trường hợp này, chủ xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA (Giấy tờ của chủ xe).

Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA).

Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

Quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu.

4. Thủ tục đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến

Sau khi thực hiện thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe cần thực hiện thủ tục tiếp theo là đăng ký xe. Thủ tục đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến được quy định tại Điều 13 Thông tư 15/2014/TT-BCA, cụ thể như sau:

Chủ xe đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký xe (Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA) để làm thủ tục đăng ký. Khi đó chủ xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA (Giấy tờ của chủ xe). Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA).

Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA.

Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA.

Hồ sơ gốc của xe theo quy định.

Bộ phận tư vấn thủ tục hành chính – Luật Phamlaw

Cập nhật thông tin chi tiết về Thủ Tục Đổi Biển Số Vàng Và 5 Bước Để Làm Đúng Quy Định trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!