Xu Hướng 2/2023 # Thông Số Xe Bán Tải Chevrolet: Kích Thước Kỹ Thuật, Giá Lăn Bánh 2022 # Top 3 View | Daitayduong.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Thông Số Xe Bán Tải Chevrolet: Kích Thước Kỹ Thuật, Giá Lăn Bánh 2022 # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Thông Số Xe Bán Tải Chevrolet: Kích Thước Kỹ Thuật, Giá Lăn Bánh 2022 được cập nhật mới nhất trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Năm 2018, VinFast không chỉ gây ngỡ ngàng bởi sự kiện ra mắt xe ô tô đầu tiên của người Việt mà còn tạo bất ngờ khi chính thức tiếp nhận quyền quản lý và kinh doanh Chevrolet. Vậy thông số xe bán tải Chevrolet – mẫu xe thế hệ mới trong tay VinFast sẽ như thế nào, kích thước và giá lăn bánh 2019?

1. Thông số xe bán tải Chevrolet Colorado

Những công bố chính thức sau khi Chevrolet thuộc sở hữu độc quyền VinFast tại Việt Nam là dừng bán toàn bộ các mẫu xe lắp ráp mang thương hiệu này tại thị trường Việt Nam. Tuy nhiên, mới đây, tin tức về dòng xe bán tải Chevrolet Colorado “chào sân” với nhiều phiên bản mới hiện đại, thiết kế mang hơi hướng đậm chất Mỹ, động cơ mạnh mẽ 2.8 Turbo, ngoại – nội thất, hệ thống an toàn, tính năng vượt trội không hề kém cạnh bất cứ đối thủ nặng ký nào trên cùng phân khúc giá. Thông số xe bán tải Chevrolet khác nhau trong từng phiên bản nhưng đều sở hữu kích thước “khủng”, dài 5.361mm, rộng 1.872mm, cao 1.785 – 1852mm, chiều dài cơ sở 3.096mm và khoảng sáng gầm cao là 190 – 210mm.

Theo bảng tổng hợp các thông số xe bán tải Chevrolet, phiên bản MT LT Colorado trang bị động cơ dầu 2.5L, công suất 161 mã lực, mô men xoắn 380Nm, số sàn 6 cấp. LT còn được đầu tư tiện ích vượt trội như đèn Halogen, gương chiếu hậu chỉnh điện, mâm xe 16 inch, vô lăng trơn, ghế xe nỉ, điều hòa chỉnh tay, màn hình cảm ứng 7 inch, 4 loa âm thanh, kèm thêm 2 túi khí và hệ thống phanh an toàn ABS/EBD. LTZ và High Country phiên bản thường nổi trội hơn trong tiện ích giải trí là màn hình giải trí Mylink cảm ứng 8 inch, 7 loa âm thanh chuẩn giúp bạn tận hưởng những trải nghiệm cực thoải mái trên ô tô khi di chuyển đường dài.

Thêm vào đó, những phiên bản cao cấp Chevrolet Colorado còn được bổ sung rất nhiều nâng cấp kỹ thuật và tính năng sử dụng tương tự với xe VinFast – mẫu ô tô thương hiệu Việt khuấy động thị trường 2018 – 2019. Có thể kể đến như hỗ trợ xuống dốc HDC, ngang dốc HAS, rơ moóc kiểm soát khi kéo, cảnh báo va chạm, áp suất lốp, chệch làn đường, cảm biến đỗ xe, camera lùi và cân bằng điện tử. Tuy nhiên, xe chỉ có 2 túi an toàn.

So với xe SUV SA 2.0 VinFast đẳng cấp quốc tế, dĩ nhiên kích thước xe Chevrolet Colorado sẽ có kích thước lớn hơn hẳn vì ngoài khả năng chuyên chở người thì xe bán tải còn kiêm cả nhiệm vụ chuyên chở hàng hóa. VinFast SA 2.0 thiết kế táo bạo công nghệ chuẩn quốc tế, là một trong những mẫu ô tô đầu tiên bước sang sân chơi quốc tế một cách thu hút và gây nên nhiều hứng thú với bạn bè quốc tế đến như vậy. Trong khi đó, Chevrolet lại được kỳ vọng sẽ trở thành mẫu xe bán tải tiếp tục lên “ngôi vương” vào những năm tiếp theo.

Lịch lãm, đẳng cấp với chiếc xe bán tải Chevrolet Colorado (Nguồn: thuexebantai.net)

2. Kích thước xe Chevrolet Colorado

Toát lên vẻ bề thế, “hầm hố” hơn hẳn nhiều mẫu xe ô tô được ưa chuộng trên thị trường, kích thước Chevrolet đa dạng theo từng phiên bản về cả kích thước tổng thể, khoảng sáng gầm xe, trọng lượng, khối lượng chuyên chở, thùng xe hay lốp, lốp dự phòng.

Với phiên bản xe Chevrolet MT LT 2.5, kích thước tổng thể là 5361 x 1872 x 1785mm, chiều dài xe bán tải Chevrolet 3096mm, khoảng sáng gầm xe 190 – 195mm, trọng lượng 1914 và 2007, khối lượng chuyên chở là 746 kg, lốp 245/70R16.

Xe Chevrolet 2.5 VGT (4 X 2) AT LT, kích thước tổng thể là 5361 x 1872 x 1795 mm, chiều dài cơ sở 3096mm, khoảng sáng gầm xe 190mm, trọng lượng thấp nhất 1902 mm, khối lượng chuyên chở là 723 kg.

Chiều dài xe bán tải Chevrolet phiên bản 2.5 VGT (4 X 4) AT LTZ là 3096mm, kích thước 5361 x 1872 x 1831 mm, gầm xe 205mm, trọng lượng bản thân 2056 kg và khối lượng chuyên chở 608 kg.

Đặc biệt, với phiên bản HC 2.5 VGT (4×4) AT LTZ, bạn mới cảm nhận được độ “khủng” về kích cỡ của dòng xe Chevrolet Colorado: kích thước tổng thể 5408 x 1874 x 1852mm, gầm xe 210mm, trọng lượng 2060 kg, khối lượng chuyên chở 680 kg và thùng xe chung cho các phiên bản 1484 x 1534mm.

Xe Chevrolet mạnh mẽ, nam tính vượt mọi địa hình (Nguồn: chevrolet-hanoi.vn)

3. Giá xe Chevrolet Colorado cập nhật 2019

Cũng như cách tính giá xe lăn bánh VinFast SUV Lux SA2.0, giá xe Chevrolet Colorado cập nhật 2019 bao gồm giá xe niêm yết kèm thêm nhiều chi phí giấy tờ, thủ tục tùy thuộc vào từng địa phương. Bạn có thể tham khảo bảng giá xe mới nhất vào tháng 4/2019 chưa bao gồm các chi phí lăn bánh và khuyến mãi lên đến 20.000.000 đồng tại Adr như sau:

Colorado 2.5L 4×4 AT Storm: 649.000.000 đồng

Colorado 2.5L 4×2 AT Storm: 624.000.000 đồng

Colorado 2.5L 4×2 AT LT: 651.000.000 đồng

Colorado 2.5L 4×4 AT LTZ: 789.000.000 đồng

Colorado 2.5L 4×4 AT HC: 819.000.000 đồng

Nếu bạn đang có dự định mua xe, ngoài việc tìm hiểu cách thức mua ô tô VinFast online mới nhất với ưu đãi khủng thì những thủ tục mua xe Chevrolet cũng cần được nắm rõ kỹ lưỡng, cẩn thận. Hiện nay, đại lý phân phối Chevrolet liên kết với rất nhiều khách hàng nhằm giúp cho người mua có thể mua xe trả góp với lãi suất thấp nhất. Số tiền vay vốn có thể lên tới 85%, trả dần trong thời gian 7 năm mà chỉ cần thủ tục đơn giản, nhanh gọn.

Nếu cá nhân bạn đứng tên xe, cần chuẩn bị hồ sơ pháp lý bắt buộc như chứng minh thư hoặc hộ chiếu, sổ hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn (nếu có), giấy xác nhận độc thân (nếu chưa lập gia đình); chứng minh nguồn thu nhập (hợp đồng lao động, sao kê 3 tháng), chứng minh tài chính (nếu có công ty riêng).

Nếu công ty sở hữu xe Chevrolet, cần phải lưu ý 4 loại hồ sơ pháp lý bắt buộc như giấy phép thành lập, giấy phép ĐKKD, biên bản họp hội đồng quản trị (nếu là công ty TNHH), điều lệ công ty (nếu là công ty liên doanh); báo cáo thuế hoặc báo cáo tài chính 3 tháng gần nhất, hợp đồng kinh tế, hóa đơn đầu vào – đầu ra tiêu biểu 3 tháng gần nhất. Điều quan trọng là bạn chọn được ngân hàng uy tín để vay mua ô tô như: Liên kết chặt chẽ với nhiều hệ thống ngân hàng trên toàn quốc, bạn có thể vay vốn đến 85% giá trị xe, trả dần trong vòng 7 năm. Một số ngân hàng đáng tin cậy bạn nên lựa chọn như Ngân hàng ACB với lãi suất 7,5%/năm, BIDV 7,5%/năm, Techcombank 7,49%/năm, VIBBank 7,5%/năm, Sacombank 7,4%/năm.

Kích Thước Vòng Số 8 Và Kỹ Thuật Thi Thực Hành Đỗ 100%

Vòng số 8 được biết đến là một trong những phần thi thực hành trong bài thi lấy bằng lái xe máy. Có thể nói đây là phần thi chiếm tỉ lệ rớt cao nhất trong các bài thi. Để nắm chắc cho mình tỷ lệ đỗ bằng lái, kích thước vòng số 8 đang là chủ để nhận được khá nhiều sự quan tâm của người dùng.

Về cơ bản, hiện bằng lái xe máy được chia làm hai loại là bằng lái A1 và bằng A2. Trong đó bằng lái A1 là bằng lái dùng cho những chiếc xe có tung tích dưới 175cc, còn với bằng lái A2 bạn có thể điều khiển cả những chiếc xe moto phân khối lớn cũng như những loại xe thuộc phạm vi bằng A1. Chính vì vậy kích thước vòng số 8 của cả hai loại này cũng có sự khác biệt nhất định.

Kích thước vòng số 8 tương ứng với bằng lái A1 và A2

Nhìn chung vòng số 8 trong phần thi bằng lái A1 và A2 có kích thước chênh lệch không quá đáng kể. Cụ thể bán kính vòng ngoài R1 là 3m, vòng trong và điểm uốn giữa hai vòng tròn ngoài là 2,3m. Cùng với đó khoảng cách giữa hai vòng tròn là 5.7m. Tương tự với vòng số 8 của bằng A2 các thông số lần lượt là: 3.4m, 2,5m và 5,9m.

– Di chuyển xe dừng trước vạch xuất phát đồng thời chờ hiệu lệnh của người điều khiển buổi thi. Lưu ý không để xe chạm vạch tránh bị mất điểm một cách đáng tiếc trong trường hợp giám thị nghiêm khắc.

– Để tránh tình trạng giật lắc hay chết máy trong quá trình thi, bạn nên điều chỉnh xe máy về số 2 hoặc số 3 để đảm bảo khởi động với tốc độ ổn định nhất. Tuyệt đối không nên đi số 4, tại chế độ này số xe quá yếu nên khi di chuyển với tốc độ chậm xe có thể bị chết máy gây ảnh hưởng đến kết quả thi. Đây là bí kíp được nhiều người chia sẻ sau khi thi đỗ bằng lái.

– Giữ vững tay lái, ga đều để việc điều chỉnh hướng di chuyển của xe trở lên dễ dàng và chính xác hơn. Đặc biệt chú ý khi vào cua để linh hoạt điều chỉnh hướng di chuyển của xe tránh chạm vạch.

– Nắm rõ các bước di chuyển với xe tránh để bị đánh trượt do đi sai hoặc đi thiếu vòng khi thi vòng số 8.

– Duy trì tâm lý thoải mái, ổn định trong quá trình thi để không bị rối, lạc tay lái khi điều khiển phương tiện.

– Khi di chuyển hãy đảm bảo khoảng cách của bánh xe với vạch kẻ để không bị lấn quá nhiều lần. Lưu ý người thi chỉ được phạm lỗi 3 lần trong xuyên suốt bài thi thực hành.

– Chú ý quan sát những người thi trước để rút kinh nghiệm cho phần thi của mình.

– Lưu ý dù đỗ hay không cũng cần ký nhận sau khi thi để được bảo toàn kết quả thi lý thuyết. Nhiều người quên ký đồng nghĩa với bài thi bị hủy và dĩ nhiên bạn sẽ phải tiếp tục hoàn thiện toàn bộ phần thi tại lần thi lại sau đó.

Mazda 3 2022: Giá Xe Lăn Bánh &Amp; Đánh Giá Thông Số Kỹ Thuật

Mazda 3 2021 mới được đánh giá có sự “lột xác” cao cấp hơn, nhưng giá xe cao sẽ khiến không ít người phân vân có nên mua Mazda 3 không?

Bước sang thế hệ mới, Mazda 3 2020 có sự thay đổi mạnh mẽ từ thiết kế đến trang bị công nghệ, được đánh giá mang đến nhiều trải nghiệm thú vị và nhất là cảm giác cao cấp hơn so với một mẫu xe hạng C phổ thông.

Tuy nhiên, đi cùng điều đó thì giá xe Mazda 3 thế hệ mới cũng khá cao, tương đương với cả một số mẫu xe hạng D. Trong khi đó Mazda 3 2020 mới lại không có sự nâng cấp mới về động cơ, hộp số mà chỉ cải tiến vận hành. Do đó, liệu rằng những giá trị mà Mazda 3 đem lại có đủ sức thuyết phục người dùng Việt? Có nên mua Mazda 3 không?

GIÁ XE MAZDA 3 THÁNG 1/2021 (NIÊM YẾT & LĂN BÁNH)

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Mazda 3 1.5L Deluxe (sedan)

Mazda 3 1.5L Luxury (sedan)

Mazda 3 1.5L Premium (sedan)

Mazda 3 2.0L Luxury (sedan)

Mazda 3 2.0L Premium (sedan)

Mazda 3 Sport 1.5L Deluxe

Mazda 3 Sport 1.5L Luxury

Mazda 3 Sport 1.5L Premium

Mazda 3 Sport 2.0L Luxury

Mazda 3 Sport 2.0L Premium

Thiết kế thời trang, hiện đại, đẹp xuất sắc

Không gian nội thất cao cấp, cho trải nghiệm tương tự xe hạng sang

Trang bị công nghệ hiện đại hàng đầu phân khúc

Hệ thống an toàn tốt bậc nhất phân khúc

Cảm giác lái thể thao, thú vị hơn

Khung xe chắc, ổn định hơn

Khả năng cách âm được cải thiện thấy rõ

Mazda 3 2020 mới được THACO Trường Hải phân phối tại Việt Nam theo hình thức lắp ráp trong nước với tất cả 10 phiên bản gồm 5 bản Mazda 3 sedan và 5 Mazda 3 Sport (hatchback).

Giá xe cao so với mặt bằng chung phân khúc hạng C

Không gian hàng ghế sau hơi hạn chế, trần hơi kém thoáng, lưng ghế hơi đứng

Ở mỗi phiên bản tương ứng dòng sedan và Sport (hatchback) đều có trang bị gần như tương ứng với nhau, ví dụ như 1.5L Deluxe (sedan) và Sport 1.5L Deluxe (hatchback), hay 2.0L Premium (sedan) và Sport 2.0L Premium (hatchback).

Ưu điểm Mazda 3

Nhược điểm Mazda 3

LỖI XE MAZDA 3 2020

Dù mới ra mắt không lâu nhưng Mazda 3 2020 cũng vướng phải một số vụ việc về lỗi xe, trong đó có lỗi đã phải tiến hành triệu hồi khắc phục.

Sau lỗi phanh tự động, xảy ra thêm trường hợp khách hàng cho rằng Mazda 3 2020 bị lỗi vòng vua máy tăng đột ngột (lỗi vù gay hay oà ga). Nhiều người cho rằng nguyên nhân có hiện tượng này là Mazda 3 2020 bị lỗi hộp số. Vậy sự thật thế nào?

Cụ thể hiện tượng này là khi xe chạy ở vận tốc 40 km/h (tại chế độ thường), nhả chân ga để xe chạy trớn rớt dần về vận tốc 20 – 25 km/h, sau đó đạp chân ga thì vòng tua máy đột ngột giật cao.

Một số ý kiến cho rằng tình trạng này là do xe Mazda 3 2020 bị lỗi. Tuy nhiên theo nhiều chuyên gia, đây là hiện tượng bình thường, chỉ là tính năng Coasting Mode (chạy trớn) thường có trên những xe chạy hộp số tự động hiện đại ngày nay. Tính năng này ngắt kết nối giữa động cơ và hộp số khi nhả chân ga, giúp xe chạy trớn được dài và xa hơn, không bị ghì lại, giảm hao phí chuyển động.

Theo nhiều kiểm nghiệm thực tế, vòng tua máy Mazda 3 2020 đúng là có hiện tượng giật cao khi chạy vận tốc 40 km/h nhả chân ga rớt về 20 – 25 km/h rồi đạp ga. Vòng tua máy tăng cao đột ngột nhưng tốc độ xe vẫn tăng tốc dần đều, mượt mà, không có hiện tượng xe bị giật hay oà ga.

Còn lý do vòng tua máy rớt 700 vòng/phút rồi tăng cao đột ngột là vì hiện tượng đồng tốc. Khi nhả chân ga, động cơ và hộp số ngắt kết nối (tính năng Coasting Mode) thì tốc độ giữa động cơ và hộp số sẽ có sự chênh lệch. Tốc độ động cơ sẽ thường chậm hơn. Do đó, khi nhấn ga trở lại, tạo nên kết nối giữa động cơ và hộp số thì bắt buộc ECU sẽ ra lệch bù vòng tua cho động cơ để tốc độ động cơ tương ứng với tốc độ hộp số, từ đó tạo nên sự kết nối mượt mà giữa 2 bên. Vì thế mà sẽ có hiện tượng vòng tua máy đột ngột tăng cao.

KÍCH THƯỚC MAZDA 3 2020

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

ĐÁNH GIÁ NGOẠI THẤT MAZDA 3 2020

Mazda 3 2020 thuộc thế hệ mới – thế hệ thứ 4 của mẫu xe này ra mắt chính thức tại Việt Nam vào cuối năm 2019. Bước sang thế hệ mới, Mazda 3 có nhiều sự thay đổi từ thiết kế, trang bị đến công nghệ, nhận được nhiều đánh giá tích cực từ giới chuyên môn và người dùng.

Thiết kế Mazda 3

Mazda 3 2020 vẫn sử dụng ngôn ngữ thiết kế KODO như các “đàn anh” Mazda 6 hay Mazda CX5, CX8 … Tuy nhiên bước sang thế hệ mới ngôn ngữ KODO trên Mazda 3 đã có sự “lên tay” đáng kể. Những đường nét uyển chuyển liền mạch đầy tinh tế mang đến cho Mazda 3 một hình ảnh hiện đại và rất khác biệt.

Nếu Toyota Corolla Altis lịch lãm điềm đạm, Honda Civic gai góc mạnh mẽ, Elantra hài hoà thanh lịch, Kia Cerato trẻ trung thể thao… thì Mazda 3 lại đậm chất thời trang, cho người ta cái cảm giác cá tính hơi hướng nghệ thuật.

Đầu xe

Phần đầu Mazda 3 2020 như một “màn trình diễn” tạo tác đầy cảm hứng. Đúng triết lý “Less is more – càng đơn giản càng đẹp”, Mazda 3 theo lối tối giản hoá, không thêm thắt các chi tiết trang trí rườm rà, chỉ tập trung sử dụng các đường nét thiết kế làm chủ đạo, tạo nên sự đặc sắc rất riêng.

Cụm đèn trước Mazda 3 2020 được chuốt mỏng, nhấn sâu thấp hơn, thần thái hơn so với trước. Điểm đặc biệt trên Mazda 3 2020 là hệ thống đèn xa – gần LED đều áp dụng cho tất cả các phiên bản. Những tính năng đèn tự động bật/tắt, đèn tự động cân bằng góc cũng trở thành trang bị tiêu chuẩn. Riêng tính năng đèn tự động mở rộng góc khi đánh lái chỉ có trên bản 1.5 Premium và 2 bản 2.0, đèn tự động chỉnh chế độ xa – gần chỉ có ở bản Premium.

Lưới tản nhiệt Mazda 3 2020 kiểu 7 điểm mở rộng hơn. Bên trong, các thanh ngang ở thế hệ cũ được thay mới bằng dạng lưới đen bóng “dệt” từ những đường gạch đứt với bản sedan và ô hình thoi nhỏ với bản Sport. Viền dưới lưới tản nhiệt là đường chrome bản to, vươn dài 2 bên ôm cả cụm đèn trước.

Hốc gió bên dưới thiết kế dạng khe mở rộng cho cảm giác bề thế. Cản trước hơi đưa ra theo phong cách đặc trưng của các mẫu xe thể thao. Trên bản sedan, nằm đối xứng 2 bên là đèn sương mù LED chữ L độc đáo. Hơi đáng tiếc là đèn sương mù LED chỉ được trang bị ở bản Luxury 1.5 và 2 bản 2.0.

Thân xe

Kích thước Mazda 3 2020 mới có sự thay đổi so với thế hệ cũ, cụ thể dài x rộng x cao là 4.660 x 1.795 x 1.440 với bản sedan và 4.660 x 1.795 x 1.435 với bản hatchback.

Về thiết kế, thân xe Mazda 3 2020 đã lược bỏ đi những đường dập nổi tạo khối thể thao ở giữa, thay vào đó chỉ dập gân ở trên và sâu ở dưới, còn phần giữa để một bề mặt phẳng trơn bóng mang đến cảm giác nhẹ nhàng, lịch lãm.

Gương chiếu hậu Mazda 3 2020 theo tuýp thon gọn thể thao, tích hợp đầy đủ tính năng gập điện, chỉnh điện, báo rẽ, đặc biệt còn có thêm chống chói và nhớ vị trí.

Lazang Mazda 3 2020 sedan sử dụng loại 16 inch cho bản động cơ 1.5L đi kèm lốp 205/60R16 và 18 inch khá hoành tráng đi kèm lốp 215/45R18 cho bản 2.0L. Lazang Mazda 3 2020 Sport (hatchback) sử dụng 16 inch cho 2 bản 1.5 Deluxe và 1.5 Luxury, tất cả các bản còn lại đều dùng lazang 18 inch.

Đuôi xe

Đuôi xe Mazda 3 2020 có sự điều chỉnh khác biệt dễ thấy nhất so với thế hệ cũ. Đuôi tích hợp cánh gió ẩn khá sắc sảo và đẹp mắt. Cụm đèn hậu LED chuốt mỏng đầy ấn tượng với kiểu 3D 2 vòng, mỗi vòng có 4 bóng nhỏ bên trong rất độc đáo.

Phần giữa nắp cốp nhấn sâu đính logo Mazda ngay trung tâm, khu vực biển số chuyển xuống dưới, khá giống với Mazda 3 thế hệ thứ 2. Cản sau cũng được tinh chỉnh thể thao hơn với các lát cắt, ốp nhựa cùng ống xả đôi mạnh mẽ.

Mazda 3 có mấy màu? Mazda 3 2020 sedan có 3 màu cơ bản: đỏ, trắng và xám. Mazda 3 Sport 2020 sedan có 4 màu: đỏ, trắng, xám và xanh.

Trang bị ngoại thất Mazda 3

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

ĐÁNH GIÁ NỘI THẤT MAZDA 3 2020

Nội thất Mazda 3 2020 thế hệ mới có sự “lột xác” đem đến một diện mạo sang trọng và cao cấp hơn. Giới chuyên môn đánh giá Mazda 3 mới sở hữu nội thất đẹp nhất phân khúc ở thời điểm hiện tại.

Hệ thống ghế ngồi và khoang hành lý

Hệ thống ghế ngồi Mazda 3 2020 đều được bọc da cao cấp (ngoại trừ bản Mazda 3 Deluxe 1.5). Theo hãng xe Nhật cho biết, hệ thống ghế trên Mazda 3 All-New được nâng cấp mang tới sự ổn định và êm ái hơn cho người ngồi.

Hàng ghế trước Mazda 3 2020 thiết kế theo phong cách thể thao, ôm thân người. Không gian để chân khá tốt. Ghế lái trang bị chỉnh điện và nhớ 2 vị trí. Hơi tí đáng tiếc là ghế phụ vẫn chỉ chỉnh tay ở bản cao cấp.

Hàng ghế sau Mazda 3 2020 tựa đầu 3 vị trí. Do thiết kế mui dốc nhiều về sau nên khoảng trần xe hàng ghế sau hơi thấp, nhất là bản Sport (hatchback). Với người ngồi cao trên 1,7 m, không gian này chỉ vừa đủ, không thực sự thoải mái.

Về chiều rộng, do chiều rộng xe Mazda 3 mới vẫn giữ nguyên nên ở hàng ghế sau này cũng không có sự cải thiện nào. Mặt khác dù trục cơ sở tăng thêm nhưng khoảng trống để chân vẫn gặp hạn chế như thế hệ cũ. Nhiều người đánh giá xe Mazda 3 2020 có khoảng duỗi chân, khoảng vai và đầu tương đương một mẫu xe hạng B hơn là hạng C. Tựa lưng hàng ghế sau cũng hơi đứng.

Đây vốn từ lâu đã là một nhược điểm cố hữu trên Mazda 3. So với các đối thủ như Toyota Corolla Altis, Honda Civic, ngay cả Kia Cerato hay Hyundai Elantra… thì không gian Mazda 3 có phần hạn chế hơn.

Bù lại khoang hành lý ở Mazda 3 2020 All-New đã có sự điều chỉnh rộng hơn nhờ kích thước xe thay đổi. Cụ thể dung tích khoang hành lý Mazda 3 tăng lên 450 lít thay vì trước đó chỉ 414 lít. Hàng ghế sau có thể gập linh hoạt 6:4 để mở rộng khoang hành lý.

Khu vực lái Mazda 3 thế hệ trước vốn đã đẹp mắt nay còn đẹp mắt hơn ở thế hệ hoàn toàn mới. Vô lăng 3 chấu bọc da nhấn sâu với điểm trung tâm dạng tròn làm liên tưởng đến các mẫu xe sang thể thao, phía sau có lẫy chuyển số (trừ bản 1.5 Deluxe). Các chấu thiết kế sắc sảo, viền kim loại. Bên trên, những hàng nút bấm cũng ốp kim loại cho cảm giác rất cao cấp so với một mẫu sedan phổ thông hạng C như Mazda 3.

Sau vô lăng, Mazda 3 2020 sở hữu cụm đồng hồ cũng đặc sắc không kém với kiểu màn hình hiển thị đa thông tin đặt giữa, đồng hồ Analog nằm 2 bên cho giao diện trực quan. Đặc biệt màn hình có hỗ trợ cả tiếng Việt.

Mazda 3 2020 được trang bị nhiều tính năng hỗ trợ lái hiện đại như: màn hình HUD hiển thị thông tin trên kính lái (trừ bản 1.5 Deluxe và 1.5 Luxury), phanh tay điện tử tích hợp giữ phanh, khởi động bằng nút bấm, hệ thống kiểm soát hành trình Cruise Control, gương chiếu hậu chống chói tự động không viền rất đẹp (trừ bản 1.5 Deluxe)…

Với triết lý “Less is more”, Mazda 3 2020 All-New lược bỏ gần như triệt để hững chi tiết thừa trước đây thay vào những đường nét liền mạch đơn giản nhưng sang trọng. Nhìn khu vực “mặt tiền” nội thất của Mazda 3 chắc chắn nhiều người sẽ lầm tưởng đây là một mẫu xe hạng sang châu Âu hơn là một mẫu xe phổ thông của Nhật.

Vật liệu taplo và tappi cửa sử dụng chủ yếu là nhựa mềm giả da và bọc da. Taplo kiểu cắt xéo rất “nghệ”. Màn hình cảm ứng trung tâm vẫn kiểu nổi như trước nhưng nâng cấp 8.8 inch tỷ lệ 16:9 đẹp mắt hơn, bố trí hướng về người lái. Khu vực điều khiển trung tâm gói gọn hơn, không còn nhiều phím chờ dư thừa.

Bệ trung tâm bên dưới trên Mazda 3 2020 cũng đổi mới, theo kiểu tương tự Mazda CX-5 mới và CX-9 mới, sử dụng ốp nhựa trong.

Hệ thống giải trí, tiện nghi

Một trong những sự nâng cấp đáng kể về trang bị trên Mazda 3 2020 thế hệ mới, đó là xe sử dụng màn hình cảm ứng trung tấm kích cỡ đến 8.8 inch (thế hệ cũ chỉ dùng 7 inch) đi cùng hệ thống âm thanh 8 loa cao cấp. Màn hình trung tâm sử dụng hệ điều hành Mazda Connect mới, có hỗ trợ tiếng Việt, tích hợp định vị GPS… Mazda 3 2020 vẫn có đầu DVD (trừ bản 1.5 Deluxe và Luxury).

Về tiện nghi, Mazda 3 2020 sử dụng hệ điều hoà tự động 2 vùng độc lập, có cửa gió sau. Xe có cửa sổ chỉnh điện. Chỉ trừ 2 bản 1.5 Deluxe và 1.5 Luxury, tất cả phiên bản Mazda 3 còn lại đều trang bị cửa sổ trời.

Trang bị nội thất Mazda 3

Động cơ Skyactiv-G 1.5L: công suất cực đại 110 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 146 tại 3.500 vòng/phút, kết hợp hộp số tự động 6 cấp.

Động cơ Skyactiv-G 1.5L: công suất cực đại 153 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 200 tại 4.000 vòng/phút, kết hợp hộp số tự động 6 cấp.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

THÔNG SỐ KỸ THUẬT MAZDA 3 2020

Mazda 3 2020 có 2 tuỳ chọn động cơ:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

ĐÁNH GIÁ AN TOÀN MAZDA 3 2020

Giới chuyên môn đánh giá Mazda 3 2020 sở hữu hệ thống an toàn hàng đầu phân khúc, thậm chí còn vượt trội hơn cả một số mẫu xe hạng D khi được trang bị gói an toàn cao cấp i-Activsense bao gồm các tính năng: cảnh báo điểm mù, cảnh báo chệch làn đường, cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùi, hỗ trợ giữ làn đường, hỗ trợ phanh thông minh, điều khiển hành trình tích hợp radar…

Gói an toàn cao cấp i-Activsense này được trang bị trên bản Mazda 3 1.5 Premium và 2.0 Premium. Trên các bản còn lại vẫn có đầy đủ những trang bị an toàn cần thiết như: phanh ABS/EBD/BA, cân bằng điện tử, kiểm soát lực kéo, khởi hành ngang dốc, cảnh báo phanh khẩn cấp, 7 túi khí, camera lùi…

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

ĐÁNH GIÁ VẬN HÀNH MAZDA 3 2020

Về tầm nhìn, Mazda 3 2020 có sự cải thiện khi trụ A được thiết kế mảnh hơn. Điều này mang đến cho người lái tầm nhìn thông thoáng hơn. Đặc biệt sự hỗ trợ đắc lực của nhiều công nghệ cũng giúp mở rộng quan sát cho người lái.

Mazda 3 2020 cung cấp 2 phiên bản động cơ SkyActiv dung tích 1.5L và 2.0L. Phiên bản động cơ 2.0L cho khả năng vận hành mạnh mẽ, lái “bốc” nhất là từ dải vòng tua 2.000 vòng/phút trở lên. Vòng tua càng cao tiếng động cơ càng lớn mang đến sự phấn khích không nhỏ. Một số ý kiến đánh giá hiệu suất vẫn chưa quá ấn tượng nhưng khi chuyển sang chế độ Sport, xe tăng tốc rất ngọt một cách dễ dàng.

Ngay từ những đời xe Mazda 3 2015 – 2016, nhiều người đã cho rằng cầm lái Mazda 3 cảm giác khá giống với BMW 3 Series, đậm chất thể thao. Chân ga phản ứng tốt. Dù ở chế độ D nhẹ nhàng thì xe vẫn rất “nhạy” chỉ với cú nhích nhẹ chân ga.

Còn phiên bản động cơ 1.5L thì thế nào? Bởi trọng lượng Mazda 3 khá nặng nên khối động cơ 1.5L chỉ thực sự lý tưởng khi di chuyển trong phố. Còn với đường trường thì xe có phần tăng tốc hơi đuối. Chuyển sang chế độ Sport thì lực đẩy tốt hơn.

Hộp số tự động 6 cấp của Mazda 3 nhận được nhiều phản hồi tích cực từ người dùng. Ở dải tốc thấp, hộp số vận hành mượt, êm ái, ở dải tốc cao cho cảm giác “bắt số” nhạy, tốt.

Nếu ở thế hệ cũ nhiều người đánh giá xe Mazda 3 có vô lăng hơi nặng thì sang Mazda 3 thế hệ mới vô lăng trợ lực điện nhẹ hơn. Vô lăng ổn định, đánh lái mượt.

Ở Mazda 3 2020, hệ thống treo có sự thay đổi, sử dụng thanh xoắn thay cho liên kết đa điểm. Thanh giằng ở hai bên to hơn và thu nhỏ về giữa. Xe được tăng cường độ cứng dọc giúp lực truyền theo phương thẳng đứng. Điều này giúp xe êm hơn, linh hoạt hơn trên từng loại mặt đường.

Khung gầm Mazda 3 2020 được gia cố cứng hơn thế hệ cũ, ít thấy sự rung lắc thân xe khi chạy tốc độ cao như các thế hệ cũ. Xe cũng được nâng cấp hệ thống kiểm soát gia tốc GVC Plus giúp ổn định hơn khi vào cua cũng như thoát cua, khi chạy tốc độ cao.

Khả năng cách âm là một điểm sáng trên Mazda 3 2020. Nếu trước kia Mazda 3 cũ bị “chê” ồn nhiều thì nay khả năng cách âm đã được cải thiện đáng kể. Xe cách âm môi trường tốt. Ở dải tốc 60 – 80 km/h, cabin vẫn yên tĩnh. Nhược điểm từ tiếng ồn của lốp đã giảm đi, thấy rõ khi xe chạy ở dải tốc 100 km/h.

Mazda 3 1.5L Deluxe (sedan)

Mazda 3 1.5L Luxury (sedan)

Mazda 3 1.5L Premium (sedan)

Mazda 3 2.0L Luxury (sedan)

Mazda 3 2.0L Premium (sedan)

Mazda 3 Sport 1.5L Deluxe

Mazda 3 Sport 1.5L Luxury

Mazda 3 Sport 1.5L Premium

Mazda 3 Sport 2.0L Luxury

Mazda 3 Sport 2.0L Premium

Mức tiêu hao nhiên liệu Mazda 3 2020 được đánh giá khá tiết kiệm.

CÁC PHIÊN BẢN MAZDA 3 1.5L VÀ 2.0L

Mazda 3 2020 có tất cả 10 phiên bản: 5 bản sedan và 5 bản hatchback

So sánh các phiên bản Mazda 3

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Nên mua Mazda 3 sedan hay hatchback?

Mazda 3 2020 mang đến cho người mua 2 dòng để lựa chọn là sedan và hatchback. Tuỳ theo sở thích cũng như nhu cầu mà người mua có thể chọn dòng phù hợp.

Mazda 3 sedan theo phong cách sang trọng nhẹ nhàng, lịch lãm, hợp để phục vụ di chuyển công việc. Ưu điểm là phần cốp sau rộng, xe phân 3 khoang tách biệt, cân đối giúp xe di chuyển vận tốc cao ổn định. Cùng phiên bản nhưng giá xe Mazda 3 sedan sẽ thấp hơn từ 20 – 40 triệu đồng so với bản Sport hatchback. Còn Mazda 3 Sport dòng hatchback lại theo phong cách thể thao, cá tính hơn, hợp để phục vụ di chuyển gia đình, du lịch…

Nên mua Mazda 3 1.5 phiên bản nào?

Mazda 3 2020 có tất cả 5 phiên bản mỗi dòng, trong đó 3 phiên bản động cơ 1.5L và 2 phiên bản động cơ 2.0L. Với nhu cầu di chuyển bình thường như đi phố là chủ yếu, thỉnh thoảng đi xa thì các phiên bản Mazda 3 1.5L nhìn chung đã đáp ứng khá tốt.

Mazda 3 bản 1.5 Deluxe là bản thấp nhất nên trang bị cắt giảm khá nhiều. So sánh Mazda 3 1.5 Deluxe và 1.5 Luxury, bản Deluxe không có: gương chiếu hậu ngoài chống chói & nhớ vị trí, không có cánh hướng gió, không có lẫy chuyển số, gương hậu trong chống chói, không được bọc ghế da cao cấp, không có điều hoà tự động 2 vùng độc lập… Phiên bản 1.5 Deluxe sẽ khá thiếu thốn.

Trong 3 bản 1.5, bản 1.5 Premium là đầy đủ nhất, trong đó nổi bật có gói an toàn cao cấp i-Activsense. Nhưng giá xe Mazda 3 1.5 Premium lại hơi cao. Còn bản 1.5 Luxury tuy thiếu đi gói i-Activsense nhưng gần như các trang bị còn lại đều tương đồng với 1.5 Premium.

Do đó, nếu chủ yếu mua xe đi phố, không quá quan trọng các tính năng an toàn nâng cao thì trong 3 bản, Mazda 3 1.5 Luxury là sự lựa chọn hợp lý nhất với giá cả vừa phải, trang bị đủ dùng.

Còn 1.5 Premium vì giá bán hơi cao nên nếu đã nhắm đến phiên bản này nhiều người sẽ có xu hướng “ráng” thêm để lên luôn bản Mazda 2.0 Luxury. Bởi khi phân vân giữa Mazda 3 1.5 Premium và 2.0 Luxury thì câu chuyện ở đây sẽ là sự chọn lựa giữa trang bị và động cơ, 1.5 Premium thì “full option” nhưng vẫn chỉ dùng động cơ 1.5L, còn 2.0 Luxury thì dùng động cơ 2.0L nhưng lại thiếu gói i-Activesense. Trước lựa chọn này, phần đông sẽ ưu tiên động cơ hơn.

Nên mua Mazda 3 2.0 phiên bản nào?

Sử dụng động cơ 2.0L, cả Mazda 3 2.0 Luxury và Premium sẽ mang đến trải nghiệm vận hành mạnh mẽ hơn. Điểm khác biệt chủ yếu của 2 phiên bản này là bản Premium có thêm gói an toàn cao cấp i-Activsense.

Tuy nhiên giá xe Mazda 3 2.0 Premium khá cao, đến hơn 900 triệu, ngang ngửa với bản cao nhất của Toyota Corolla Altis hay Honda Civic. Ở một chiếc xe hạng C giá cao như vậy sẽ kén khách bởi nếu có được ngân sách mua xe ở mức này, nhiều người dễ có tâm lý “ráng thêm” để chọn luôn xe hạng D như Kia Optima hay Mazda 6.

Vì thế so sánh Mazda 3 2.0 Luxury và Premium, Mazda bản 2.0 Luxury sẽ là lựa chọn hợp lý hơn. Còn nếu “chịu chơi” thì 2.0 Premium “full option” vẫn luôn là “cái đích” ai cũng muốn hướng đến.

Phân khúc xe hạng C luôn rộn ràng với nhiều mẫu xe góp mặt như Toyota Corolla Altis, Honda Civic, Kia Cerato, Hyundai Elantra… và Mazda 3. Trong đó, suốt một thời gian dài Mazda 3 thường xuyên có doanh số dẫn đầu phân khúc, còn lọt cả vào top 10 xe bán chạy nhất. Theo đuổi sát sao phía sau là Kia Cerato và Hyundai Elantra. Còn 2 “lão tướng” Toyota Corolla Altis và Honda Civic có vẻ hơi đuối do giá bán cao cũng như trang bị hơi thua kém so với các “đàn em” trẻ trung, hiện đại.

Ngoài các đối thủ trực tiếp trên, Mazda 3 cũng cạnh tranh với nhiều đối thủ nằm trong phân khúc xe 5 chỗ gầm cao như Hyundai Kona, Hyundai Tucson… Phiên bản hatchback của mẫu xe này cũng khiến nhiều người phân vân với Toyota Yaris hay Honda Jazz dù 2 mẫu xe này chỉ là xe hạng B.

SO SÁNH MAZDA 3 VÀ HYUNDAI ELANTRA

So sánh Mazda 3 và Elantra, khi bước sang thế hệ mới Mazda 3 nổi trội hơn gần như về mọi mặt từ thiết kế nội ngoại thất đến trang bị. Tuy nhiên mẫu xe hạng C của Hàn cũng sở hữu lợi thế lớn về động cơ hiệu suất cao hơn, không gian hàng ghế sau thoáng hơn.

Đặc biệt giá xe Elantra thấp hơn Mazda 3 khá nhiều. Giá xe Elantra bản cao nhất chỉ ngang với giá bản Mazda 3 1.5 Luxury. Với người mua xe ô tô, giá và động cơ là 2 yếu tố quan trọng hàng đầu. Do đó, mua Mazda 3 hay Hyundai Elantra sẽ còn tuỳ vào việc người mua đề cao yếu tố nào.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

SO SÁNH MAZDA 3 VÀ KIA CERATO

Cả Mazda 3 và Kia Cerato đều là những chiếc xe có doanh số cao nhất nhì phân khúc. Tuy nhiên 2 chiếc xe lại đi theo 2 hướng khác nhau với nhóm khách hàng riêng.

Kia Cerato là mẫu xe có giá bán thấp nhất phân khúc hạng C hiện nay. Giá xe Cerato bản cao nhất Premium thấp hơn cả giá xe Mazda 3 bản thấp nhất 1.5 Deluxe. Và dù giá rẻ nhưng từ thiết kế, trang bị đến hệ thống vận hành của Cerato vẫn được đánh giá cao trong tầm giá. Đây chính là thế mạnh cạnh tranh của Cerato. Giá thấp không chỉ giúp Cerato cạnh tranh tốt ở phân khúc hạng C mà còn “chen chân” vào phân khúc hạng B cạnh tranh với các mẫu xe như Toyota Vios, Honda City, Mazda 2…

Trong khi đó, chuyển sang thế hệ mới, Mazda 3 nằm trong nhóm xe có giá cao hàng đầu phân khúc. Trái ngược với hướng đi tập trung vào giá bình dân như Cerato, Mazda 3 tạo nên sức hấp dẫn riêng bằng việc nâng mình trở thành một mẫu xe phổ thông hạng C cao cấp, mang đến các trải nghiệm sang trọng.

Với sự khác biệt rõ rệt này, việc nên mua Mazda 3 hay Kia Cerato sẽ không khiến người mua quá phân vân.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

SO SÁNH MAZDA 3 VÀ HONDA CIVIC

Honda Civic và Mazda 3 có nhiều điểm chung song cũng nhiều sự khác biệt. Cả Civic và Mazda 3 đều là 2 mẫu xe có giá phiên bản “full option” cao bậc nhất phân khúc (trên 900 triệu đồng). Cả 2 đều mang phong cách thể thao.

Tuy nhiên, giới chuyên môn đánh giá Honda Civic vốn kén khách hơn bởi thiết kế thuần chất thể thao, mạnh mẽ. Trong khi đó, Mazda 3 chỉ sử dụng yếu tố thể thao là một phần trong thiết kế. Điểm hướng đến của mẫu xe này là phong thái sang trọng, thời trang, lịch lãm. Nên chỉ xét về thiết kế, Mazda 3 dễ lấy lòng số đông hơn.

So sánh Mazda 3 và Honda Civic về trang bị, Mazda 3 thế hệ mới “nhỉnh” hơn với nhiều công nghệ hiện đại, trong đó đáng kể là gói an toàn cao cấp i-Activsense. Còn Honda Civic lại có thế mạnh về thương hiệu, về chất lượng và đặc biệt là về khả năng vận hành mạnh mẽ, trải nghiệm lái thể thao đúng nghĩa.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

CÓ NÊN MUA MAZDA 3 2020 KHÔNG?

Đánh Giá Kia Soluto: Giá Lăn Bánh, Thông Số Kỹ Thuật 2022

Với mức giá vô cùng hấp dẫn, Kia Soluto 2019 – 2020 là một ứng cử viên đáng gờm trên thị trường xe Việt, không chỉ gây ảnh hưởng mạnh mẽ tới các đối thủ cạnh tranh nằm trong top đầu phân khúc như Toyota Vios hay Hyundai Accent mà cả những mẫu xe ở phân khúc hạng A có mức giá thấp hơn như Toyota wigo hay Honda Brio cũng chịu nhiều áp lực cạnh tranh khi chiến binh này chính thức ra mắt.

Với dòng Kia Soluto 2019 – 2020, Kia cho ra mắt 3 phiên bản bao gồm: bản MT, MT Deluxe và AT Deluxe.

Là phiên bản có mức giá bán thấp nhất được niêm yết là 399 triệu đồng, Kia Soluto MT vẫn có đầy đủ các tính năng cơ bản như: 4 loa âm thanh, phanh sau dạng tang trống, bọc ghế simili. Điểm khác biệt nhất để phân biệt MT với hai phiên bản còn lại là ở tay nắm cửa sẽ được sơn cùng màu với thân xe. Kia Soluto MT là lựa chọn lí tưởng cho những bác tài chạy dịch vụ hay những hộ gia đình nhỏ với ngân sách chi trả thấp.

So với bản MT, phiên bản MT Deluxe được trang bị nâng cấp khá nhiều về các tính năng, tiện nghi giải trí như: màn hình cảm ứng 7 inch, chỉ dẫn đường AVN, tích hợp camera lùi, kết nối mượt mà với Kia Link,…

Tuy vậy, mức giá chỉ nhỉnh hơn 1 chút so với phiên bản MT, được niêm yết là 425 triệu đồng, rất phù hợp với khách hàng mong muốn hệ thống giải trí ưu việt hơn và đảm bảo nhu cầu di chuyển thông thường

Được đánh giá là phiên bản đẳng cấp nhất, Kia Soluto AT Deluxe được trang bị thêm hộp số tự động 4 cấp dễ dàng điều khiển và có mức giá niêm yết vô cùng hợp lý là 455 triệu đồng. Với những gia đình trẻ hay những bác tài quan tâm tới hệ thống giải trí tiện ích, an toàn thì Kia Soluto AT Deluxe là sự lựa chọn tối ưu với mức giá tầm trung.

Giá niêm yết và giá lăn bánh Kia Soluto 2019 – 2020

So với người tiền nhiệm là Kia Rio, Kia Soluto vẫn mang trong mình phong cách năng động, hiện đại, tuy nhiên Kia Soluto 2020 khác biệt hóa khi được nâng cấp về cả nội thất lẫn ngoại thất.

Về thiết kế, Kia Soluto 2020 vẫn sở hữu phong cách thiết kế đặc trưng của những dòng xe Kia gần đây có thể dễ dàng nhận thấy như : Phần lưới tản nhiệt ở chính giữa đầu xe hình mũi hổ được bo hẹp ở giữa thay vì chỉ bo tròn như các phiên bản trước đây. Hai bên được trang bị cụm đèn pja Halogen tích hợp giải LED ban ngày, các chi tiết khác như hốc hút gió kéo dài tạo cảm giác phần đầu xe rộng hơn và cứng cáp hơn. Những chi tiết nổi bật trên tạo nên một Kia Soluto có phong thái thể thao, năng động và hiện đại.

Nếu được nhìn từ bên hông xe, có thể dễ dàng nhận thấy những đường gân nổi chính tập trung nhiều ở hốc bánh và thành cửa xe, bên cạnh đó những đường nét dập nổi kéo dài từ phần vòm bánh trước cho tới phần đèn hậu nhằm gia tăng tính khí động học.

Phần khoang nội thất được tăng diện tích khá lớn nhờ thiết kế phần đầu và phần đuôi được thu ngắn lại ở mức tối đa, đây cũng là lý do khiến cho tổng thể Kia soluto không được mượt mà như những đối thủ khác, xe cũng sở hữu bộ mâm 14 inch khiêm tốn để phù hợp với thiết kế tổng thể của xe.

Về phần đuôi xe, có thể nhận thấy nhiều điểm tương đồng của Kia Soluto và đàn anh Kia K2 với dáng xe hơi xuôi về phía sau, đèn hậu nhỏ hình đa giác nằm gọn hai góc, phần cản sau được thiết kế gộp chung với khung xe tạo thành một khối nhô hẳn ra bên ngoài rất bắt mắt, phần dải đèn phản quang cũng được tạo hình đối xứng để phát sáng khi có ánh sáng từ phía sau dọi tới.

Với mức giá chỉ từ 399 triệu đồng đến 455 triệu đồng, Kia Soluto được đánh giá khá cao về nội thất với khoang cabin rộng rãi và thoáng mát nhờ trục cơ sớ đạt 2570mm, chỗ để chân rộng 1046mm và tạo nên cảm giác thoải mái cho người ngồi khi khoảng cách ghế trước và ghế sau là 730mm. Phần ghế ngồi có hai lựa chọn linh hoạt là ghế da hoặc ghế nỉ tùy thuộc vào mong muốn của khách hàng, ghế lái của xe có thể điều chỉnh được độ cao giúp cho người l ái dễ dàng quan sát hơn.

Phần taplo xe được thiết kế khá đơn giản, nhiều chi tiết bộ phận được làm từ nhựa cứng nhưng được sắp xếp và bố trí rất hài hòa. Ngoài ra, vô lăng kết hợp cùng loại da 3 chất sang trọng, tích hợp thêm nhiều nút bấm điều chỉnh hỗ trợ người lái thao tác nhanh chóng , dễ dàng, đảm bảo sự an toàn khi di chuyển.

Về hệ thống giải trí, Kia Soluto được trang bị khá đầy đủ gồm màn hình trung tâm dạng cảm ứng 7 inch được tích hợp kết nối Android Auto và Apple CarPlay, hệ thống âm thanh 6 loa, đàm thoại rảnh tay.

Và đặc biệt hệ thống Kia Link nâng cấp và tích hợp thêm rất nhiều tính năng tiện ích cho khách hàng như:

Hỗ trợ khẩn cấp tự động

Chuẩn đoán và phát hiện lỗi

Đặt lịch hẹn dịch vụ

Hỗ trợ xe trên đường

Lịch sử vận hành và quản lý chi phí.

Mặc dù cả ba phiên bản đều có mức giá dưới 500 triệu, nhưng Kia Soluto 2019 – 2020 vẫn đảm bảo được sự an toàn khi di chuyển đem lại trải nghiệm tuyệt vời cho người dùng khi được trang bị các tính năng như:Trang bị 2 túi khí

Hệ thống chống bó cứng phanh ABS

Camera lùi

Phân phối lực phanh điện tử EBD

Khóa cửa điều khiển từ xa…

Bên cạnh đó, xe còn được trang bị hệ thống chống trộm Immobilizer, giúp cho tài xế thoải mái và an tâm hơn rời xe trong trường hợp khẩn cấp.

Cả ba phiên bản Kia Soluto đều được trang bị động cơ xăng Kappa 1.4L với công suất lên đến 94 mã lực à mô men xoắn lớn 132Nm. Với những bác tài thường xuyên di chuyển trong nội thành thì hộp số tự động 4 cấp của Kia Soluto AT Deluxe sẽ là lựa chọn ưu việt hơn cả. Tuy nhiên, với những bác tài đảm bảo di chuyển thông thường cùng với mức giá thấp hơn thì Kia Soluto MT và MT Deluxe là sự lựa chọn lý tưởng.

Về mức độ êm ái khi vận hành, mặc dù Kia Soluto không được đánh giá cao so với các đối thủ khác trong cùng phân khúc vì khi qua những đoạn đường xấu/hỏng xe khá rung, lắc, tuy nhiên điểm yếu này cũng được hạn chế phần nào nhờ bộ lốp khá dày.

Ngoài ra, xe được trang bị phanh trước và phanh sau dạng đĩa hoặc dạng trống tùy vào phiên bản mà khách hàng lựa chọn. Đặc biệt, với phần khoảng sáng gầm đạt 150mm giúp cho xe dễ dàng vượt qua những chướng ngạt vật không quá cao hay leo lề khi cần thiết.

Nhìn chung, với mức giá rất hợp lí trong phân khúc B cùng với các trang bị đi kèm, Kia Soluto là một đối thủ nặng ký so với các dòng xe cùng phân khúc khác trên thị trường, là một sự cân nhắc xứng đáng cho tất cả khách hàng kinh doanh dịch vụ cũng như hộ gia đình

Tôi từng tốt nghiệp Cử nhân kinh tế của Đại học Công Nghiệp Hà Nội. Với niềm đam mê về kinh doanh cùng viết lách hiện tại tôi đang là biên tập tin chính cho trang chúng tôi Tôi rất hi vọng rằng những thông tin tôi thu thập được từ các website nước ngoài và thực tiễn sẽ đem lại những điều mới lạ và hữu ích với các quý độc giả.

Cập nhật lúc

Cập nhật thông tin chi tiết về Thông Số Xe Bán Tải Chevrolet: Kích Thước Kỹ Thuật, Giá Lăn Bánh 2022 trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!