Xu Hướng 2/2023 # Thi Lý Thuyết B2 Bao Nhiêu Câu Là Đậu Để Có Bằng # Top 10 View | Daitayduong.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Thi Lý Thuyết B2 Bao Nhiêu Câu Là Đậu Để Có Bằng # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Thi Lý Thuyết B2 Bao Nhiêu Câu Là Đậu Để Có Bằng được cập nhật mới nhất trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Theo Tổng cục Đường bộ VN, từ ngày 1-8-2020 các trung tâm sát hạch ở các tỉnh và TP phải áp dụng nội dung thi mới. Bên cạnh đó, bộ đề thi giấy phép lái ô tô đã được năng lên từ 450 thành 600 câu.

Đồng thời rút ngắn thời gian thi thực hành và tăng số lượng câu hỏi lý thuyết đối với một số hạng bằng giấy phép lái mô tô và ô tô, đặc biệt là có các câu hỏi điểm liệt – chỉ cần trả lời sai 1 câu trong danh sách này sẽ rớt luôn. Riêng với phần thi thực hành lái xe ô tô, thì Tổng cục Đường bộ đã yêu cầu các trung tâm sát hạch thu hẹp nhà xe trên sa hình. Việc đổi mới nội dung thi nhằm nâng cao chất lượng đào tạo giấy phép lái xe.

Hình thức thi trắc nghiệm trên máy tính, thời gian thi lý thuyết ô tô hạng B1, B2, C, D và E là 35 câu hỏi trắc nghiệm và thời gian thi là 22 phút.Trong đó, thí sinh thi hạng B2 phải đạt từ 32/35 câu trở lên và thí sinh hạng B1 phải đạt 27/30 câu, hạng C phải đạt 36/40 câu, và các hạng D, E, F phải đạt từ 42/45 câu trở lên mới đậu.

Bộ đề thi lý thuyết lái xe ô tô b2 mới với 600 câu hỏi này được áp dụng chính thức vào tháng 8/2020. Đây không phải là một phần thi quá khó nhưng thí sinh hay bị rớt vì có 60 câu điểm liệt bắt buộc phải chọn đúng và đồng thời tăng thêm 5 câu hỏi thành 35 câu.

Hiện nay trên mạng đang có rất nhiều các bảng mẹo thi lý thuyết học lái xe ô tô 600 câu luật giao thông đường bộ do các “dân không chuyên” đăng lên một cách vô tội vạ mà chưa có kiểm duyệt, và đây là bảng mẹo chuẩn nhất mà chúng tôi tổng hợp được trong suốt quá trình đào tạo, giảng dạy tại trường.

Chọn đáp án 1 cho những câu hỏi có chứa khái niệm về:

– Khổ giới hạn đường bộ

– Dãi phân cách

– Xe quá tải trọng đường bộ

– Phần đường xe chạy

– Đường chính

– PTGT thô sơ đường bộ

– Vạch kẻ đường

– Đường cao tốc

Chọn đáp án 2 cho những câu hỏi có chứa khái niệm về:

– PTGT cơ giới đường bộ

– Hàng nguy hiểm

– Đường ưu tiên

– Vận tải đa phương thức

– HĐVT đường bộ

Chọn đáp án 1 và 2 cho những câu hỏi có chứa khái niệm về:

– HĐVT đường bộ

– Công trình đường bộ

– Văn hóa giao thông

Chọn đáp án 2 và 3 cho những câu hỏi có chứa khái niệm về:

– Người điều khiển giao thông

Chọn đáp án 3 cho những câu hỏi có chứa khái niệm về:

– Hàng siêu trường, siêu trọng

Chọn đáp án 1 cho những câu hỏi về:

– Công dụng của động cơ ô tô

– Nguyên nhân động cơ diesel không nổ

– Động cơ 2 kỳ

– Y/c của kính chắn gió

– Công dụng của hệ thống truyền lực của ô tô

– Y/c an toàn kỹ thuật đối với dây đai an toàn

– Âm lượng còi

– Công dụng của hệ thống phanh

Chọn đáp án 1 và 2 cho những câu hỏi về:

– An toàn kỹ thuật bánh xe lắp cho ô tô

– Mục đích của bảo dưỡng thường xuyên

– Xe ô tô TGGT phải đảm bảo các qui định về chất lượng, atkt…

– ATKT đối với gạt nước

– Xe ô tô TGGT phải có đủ các loại đèn gì

Chọn đáp án 2 cho những câu hỏi về:

– Niên hạn SD ô tô chở người trên 9 chỗ

– Công dụng của ly hợp

– Động cơ 4 kỳ

Chọn đáp án 3 cho những câu hỏi về:

– Niên hạn sử dụng của ô tô tải

– Công dụng của hệ thống lái

– Công dụng của hộp số ô tô

Chọn đáp án 1 cho những câu hỏi về:

– Lái xe ô tô qua đường sắt không rào chắn…

– Khi quay đầu

– Điều khiển ô tô rẽ trái

– Điều khiển tăng số

– Khi đèn pha của xe ô tô chạy ngược chiều gây chói mắt…

– Người điều khiển mô tô phải xử lý như thế nào để xe phía sau có thể vượt

– Điều khiển ô tô tới gần xe chạy ngược chiều vào ban đêm

– Thao tác mở cửa khi ô tô đã dỗ sát vào lề đương bên phải

Chọn đáp án 2 cho những câu hỏi về:

– Điều khiển ô tô trên đường trơn

– Khi nhả phanh tay

– Điều khiển ô tô giảm số

– Tầm nhìn bị hạn chế bởi sương mù

– Khi khởi hành ô tô trên đường bằng

– Điều khiển ô tô rẽ phải ở đường giao nhau

– Phải xử ký như thế nào nếu thấy một xe ngược chiều đang tiến lại gần và một xe khác đang muốn vượt mặt

Chọn đáp án 3 cho những câu hỏi về:

– Điều khiển xe vượt qua rãnh lớn cắt ngang mặt đường

Chọn đáp án 1 và 2 cho những câu hỏi về:

– Phải xử lý như thế nào? khi tránh nhau trên đường hẹp

– Làm thế nào khi thao tác điều khiển xe qua đường sắt

– Phải xử lý như thế nào khi điều khiển xe vào lúc trời mưa to hoặc có sương mù

Chọn đáp án 1 và 3 cho những câu hỏi về:

– Làm thế nào để điều khiển ô tô tự đỗ

Chọn đáp án 3 và 4 cho những câu hỏi về:

– Người điều khiển xe mô tô phải thực hiện thao tác gì để đạt hiệu quả phanh cao nhất

Lưu ý về các câu hỏi sa hình:

– Cứ 4 xe thì chọn ý 3

– Cấm tải, kéo: chọn ý cuối

– Câu hỏi biển tròn xanh: dài 1 dòng chọn ý 1, còn lại tất cả chọn ý 3

– Xe vào ngã tư thì có quyền ưu tiên đi trước, sau đó đến các xe ưu tiên như cứu thương, cứu hỏa..vv

– Xe nào đang lưu thông trên đường ưu tiên thì có quyền đi trước

– Xe không vướng xe khác ở bên phải cũng có quyền đi trước (trừ trường hợp vòng xuyến)

Thi Lý Thuyết B2 Bao Nhiêu Câu Là Đậu Theo Bộ Gtvt?

” Thi Lý Thuyết B2 Bao Nhiêu Câu Là Đậu Theo Bộ GTVT? ” là câu hỏi mà hầu như học viên nào cũng muốn biết để xác định chính xác được mục tiêu mà mình phải đạt được để vượt qua phần thi lý thuyết một cách tốt nhất.

Phần thi lý thuyết lái xe ô tô hạng B2 gồm có 30 câu hỏi trắc nghiệm với thời gian thi là 20 phút, các thí sinh thi hạng B1 và B2 phải trả lời đúng tối thiểu 26/30 câu là đậu và tiếp tục thi phần thi sa hình.

Thi lý thuyết lái xe ô tô b2 bao nhiêu câu là đậu

Theo Tổng cục Đường bộ VN, từ ngày 1-7-2013 các trung tâm sát hạch ở các tỉnh và TP phải áp dụng nội dung thi mới. Theo đó, bộ đề thi giấy phép lái ôtô từ 405 câu hỏi được nâng lên 450 câu. Trong số 450 câu hỏi này, trích ra 150 câu làm bộ đề thi giấy phép lái xe máy (tăng 30 câu so với trước đây).

Đồng thời rút ngắn thời gian thi lý thuyết và thực hành đối với một số hạng bằng giấy phép lái môtô và ôtô. Đối với thi thực hành lái ôtô, Tổng cục Đường bộ yêu cầu các trung tâm sát hạch thu hẹp nhà xe trên sa hình. Việc đổi mới nội dung thi nhằm nâng cao chất lượng đào tạo giấy phép lái xe.

Thời gian thi lý thuyết ôtô hạng B1, B2, C, D và E là 30 câu hỏi trắc nghiệm và thời gian thi là 20 phút.Trong đó, thí sinh thi hạng B1 và B2 phải đạt từ 26 câu trở lên và thí sinh hạng C, D, E phải đạt từ 28 câu trở lên mới đậu.

Mẹo thi lý thuyết lái xe ô tô 100% đậu

Bộ đề thi lý thuyết lái xe ô tô b2 mới 450 câu này được áp dụng chính thức vào tháng 7/2013 thực tế không phải là một phần thi quá khó nhưng sẽ rất dễ gây cho thí sinh sự nhầm lẫn vì có những câu phải chọn nhiều phương án và đồng thời tăng thêm 50 câu hỏi về ” Đạo đức của người lái xe”.

Hiện nay trên mạng đang có rất nhiều các bảng mẹo thi lý thuyết học lái xe ô tô 450 câu luật giao thông đường bộ do các “dân không chuyên” copy lại rồi đăng lên một cách vô tội vạ mà chưa có kiểm duyệt có đúng không, và đây là bảng mẹo chuẩn nhất mà chính mình đã tổng hợp trong suốt quá trình đào tạo, giảng dạy tại Trường dạy học lái xe ô tô ở quận Tiến Thành giúp cho các bạn dễ học, dễ nhớ nhất với tiêu chí hàng đầu : hỗ trợ hết mình cho học viên thi đạt được điểm cao nhất!

Kn “Công trình đường bộ ”

Chọn đáp án 3

Nguyên nhân động cơ diesel không nổ.Động cơ 2 kỳ.Công dụng của hệ thống truyền lực của ô tô.

Công dụng của hệ thống phanh.

Công dụng của động cơ ô tô.

Yêu cầu của kính chắn gió.

Yêu cầu an toàn kỹ thuật đối với dây đai an toàn.

Âm lượng còi.

Mục đích của bảo dưỡng thường xuyênXe ô tô tham gia giao thông phải đảm bảo các qui định về chất lượng, chúng tôi ô tô tham gia giao thông phải có đủ các loại đèn gì

An toàn kỹ thuật bánh xe lắp cho ô tô

An toàn kỹ thuật đối với gạt nước

C. KỸ THUẬT LÁI XE CƠ BẢN

Chọn đáp án 1

Chọn đáp án 3 &4

Khi quay đầuĐiều khiển tăng sốĐk ô tô tới gần xe chạy ngược chiều vào ban đêm

Người lái xe mô tô xử lý ntn cho xe phía sau vượt

Điều khiển ô tô rẽ trái

Thao tác mở cửa khi ô tô đã dỗ sát vào lề đương bên phải

Lái xe ô tô qua đường sắt không rào chắn…

Khi đèn pha của xe ô tô chạy ngược chiều gây chói mắt…

Để đạt hiệu quả phanh cao nhất,người lái xe mô tô thực hiện thao tác …

Khi nhả phanh tayKhi khởi hành ô tô trên đường bằngKhi vừa có xe đi ngược chiều tới gần và vừa có xe phía sau cố tinh muốn vượt, người lái xe xử lý ntn

Tầm nhìn bị hạn chế bởi sương mù

Đk ô tô rẽ phải ở đường giao nhau

Đk ô tô giảm số

Đk ô tô trên đường trơn

Chọn đáp án 1

Chọn đáp án 1 & 2

Chọn đáp án 2

Chọn đáp án 2 & 3

Chọn đáp án 3

Thi Lý Thuyết B2 Bao Nhiêu Câu Là Đậu Theo Bộ GTVT?

Mẹo Thi Lý Thuyết B2 450 Câu

2.Câu hỏi về tốc độ: mẹo thi lý thuyết B2

Lưu ý: Các bạn cứ nhớ bài toán: 8 x 7 = 5 6 tương ứng với thứ tự các số trong bài toán và đó là đáp án đúng: 80 (đáp án 1), 70 (đáp án 2), 50 (đáp án 3), 60 (đáp án 4)

3.Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đưa tay thẳng lên thì tất cả phương tiện phải dừng lại.

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đưa 2 tay hoặc 1 tay giang ngang thì những xe trước và xe sau phải dừng lại.

4.Độ tuổi tham gia giao thông: mẹo thi lý thuyết lái xe B2

(Lưu ý: giấy phép lái xe từ hạng B2 đến hạng E cách nhau 3 tuổi, đó là mẹo học luật dễ nhớ nhất)

5.Giấy phép hạng FE được điều khiển xe có kéo rơ moóc, ôtô chở khách nối toa và không được điều khiển ôtô đầu kéo sơ mi rơ moóc

(Lưu ý: nếu gặp câu hỏi này thì FE = câu 1)

Giấy phép hạng FC được điều khiển xe có kéo rơ moóc, ôtô đầu kéo sơ mi rơ moóc và không được điều khiển ôtô chở hàng nối toa, môtô hai bánh

(Lưu ý: nếu gặp câu hỏi này thì FC = câu 2)

6.Quá tải, quá khổ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm thì cơ quan có thẩm quyền cấp phép

Cấm đi, cấm đổ, cấm dừng, đường ngược chiều… thì UBND tỉnh quản lý

Xe chở người và hàng hóa nguy hiểm thì chính phủ quản lý

7.Các câu hỏi khái niệm:

8.Niên hạn sử dụng: mẹo thi lý thuyết B2

9.Giao nhau có vòng xuyến thì nhường cho xe đi bên phải

10.Đỗ xe: không giới hạn thời gian

Dừng xe: có giới hạn thời gian

11.Đối với người lái xe ôtô, máy kéo: không được uống

Đối với người lái xe môtô 2 bánh, xe gắn máy:

12.Công dụng của hệ thống lái thì chọn không có chữ ” mô men “

13.Mục đích của bảo dưỡng thường xuyên → giữ được hình thức bên ngoài

14.Nguyên nhân xăng không vào buồng phao của bộ chế hòa khí → tắc bầu lọc

15.Phương pháp khắc phục giclơ bị tắc → thông lỗ giclơ bằng khí nén

16.Nguyên nhân thông thường động cơ điezen không nổ → không có tia lửa điện

17.Phương pháp điều chỉnh lửa sớm sang muộn → cùng chiều với bộ cam

18.Phương pháp điều chỉnh lửa muộn sang sớm → ngược chiều với bộ cam

19.Động cơ 2 kì → thực hiện 2 hành trình

Động cơ 3 kì → thực hiện 4 hành trình

20.Độ rơ vành tay lái của vô lăng cho phép đối với:

Xe khách = 20 độ

21.Biển báo hiệu lệnh đặt trước ngã ba, ngã tư nếu câu hỏi 1 dòng thì chọn câu 1 và câu hỏi 2 dòng thì chọn câu 3

22.Biển báo cấm máy kéo thì không cấm ôtô tải ngược lại cấm ôtô tải thì cấm máy kéo.

23.Biển báo cấm rẽ trái thì cấm quay đầu ngược lại cấm quay đầu thì không cấm rẽ trái.

24.Trong sa hình nếu thấy xuất hiện người điều khiển giao thông thì chọn đáp án là câu 3

25.Xe ưu tiên: xe cứu thương, chữa cháy, quân sự, công an

26.Điều khiển xe ôtô lên dốc, xuống dốc, đường vịnh, đường ngập nước…chọn đáp án ” về số 1 ” hoặc ” về số thấp ” hoặc “về số thấp…đi chậm “

mẹo thi lý thuyết lái xe B2

MẸO NHẬN BIẾT CÁC LOẠI BIỂN BÁO – Mẹo thi lý thuyết lái xe B2

Biển báo cấm (hình tròn, viền đỏ): biểu thị các điều cấm

Biển báo nguy hiểm (hình tam giác vàng, viền đỏ): biểu thị các điều nguy hiểm

Biển báo hiệu lệnh (hình tròn xanh, hình vẽ trắng): gặp biển này bắt buộc phải thi hành

Biển chỉ dẫn (hình vuông hoặc hình chữ nhật màu xanh, hình vẽ trắng)

Thứ tự sắp xếp các loại xe từ nhỏ đến lớn: xe ô tô con → xe ô tô khách → xe ô tô tải → xe máy kéo → xe sơ mi rơ moóc

Biển báo cấm xe nhỏ → cấm luôn xe lớn

Biển cấm xe ô tô con → cấm luôn xe ba bánh, xe lam

Biển cấm xe rẽ trái → cấm luôn xe quay đầu

Ngược lại biển cấm xe quay đầu → xe được phép rẽ trái

Nếu biển màu xanh cho phép xe quay đầu → xe không được phép rẽ trái

Nếu gặp biển “STOP” thì tất cả các xe phải dừng lại trong mọi trường hợp kể cả xe ưu tiên

Nếu gặp biển cấm có ghi số 14m thì chọn đáp án không được phép

Nếu biển báo cấm ô tô vượt thì tất cả các loại ôtô đều không được vượt

Ngược lại nếu biển cấm xe tải vượt thì xe ô tô con và ô tô khách được vượt

Biển báo hiệu cầu vượt liên thông là biển báo hình chữ nhật có chữ trên biển

Biển báo hiệu cầu vượt cắt ngang là biển báo hình tròn không có chữ trên biển

Biển báo hình vuông màu xanh vẽ mũi tên dài bên phải nằm song song với xe khách và mũi tên ngắn hướng thẳng đứng báo hiệu có làn đường dành cho ô tô khách

Biển báo màu xanh hình vuông vẽ mũi tên dài nằm dưới song song với xe khách và mũi tên ngắn hướng mũi tên dài về bên phải báo hiệu rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách

Bài viết bạn nên xem:

Kinh Nghiệm Thi Lý Thuyết Lái Xe Bằng B2 Cực Hữu Ích: Thi Là Đậu!

Để được cấp bằng lái B2, người tham gia thi lấy bằng phải trải qua kỳ thi sát hạch lý thuyết và thực hành. Nhiều người chia sẻ rằng, thi thực hành đã khó, thi lý thuyết lái xe bằng B2 lại còn khó hơn. Bởi với lượng câu hỏi lên đến hàng trăm câu, trong 1 thời gian ngắn rất khó để có thể nhớ hết được. Chính vì vậy, cần phải sử dụng mẹo để có thể ghi nhớ đáp án hay cách thức trả lời của các loại câu hỏi trong bộ đề thi lý thuyết bằng B2.

Một số mẹo thi lý thuyết lái xe bằng B2 giúp các học viên nắm bắt nội dung lượng câu hỏi nhanh hơn.

Trước đây, nội dung bộ đề thi lý thuyết hạng B2 có 450 câu, thời gian thi lý thuyết là 20 phút với 30 câu hỏi dạng trắc nghiệm và thí sinh phải trả lời đúng 26 câu trở lên mới đậu phần thi này. Tuy nhiên mới đây, Bộ GTVT vừa ban hành Thông tư 38/2019 sửa đổi và bổ sung nội dung thi lý thuyết lái xe ô tô để phù hợp với thực tế và nhằm đạt hiệu quả cao trong việc đảm bảo an toàn tham gia giao thông. Thông tư chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2019.

Theo đó, số lượng câu hỏi thi lý thuyết lấy bằng lái xe ô tô sẽ nâng lên 600 câu thay vì 450 câu như trước. 150 câu hỏi mới bổ sung sẽ xoay quanh sa hình, đường sắt, biển báo, kinh nghiệm giải quyết tình huống khi đi trên cao tốc, đường trơn… Và như vậy, thời gian thi lý thuyết hạng B2 theo quy định mới nhất sẽ là 20 phút với 36 câu hỏi dạng trắc nghiệm và thí sinh phải trả lời đúng 32 câu trở lên mới đậu phần thi này.

Có thể thấy rằng, với số vụ tai nạn xảy ra liên tiếp trong thời gian gần đây cùng với ý thức trách nhiệm quá kém của 1 số bộ phận người tham gia giao thông, việc Bộ GTVT thắt chặt quy định trong việc đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe là vô cùng đúng đắn. Điều này đồng thời cũng cho thấy rằng, việc thi lấy bằng lái xe sẽ trở nên khó nhằn hơn và người tham gia thi phải thật sự vững chắc tay lái và nắm rõ Luật Giao thông theo đúng quy định.

1. Các câu hỏi chọn đáp án “Tất cả”

2. Các câu hỏi có từ sau đây thì chọn 2 đáp án:

* Thường câu hỏi chỉ có 2 đáp án và sẽ chọn cả 2.

3. Chọn đáp án dài nhất nếu câu trả lời bắt đầu bằng những từ sau:

4. Câu trả lời có các từ sau đây thì chọn:

Nghiêm cấm hoặc bị nghiêm cấm

Không được

Chấp hành

Bắt buộc

Phải có phép của cơ quan có thẩm quyền

Dùng thanh nối cứng

Báo hiệu tạm thời

Hiệu lệnh người điều khiển giao thông

Phương tiện giao thông đường sắt

Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ

5. Câu hỏi về tốc độ

Trên đường cao tốc thì lấy tốc độ cao nhất trong câu trừ 30 sẽ được đáp án đúng

Ngoài khu dân cư: tốc độ trên đường là 80km/h (xe < 3,5 tấn) (câu 1)

Ngoài khu dân cư: tốc độ 60km/h (xe môtô) (câu 4)

Ngoài khu dân cư: tốc độ 50km/h (xe máy (câu 3)

Trong khu dân cư: tốc độ 50km/h (xe < 3,5 tấn)

Trong khu dân cư: tốc độ 40km/h (xe gắn máy, xe môtô)

Trong khu dân cư: tốc độ 30km/h (xe công nông)

Mẹo nhỏ để làm câu này: Các bạn cứ nhớ phép tính 8 x 7 = 56 tương ứng với thứ tự các số trong bài toán và đó là đáp án đúng: 80 (đáp án 1), 70 (đáp án 2), 50 (đáp án 3), 60 (đáp án 4).

6. Độ tuổi tham gia giao thông:

16 tuổi: xe gắn máy dưới 50 phân khối

18 tuổi: hạng A1, A2, B2

21 tuổi: hạng C

24 tuổi: hạng D

27 tuổi: hạng E

Đối với câu hỏi độ tuổi, mẹo nhỏ để trả lời đúng đó chính là nên nhớ giấy phép lái xe từ hạng B2 – hạng E sẽ cách nhau 3 tuổi.

7. Thứ tự các xe được quyền ưu tiên

8. Câu hỏi về niên hạn sử dụng xe

9. Giới hạn thời gian dừng và đỗ xe

Đỗ xe: không giới hạn thời gian

Dừng xe: có giới hạn thời gian

10. Cách nhận biết các loại biển báo

Biển báo cấm: hình tròn, viền đỏ

Biển báo nguy hiểm: hình tam giác vàng, viền đỏ

Biển báo hiệu lệnh: hình tròn xanh, hình vẽ trắng

Biển chỉ dẫn: hình vuông hoặc hình chữ nhật màu xanh, hình vẽ trắng

Thứ tự sắp xếp các loại xe từ nhỏ đến lớn: xe ô tô con → xe ô tô khách → xe ô tô tải → xe máy kéo → xe sơ mi rơ moóc

Biển báo cấm xe nhỏ → cấm luôn xe lớn

Biển cấm xe ô tô con → cấm luôn xe ba bánh, xe lam

Biển cấm xe rẽ trái → cấm luôn xe quay đầu

Ngược lại biển cấm xe quay đầu → xe được phép rẽ trái

Nếu biển màu xanh cho phép xe quay đầu → xe không được phép rẽ trái

Nếu gặp biển “STOP” thì tất cả các xe phải dừng lại trong mọi trường hợp kể cả xe ưu tiên

Nếu gặp biển cấm có ghi số 14m thì chọn đáp án không được phép

Nếu biển báo cấm ô tô vượt thì tất cả các loại ô tô đều không được vượt

Ngược lại nếu biển cấm xe tải vượt thì xe ô tô con và ô tô khách được vượt

Biển báo hiệu cầu vượt liên thông là biển báo hình chữ nhật có chữ trên biển

Biển báo hiệu cầu vượt cắt ngang là biển báo hình tròn không có chữ trên biển

Biển báo hình vuông màu xanh vẽ mũi tên dài bên phải nằm song song với xe khách và mũi tên ngắn hướng thẳng đứng báo hiệu có làn đường dành cho ô tô khách

Biển báo màu xanh hình vuông vẽ mũi tên dài nằm dưới song song với xe khách và mũi tên ngắn hướng mũi tên dài về bên phải báo hiệu rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách

11. Giao nhau có vòng xuyến thì nhường cho xe đi bên phải

12. Nồng độ cồn cho phép

Đối với ô tô, máy kéo: không được uống bia, rượu

Đối với mô tô 2 bánh, xe gắn máy: không được vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở

13. Mẹo học sa hình dễ nhớ

Xe nào đã vào ngã tư thì xe đó có quyền ưu tiên đi trước cao nhất.

Tiếp đó thì xét đến đường ưu tiên, tức là xe nào nằm trên đường ưu tiên thì có quyền đi trước.

Xe nào không vướng xe khác ở bên phải có quyền đi trước, nhưng trong vòng xuyến thì phải nhường đường cho xe đến từ bên trái.

Thứ tự ưu tiên tiếp theo: xe rẽ phải, xe đi thẳng, xe rẽ trái

14. Mẹo trả lời các câu hỏi về khái niệm

15. Mẹo trả lời các câu về kỹ thuật lái xe

Câu hỏi về kỹ thuật lái xe

Chọn đáp án

Điều khiển tăng số

Điều khiển ô tô tới gần xe chạy ngược chiều vào ban đêm

Điều khiển ô tô rẽ trái

Thao tác mở cửa khi ô tô đã đỗ sát vào lề đường bên phải

Lái xe ô tô qua đường sắt không rào chắn…

Khi đèn pha của xe ô tô chạy ngược chiều gây chói mắt…

Khi khởi hành ô tô trên đường bằng

Khi vừa có xe đi ngược chiều tới gần và vừa có xe phía sau cố tình muốn vượt, người lái xe xử lý như thế nào

Tầm nhìn bị hạn chế bởi sương mù

Điều khiển ô tô rẽ phải ở đường giao nhau

Điều khiển ô tô giảm số

Điều khiển ô tô trên đường trơn

Thao tác điều khiển xe qua đường sắt

Điều khiển xe vào lúc trời mưa to hoặc có sương mù

16. Mẹo trả lời các câu hỏi về kỹ thuật máy, thiết bị

Câu hỏi về kỹ thuật, thiết bị

Chọn đáp án

Công dụng của hệ thống phanh

Công dụng của hệ thống truyền lực của ô tô

Công dụng của động cơ ô tô

Yêu cầu của kính chắn gió

Yêu cầu an toàn kỹ thuật đối với dây đai an toàn

Âm lượng còi

Công dụng của ly hợp

Xe ô tô tham gia giao thông phải đảm bảo các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật…

Xe ô tô tham gia giao thông phải có đủ các loại đèn gì

An toàn kỹ thuật bánh xe lắp cho ô tô

An toàn kỹ thuật đối với gạt nước

Công dụng của hệ thống lái

Niên hạn sử dụng của ô tô tải

Ảnh: Internet

Cập nhật thông tin chi tiết về Thi Lý Thuyết B2 Bao Nhiêu Câu Là Đậu Để Có Bằng trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!