Xu Hướng 2/2024 # So Sánh Xe Sh Mode Và Honda Air Blade # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết So Sánh Xe Sh Mode Và Honda Air Blade được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1, So sánh về thiết kế

Honda Air Blade mang phong cách thiết kế mạnh mẽ, sang trọng, thanh thoát và sắc nắc. Ngoài ra, trên xe Air Blade mới còn được cải tiến làm tăng tính tiện ích và dáng vẻ thể thao, năng động và cá tính như cụm đèn pha, cốp chứa đồ, cụm đèn hậu,…Điểm nổi bật tiếp theo cần phải nhắc tới là dung tích cốp xe rộng, có thể để vừa một mũ cả đầu cùng nhiều vật dụng khác. Nhìn chung, thiết kế của Honda Air Blade được đánh giá khá cao về sự tiện dụng cũng như kiểu dáng đẹp, hoàn thiện. Xe phù hợp với nhiều đối tượng, đặc biệt là với nam giới

Còn Sh Mode của Honda mang phong cách thời trang, sang trọng và thanh lịch. Thiết kế của SH Mode cực chất, với bộ áo dấu ốc vít, không hiện trên bề mặt. Ngoài ra, kiểu dáng của SH Mode còn được thiết kế thích hợp cho cả nam giới chứ không riêng gì nữ giới.

2, So sánh về sự tiện dụng

Honda Air Blade có cốp xe khá lớn với khả năng chứa 1 mũ bảo hiểm cả đầu hoặc 2 mũ bảo hiểm nửa đầu, được chia làm 2 ngăn để tối đa hóa khả năng chứa đồ của xe. Nắp bình xăng nằm ở háng xe khá tiện dụng, mở nắp bằng nút bấm dưới ổ khóa, nhanh chóng, hiện đại. Mở cốp không cần rút chìa khóa với khóa cốp nằm cùng với ổ khóa chính và nút bấm

Đèn soi sáng ổ khóa và cốp giúp mở khóa và lấy vật dụng dễ dàng hơn trong điều kiện thiếu sáng. Air Blade được đánh giá là một trong những chiếc xe tay ga “hiểu ý người đi” nhất, vì các tính năng tiện ích của nó đều phục vụ cho việc lái xe thoải mái hơn

Còn ở Vision dung tích của cốp chứa đồ lên đến 18 lít, cho xe có khả năng chứa khối lượng đồ nhiều, với cùng lúc có thể để 2 mũ bảo hiểm nửa đầu khá thoài mái.Tuy nhiên vẫn nhỏ hơn cốp của xe Honda AirBlade. Bình xăng đặt dưới cốp nên cũng khá bất tiện. Ổ khóa thông minh 4 trong 1 với khóa xe, khóa cổ, khóa từ và khóa cốp hiện đại, tiện lợi. Chìa khóa với chức năng định vị tìm xe hiện đại, giúp bạn dễ dàng tìm xe trong bãi chứa xe.

Nhìn chung, so với Honda AirBlade, SH Mode có sự tiện dụng tương đương

3, So sánh động cơ

Air Blade được đánh giá cao về sự “bốc” của động cơ. Air Blade sở hữu công nghệ eSP-125cc, 4 kỳ, xy-lanh đơn, làm mát bằng dụng dịch. Phun xăng điện tử PGM, kết hợp với động cơ tích hợp với bộ đề ACG. Được trang bị động cơ PGM – FI là yếu tố khiến Honda AirBlade là chiếc xe tay ga mạnh mẽ và mặc dù có giá rẻ hơn nhưng sức mạnh mà AirBlade có được tương đương với AirBlade

Honda Vision sở hữu động cơ mới eSP, phun xăng điện tử PGM – FI, với dung tích xy lanh 124,9 cc, cho xe có khả năng tăng tốc khá bốc, tương đương với Honda AirBlade. Kết hợp bồ đề ACG, và hệ thống Idling Stop, các công nghệ này cũng được áp dụng trên Honda AirBlade, do đó, 2 chiếc xe có sức mạnh và vận hành tương tự nhau

4, So sánh khả năng vận hành

Honda Air Blade với thiết kế lốp không săm kích thước 14 inch, Air Blade có sức mạnh hơn hẳn, tăng tốc bốc và khả năng lướt với tốc độ cao. Khởi động cũng khá êm ái với bộ đề kết hợp ACG. Xe phát ra tiếng kêu gió khá lớn khi đi ở tốc độ cao. Yên ngồi khá rộng rãi, cho khả năng chở 2 người lớn và 1 trẻ em, tuy nhiên lại khá cứng, nên nếu ngồi lâu sẽ mỏi hơn, hệ thống phanh đĩa an toàn. Phuộc giảm chấn thủy lực nên rất êm ái khi di chuyển. Đèn pha Projector đôi, nên Air Blade được đánh giá cao hơn đèn halogen của Honda Vision. Air Blade được đánh giá cao về vận hành mạnh mẽ, êm ái, trong khi tư thế lái xe lại rất thoải mái, phù hợp với nhiều thể trạng người, kể cả những người có chiều cao vượt trội

Vision được Honda trang bị lốp không săm bánh trước kích thước 16 inch, bánh sau 14 inch, đây chính là lí do khiến cho đầu xe Honda SH Mode khi vận hành thấy khá rung phần đầu xe. Đề xe công nghệ ACG nên tiếng đề xe khá êm ái và nhạy bén, gần như khó có thể nghe tiếng mở máy của SH Mode. Khi vận hành, đặc biệt với tốc độ cao trên 40 km/h, SH Mode tỏ ra khá rung đầu, khiến người đi khá mỏi tay khi điều khiển. Được trang bị giảm xóc 5 cấp, do đó, xe rất êm ái trong quá trình di chuyển, người đi không cảm thấy cứng hay mỏi lưng khi điều khiển xe. Yên xe khá rộng rãi, thoải mái cho 2 người lớn ngồi. Nhìn chung, SH Mode tỏ ra êm ái và cũng không thua kém AirBlade về sức mạnh trong quá trình vận hành. Không những thế, ở SH Mode cho thấy lực mạnh hơn hẳn so với khi đi Honda AirBlade

Air Blade vẫn luôn được ưa chuộng trên thị trường Việt Nam, với kiểu dáng được cho là tiện dụng và hoàn thiện trong số các dòng tay ga trên thị trường. Honda AirBlade không thời trang và sang trọng như SH Mode nhưng nó lại có được tính đại trà và lịch lãm. Đối tượng khách hàng của Air Blade trải rộng từ giới trẻ đến những người trung niên, cao tuổi

SH Mode là chiếc xe ga hạng sang dành cho những bạn trẻ theo đuổi phong cách sang trọng, nhưng không quá đứng đắn như dòng SH 125i , 150 i. Tuy nhiên, kiểu dáng được cho là lai tạp giữa các dòng xe khác nhau của Honda khiến SH Mode cũng không mấy thành công

Đặc biệt là tình trạng làm giá, khiến giá SH Mode trên thị trường bị đôn lên đến 3 – 5 triệu đồng khiến người tiêu dùng khó chịu

4 tiêu chí vàng khi chọn mua xe máy

Đây là yếu tố được khách hàng quan tâm nhiều nhất và cũng khó lựa chọn nhất. Có người mua xe chỉ vì cửa hàng đó vừa giảm giá khuyến mãi, chứ không hề tính toán chiếc xe này có phù hợp với mình hay không. Nếu người mua không xác định mẫu mã thì nên chọn mua những chiếc xe “truyền thống” đã bán một thời gian dài, được nhiều người sử dụng. Thứ nhất, chất lượng loại xe này đã được kiểm chứng qua thời gian, qua nhiều người. Thứ hai, giá bán của nó đã giảm đi khá nhiều so với trước kia.

2, Quan tâm đến công nghệ

Với xe máy, kiểu dáng được ví như lớp sơn ngoài, còn công nghệ như loại gỗ bên trong, cả hai đều quan trọng. Tuy nhiên, nếu đã xác định mua xe máy để sử dụng hàng ngày và lâu dài, bạn nên chú trọng đến công nghệ của chiếc xe hơn vẻ ngoài hào nhoáng, bóng bẩy. Một số điểm đáng chú ý khi mua xe:

Phanh đùm hay phanh đĩa? Phanh đùm sẽ tốt hơn với người sử dụng xe là nữ giới, còn phanh đĩa phù hợp với nam giới có khả năng làm chủ tốc độ, phản xạ nhanh và tay lái cứng. Lý do? Phanh đĩa thường được gắn ở bánh xe trước, nếu không sử dụng quen hay thành thạo dễ dẫn đến đổ xe nếu phanh gấp khi xe đang chạy nhanh. Phanh đùm luôn là sự lựa chọn quen thuộc và an toàn của đại đa số người tham gia giao thông.

Công nghệ phun xăng điện tử (thường được biết với tên viết tắt là Fi): Với tình hình giá xăng như hiện tại, sở hữu một chiếc xe máy có ứng dụng công nghệ Fi sẽ rất kinh tế. Đừng tiếc vài triệu để rồi trong suốt thời gian sử dụng bạn sẽ phải trả nhiều tiền xăng hơn người khác. Hiện nay, giá thành các loại xe có công nghệ Fi tương đối dễ chịu.

Sự an toàn của xe: Những chi tiết rất nhỏ như chống xe có khóa an toàn không, khu vực ổ khóa của xe có thêm chức năng bảo vệ không, bánh xe có kích cỡ như thế nào, khi đi mưa có dễ trơn trợt không… Tuy những điều kể trên là nhỏ, nhưng có ảnh hưởng đến người sử dụng không nhỏ chút nào, nên cũng nên lưu ý.

3, Hiệu quả kinh tế

Chon một chiếc xe phù hợp với túi tiền, đồng thời giá tiền của chiếc xe cũng phải tương xứng và phù hợp với giá trị của nó – đó mới là sự lựa chọn thông minh. Không nên chạy theo những dòng xe “hot” mà do sức mua lớn nên giá cả đội lên quá với giá trị thực của chiếc xe (như trường hợp của Air Blade – từ hơn 30 triệu khởi điểm nay đã được bán với giá 45 – 47 triệu).

4, Chế độ khuyến mãi, hậu mãi

Đừng bao giờ quên những khuyến mãi đi kèm xe. Khi mua xe mới, bạn hãy mạnh dạn hỏi đại lý hoặc người đại diện tư vấn bán xe cho bạn về các chương trình khuyến mãi mới nhất dành cho người mua xe. Có hai loại khuyến mãi: của hãng sản xuất và của đại lý.

Quan tâm tới chế độ hậu mãi cũng vô cùng quan trọng. Bạn nên đọc kỹ thỏa thuận bảo hành, đừng quên những cột mốc đầu tiên khi sở hữu chiếc xe mới, như thay dầu nhớt lần đầu khi đi được 500 km, sau đó tiếp nối là 1.000 km và cứ duy trì thay nhớt đều đặn khi xe đi được 1.000 – 2.000 km, kiểm tra xe định kỳ tại các trung tâm bảo dưỡng xe uy tín.

Có nên mua Sh Mode hay không?

Mình là nữ, năm nay 26 tuổi mình đang có dự tính tậu chiếc xe tay ga. Mình có đi tham khảo một vài nơi thì thấy chiếc Sh Mode kiểu dáng đẹp nên rất thích. Tuy nhiên, mình không có nhiều kinh nghiệm về xe máy nên không biết chiếc này có bền không. Tiêu chí của mình là tiết kiệm xăng và bền, mình mua để đi lâu dài. Các bạn ai có kinh nghiệm xin cho mình ý kiến. Cám ơn. Hạnh Dung

Chia sẻ của bạn đọc

Nguồn: http://muabannhanhxemay.com/so-sanh-xe-sh-mode-va-honda-air-blade/44120

Đăng bởi Minh Thiện

Tags: Air Blade, Honda Air Blade, Honda Sh Mode, mua bán SH mode, mua bán xe Honda, mua bán xe máy, mua bán xe máy Air Blade, xe máy, xe máy Air Blade, xe máy Honda, xe máy Sh Mode, xe Sh Mode

So Sánh Honda Airblade Và Honda Sh Mode

Honda AirBlade

Honda SH Mode

Phiên bản thường: 37,990,000 đồng Phiên bản cao cấp: 39,990,000 đồng

50,490,000 đồng

– Mạnh mẽ, cá tính- Sang trọng- Thanh thoát, sắc nét

Nhìn chung, thiết kế của Honda Air Blade được đánh giá khá cao về sự tiện dụng cũng như kiểu dáng đẹp, hoàn thiện. Xe phù hợp với nhiều đối tượng, đặc biệt là với nam giới

– Thời trang- Sang trọng- Mượt mà

Thiết kế của SH Mode cực chất, với bộ áo dấu ốc vít, không hiện trên bề mặt. Ngoài ra, kiểu dáng của SH Mode

– Cốp xe khá lớn với khả năng chứa 1 mũ bảo hiểm cả đầu hoặc 2 mũ bảo hiểm nửa đầu, được chia làm 2 ngăn để tối đa hóa khả năng chứa đồ của xe

– Nắp bình xăng nằm ở háng xe khá tiện dụng, mở nắp bằng nút bấm dưới ổ khóa, nhanh chóng, hiện đại

– Mở cốp không cần rút chìa khóa với khóa cốp nằm cùng với ổ khóa chính và nút bấm

– Đèn soi sáng ổ khóa và cốp giúp mở khóa và lấy vật dụng dễ dàng hơn trong điều kiện thiếu sáng

Air Blade được đánh giá là một trong những chiếc xe tay ga “hiểu ý người đi” nhất, vì các tính năng tiện ích của nó đều phục vụ cho việc lái xe thoải mái hơn

– Dung tích của cốp chứa đồ lên đến 18 lít, cho xe có khả năng chứa khối lượng đồ nhiều, với cùng lúc có thể để 2 mũ bảo hiểm nửa đầu khá thoài mái.Tuy nhiên vẫn nhỏ hơn cốp của xe Honda AirBlade

– Bình xăng đặt dưới cốp nên cũng khá bất tiện

– Ổ khóa thông minh 4 trong 1 với khóa xe, khóa cổ, khóa từ và khóa cốp hiện đại, tiện lợi

– Móc chứa đồ tiện lợi đầu xe

– Chìa khóa với chức năng định vị tìm xe hiện đại, giúp bạn dễ dàng tìm xe trong bãi chứa xe

Nhìn chung, so với Honda AirBlade, SH Mode có sự tiện dụng tương đương

– Công nghệ eSP-125cc, 4 kỳ, xy-lanh đơn, làm mát bằng dụng dịch

– Phun xăng điện tử PGM, kết hợp với động cơ tích hợp với bộ đề ACG

Được trang bị động cơ PGM – FI là yếu tố khiến Honda AirBlade là chiếc xe tay ga mạnh mẽ và mặc dù có giá rẻ hơn nhưng sức mạnh mà AirBlade có được tương đương với AirBlade

Động cơ mới eSP, phun xăng điện tử PGM – FI, với dung tích xy lanh 124,9 cc, cho xe có khả năng tăng tốc khá bốc, tương đương với Honda AirBlade

Kết hợp bồ đề ACG, và hệ thống Idling Stop, các công nghệ này cũng được áp dụng trên Honda AirBlade, do đó, 2 chiếc xe có sức mạnh và vận hành tương tự nhau

Honda Air Blade thích hợp với nhiều điều kiện đường đi hơn

– Lốp không săm kích thước 14 inch

– Air Blade có sức mạnh hơn hẳn, tăng tốc bốc và khả năng lướt với tốc độ cao. Khởi động cũng khá êm ái với bộ đề kết hợp ACG

– Xe phát ra tiếng kêu gió khá lớn khi đi ở tốc độ cao

– Yên ngồi khá rộng rãi, cho khả năng chở 2 người lớn và 1 trẻ em, tuy nhiên lại khá cứng, nên nếu ngồi lâu sẽ mỏi hơn

– Hệ thống phanh đĩa an toàn

– Phuộc giảm chấn thủy lực nên rất êm ái khi di chuyển

– Ngắt tự động Idling Stop

– Đèn pha Projector đôi, nên Air Blade được đánh giá cao hơn đèn halogen của Honda Vision

Air Blade được đánh giá cao về vận hành mạnh mẽ, êm ái, trong khi tư thế lái xe lại rất thoải mái, phù hợp với nhiều thể trạng người, kể cả những người có chiều cao vượt trội

– Lốp không săm bánh trước kích thước 16 inch, bánh sau 14 inch, đây chính là lí do khiến cho đầu xe Honda SH Mode khi vận hành thấy khá rung phần đầu xe

– Đề xe công nghệ ACG nên tiếng đề xe khá êm ái và nhạy bén, gần như khó có thể nghe tiếng mở máy của SH Mode

– Khi vận hành, đặc biệt với tốc độ cao trên 40 km/h, SH Mode tỏ ra khá rung đầu, khiến người đi khá mỏi tay khi điều khiển

– Được trang bị giảm xóc 5 cấp, do đó, xe rất êm ái trong quá trình di chuyển, người đi không cảm thấy cứng hay mỏi lưng khi điều khiển xe

– Yên xe khá rộng rãi, thoải mái cho 2 người lớn ngồi

Nhìn chung, SH Mode tỏ ra êm ái và cũng không thua kém AirBlade về sức mạnh trong quá trình vận hành. Không những thế, ở SH Mode cho thấy lực mạnh hơn hẳn so với khi đi Honda AirBlade

2,09 lít/100 km

2 lít/ 100 km

Air Blade vẫn luôn được ưa chuộng trên thị trường Việt Nam, với kiểu dáng được cho là tiện dụng và hoàn thiện trong số các dòng tay ga trên thị trường

Honda AirBlade không thời trang và sang trọng như SH Mode nhưng nó lại có được tính đại trà và lịch lãm

Đối tượng khách hàng của Air Blade trải rộng từ giới trẻ đến những người trung niên, cao tuổi

SH Mode là chiếc xe ga hạng sang dành cho những bạn trẻ theo đuổi phong cách sang trọng, nhưng không quá đứng đắn như dòng SH 125i , 150 i

Tuy nhiên, kiểu dáng được cho là lai tạp giữa các dòng xe khác nhau của Honda khiến SH Mode cũng không mấy thành công

Đặc biệt là tình trạng làm giá, khiến giá SH Mode trên thị trường bị đôn lên đến 3 – 5 triệu đồng khiến người tiêu dùng khó chịu

So Sánh Xe Air Blade 2024 Honda Và Sh Mode 2024 Honda Nên Mua Xe Gì Tốt Nhất?

Air Blade 2024 Honda và SH Mode 2024 Honda nên mua xe gì tốt nhất chính là câu hỏi đang được đặt ra ở hầu hết các phân khúc, các đối tượng khách hàng tìm năng khi muốn sở hữu cho mình một mẫu xa tay gà đời mới với phiên bản cao cấp nhất, ít tốn nhiên liệu, ít tiêu hao năng lượng mà lại có thiết kế kiểu dáng hiện đại cực bắt mắt.

Với những thông số kỹ thuật, động cơ hoạt động, hình ảnh chi tiết, đánh giá, mức giá bán hiện hành trên thị trường mà chúng tôi sắp công bố ngay sau đây, hi vọng sẽ cho bạn một cái nhìn và một nhận định khách quan nhất để đưa tới một quyết định sáng suốt sở hữu một mẫu xe thật ưng ý trong hai dòng xe đang hot của hãng Honda là Air Blade 2024 và Sh Mode 2024 phiên bản mới nhất.

Honda Air Blade tuy rẻ hơn nhưng lại có khả năng vận hành tương đương với Sh Mode. Trong khi đó, SH Mode vẫn chứng minh mình là dòng tay ga hạng sang mạnh mẽ.

So sánh Honda AirBlade 2024 và Honda SH Mode 2024 1. So sánh về giá bán Sh Mode 2024 Honda

Giá bán lẻ đề xuất (đã có thuế GTGT):

Phiên bản Tiêu chuẩn: 49.990.000 (VNĐ)

Phiên bản Thời trang: 50.490.000 (VNĐ)

Phiên bản Cá tính: 50.490.000 (VNĐ)

Air Blade 2024 Honda

Giá bán lẻ đề xuất (đã có thuế GTGT):

Phiên bản Sơn Từ tính Cao cấp: 40.990.000 (VNÐ)

Phiên bản Cao cấp: 39.990.000 (VNÐ)

Phiên bản Thể thao: 37.990.000 (VNÐ).

2. So sánh về thiết kế

Honda Air Blade mang phong cách thiết kế mạnh mẽ, sang trọng, thanh thoát và sắc nắc. Ngoài ra, trên xe Air Blade mới còn được cải tiến làm tăng tính tiện ích và dáng vẻ thể thao, năng động và cá tính như cụm đèn pha, cốp chứa đồ, cụm đèn hậu,…Điểm nổi bật tiếp theo cần phải nhắc tới là dung tích cốp xe rộng, có thể để vừa một mũ cả đầu cùng nhiều vật dụng khác. Nhìn chung, thiết kế của Honda Air Blade được đánh giá khá cao về sự tiện dụng cũng như kiểu dáng đẹp, hoàn thiện. Xe phù hợp với nhiều đối tượng, đặc biệt là với nam giới

3. So sánh về sự tiện dụng

Honda Air Blade có cốp xe khá lớn với khả năng chứa 1 mũ bảo hiểm cả đầu hoặc 2 mũ bảo hiểm nửa đầu, được chia làm 2 ngăn để tối đa hóa khả năng chứa đồ của xe. Nắp bình xăng nằm ở háng xe khá tiện dụng, mở nắp bằng nút bấm dưới ổ khóa, nhanh chóng, hiện đại. Mở cốp không cần rút chìa khóa với khóa cốp nằm cùng với ổ khóa chính và nút bấm.

Đèn soi sáng ổ khóa và cốp giúp mở khóa và lấy vật dụng dễ dàng hơn trong điều kiện thiếu sáng. Air Blade được đánh giá là một trong những chiếc xe tay ga “hiểu ý người đi” nhất, vì các tính năng tiện ích của nó đều phục vụ cho việc lái xe thoải mái hơn

Còn ở Vision dung tích của cốp chứa đồ lên đến 18 lít, cho xe có khả năng chứa khối lượng đồ nhiều, với cùng lúc có thể để 2 mũ bảo hiểm nửa đầu khá thoài mái.Tuy nhiên vẫn nhỏ hơn cốp của xe Honda Air Blade. Bình xăng đặt dưới cốp nên cũng khá bất tiện. Ổ khóa thông minh 4 trong 1 với khóa xe, khóa cổ, khóa từ và khóa cốp hiện đại, tiện lợi. Chìa khóa với chức năng định vị tìm xe hiện đại, giúp bạn dễ dàng tìm xe trong bãi chứa xe.

Nhìn chung, so với Honda Air Blade, SH Mode có sự tiện dụng tương đương.

4. So sánh về động cơ

Air Blade được đánh giá cao về sự “bốc” của động cơ. Air Blade sở hữu công nghệ eSP-125cc, 4 kỳ, xy-lanh đơn, làm mát bằng dụng dịch. Phun xăng điện tử PGM, kết hợp với động cơ tích hợp với bộ đề ACG. Được trang bị động cơ PGM – FI là yếu tố khiến Honda Air Blade là chiếc xe tay ga mạnh mẽ và mặc dù có giá rẻ hơn nhưng sức mạnh mà Air Blade có được tương đương với Air Blade.

Honda Vision sở hữu động cơ mới eSP, phun xăng điện tử PGM – FI, với dung tích xy lanh 124,9 cc, cho xe có khả năng tăng tốc khá bốc, tương đương với Honda Air Blade. Kết hợp bồ đề ACG, và hệ thống Idling Stop, các công nghệ này cũng được áp dụng trên Honda Air Blade, do đó, 2 chiếc xe có sức mạnh và vận hành tương tự nhau.

5. So sánh về khả năng vận hành

Honda Air Blade với thiết kế lốp không săm kích thước 14 inch, Air Blade có sức mạnh hơn hẳn, tăng tốc bốc và khả năng lướt với tốc độ cao. Khởi động cũng khá êm ái với bộ đề kết hợp ACG. Xe phát ra tiếng kêu gió khá lớn khi đi ở tốc độ cao. Yên ngồi khá rộng rãi, cho khả năng chở 2 người lớn và 1 trẻ em, tuy nhiên lại khá cứng, nên nếu ngồi lâu sẽ mỏi hơn, hệ thống phanh đĩa an toàn. Phuộc giảm chấn thủy lực nên rất êm ái khi di chuyển. Đèn pha Projector đôi, nên Air Blade được đánh giá cao hơn đèn halogen của Honda Vision. Air Blade được đánh giá cao về vận hành mạnh mẽ, êm ái, trong khi tư thế lái xe lại rất thoải mái, phù hợp với nhiều thể trạng người, kể cả những người có chiều cao vượt trội

Vision được Honda trang bị lốp không săm bánh trước kích thước 16 inch, bánh sau 14 inch, đây chính là lí do khiến cho đầu xe Honda SH Mode khi vận hành thấy khá rung phần đầu xe. Đề xe công nghệ ACG nên tiếng đề xe khá êm ái và nhạy bén, gần như khó có thể nghe tiếng mở máy của SH Mode. Khi vận hành, đặc biệt với tốc độ cao trên 40 km/h, SH Mode tỏ ra khá rung đầu, khiến người đi khá mỏi tay khi điều khiển. Được trang bị giảm xóc 5 cấp, do đó, xe rất êm ái trong quá trình di chuyển, người đi không cảm thấy cứng hay mỏi lưng khi điều khiển xe. Yên xe khá rộng rãi, thoải mái cho 2 người lớn ngồi. Nhìn chung, SH Mode tỏ ra êm ái và cũng không thua kém Air Blade về sức mạnh trong quá trình vận hành. Không những thế, ở SH Mode cho thấy lực mạnh hơn hẳn so với khi đi Honda Air Blade.

4 tiêu chí vàng khi chọn mua xe máy 1. Giá bán

Đây là yếu tố được khách hàng quan tâm nhiều nhất và cũng khó lựa chọn nhất. Có người mua xe chỉ vì cửa hàng đó vừa giảm giá khuyến mãi, chứ không hề tính toán chiếc xe này có phù hợp với mình hay không. Nếu người mua không xác định mẫu mã thì nên chọn mua những chiếc xe “truyền thống” đã bán một thời gian dài, được nhiều người sử dụng. Thứ nhất, chất lượng loại xe này đã được kiểm chứng qua thời gian, qua nhiều người. Thứ hai, giá bán của nó đã giảm đi khá nhiều so với trước kia.

2. Quan tâm đến công nghệ

Với xe máy, kiểu dáng được ví như lớp sơn ngoài, còn công nghệ như loại gỗ bên trong, cả hai đều quan trọng. Tuy nhiên, nếu đã xác định mua xe máy để sử dụng hàng ngày và lâu dài, bạn nên chú trọng đến công nghệ của chiếc xe hơn vẻ ngoài hào nhoáng, bóng bẩy. Một số điểm đáng chú ý khi mua xe:

Phanh đùm hay phanh đĩa? Phanh đùm sẽ tốt hơn với người sử dụng xe là nữ giới, còn phanh đĩa phù hợp với nam giới có khả năng làm chủ tốc độ, phản xạ nhanh và tay lái cứng. Lý do? Phanh đĩa thường được gắn ở bánh xe trước, nếu không sử dụng quen hay thành thạo dễ dẫn đến đổ xe nếu phanh gấp khi xe đang chạy nhanh. Phanh đùm luôn là sự lựa chọn quen thuộc và an toàn của đại đa số người tham gia giao thông.

Công nghệ phun xăng điện tử (thường được biết với tên viết tắt là Fi): Với tình hình giá xăng như hiện tại, sở hữu một chiếc xe máy có ứng dụng công nghệ Fi sẽ rất kinh tế. Đừng tiếc vài triệu để rồi trong suốt thời gian sử dụng bạn sẽ phải trả nhiều tiền xăng hơn người khác. Hiện nay, giá thành các loại xe có công nghệ Fi tương đối dễ chịu.

Sự an toàn của xe: Những chi tiết rất nhỏ như chống xe có khóa an toàn không, khu vực ổ khóa của xe có thêm chức năng bảo vệ không, bánh xe có kích cỡ như thế nào, khi đi mưa có dễ trơn trợt không… Tuy những điều kể trên là nhỏ, nhưng có ảnh hưởng đến người sử dụng không nhỏ chút nào, nên cũng nên lưu ý.

3. Hiệu quả kinh tế

Chon một chiếc xe phù hợp với túi tiền, đồng thời giá tiền của chiếc xe cũng phải tương xứng và phù hợp với giá trị của nó – đó mới là sự lựa chọn thông minh. Không nên chạy theo những dòng xe “hot” mà do sức mua lớn nên giá cả đội lên quá với giá trị thực của chiếc xe (như trường hợp của Air Blade – từ hơn 30 triệu khởi điểm nay đã được bán với giá 45 – 47 triệu).

4. Chế độ khuyến mãi, hậu mãi

Đừng bao giờ quên những khuyến mãi đi kèm xe. Khi mua xe mới, bạn hãy mạnh dạn hỏi đại lý hoặc người đại diện tư vấn bán xe cho bạn về các chương trình khuyến mãi mới nhất dành cho người mua xe. Có hai loại khuyến mãi: của hãng sản xuất và của đại lý.

Quan tâm tới chế độ hậu mãi cũng vô cùng quan trọng. Bạn nên đọc kỹ thỏa thuận bảo hành, đừng quên những cột mốc đầu tiên khi sở hữu chiếc xe mới, như thay dầu nhớt lần đầu khi đi được 500 km, sau đó tiếp nối là 1.000 km và cứ duy trì thay nhớt đều đặn khi xe đi được 1.000 – 2.000 km, kiểm tra xe định kỳ tại các trung tâm bảo dưỡng xe uy tín.

SH Mode là chiếc xe ga hạng sang dành cho những bạn trẻ theo đuổi phong cách sang trọng, nhưng không quá đứng đắn như dòng SH 125i , 150 i. Tuy nhiên, kiểu dáng được cho là lai tạp giữa các dòng xe khác nhau của Honda khiến SH Mode cũng không mấy thành công.

Đặc biệt là tình trạng làm giá, khiến giá SH Mode trên thị trường bị đôn lên đến 3 – 5 triệu đồng khiến người tiêu dùng khó chịu.

Air Blade vẫn luôn được ưa chuộng trên thị trường Việt Nam, với kiểu dáng được cho là tiện dụng và hoàn thiện trong số các dòng tay ga trên thị trường. Honda AirBlade không thời trang và sang trọng như SH Mode nhưng nó lại có được tính đại trà và lịch lãm. Đối tượng khách hàng của Air Blade trải rộng từ giới trẻ đến những người trung niên, cao tuổi.

Kiểu dáng của Air Blade luôn được đánh giá cao vì mạnh mẽ, tiện dụng.

Trọng lượng bản thân: 118kg

Dài x Rộng x Cao: 1.930mm x 669mm x 1.105mm

Khoảng cách trục bánh xe: 1.304mm

Độ cao yên: 765mm

Khoảng cách gầm so với mặt đất: 146mm

Dung tích bình xăng (danh định lớn nhất): 5,5 lít

Kích cỡ lốp trước/ sau: Trước: 80/90 – 16 M/C 43P; Sau: 100/90 – 14 M/C 57P

Phuộc trước: Ống lồng, giảm chấn thủy lực

Phuộc sau: Lò xo trụ, giảm chấn thủy lực, 5 chế độ tải

Loại động cơ: PGM-FI, xăng, 4 kỳ, 1 xy-lanh, làm mát bằng dung dịch

Dung tích xy-lanh: 124,9cm3

Đường kính x Khoảng chạy pít-tông: 52,4mm x 57,9mm

Tỉ số nén: 11:1

Công suất tối đa: 8,36kW/ 8.500 vòng/ phút

Mô-men cực đại: 11,7N.m/ 5.000 vòng/ phút

Dung tích nhớt máy: 0,8 lít (thay dầu); 0,9 lít (rã máy)

Loại truyền động: Dây đai, biến thiên vô cấp

Hệ thống khởi động: Điện.

Thông số kỹ thuật chi tiết Air Blade 2024 Honda

Khối lượng bản thân: 110 kg

Dài x Rộng x Cao: 1.881 mm x 687 mm x 1.111 mm

Khoảng cách trục bánh xe: 1.288 mm

Độ cao yên: 777 mm

Khoảng cách gầm xe: 131 mm

Dung tích bình xăng (danh định lớn nhất): 4,4 lít

Kích cỡ lốp trước/ sau Trước: 80/90 – 14 M/C 40P / Sau: 90/90 – 14 M/C 46P

Phuộc trước: Ống lồng, giảm chấn thủy lực

Phuộc sau: Lò xo trụ, giảm chấn thủy lực

Loại động cơ: PGM-FI, xăng, 4 kỳ, 1 xy-lanh, làm mát bằng dung dịch

Dung tích xy-lanh: 124,9 cm3

Đường kính x Khoảng chạy pít-tông: 52,4mm x 57,9mm

Tỉ số nén: 11 : 1

Công suất tối đa: 8,4kW/8.500 vòng/phút

Mô-men cực đại: 11,26N.m/5.000 vòng/phút

Dung tích nhớt máy: 0,9 lít khi rã máy/0,8 lít khi thay nhớt

Loại truyền động: Dây đai, biến thiên vô cấp

Hệ thống khởi động: Điện.

So Sánh Honda Air Blade Và Honda Vario

Honda Air Blade 150 cc có giá 55,2 – 56,4 triệu đồng. Giá bán này tương đương với mẫu xe ga nhập khẩu Honda Vario 150.

Honda Air Blade 2024 chính thức ra mắt thị trường Việt Nam, bao gồm cả động cơ 125 cc và 150 cc. Giá cho Air Blade 150 cc là 55,2-56,4 triệu đồng, p hiên bản 125 cc có giá 41,2-42,4 triệu đồng.

Trong đó, Honda Air Blade 150 cc được xem là đối trọng đe dọa đến “anh em” Honda Vario 150, mẫu tay ga nhập khẩu rất được ưa chuộng tại Việt Nam.

Thiết kế Honda Air Blade 150 mới lạ nhưng hiền hơn Vario 150

Honda Vario 150 lần đầu có mặt ở thị trường Việt Nam giữa 2024. Mẫu tay ga nhập khẩu nhanh chóng tạo nên cơn sốt dù giá bán ở thời điểm đó khoảng 70 triệu đồng. Điểm thu hút của Honda Vario 150 là ở thiết kế mới lạ hơn so với các mẫu xe khác trên thị trường.

Đầu xe gây ấn tượng mang thiết kế tương lai, dải đèn LED chiếu sáng ban ngày phía trên tách biệt với đèn pha. Tầng bên dưới thiết kế gọn hơn, mang cảm hứng từ mẫu phân khối lớn Honda CBR1000RR.

Thân xe gọn gàng, góc cạnh và đậm chất thể thao, đuôi xe vuốt nhọn với đèn hậu LED và cụm đèn xi-nhan tách rời cũng sử dụng công nghệ LED. Chính những yếu tố đó mà Honda Vario 150 được người dùng, đặc biệt là nhóm khách hàng trẻ ưa chuộng.

Thế nhưng, sự xuất hiện của Honda Air Blade mới phần nào gây sức ép lên Honda Vario 150. Hơn nữa, Honda Air Blade 2024 cũng mang ngôn ngữ thiết kế mới, gây ấn tượng hơn một mẫu xe đã dần quen thuộc như Vario.

Honda Air Blade 2024 sở hữu kiểu dáng khác biệt so với đời trước. Ở đầu xe, hệ thống đèn pha vẫn là kiểu đèn kép nhưng có thêm 2 dải đèn định vị được vuốt ngược lên trên, tương tự thiết kế của Winner X. Đuôi xe của Air Blade mới không khác nhiều so với thế hệ trước. Phần đèn hậu được tạo hình 3D ấn tượng hơn đôi chút.

Có thể thấy Honda Air Blade thế hệ thứ 5 hiền hơn so với trước dù mẫu xe này được định vị hướng đến nhóm khách hàng nam giới. Các đường nét cắt xẻ, góc cạnh trên đời cũ được thay bằng những đường cong mềm mại trên bản đời mới.

Về tổng thế, Honda Air Blade có ngoại hình bệ vệ nên tạo cảm giác cứng cáp hơn so với Vario 150. Thiết kế của Honda Air Blade 150 mới có phần điềm đạm và không dữ dằn như Honda Vario 150.

Honda Air Blade có kích thước “cục mịch”, cốp hữu dụng

Honda Air Blade 150 có kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 1.870 x 686 x 1.112 mm, trục cơ sở 1.286 mm cùng chiều cao yên là 775 mm. Trong khi đó, Honda Vario 150 có kích thước là 1.919 mm x 679 mm x 1.062 mm, khoảng sáng gầm 132 mm và chiều cao yên 769 mm.

Có thể thấy, Honda Air Blade 150 ngắn hơn Vario 150 về chiều dài, nhưng chiều rộng và cao lại lớn hơn. Chính đó khiến mẫu tay ga mới của Honda trông “cục mịch” hơn so với model nhập khẩu tư nhân. Chiều cao yên của Honda Air Blade 150 cũng thấp hơn, phù hợp với thể trạng của đa số người dùng, kể cả nữ giới.

Một ưu điểm trên Honda Air Blade thế hệ mới là dung tích cốp được cải thiện, ở mức 22,7 lít (lớn hơn 0,9 lít so với đời trước) và được bổ sung đèn soi cùng cổng sạc điện thoại (đối với bản 150 cc).

Trong khi đó, Honda Vario 150 lại có phần cốp tương đối nhỏ. Đây là lợi thế của Honda Air Blade trong việc tiếp cận với khách hàng nữ, khi dung tích cốp là một ưu tiên khi chọn mua xe.

Honda Air Blade 150 trang bị phanh ABS

Ở thế hệ mới, Honda Air Blade được trang bị hệ thống phanh ABS ở bánh trước trên phiên bản 150 cc. Đây là một trang bị dần trở nên phổ biến trên các mẫu xe ga phổ thông và được người dùng quan tâm.

Trong khi đó, điểm trừ của Honda Vario 150 là vẫn chưa áp dụng hệ thống ABS, chỉ sử dụng công nghệ phanh kết hợp CBS đã có từ rất lâu. Đối với những khách hàng ưu tiên trang bị an toàn khi mua xe, thì Honda Air Blade 150 là một lựa chọn tốt hơn.

Hệ thống ABS bao gồm bốn bộ phận chính là cảm biến, bộ điều khiển, bơm thủy lực và các van điều chỉnh lực phanh. ABS hoạt động hiệu quả khi người lái bóp phanh trước, giúp ổn định tư thế của xe bằng cách chống khóa cứng bánh xe, đặc biệt trong điều kiện đường trơn ướt hay gồ ghề.

Honda Air Blade trang bị hệ thống phuộc ống lồng phía trước và lò xo đôi phía sau, việc ra vào cua tương đối ổn định. Trong khi đó, Honda Vario trang bị phuộc lò xo đơn phía sau.

Thiết kế mặt đồng hồ Honda Air Blade dễ nhìn hơn

Một trong những nâng cấp đáng chú ý nhất ở ngoại thất của Air Blade là bảng đồng hồ dạng LCD với đường nét chữ X, trực quan hơn phiên bản cũ, vốn sử dụng đồng hồ dạng anolog kết hợp với một màn hình LCD nhỏ.

Trong khi đó, Honda Vario 150 cũng trang bị cụm đồng hồ Full LCD hiển thị đầy đủ các chức năng cơ bản, đáng chú ý với cảnh báo bình điện và nhắc nhở thay dầu động cơ. Nút bấm dạng mềm thao tác tùy chỉnh các thông số như quãng đường và thời gian.

So với Honda Air Blade 150, mặt đồng hồ của Honda Vario 150 nhỏ và khó quan sát hơn. Các nút chức năng trên tay lái cả 2 mẫu xe được bố trí giống nhau và đều không có công tắc đèn.

Trong khi công tắc đèn đã được loại bỏ từ lâu trên các mẫu xe được nhập khẩu từ Thái Lan hay Indonesia, thì Honda Việt Nam chỉ vừa áp dụng trên những mẫu xe ra mắt gần đây như Honda Winner X, SH, Vision hay Lead thế hệ mới.

Cả Honda Air Blade 150 và Honda Vario 150 đều được trang bị hệ thống khóa thông minh keyless. Điểm khác biệt là Honda Air Blade có nút mở nắp bình xăng, trong khi Honda Vario có nắp bình xăng nằm dưới yên tương đối bất tiện.

Động cơ Honda Air Blade 150 yếu hơn Vario 150

Honda Air Blade 150 trang bị động cơ xy-lanh đơn, dung tích 149,3 cc, sản sinh công suất 12,9 mã lực tại 8.500 vòng/phút và mô-men xoắn 13,3 Nm tại 5.000 vòng/phút.

Mẫu xe ga nhập khẩu Honda Vario 150 dùng động cơ xy-lanh đơn, dung tích 149,3 cc, SOHC, phun xăng điện tử eSP, cho công suất 13,1 mã lực và mô-men xoắn cực đại 13,4 Nm. Hiệu suất của mẫu xe này có phần nhỉnh hơn “người anh em” vừa mới ra mắt.

Khi vận hành mẫu Honda Air Blade 150 tại lễ ra mắt, cảm nhận ban đầu của tôi về mẫu tay ga này là động cơ không quá bốc nếu so với phiên bản 125 cc. Khi vít ga còn một độ trễ nhất định. Thực tế nếu so với Honda Vario 150, Honda Air Blade 150 có nước đề “hiền” hơn.

Điều này một phần do khối lượng của Honda Air Blade 150 nặng hơn, ở mức 113 kg, trong khi Honda Vario là 112 kg. Xét về tỷ số công suất/khối lượng, Honda Vario rõ ràng có lợi thế hơn hẳn.

Giá bán gây áp lực lên xe nhập khẩu

Honda Vario 150 hiện có giá bán từ 54,5-55 triệu đồng tại các đại lý tư nhân, giá bán này đã giảm đi rất nhiều so với thời điểm xe mới về Việt Nam vào năm ngoái. Tính luôn các khoản chi phí như phí trước bạ và phí ra biển số, Honda Vario 150 có giá khoảng 61,2 – 61,7 triệu đồng.

Honda Air Blade 150 mới có giá 55,2 cho bản tiêu chuẩn và 56,4 cho bản đặc biệt. Không loại trừ khả năng khi chính thức mở bán vào ngày 21/12, giá bán của Honda Air Blade 2024 sẽ còn bị các đại lý đôn lên.

Hiện tại, giá bán niêm yết của Honda Air Blade cao hơn so với Honda Vario. Bù lại, việc trang bị phanh ABS và được hưởng các chính sách bảo hành chính hãng là ưu thế của Honda Air Blade 2024.

Sự xuất hiện của Honda Air Blade mới phần nào gây sức ép lên các mẫu tay ga nhập khẩu cùng tầm giá. Người dùng sẽ có thêm sự lựa chọn mới trong phân khúc xe ga phổ thông.

Nếu bạn yêu thích chất thể thao, vận hành linh hoạt và động cơ mạnh mẽ, Honda Vario 150 vẫn là một lựa chọn hấp dẫn. Còn với những ai yêu thích một mẫu xe điềm đạm nhưng không kém phần cá tính, có trang bị phanh ABS và tiện dụng thì Honda Air Blade 2024 là mẫu xe hoàn toàn có thể đáp ứng được.

So Sánh Honda Air Blade 2024 Và 2024

So sánh Honda Air Blade 2024 và 2024

Ở bản 2024 mới ra mắt có nhiều sự thay đổi so với các thế hệ trước. Thiết kế hiện đại, tích hợp một vài tiện nghi mới. Và đặc biệt là có phiên bản với động cơ eSP dung tích 150 cc mà các model cũ không có.

Về thiết kế

Nhìn tổng quan dễ dàng nhận ra được Honda Air Blade 2024 vì nó được thiết kế các đường nét hơi bo cong tròn, bớt đi một số đường nét góc cạnh, kiểu dáng thể thao như đời cũ. Cụm đèn trước và sau cũng có sự khác biệt. Đầu xe phía trước có thêm 2 dải LED định vị gấp khúc ở yếm, trông khá lạ mắt. Đèn xi-nhan được thu lại ở góc và đặt ở vị trí cao hơn. Đèn LED sau có thiết kế 2 tầng tương tự như Honda SH 2024.

Dàn áo, ốp ống xả, logo và tem xe đều được tinh chỉnh lại, trông nổi bật hơn nhìn đẹp hơn so với thế hệ trước. Nếu ai yêu thích sự nam tính, kiểu dáng thể thao thì Honda Air Blade 2024 sẽ không phải là sự lựa chọn phù hợp. Tuy nhiên với kiểu thế kế này thì hãng sẽ mở rộng được nhiều đối tượng khách hàng hơn. Đặc biệt là khách hàng nữ sẽ có thêm một sự lựa chọn.

Phiên bản động cơ 150cc mới

Bên cạnh bản 125cc phổ thông như đời cũ, năm nay có thêm bản 150cc. Động cơ eSP có dung tích 149.3cc, sinh ra công suất 12.9 HP tại 8.500 vòng/phút và mô-men xoắn 13,3 Nm tại 5.000 vòng/phút. Thông số này cao hơn 1.6 HP so với Honda Air Blade 125. Tuy nhiên sau khi chạy thử một vài lần, chúng tôi thấy ở khả năng tăng tốc, động cơ mới không có quá khác biệt nhiều so với bản 125 phân khối.

Với Air Blade 125cc không có sự thay đổi gì trong động cơ. Hãng vẫn tiếp tục sử dụng động cơ eSP xy-lanh đơn, 4 kỳ, làm mát bằng dung dịch, dung tích 124,9 cc, sản sinh công suất 11,3 HP tại 8.500 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 11,68 Nm tại 5.000 vòng/phút.

Thêm phanh ABS ở bánh trước

ABS là hệ thống chống bó cứng phanh cho bánh trước và chỉ có ở bản Honda Air Blade 150. Bánh sau vẫn dùng phanh tang trống. Còn bản 125cc sử dụng phanh đĩa thông thường.

Kích thước của mâm và lốp không có gì khác biệt so với đời cũ. Bánh trước dùng vành đúc 14 inch, lốp không xăm 80/90-14M/C 40P. Bánh sau cũng là vành đúc cùng kích thước 14 inch, lốp không xăm 90/90-14M/C 46P.

Đồng hồ điện tử

Honda Air Blade 2024 khác biệt so với phiên bản cũ ở chỗ được trang bị đồng hồ điện tử, màn hình LCD đơn sắc với giao diện trực quan dễ sử dụng. Màn hình mới hiển thị được nhiều thông tin hơn so với đồng hồ cơ đời 2024. Với màn hình điện tử, trông chiếc xe có vẻ hiện đại hơn.

Không thể tắt đèn

Honda Air Blade 2024 đã không còn gắn công tắc đèn nữa. Điều này đồng nghĩa bạn không thể tắt đèn khi đi ban ngày, hoặc khi vào hầm gửi xe, bị yêu cầu tắt đèn thì cách duy nhất là tắt máy. Khi đề máy, đèn pha sẽ tự động bật sáng. Tính năng này đã được áp dụng trên rất nhiều sản phẩm mới của Honda, và cũng có nhiều ý kiến khác nhau từ người dùng.

Chìa khóa thông minh, smart key được trang bị thêm tính năng chống trộm, người dùng cần bấm nút đề một lần để kích hoạt ổ khóa.

Cốp xe lớn hơn đời cũ

Honda Air Blade 2024 có cốp xe lớn hơn đời cũ một chúng. Dung tích là 22,7 lít, tức rộng hơn 0.9 lít so với bản năm 2024.

Bản 150cc có thêm cổng sạc 12W cùng đèn soi cốp khi trời tối, hoặc nơi ánh sáng yếu.

Giá bán cao hơn

Có nhiều điểm mới như vậy, do đó Honda không dễ gì bán giá bằng với phiên bản cũ. Nhà sản xuất đưa ra mức giá là 41,19 cho bản tiêu chuẩn 125cc và 42,39 triệu cho bản đặc biệt 125cc. Trong khi đó Air Blade 125 bản 2024 có giá từ 37,99 đến 41,79 triệu và Yamaha NVX 125 cũng chỉ ở mức 40,99 triệu.

Còn Air Blade 150 ABS mới có giá 55,19 và 56,39 triệu cho bản tiêu chuẩn và đặc biệt. Mức giá này rõ ràng cao hơn nhiều so với các mẫu khác. Ví dụ Honda SH Mode CBS giá 51,69 triệu, gần tương đương SH Mode ABS giá 56,99 triệu và đắt hơn nhiều so với model của các đối thủ như Yamaha NVX 155 cũng chỉ có giá 46,24 – 52,74 triệu.

So Sánh Xe Máy Honda Sh Mode Và Honda Pcx

– Thời trang- Sang trọng- Mượt mà

Thiết kế của SH Mode cực chất, với bộ áo dấu ốc vít, không hiện trên bề mặt. SH Mode toát lên vẻ sang trọng và mạnh mẽ. Trong khi PCX lại để lại ấn tượng là chiếc xe tay ga hầm hố

– Thể thao- Hầm hố- Sang trọng

Nhìn chung, thiết kế của PCX mang hơi hướng phong cách mạnh mẽ, sang trọng và khá hầm hố, có vẻ phù hợp với nam giới hơn

– Dung tích của cốp chứa đồ lên đến 18 lít, cho khả năng chứa nhiều đồ nhưng đương nhiên, tuy nhiên so với cốp xe PCX còn bé hơn khá nhiều

– Bình xăng đặt dưới cốp nên bất tiện như bình xăng của PCX

– Ổ khóa thông minh 4 trong 1 với khóa xe, khóa cổ, khóa từ và khóa cốp hiện đại, tiện lợi

– Móc chứa đồ tiện lợi đầu xe

– Chìa khóa với chức năng định vị tìm xe hiện đại, giúp bạn dễ dàng tìm xe trong bãi chứa xe

Nhìn chung, tuy không có nhiều tính năng tiện dụng, nhưng trên SH Mode, chúng ta được trải nghiệm những tính năng rất hiện đại, trong khi đó, PCX lại hội tụ cả 2 yếu tố: tiện dụng, hiện đại

– Cốp xe rộng 25 lít, tối đa hóa khả năng chứa đồ đạc, với việc chứa được đồng thời 2 mũ bảo hiểm và thêm nhiều vật dụng khác

– Bình xăng đặt háng xe rất tiện dụng lúc đổ xăng, mở nắp bình xăng bằng ổ khóa chính rất tiện dụng

– Hệ thống đèn pha và đèn chiếu hậu đều bằng đèn led rất sáng, và tiết kiệm điện tới 60% so với các dạng bóng đèn trước đó

– Mở cốp bằng xoay khóa ổ chính, nên rất tiện dụng

– Hốc chứa đồ có nắp nên dễ dàng để những đồ dùng nhỏ như khẩu trang, kính dâm…

Động cơ mới eSP, phun xăng điện tử PGM – FI, với dung tích xy lanh 124,9 cc, cho xe có khả năng tăng tốc khá bốc, hơn hẳn so với Piaggio Fly

Kết hợp bồ đề ACG, và hệ thống Idling Stop

Công nghệ hiện đại này chính là chìa khóa giúp SH Mode có được khả năng vận hành êm ái và nhạy bén

PCX được trang bị động cơ phun xăng điện tử eSP 124,9 cm3, tỷ số nén 11:1, công suất 8,6 kW tại vòng tua máy 8.500 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 11,7 Nm tại 5.000 vòng/phút

Được trang bị hệ thống đề kết hợp ACG, giúp việc đề xe dễ dàng và nhạy hơn rất nhiều

– Lốp không săm bánh trước kích thước 16 inch, bánh sau 14 inch, đây chính là lí do khiến cho đầu xe Honda SH Mode khi vận hành thấy khá rung phần đầu xe

– Đề xe công nghệ ACG nên tiếng đề xe khá êm ái và nhạy bén, gần như khó có thể nghe tiếng mở máy của SH Mode

– Khi vận hành, đặc biệt với tốc độ cao trên 40 km/h, SH Mode tỏ ra khá rung đầu, khiến người đi khá mỏi tay khi điều khiển

– Được trang bị giảm xóc 5 cấp, do đó, xe rất êm ái trong quá trình di chuyển, người đi không cảm thấy cứng hay mỏi lưng khi điều khiển xe

– Yên xe khá rộng rãi, thoải mái cho 2 người lớn ngồi

Nhìn chung, ở SH Mode chúng ta thấy được sự mạnh mẽ, tuy nhiên tay lái vẫn bị rung trong quá trình vận hành, trong khi đó PCX lại vừa có được sự mạnh mẽ, vừa có được sự êm ái, đầm máy trong quá trình vận hành

– Lốp không săm kích thước 14 inch, nên có khả năng di chuyển rất linh hoạt trên nhiều địa hình đường đi

– Khởi động xe bằng công nghệ ACG nên rất nhẹ và nhạy, gần như không có tiếng ồn

– Xe tăng tốc khá nhẹ nháng, mất 10 giây để đạt được tốc độ 90 km/h

– Tay ga nhạy, chỉ cần vặn nhẹ, xe đã vọt đi khá nhanh, gia tốc tốt, kết hợp đầm máy, và trọng tâm rơi thấp, giúp xe có quán tính rất tốt, không sợ bị ngã ngay khi bám cua gấp

– Góc lái rộng, nên dễ dàng quay xe, len lỏi các ngóc ngách, hoặc trên đường phố đông mà không sợ bị va chạm

– Yên xe rộng rãi cho hai người ngồi thoải mái, và phần người ngồi p hía sau cao hơn nên rất thoải mái

– Đèn pha led rất sáng, và tiết kiệm điện

– Hệ thống phanh CBS rất an toàn, kết hợp hệ thống tự động dừng xe sau 3 giây nên tiết kiệm xăng

SH Mode là chiếc xe ga hạng sang dành cho những bạn trẻ theo đuổi phong cách sang trọng, nhưng không quá đứng đắn như dòng SH 125i , 150 i

Tuy nhiên, kiểu dáng được cho là lai tạp giữa các dòng xe khác nhau của Honda khiến SH Mode cũng không mấy thành công

Đặc biệt là tình trạng làm giá, khiến giá SH Mode trên thị trường bị đôn lên đến 3 – 5 triệu đồng khiến người tiêu dùng khó chịu

Honda PCX là chiếc xe tay ga sang trọng, giá không quá đắt nên rất thích hợp với nhiều người sử dụng, đặc biệt là nam giới

Tuy nhiên, bề ngoài quá cồng kềnh khiến nhiều người e dè không thích sử dụng

Để điều khiển PCX, bạn nên có chiều cao trên 1m75 để có sự cân đối với xe

Cập nhật thông tin chi tiết về So Sánh Xe Sh Mode Và Honda Air Blade trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!