Xu Hướng 11/2022 # So Sánh Mazda Cx5 Và Hyundai Tucson 2022: Kẻ Tám Lạng Người Nửa Cân / 2023 # Top 19 View | Daitayduong.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # So Sánh Mazda Cx5 Và Hyundai Tucson 2022: Kẻ Tám Lạng Người Nửa Cân / 2023 # Top 19 View

Bạn đang xem bài viết So Sánh Mazda Cx5 Và Hyundai Tucson 2022: Kẻ Tám Lạng Người Nửa Cân / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Phiên bản xe 2019, Hyundai Tucson được lắp ráp tại Ninh Bình và Mazda CX5 được lắp ráp tại Chu Lai thuộc tỉnh Quảng Nam. Như vậy, cả hai mẫu xe đều được lắp ráp trong nước nên rất có ưu thế về giá bán cũng như dịch vụ bảo hành bảo dưỡng,… Điều này, giúp gia tăng sức cạnh tranh với các mẫu xe khác trong cùng phân khúc.

So sánh Mazda CX5 và Tucson 2019 về ngoại thất

Thực hiện so sánh Tucson 2019 và CX5 2019 về kích thước, Mazda CX5 dài hơn 70 mm, rộng hơn 10mm và cao hơn 15mm so với Hyundai Tucson. Bên cạnh đó, khoảng sáng gầm xe còn cao hơn 28mm giúp CX5 có lợi thế hơn khi leo lề hoặc di chuyển trên các địa hình gập ghềnh… Ngoài ra, CX5 cũng sở hữu chiều dài trục cơ sở tốt hơn 30mm so với đối thủ Hàn Quốc, nhờ đó mang đến nhiều không gian hơn cho khoang cabin. Còn với Tucson với kích thước nhỏ hơn nên mang đến khả năng xoay sở tốt hơn trên đường phố đô thị nhộn nhịp, đông đúc.

Diện mạo của Tucson 2019 cá tính, còn CX5 2019 thì lịch lãm, hiện đại

Điểm thay đổi lớn nhất ở thiết kế ngoại thất Hyundai Tucson 2019 là phần đầu xe. Theo đó, cụm lưới tản nhiệt được tạo hình dạng Cascading Grille, tương tự Elantra hay Santafe mới. Cụm đèn pha LED được cấu tạo từ 5 tinh cầu thủy tinh, vuốt mỏng hơn sang hai bên cùng dải đèn LED ban ngày hình chữ L.

Nhìn tổng thể Hyundai Tucson 2019 vẫn mang đậm nét thể thao và nam tính. Trong khi đó, CX5 2019 lại theo phong cách lịch lãm và hiện đại. Cụm đèn pha dạng “híp” vuốt dài sang hai bên. Mặt ca-lăng màu xám gunmetal nổi bật nhờ đường viền hình cánh chim sải cánh dày bản mạ chrome. Đuôi lướt gió tích hợp đèn phanh trên cao. Cản gầm nhựa cứng đơn giản với 2 ống xả bố trí đối xứng nhau. Nếu xét về thiết kế tổng thể thì CX5 được đánh giá cao hơn bởi sự hiện đại và bắt mắt.

So sánh Mazda CX5 và Tucson 2019 về nội thất

Ở phần nội thất khi so sánh CX5 2.0 và Tucson 2019 có một số điểm nổi bật, khoang ca-bin CX5 thiên về thể thao và công nghệ, còn Tucson lại nhẹ nhàng và trung tính hơn.

Nội thất xe Mazda CX5 2019 bọc da màu đen và các chi tiết trang trí nhôm. Trong khi đó, nội thất Tucson 2019 được bọc da màu kem sáng kết hợp với nhựa đen. Hyundai Tucson 2019 trang bị cửa sổ trời toàn cảnh Panorama và ghế phụ chỉnh điện. Trong khí đó, CX5 chỉ có cửa sổ trời phía trước và ghế phụ chỉnh cơ.

Nội thất của Hyundai Tucson 2019 và Mazda CX5 2019 khá tương đồng nhau

Thể tích khoang hành lý trên hai xe có sự khác biệt đáng kể khi mà thể tích của Tucson 2019 là 878 lít còn của CX5 chỉ là 505 lít mà thôi. Hyundai còn lắp thêm khe làm mát phía trước để làm lạnh đồ uống cho các tài xế. Trong khi CX5 chỉ được trang bị 1 chế độ lái sport thì Hyundai Tucson có tới tận 3 chế độ lái bao gồm eco, normal, sport.

So sánh Mazda CX5 và Tucson 2019 về tiện nghi giải trí, ở cả Hyundai Tucson 2019 và Mazda CX5 2019 đều khá tương đồng. Cụ thể, cả 2 mẫu xe đều có màn hình cảm ứng kết nối điện thoại thông minh AUX/USB/Bluetooth, theo dõi Radio AM/FM, đầu DVD và dàn âm thanh 6 loa tiêu chuẩn. Màn hình trên xe ô tô Tucson 2019 tương thích thêm Apple Carplay.

Hệ thống điều hòa tự động hai vùng độc lập, cửa kính chỉnh điện, nút bấm khởi động đi cùng chìa khóa thông minh, cửa sổ trời chỉnh điện, cảm biến gạt mưa tự động, gương chống chói tự động, cốp điện. Hyundai Tucson 2019 có thêm sạc không dây chuẩn Qi.

So sánh Mazda CX5 và Hyundai Tucson 2019 về động cơ và tính năng an toàn

Tiến hành so sánh Tucson 2019 và CX5 về động cơ, thì Hyundai Tucson phiên bản 2.0L Diesel sử dụng động cơ Diesel R 2.0L và đi cùng công nghệ van biến thiên loại eVGT kết hợp với phun nhiên liệu một cách trực tiếp loại CRDi, cho công suất cực đại là 182 mã lực tại mức 4.000 vòng/phút, đi kèm với đó mô men xoắn cực đại là 400Nm tại mức 1.750 đến 2.750 vòng/phút.

Mazda CX5 phiên bản 2.5L AWD sử dụng động cơ xăng loại SkyActiv G 2.5L, cho công suất cực đại 188 mã lực tại mức 5.700 vòng/phút, đi kèm mô men xoắn cực đại là 251 Nm tại mức 4.400 vòng/phút.

Được biết, Hyundai Tucson 2019 có 3 chế độ lái khác nhau cho người dùng tùy chọn là: Eco, Normal và Sport. Còn Mazda CX-5 chỉ có chế độ Sport. Nhìn chung, CX5 sử dụng hệ dẫn động loại 4 bánh nên sẽ có ưu thế hơn so với đối thủ Tucson khi di chuyển trên địa hình khó. Nhưng bù lại, Tucson sử dụng động cơ dầu nổi tiếng của hãng Hyundai sẽ giúp cho xe tiết kiệm nhiên liệu hơn. Cả hai mẫu xe đều sử dụng hộp số tự động loại 6 cấp.

Động cơ xe Mazda CX5 mạnh hơn Hyundai Tucson 2019

Về tính năng an toàn

Cả Hyundai Tucson và Mazda CX5 đều được trang bị 6 túi khí, Cruise Control, chống bó cứng phanh, phân phối lực phanh điện tử, camera lùi, cân bằng điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, kiểm soát lực kéo, phanh tay điện tử.

Về Hyundai Tucson 2019 có cảm biến lùi, hỗ trợ xuống dốc, còn Mazda CX5 thì không. Mazda CX-5 có hỗ trợ lực phanh khẩn cấp, giữ phanh tự động, cảm biến trước và sau hỗ trợ đỗ xe, cảnh báo điểm mù, cảnh báo chệch làn đường, hỗ trợ giữ làn đường, cảnh báo phương tiện cắt ngang. Còn Hyundai Tucson không có.

So sánh thông số kỹ thuật Mazda CX5 và Hyundai Tucson 2019

Tham khảo bảng so sánh thông số kỹ thuật Mazda CX5 và Hyundai Tucson 2019, để củng cố thêm quyết định chọn mua xe phù hợp cho gia đình.

So Sánh Honda Winner X Và Yamaha Exciter 150: Kẻ Tám Lạng, Người Nửa Cân / 2023

Như đã biết, trên thị trường xe côn tay Underbone hiện tại đang có 3 mẫu xe hot nhất trên thị trường bao gồm Honda Winner X, Yamaha Exciter 150 và Suzuki Raider 150. Cả 3 mẫu xe này đều mang trên mình những kiểu dáng thiết kế đặc biệt thể thao, trẻ trung và sở hữu mức giá đầy hợp lý.

So sánh Honda Winner X và Yamaha Exciter 150 về kiểu dáng, thiết kế

Đầu tiên, có thể thấy Honda Winner X và Yamaha Exciter 150 đều sở hữu kiểu dáng đặc biệt của dòng Underbone thể thao với thiết kế các khối nhựa xếp tầng. Ở phiên bản đời trước của cả 2 mẫu xe, Winner X và Exciter 150 đều rất nhỏ gọn và được “bành trướng” ra ở thế hệ mới.

So sánh kiểu dáng thiết kế giữa Honda Winner X và Yamaha Exciter 150

Tiếp đó, kích thước dài, rộng, cao của 2 mẫu xe này cũng khác nhau. Yamaha Exciter có kích thước 1,970 mm × 670 mm × 1,080 mm là nhỏ gọn hơn so với Honda Winner X ở kích thước 2.025 x 725 x 1.102 mm. Cũng vì thế, mẫu xe của Honda nặng hơn đối thủ 7kg. Ở khoảng sáng gầm, Honda Winner có 167mm để người lái vượt chướng ngại vật hoặc leo vỉa hè, trong đó Exciter là 135mm là khá thấp so với đối thủ. Ở chiều cao yên xe, cả 2 đều sở hữu yên cao 780mm phù hợp với nhiều đối tượng sử dụng.

Ở phiên bản mới nhất này, cả 2 chiếc xe đều có thiết kế khá giống nhau nhưng Yamaha Exciter 150 vẫn được các dân chơi xe ưa chuộng hơn bởi xuất hiện trước và có các đường nét thể thao mượt mà hơn.

So sánh Honda Winner X và Yamaha Exciter 150 về trang bị

Ở những đời trước, bảng đồng hồ của cả 2 mẫu xe đều là dạng analog có thiết kế khá lớn. Thế nhưng ở cả 2 mẫu xe đời mới nhất, Honda Winner X và Yamaha Exciter 150 đều đã trang bị cho mình mảng đồng hồ LCD điện tử hiện đại. Thế nhưng, màn LCD của Honda Winner X ở dạng âm bản không có đèn nền màu như Exciter 150 nên ở điều kiện ánh sáng ban ngày, Honda Winner X trở nên khá khó để quan sát các thông số.

Đồng hồ LCD của cả 2 mẫu xe mới nhất

Ở đời mới nhất, cả 2 mẫu xe này đều đã được trang bị thêm nút “passing” để nháy đèn pha xin vượt tích hợp trên nút đèn pha/cos. Thế nhưng, trên Yamaha Exciter 150 lại sở hữu một bộ nút bật tắt động cơ tiện lợi và đây là điều mà Honda Winner X chưa sở hữu.

Nút tắt động cơ trên Yamaha Exciter 150

Hai mẫu xe Underbone này đều được trang bị phuộc trước và sau cùng kiểu loại với phuộc trước ống lồng và phuộc sau dạng monoshock, hệ thống phanh đĩa có cả ở trước và sau. Thế nhưng, ở phiên bản mới nhất thì Honda Winner X lại tỏ ra nổi trội hơn khi đã được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh ABS.

Như vậy, ở cả 2 mẫu xe này thì Honda Winner X và Yamaha Exciter 150 đều có những điểm mạnh và điểm thiếu trên mình. Thế nhưng, Honda Winner X đời mới vẫn được đánh giá cao hơn khi đã sở hữu cho mình trang bị phanh an toàn và chắc chắn hơn.

So sánh về động cơ, vận hành

Có lẽ, Honda Winner và Yamaha Exciter luôn nằm trong sự cạnh tranh gắt gao trên thị trường không chỉ ở thiết kế, trang bị mà còn có sự “chạy đua” vũ trang trong khả năng vận hành và tăng tốc.

Về động cơ, Honda Winner X sở hữu khối động cơ PGM-FI, 4 kỳ, xy-lanh đơn DOHC, làm mát bằng dung dịch, dung tích 150 cc. Sản sinh công suất cực đại 15,4 mã lực tại 9.000 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 13,5 Nm tại 6.500 vòng/phút, tỷ số nén 11.3:1. Đi kèm hộp số 6 cấp, côn tay.

Khối động cơ khác biệt trên Honda Winner X và Yamaha Exciter 150

Còn ở Yamaha Exciter 150 thì lại là khối động cơ cam đơn 4 van SOHC, làm mát bằng dung dịch, đạt công suất cực đại 15,4 mã lực ở 8.500 vòng/phút và mô-men xoắn lớn nhất 13.8Nm ở 7.000 vòng/phút, tỷ số nén 10,4:1, kết hợp hộp số 5 cấp.

Từ thông số động cơ trên, Honda Winner X có mô-men xoắn cực đại đạt ở vòng tua máy thấp và tỷ số nén cao hơn nên sẽ sở hữu khả năng bứt tốc tốt hơn đối thủ. Thế nhưng, Yamaha Exciter 150 lại sở hữu khối động cơ dạng SOHC nên bao giờ cũng sẽ cho nước đề tốt hơn nhưng không đạt nước hậu tốt được như DOHC của Honda Winner X.

Qua trải nghiệm thực tế, Yamaha Exciter 150 sở hữu nước ga đầu rất tốt và đạt được tốc độ tối đa khá nhanh. Thế nhưng, mẫu xe này lại khá rung ở tốc độ cao chứ không êm và đầm được như Honda Winner X. Như vậy, 2 chiếc xe này sẽ dành riêng cho các biker có nhu cầu tốc độ khác nhau. Với những người yêu thích sức mạnh và độ giật của khối động cơ thì sẽ lựa chọn Exciter, còn đối với Winner sẽ dành cho những người yêu thích cảm giác đầm và êm ái ở tốc độ cao cho các chuyến đi dài.

Tổng kết

Về mức giá, Yamaha Exciter 150 được bán ra với mức giá từ 44 đến 47 triệu đồng tùy phiên bản màu. Còn với Honda Winner X, chiếc xe này được bán từ 45 đến 50 triệu đồng tùy phiên bản. Ở mức giá này, Honda Winner X có vẻ như vượt trội hơn khi sở hữu cả bộ phanh an toàn ABS.

Với mức giá chênh lệch nhau khoảng từ 1 đến 3 triệu đồng, Honda Winner X và Yamaha Exciter 150 sẽ dành cho các biker có mục đích sử dụng và sở thích khác nhau. Hãy chọn cho mình chiếc xe phù hợp nhất để làm bạn đồng hành trong các cung đường.

Kuro

“Nữ Hoàng Xe Ga” Grande Hybrid So Kè Sh Mode: Kẻ Tám Lạng, Người Nửa Cân / 2023

Cái đẹp của Sh Mode được hiện diện qua các chi tiết như đèn pha, đèn hậu và thân xe cùng tấm ốp mặt nạ Crôm hình chữ V sắc nét với điểm nhấn logo hình thoi đặt ở vị trí trung tâm của mặt nạ trước tạo nên vẻ đẹp ấn tượng, thu hút người đối diện. Thay vì sử dụng công nghệ LED cho hệ thống chiếu sáng nhằm tiết kiệm điện năng như Grande Hybrid mới, Honda Sh Mode chỉ sử dụng bóng Halogen cho đèn pha và đèn hậu. Do đó, khả năng chiếu sáng của Sh Mode được đánh giá có phần hạn chế hơn so với công nghệ LED hiện đại trên Grande Hybrid.

Về phần động cơ, Yamaha Grande Hybrid mới với điểm nhấn chính là khối động cơ Blue Core thế hệ thứ mới tích hợp công nghệ Hybrid đã gây ấn tượng mạnh mẽ đến khách hàng Việt Nam. Với Sh Mode được Honda trang bị động cơ eSP tiên tiến truyền thống, ngoài ra Sh Mode còn được tích hợp Bộ đề tích hợp ACG vừa có chức năng khởi động, vừa có chức năng như máy phát điện, giúp xe khởi động và tái khởi động êm ái, phanh đĩa trước thuỷ lực và phanh sau tang trống.

Cụ thể, Grande Hybrid sử dụng động cơ Blue Core thế hệ mới, 125 phân khối, làm mát bằng không khí, công suất 8,2 mã lực và mô-men xoắn cực đại 10,4 Nm. Động cơ mới giảm 0,84 kg và tích hợp hệ thống hybrid. Tính năng Hybrid sẽ hỗ trợ tối đa 3 giây sau khi xe lăn bánh từ trạng thái đứng yên. Khi người lái bấm nổ máy, kéo ga tăng tốc, lúc này máy phát sẽ hoạt động như một mô-tơ điện nhằm tăng sức kéo cho xe. Mô-tơ điện này giúp động cơ tăng thêm 7% lực kéo cho mô men xoắn.

Sh Mode được trang bị động cơ eSP thế hệ mới dung tích 125 cc, 4 kỳ, xy-lanh đơn, làm mát bằng dung dịch, công suất cực đại 11,2 mã lực tại 8.500 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 11,7 Nm tại 5.000 vòng/phút. Đi cùng công nghệ phun xăng điện tử PGM – FI và hệ thống kiểm soát hơi xăng EVAPO.

Đặc biệt, Grande Hybrid được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh tự động ABS. Yamaha cho biết, điều này sẽ giúp việc vào cua và phanh gấp mà không xảy ra hiện tượng trượt bánh dễ ngã. Tính năng này được nhiều người sử dụng xe đặc biệt là phái nữ cảm thấy an tâm hơn trong quá trình vận hành. Vào đầu năm 2019, Sh Mode đã được trang bị phanh ABS cũng sẽ có mặt trên thị trường.

Điểm mạnh của Grande Hybrid mới vẫn là cốp chứa đồ rộng rãi tích hợp đèn chiếu sáng có dung tích 27 lit bao trọn cả phần dưới yên xe. Ngoài ra, nắp bình xăng được đặt ở ngoài thuận tiện cho việc nạp nhiên liệu. Trong khi đó cốp xe của SH mode có phần hạn chế hơn với dung tích chỉ 18 lít.

Mặt đồng hồ mới với màn hình màu TFT được thiết kế nhã nhặn cũng là một trong những đổi mới đang chú ý trên Grande Hybrid.

Cả Sh mode và Grande Hybrid đều được trang bị hệ thống khóa thông minh smartkey dạng núm xoay cho phép thực hiện các thao tác như bật/tắt khóa điện, ngắt động cơ, mở/khóa cổ xe, tích hợp mở yên xe và nắp bình xăng.

Honda Sh mode trang bị bộ lazang kích thước lớn với bánh trước/sau lần lượt 16 và 14 inch, xe có chiều cao yên xe đạt 765 mm. Sàn để chân ở mức vừa phải, móc treo vật dụng có sẵn tiện dụng ở vị trí này. Dưới yên xe là bình nhiên liệu nên việc đổ xăng cần phải mở yên, khá bất tiện.

Còn với Sh Mode, xe có trọng lượng nặng hơn khi đạt mức 117 kg. Kích thước chiều dài của Sh Mode cũng dài hơn Grande Hybrid lên tới 110 mm nên việc rê dắt Sh Mode có phần khó khăn hơn.

Đáng chú ý, giá công bán cho Sh Mode từ 51,7 đến 57 triệu đồng nhưng sẽ có mức chênh lệch từ đại lý lên đến hàng chục triệu đồng. Trong khi đó, Yamaha Grande Hybrid có giá bán 49,5 triệu đồng (phiên bản đặc biệt), 45,5 triệu đồng đối với phiên bản tiêu chuẩn và 50 triệu đồng cho phiên bản kỷ niệm 20 năm. Honda Sh Mode và Yamaha Grande Hybrid sẽ là cuộc so kè thú vị khi “kẻ tám lạng, người nửa cân” với những cải tiến liên tục vẫn chưa đến hồi kết và khách hàng sẽ là người hưởng lợi cùng sự lựa chọn cuối cùng.

So Sánh Mazda Cx5, Hyundai Tucson, Subaru Forester, Peugeot 3008 / 2023

[So sánh xe SUV 5 chỗ tầm giá 1 tỷ đồng] So sánh giá xe, kích thước và động cơ, trang bị tính năng xe SUV 5 chỗ Mazda CX-5, Hyundai Tucson, Subaru Forester, Peugeot 3008 tầm giá 1 tỷ tại Việt Nam.

Với những ưu điểm ở kiểu dáng thiết kế thời trang, gầm xe cao năng động, trang bị nhiều tính năng tiện nghi cao cấp, động cơ 2.0L-2.5L đáp ứng tốt sức mạnh vận hành, nhiều công nghệ hỗ trợ lái xe an toàn hiện đại… các dòng SUV 5 chỗ cỡ trung là lựa chọn của nhiều khách hàng mua xe gia đình hiện nay. Mazda CX-5 và Hyundai Tucson là hai dòng xe thường xuyên nằm trong top xe bán chạy nhất thị trường, xe Nhật Subaru Forester và xe Pháp Peugeot 3008 “kén khách” hơn do giá bán cao.

Giá xe CX-5 2.0: 819 – 859 – 899 triệu đồng

Giá xe CX-5 2.5 : 899 – 919 – 1.049 triệu đồng

Kích thước tổng thể (D x R x C): 4.550 x 1.840 x 1.680 (mm), chiều dài cơ sở 2.700 mm

Khoảng sáng gầm cao: 200 mm, bán kính quay vòng 5,46 m

Phiên bản 2.0AT 2WD: Động cơ xăng 2.0L (153 mã lực, 200 Nm), số tự động 6 cấp, Dẫn động cầu trước

Phiên bản 2.5AT 2WD/AWD: Động cơ xăng 2.5L (188 mã lực, 251 Nm), tự động 6 cấp, dẫn động cầu trước/ dẫn động 4 bánh

Giá xe Tucson máy xăng: 799 – 878 – 932 triệu đồng

Giá xe Tucson Máy Dầu – 940 triệu đồng

Kích thước dài x rộng x cao 4.480 x 1.850 x 1.660, chiều dài cơ sở 2.670 mm, khoảng sáng gầm xe 172 mm

Động cơ xăng 2.0L Nu MPI (công suất 155 mã lực, momen xoắn 192 Nm)/ Số tự động 6 cấp

Động cơ xăng 1.6L T-GDi (công suất 177 mã lực, momen xoắn 265Nm)/ Số tự động 7 cấp DCT

Động cơ dầu 2.0L R eVGT (công suất 185 mã lực, momen xoắn 400 Nm)/ Số tự động 8 cấp

Giá xe: 960 triệu đồng – 1,069 tỷ đồng – 1,169 tỷ đồng

Kích thước dài x rộng x cao 4.625 x 1.815 x 1.730 (mm), chiều dài cơ sở 2.670 mm, khoảng sáng gầm cao 220 mm

Động cơ xăng 2.0L Boxer (công suất 156 mã lực, mô-men xoắn 196 Nm)

Hộp số vô cấp CVT, hệ dẫn động 4 bánh toàn thời gian AWD

Giá xe: 979 triệu đồng – 1,069 tỷ đồng (giảm 80 triệu đồng)

Kích thước dài x rộng x cao 4,510 x 1,850 x 1,662 (mm), chiều dài cơ sở 2,730 mm, khoảng sáng gầm cao 165 mm

Động cơ xăng 1.6L tăng áp (công suất 165 mã lực, mô-men xoắn 245 Nm)

Hệ truyền động: Tự động 6 cấp, Dẫn động cầu trước

Cập nhật thông tin chi tiết về So Sánh Mazda Cx5 Và Hyundai Tucson 2022: Kẻ Tám Lạng Người Nửa Cân / 2023 trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!