Xu Hướng 2/2024 # So Sánh Lead 2024 Và Air Blade 2024. Nên Mua Xe Máy Nào? # Top 8 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết So Sánh Lead 2024 Và Air Blade 2024. Nên Mua Xe Máy Nào? được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Giá bán do hãng đề xuất cho dòng xe Lead thấp hơn so với Air Blade, tuy nhiên ở các đại lý thì giá bán xe Lead đã tăng cao hơn nhiều so với Air Blade cao nhất lên đến 7,2 triệu đồng, còn ở Air Blade tăng lên cao nhất khoảng 6.5 triệu đồng. Nguyên nhân do nhu cầu mua xe Lead tăng cao, dòng xe này đang được nhiều người yêu thích. Bởi vậy giá bán lẻ của 2 xe này lại tương đương nhau.

Bảng giá Lead 2024 – Giá bán xe Lead 2024 tại đại lý

Honda Lead 2024 bản tiêu chuẩn

Honda Lead bản cao cấp ( có Smartkey)

So sánh về thiết kế Lead 2024 và Air Blade 2024

Kiểu dáng

– Kiểu dáng lai giữa dòng xe scooter với dòng xe kiểu underbone đa năng, thể thao và mạnh mẽ

– 11 màu xe cho xe AirBlade đáp ứng tối đa nhu cầu cũng như sở thích của khách hàng.

– Kích thước xe Air Blade có chiều dài, rộng, cao lần lượt là 1.881mm x 687mm x 1.111mm

– Thiết kế hiện đại, tinh tế, thanh lịch, đa dạng màu sắc, thiết kế phù hợp với chị em phụ nữ

– 8 màu sắc vô cùng đẹp, sang trọng thỏa mãn nhu cầu khách hàng ở nhiều độ tuổi, sở thích khác nhau

– Kích thước tổng thể của xe là: 1.832 mm dài x 680 mm rộng x 1.120 mm cao.

Bánh xe

– Trang bị lốp không săm kích thước 14 inch. Air Blade cho khả năng di chuyển trên nhiều loại địa hình tốt hơn

– Khả năng tăng tốc nhanh hơn Lead và ổn định ở tốc độ cao

– Trang bị lốp không săm, nhỏ (với đường kính bánh trước là 12 inch, và bánh sau là 10 inch)

– Phù hợp đi trên các con đường bằng phẳng và không quá gồ ghề

So sánh về động cơ, công nghệ xe Lead và Air Blade 2024

Khả năng tiết kiệm nhiên liệu

Air Blade 2024 tiết kiệm nhiên liệu đến 23%:

1,5l/100km khi vận hành trên đường trường,

1,8l đến 2l khi vận hành trong đô thị

Xe Lead 125 với dung tích bình xăng 6 lít tiêu hao trung bình 1,82 lít/100km

Công nghệ đi kèm

hệ thống phun xăng điện tử PGM-FI

động cơ tích hợp bộ đề ACG

hệ thống ngắt động cơ tạm thời Idling-Stop

công nghệ giảm thiểu ma sát và khả năng đốt cháy

hệ thống phun xăng điện tử PGM-FI

động cơ tích hợp bộ đề ACG

hệ thống ngắt động cơ tạm thời Idling-Stop

công nghệ giảm thiểu ma sát và khả năng đốt cháy

So sánh tiện ích xe Lead 2024 và Air Blade 2024

Air Blade 2024 có đồng hồ mới đậm nét thể thao, dễ dàng quan sát các chỉ số ngay cả trong đêm tối nhờ các vạch số nổi 3D có khả năng phản xạ ánh sáng LED. Thêm vào đó, màn hình LCD thông minh cũng được tích hợp, hiển thị đầy đủ các thông số hữu ích cho người sử dụng.

Xe được trang bị hệ thống khóa thông minh (smart key). Hệ thống smartkey gồm thiết bị điều khiển FOB, cụm khóa thông minh, bộ điều khiển khóa (SMT – ECU) và khóa mở yên/chìa khóa khẩn cấp. Smart Key còn giúp người dùng định vị xe từ xa, việc tìm kiếm xe ở những bãi đỗ đông đúc trở nên dễ dàng hơn.

Air Blade 2024 còn có hộp đựng đồ dung tích lớn chứa được 1 mũ bảo hiểm cả đầu hoặc 2 mũ bảo hiểm nửa đầu cùng nhiều vật dụng cá nhân khác. Đèn soi hộc để đồ và vách ngăn thông minh giúp khách hàng dễ dàng tìm kiếm và sắp xếp vật dụng một cách tiện lợi.

Air Blade còn có hệ thống phanh kết hợp Combi – Brake an toàn và dễ sử dụng. Công tắc chân chống điện là một thiết kế an toàn của Honda giúp người sử dụng không quên gạt chân chống bên trước khi khởi động xe.

Honda Lead có hộp đựng đồ lớn hơn so với Air Blade với thể tích hơn 37 lít, giúp không gian được cơi nới tối đa. Mặt đáy của xe phẳng và rộng nên giúp cho diện tích để đồ được tăng lên đáng kể, giúp người sử dụng đựng được đến 2 nón bảo hiểm cỡ lớn cùng những vật dụng cá nhân cần thiết khác.

Tổng kết

Nhìn chung về mặt tiện ích thì 2 dòng xe này không có sự khác biệt nhiều.

So Sánh Xe Máy Honda Lead 125 Và Honda Air Blade

Honda Lead 125

Honda Air Blade 2024

So sánh về giá

Phiên bản cao cấp: 38,490,000 đồngPhiên bản thường: 37, 490,000 đồng

Phiên bản cao cấp: 39,990,000 đồngPhiên bản thường: 37,990,000 đồng

– Khá to và thô- Gầm xe hơi thấp- Thiết kế đuôi xe với đèn demi và đèn chiếu hậu Led khá đẹp mắt

Nhìn chung thiết kế của Lead mang tính ăn chắc, mặc bền với kiểu dáng thiết kế có vẻ khá “già”, hợp với những người phụ nữ đã có chồng

– Mạnh mẽ, cá tính- Sang trọng- Thanh thoát, sắc nét

Nhìn chung, thiết kế của Honda Air Blade được đánh giá khá cao về sự tiện dụng cũng như kiểu dáng đẹp, hoàn thiện. Xe phù hợp với nhiều đối tượng, đặc biệt là với nam giới

– Cốp xe cực lớn (37 lít), người dùng có thể tối đa hóa khả năng chứa đồ từ chiếc cốp xe cực rộng này

– Bình xăng phía trước mở dễ dàng, không cần rút chìa khóa

– Mở cốp cũng không cần rút chìa khóa mà chỉ cần bấm nút cạnh ổ khóa là được

– Hốc chứa đồ đầu xe rất tiện dụng khi bạn chứa các vật nhỏ như khẩu trang, điện thoại…

– Móc đồ phía chỗ để chân cũng tối đa hóa khả năng mang đồ của xe

– Cốp xe khá lớn với khả năng chứa 1 mũ bảo hiểm cả đầu hoặc 2 mũ bảo hiểm nửa đầu

– Nắp bình xăng nằm ở háng xe khá tiện dụng, mở nắp bằng nút bấm dưới ổ khóa, nhanh chóng, hiện đại

– Mở cốp không cần rút chìa khóa với khóa cốp nằm cùng với ổ khóa chính và nút bấm

– Đèn soi sáng ổ khóa và cốp giúp mở khóa và lấy vật dụng dễ dàng hơn trong điều kiện thiếu sáng

Nhìn chung, giữa Air Blade và Lead không có quá sự khác biệt về tiện dụng. Lead với kích thước cốp và một số hốc đồ phù hợp với nữ giới hơn, còn Air Blade lại cũng khá phù hợp cho nhiều đối tượng sử dụng

Honda Lead sử dụng động cơ PGM-FI, xăng, 4 kỳ, 1 xy-lanh, làm mát bằng dung dịch

Với dung tích xy lanh 125cc, Lead được đánh giá là chiếc xe khá mạnh mẽ, và mát trong quá trình chạy xe.

Lead vận hành êm ái hơn so với Air Blade

– Công nghệ eSP-125cc, 4 kỳ, xy-lanh đơn, làm mát bằng dụng dịch

– Phun xăng điện tử PGM, kết hợp với động cơ tích hợp với bộ đề ACG

Air Blade mạnh mẽ hơn Lead, với khả năng bứt tốc vượt trội, cũng như tải trọng. Nhìn chung về động cơ Air Blade hoàn toàn vượt trội Lead

– Lốp không săm, nhỏ (với đường kính bánh trước là 12 inch, và bánh sau là 10 inch), do đó, chỉ phù hợp đi trên các con đường bằng phẳng và không quá gồ ghề

– Xe khá êm ái khi di chuyển trong mức tốc độ từ 30 – 60 km/h, và dường như không phát ra tiếng động lớn

– Lead được đánh giá cao hơn Lead về sự êm ái khi di chuyển

– Chỗ ngồi rộng rãi, thoải mái cho cả người điều khiển và người ngồi phía sau

– Hệ thống phanh đĩa an toàn

– Hệ thống giảm xóc giảm chấn thủy lực nên Lead cho cảm giác vừa êm ái, thoái mái trong quá trình vận hành

– Ngắt tự động Idling Stop

– Lốp không săm kích thước 14 inch, do đó, Air Blade cao hơn Lead, và có khả năng di chuyển trên nhiều loại địa hình tốt hơn Lead

– Xe có khả năng tăng tốc nhanh hơn hẳn Lead, bên cạnh đó, khi đi tốc độ cao, Air Blade cũng tỏ ra “ngọt” hơn Lead rất nhiều

– Xe phát ra tiếng kêu gió khá lớn khi đi ở tốc độ cao

– Yên ngồi khá rộng rãi, cho khả năng chở 2 người lớn và 1 trẻ em. Bên cạnh đó, yên xe của Air Blade cũng có bề ngang hẹp hơn Lead nên cảm giác ngồi trên Air Blade cao hơn Lead khá nhiều

– Yên xe lại khá cứng, nên nếu ngồi lâu sẽ mỏi hơn

– Hệ thống phanh đĩa an toàn

– Phuộc giảm chấn thủy lực nên rất êm ái khi di chuyển

– Ngắt tự động Idling Stop

– Đèn pha Projector đôi, nên Air Blade được đánh giá cao hơn Lead về khả năng chiếu sáng

1,82 lít/100 km

2,09 lít/100 km

Honda Lead nhìn chung vẫn có ưu điểm vượt trội về mức giá và khả năng tiện dụng cũng như sự mạnh mẽ trong quá trình vận hành

Tuy nhiên, sự cồng kềnh với khối lượng tới 115kg khiến nhiều chị em phải nản lòng

Air Blade vẫn luôn được ưa chuộng trên thị trường Việt Nam, với kiểu dáng được cho là tiện dụng và hoàn thiện trong số các dòng tay ga trên thị trường

So với Lead, Air Blade có được sự thanh thoát và mạnh mẽ vượt trội hơn hẳn. Air Blade tỏ ra phù hợp với phái mạnh hơn là phụ nữ

7 Tiêu Chí So Sánh Nên Mua Xe Lead Hay Air Blade Loại Nào Tốt Bền Hơn

Air Blade và Lead được biết đến là dòng xe tay ga nổi tiếng của hãng Honda trên thị trường hiện nay. Mỗi dòng xe lại dành cho một đối tượng khách hàng khác nhau, liệu bạn nên mua xe Lead hay Air Blade để dùng? Tìm hiểu ngay trong bài đánh giá chi tiết sau đây.

1. So sánh xe Lead và Air Blade dòng nào tốt hơn? 1.1. Xuất xứ xe Lead và Air Blade của nước nào sản xuất lắp ráp?

Lead và Air Blade là dòng xe tay ga nổi tiếng của thương hiệu Honda đến từ Nhật Bản. Các dòng xe máy của Honda đã có mặt trên nhiều quốc gia trên thế giới và giúp người dùng đi lại một cách dễ dàng hơn. Nhà máy sản xuất, lắp ráp xe máy của Honda cũng đã được thành lập tại Việt Nam từ những năm 2005. Từ đó đến nay các sản phẩm xe máy của Honda đã được sản xuất và lắp ráp tại Việt Nam để đưa đi xuất khẩu ở nhiều quốc gia trong khu vực. Theo đó, các dòng xe Lead và Air Blade tiêu thụ tại Việt Nam đã được lắp ráp tại các nhà máy ở Hà Nam và Vĩnh Phúc.

Để đưa ra được quyết định nên mua xe Lead hay Air Blade thì người dùng cần phải cân đo và đong đếm rất nhiều yếu tố khác nhau. Nhưng đầu tiên phải kể đến đó chính là yếu tố thiết kế và mẫu mã.

Dòng xe Air Blade sở hữu thiết kế mạnh mẽ, thể thao và nam tính nên sẽ làm nổi bật được cá tính và sự sang trọng của người dùng. Kích thước bên ngoài của dòng xe này lần lượt là: chiều cao 1,11m, chiều dài 1,881m, chiều rộng là 0,687m, với kích thước như vậy thì dòng xe Air Blade hoàn toàn phù hợp với đối tượng khách hàng là nam giới.

Còn với dòng xe Honda Lead lại có thiết kế khá to, thô, gầm xe có thiết kế hơi thấp. Bên cạnh đó, phần đuôi xe có thiết kế đèn demi kết hợp với đèn chiếu hậu vô cùng đẹp mắt. Nhìn về tổng thể thì Lead mang tính chất về mặt ăn chắc và mặc bền. Dòng xe này lại hoàn toàn phù hợp với đối tượng là nữ giới, những người đã có gia đình hay nhân viên công sở. Kích thước chiều cao, rộng và dài của xe lần lượt là 1,12mx0,68mx1,832m

Với thiết kế và mẫu mã như vậy thì mỗi dòng xe sẽ thích hợp cho mỗi đối tượng khách hàng khác nhau. Đây cũng là định hướng kinh doanh của 2 thương hiệu này mà nhà sản xuất Honda muốn nhắm tới.

1.4. Trải nghiệm vận hành và sức mạnh động cơ

Để có được đánh giá tổng quát về trải nghiệm vận hành và sức mạnh động cơ thì bạn cũng nên so sánh Lead và Air Blade 2024 mới nhất hiện nay.

Dòng xe Lead được trang bị động cơ 125cc eSP – là động cơ thông minh thế hệ mới 4 thì với xy lanh đơn và chế độ làm mát bằng dung dịch chất lỏng. Bên cạnh đó, dòng xe này cũng được trang bị công nghệ phun xăng điện tử PGM-FI giúp tiết kiệm được nhiên liệu một cách tối ưu nhất. Bộ đề của dòng xe Lead vừa có chức năng khởi động, cũng vừa có chức năng như một máy phát điện giúp xe có khả năng khởi động, cũng như tái khởi động một cách dễ dàng nhất. Nhờ những công nghệ cùng động cơ hiện đại này mà với 1,82 lít xăng bạn có thể di chuyển được quãng đường 100km.

Với dòng xe Air Blade cũng được trang bị động cơ 125cc cùng với hệ thống phun xăng điện tử thế hệ mới PGM-FI. Động cơ 4 thì với 1 xilanh và được làm mát bằng dung dịch chất lỏng, kết hợp cùng bộ đề thế hệ mới ACG, hệ thống ngắt tạm thời Idling-Stop sẽ giúp cho xe vận hành một cách mạnh mẽ, an toàn và tiết kiệm nhiên liệu nhất. Bên cạnh đó theo kiểm nghiệm và công bố của hãng thì chỉ với 1,5 lít xăng bạn có thể di chuyển được một quãng đường lên đến 100km.

Như vậy khi xét về mặt trải nghiệm vận hành sức mạnh động cơ thì Air Blade có phần vượt trội hơn so với Lead. Chính vì thế nếu dựa vào tiêu chí này thì bạn có thể dễ dàng lựa chọn là nên mua xe Lead hay Air Blade?

Dòng xe Lead có một tiện ích được nhiều người dùng yêu thích nhất là chị em phụ nữ, chính là cốp có dung tích lên đến 37 lít khá lớn có thể bỏ được nhiều đồ hơn. Thiết kế chỗ để chân của Lead rộng rãi và thoải mái giúp bạn có thể bỏ được nhiều đồ dưới chân trong quá trình di chuyển hay mua sắm. Vị trí bình xăng ngay bên cạnh phần dưới thân xe tiện lợi cho người dùng mở nắp và nạp nhiên liệu.

Còn với Air Blade thì có thiết kế cốp xe nhỏ hơn chỉ bỏ vừa 1 đến 2 mũ bảo hiểm. Tuy nhiên bù lại thì dòng xe này được trang bị hệ thống khóa thông minh Smart key. Hệ thống phanh Brake và Combi sẽ giúp người lái phanh an toàn hơn trong nhiều điều kiện địa hình khác nhau. Bên cạnh đó gác chân của xe được thiết kế thông minh khi chưa gạt sẽ không khởi động được xe tạo ra độ an toàn cho người sử dụng. Vị trí bình xăng nằm ở giữa phía trên của phần thân xe cũng giúp bạn nạp thêm nhiên liệu một cách tiện lợi và an toàn hơn.

1.6. Xe Lead và Air Blade xe nào tiết kiệm xăng hơn?

Về yếu tố sử dụng nhiên liệu xăng thì dòng xe Air Blade cho khả năng tiết kiệm xăng hơn so với Lead. Với Air Blade thì chỉ cần 1.5 lít xăng có thể đi được 100km, còn với Lead thì lên tới 1,82 lít. Như vậy có thể thấy được xe AB cho khả năng tiết kiệm xăng lên đến 26%.

1.7. Giá xe Lead và Air Blade hiện nay là bao nhiêu

Tham khảo bảng giá xe Honda 2024 mới được cập nhật bạn sẽ thấy với dòng xe Lead mức giá dao động trong khoảng 37.500.000đ đến 39.300.000đ. Trong khi đó, Honda Air Blade có mức giá nhỉnh hơn một chút, dao động trong khoảng 40.590.000đ đến 41.590.000đ.

2.1. Ưu nhược điểm của xe máy Honda Lead

Dòng xe Honda Lead có những ưu điểm là sở hữu thiết kế bền chắc, cốp đựng đồ có dung tích khá lớn để được nhiều đồ. Xe có chiều cao thấp nên phù hợp với nữ giới và người chiều cao khiêm tốn. Xe sử dụng động cơ mới tiết kiệm nhiên liệu.

Tuy nhiên bên cạnh đó dòng xe Honda Lead cũng còn một số nhược điểm là thiết kế sàn xe quá thấp khó di chuyển trong những địa hình gồ ghề có nhiều chướng ngoại vật. Thiết kế to, thô có thể làm tốn diện tích để xe.

2.2. Ưu và nhược điểm của xe máy Honda Air Blade

Dòng xe AB mang nhiều ưu điểm vượt trội như thiết kế nam tính với động cơ cực kỳ mạnh mẽ và tiết kiệm được nhiên liệu tối đa. Xe AB cũng được trang bị rất nhiều tiện ích vượt trội mà các dòng xe khác không có. Xe cũng sử dụng công nghệ phanh an toàn hơn cho người sử dụng.

Tuy nhiên với thiết kế lớn, cao thì phù hợp với đối tượng khách hàng là nam giới. Cốp để đồ có diện tích khá nhỏ và giá bán của xe còn khá mắc, chưa phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng.

So Sánh Air Blade 150 Và Vario 150 Nhập Khẩu: Nên Mua Xe Nào?

So sánh Air Blade 150 và Vario 150 nên chọn xe nào: Cùng là hai mẫu xe tay ga bán chạy tại Việt Nam, có thể nói câu hỏi ” So sánh Air Blade 150 và Vario” nên mua xe nào đang rất được người tiêu dùng quan tâm. Việc so sánh Honda Air Blade 2024 thế hệ mới nhất và Vario 150 2024 mẫu xe đã quá quen thuộc được người tiêu dùng ưa chuộng ở thời điểm hiện tại vẫn có những khác biệt về kiểu dáng, tính năng, thông số và đặc biệt là mức giá chênh lệch nhau khi hiện nay giá xe Vario 150 tại các đại lý bán xe tư nhân như với mức giá lăn bánh 54.500.000 VNĐ đã có VAT (chưa bao gồm phí trước bạ và phí cấp biển số) được coi là rẻ hơn nếu so với Air Blade hiện nay.

So sánh Air Blade 150 2024 và Vario 2024 nên mua xe nào

Khi so sánh xe AirBlade 150 với Vario 150 thì có thể nói mẫu xe Honda vario mới 2024 nhập khẩu Indo là dòng xe được đánh giá cao với những thay đổi đến từ ngoại hình thể thao hầm hố, hiện đại hơn đi kèm công nghệ như hệ thống đèn full LED, bảng đồng hồ điện tử, động cơ được tinh chỉnh tối ưu hơn. Vario 150 hiện đang bán tại thị trường chúng tôi với sáu phiên bản màu Vàng Cát, Xanh Nhám, Đỏ, Đen Mờ, Trắng, Bạc Nhám.

Trong khi đó, so sánh Air Blade 150 2024 thì đây là dòng xe được đánh giá cao ở phần ngoại thất bên ngoài như màu sắc dàn áo, tem xe mới mang tới hiệu ứng thị giác mạnh mẽ hứa hẹn đem tới luồng gió mới cho phân khúc khách hàng trẻ tuổi ở thị trường Việt. Sự xuất hiện của Honda Air Blade 150 mới 2024 như một bài toán tạo thêm nhiều sự chọn lựa cho người dùng trong phân khúc xe ga phổ thông phù hợp với người dùng trẻ đi làm đi học yêu thích sự mạnh mẽ cá tính.

Honda Air Blade 150 bản Đặc Biệt màu Xanh Xám Đen

Honda Air Blade 150 bản Tiêu Chuẩn màu Đen

Honda Air Blade 150 bản Tiêu Chuẩn màu Đỏ

Honda Air Blade 150 bản Tiêu Chuẩn màu Xanh

Honda Air Blade 150 bản Tiêu Chuẩn màu Xám

So sánh Honda Air Blade 150 2024 và Vario 150 2024 giá bao nhiêu hiện nay:

So sánh Honda Air Blade 150 mới 2024 với Honda Vario 150 nên chọn xe nào thì với mức giá không chênh lệch quá nhiều, khoảng hơn 60 triệu ra biển, phân vân so sánh xe tay ga Air Blade 150 và Vario 150 có lẽ là nỗi băn khoăn của nhiều người. Tất nhiên, mỗi chiếc xe đều có thế mạnh riêng. Thực tế hiện nay giá xe Air Blade 2024 vẫn luôn có mức giá tới tay người tiêu dùng cao hơn hẵn so với dòng xe nhập khẩu Indo do xe tay ga Air Blade của hãng Honda từ trước đến nay luôn bị làm giá, cụ thể như sau:

– Nói sơ qua về giá xe Vario 150 2024 hiện nay tại đại lý tham khảo tại một số đại lý tư nhân như chúng tôi thì Vario 150 sẽ có giá dao động từ 54 – 55 triệu (Đã VAT, chưa tính các khoản thuế phí khác) tùy vào màu sắc với ngoại hình thể thao trẻ trung đồng thời trang bị đầy đủ với các tính năng như khóa thông minh Smartkey, Idling Stop, khởi động ACG, chân chống điện, xinhan LED tách rời…

– Trong khi đó, ở mẫu xe tay ga Air Blade 150 2024 vừa được Honda Việt Nam cho ra mắt thì theo niêm yết giá xe Honda Air Blade 150 có mức giá đề xuất dao động từ 55 – 56.5 triệu đồng. Nếu so về giá niêm yết thôi thì Vario 150 đang có lợi thế hơn, đó là chưa kể đến chuyện mức giá cuối cùng mà các HEAD đưa ra sẽ phụ thuộc vào nhu cầu của thị trường và Air Blade 2024 chưa bao giờ là cái tên được bán với giá đúng mức niêm yết. Tham khảo giá xe Air Blade 2024 (Giá chưa bao giấy) như sau:

Honda Vario 150 đang bán tại chúng tôi

– Giá xe Honda Air Blade 150 ABS phiên bản Tiêu Chuẩn : 55.190.000 VNĐ

– Giá xe Honda Air Blade 150 ABS phiên bản Đặc Biệt : 56.390.000 VNĐ

So sánh Honda Vario 150 2024 với Honda Vario 150 2024 về động cơ, khả năng vận hành:

So sánh Honda Air Blade 150 nên mua không hay mua xe Vario 2024 trước hết hãy đánh giá về phần động cơ. Cung cấp sức mạnh cho Vario 150 là động cơ dung tích 150 cc với công suất tối đa 13 mã lực tại 8.500 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 13,4 Nm ở 5.000 vòng/phút. Mức tiêu thụ nhiên liệu trên Vario 150 được nhà sản xuất công bố là 46,9 km/lít, vận tốc tối đa đạt 105 km/h.

Trong khi đó, So sánh AB 150 2024 giờ đây được trang bị động cơ thông minh thế hệ mới eSP 149,3cc, 4 kỳ, xy-lanh đơn, làm mát bằng dung dịch, công suất tối đa 9,6kW tại 8500 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 13,3 Nm tại 5000 vòng/phút và tích hợp những công nghệ tiên tiến nhất bao gồm: Công nghệ phun xăng điện tử PGM – FI, hệ thống ngắt động cơ tạm thời Idling Stop, bộ đề tích hợp ACG và hệ thống kiểm soát hơi xăng EVAPO.

Có thể nhận thấy mặc dù đều sử dụng chung động cơ 150cc nhưng khi so sánh xe Air Blade 150 có tỷ số công xuất nhỏ hơn đôi chút cùng trọng lượng ướt nặng hơn so với Honda Vario 150. Lượng xăng tiêu thụ theo như Honda công bố ở mức 45,5 Km cũng tiêu hao nhiều hơn so với Vario 150 nhập khẩu. Đây chỉ là số liệu mang tính chất so sánh, thực tế còn tùy thuộc vào khả năng vận hành của từng người khác nhau.

So sánh Vario 2024 và Honda Air Blade 2024 về chi tiết tổng thể tính năng, thiết kế:

Chắc hẳn khi so sánh xe Air Blade 150 2024 và Vario 150 nên mua xe nào thì đại đa số người tiêu dùng đều tập trung vào ngoại hình tổng thể của xe, yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến quyết định mua một chiếc xe, và gần như là mua cái gì cũng vậy, nhìn ngoại hình xem có ưng mắt không cái đã.

Ở thế hệ mới nhất Honda Air Blade 150 đã lột xác với diện mạo hoàn toàn mới, nâng cấp động cơ 150cc mạnh mẽ & trang bị hệ thống chống bó cứng phanh (ABS). Air Blade 150 mới 2024 với thiết kế hoàn toàn mới, mang phong cách hiện đại và thể thao hơn, khẳng định cá tính mạnh mẽ, nam tính và trẻ trung cho người sở hữu. Tổng thể Air Blade 150 thế hệ mới nặng 113 kg, kích thước 1.881 x 687 x 1.112 mm, khoảng cách trục 1.286 mm, yên cao 775 mm, gầm cao 125 mm.

Mẫu xe tay ga không phân biệt đối tượng khách hàng, giới tính Honda Vario 150 sở hữu kích thước tổng thể dài x rộng x cao ở mức 1919 x 679 x 1.062 mm. Trục cơ sở dài 1.280 mm, khoảng sáng gầm xe 132 mm. Trọng lượng ở mức 111 kg. So sánh Air Blade 150 ở Việt Nam, Vario 150 có thiết kế nhỏ gọn hơn. Theo như thông số kỹ thuật, về trọng lượng, Vario 150 nhẹ hơn 1 kg, chiều rộng – yếu tố quan trọng trong việc luồn lách của Vario là 679 mm, trong khi Air Blade 150 sở hữu chiều rộng thân xe 686 mm. Chiều cao yên xe Air Blade 150 đạt 775 mm, cao hơn 6mm so với Vario 150,

So sánh Honda Air Blade 2024 và Vario thì ở phiên bản Air Blade 150 mới nhất 2024 cụm đầu đèn của mẫu xe ga này có thiết kế nổi bật với hệ thống đèn chiếu sáng Full LED với thiết kế chóa tương tự như Winner X hay có chút gì đó phong cách cá tính giống Honda ADV 150 phản chiếu sự cứng cáp trong bề mặt hiện đại xen lẫn là những đường nét được xử lý gọn gàng, dứt khoát. Tất cả tạo nên hình ảnh đậm chất nam tính,

Thiết kế phần đầu xe Vario 150 chắc hẵn đó quá quen thuộc và không có gì phải phàn nản với ngoại hình cụm đầu đèn trước được vuốt nhọn về trước kết hợp với các chi tiết nhỏ như hệ thống đèn LED cùng 2 dãy đèn Demi to sắc xảo đặt tách rời trên phần mặt nạ giống như những mẫu xe đàn anh CBR1000RR hiện nay, đồng thời giúp cho ra tín hiệu chiếu sáng tốt hơn so với bản cũ.

So sánh Honda Air Blade 150 mới giờ đây đã trang bị cụm đồng hồ hiển thị màn hình LCD TFT thay thế hoàn toàn cho màn hình cơ truyền thống tương tự mẫu xe ga Honda Vario 2024 hiển thị đầy đủ các thông số hành trình cần thiết, bổ sung thêm đo bình, mức tiêu hao nhiên liệu , mức tiêu thụ trung bình và thời điểm thay nhớt xe một cách trực quan thuận tiện nhất khi vận hành. Với việc nâng cấp màn hình LCD kỹ thuật số giúp thiết kế đồng hồ trở nên gọn gàng hơn, tăng không gian cũng như số lượng thông tin hiển thị.

Khi so sánh Air Blade 150 và Honda Vario 150 giờ đây cả cả trên AirBlade 2024 và Vario 150 đều được trang bị cụm khóa thông mình SMARTKEY tích hợp nhiều tính năng mở/tắt thông qua kết nối không dây giúp xác định vị trí xe & mở xe từ xa tiện lợi, đem lại tiện ích cao cấp cho người sử dụng, ngăn chặn, tối ưu khả năng chống trộm.

So sánh AirBlade 150 2024 thì mẫu xe ga Vario 150 nhập khẩu Indo có lợi thế hơn khi có dung tích 5.5 lít lớn hơn so với đối thủ khi dung tích bình xăng trên AirBlade mới 2024 chỉ 4.4 lít. Điểm khác biệt ở việc nếu trên Air Blade đời 2024 có thiết kế đặt nắp bình xăng nằm ở dưới phía trước đầu xe, ngay phía trên chỗ để chân cho phép mở dễ dàng với một nút nhấn tạo thuận tiện cho người lái.

Ở một số chi tiết khi so sánh Air Blade 150 mới và Vario 150 thì ta dễ dàng nhận thấy dòng xe Honda Vario 150 khá lợi thế bởi tính tiện dụng mà dòng xe này đem lại. Điển hình như với 2 hộc để đồ nhỏ ở 2 bên của xe tay ga Vario rất tiện lợi giúp người dùng có thể để các món đồ cá nhân khác nhau. Trong khi ở mẫu xe AB 2024 thế hệ mới và ngay cả phiên bản trước đó vẫn không có, đôi khi lại gây ra sự bất tiện cho người dùng đặc biết là chị em phụ nữ.

So sánh Air Blade 150 ABS 2024 về khả năng tiện dụng thì mẫu xe mới ra mắt trang bị cốp xe chứa đồ có dung tích là 22,7 lít, rộng rãi hơn nhiều so với mức 18 lít ở Vario 150. Cốp của Vario tuy rộng nhưng nông, không để được quá nhiều đồ. Trong khi đó trên Air Blade 150, cốp chìa làm 2 ngăn, có thể đựng được 1 nón 3/4, 1 nón nửa đầu cùng nhiều vật dụng linh tinh khác vô cùng tiện ích và còn được trang bị đèn soi cốp cùng cổng sạc 12v.

Ở cụm đuôi đèn sau khi so sánh xe Air Blade 150 mới với mẫu xe tay ga Honda Vario 2024 thì đèn hậu Air Blade thế hệ mới được trang bị công nghệ LED và có thiết kế 2 tầng tương tự như SH mới, xi-nhan tích hợp gọn gàng vào bên trong, phần tay dắt cũng tương đối đẹp mắt.

So sánh Air Blade 2024 với Vario 2024 thì cả hai đều trang bị phanh đĩa ở phía trước và phanh tang trống phía sau. Cả hai mẫu xe tay ga bán chạy nhất hiện nay đều dùng bánh trước và sau 14 Inch với size vỏ lớn 90/80-14 và 100/80-14 mang đến trải nghiệm lái an toàn. Ngoài ra điểm lợi thế của Honda AirBlade 2024 giờ đây đã được trang bị cụm phanh trước ABS 1 kênh trong khi Vario 2024 chỉ được trang bị hệ thống phanh hỗ trợ Combi Brake an toàn cho người lái.

Tuy cả hai mẫu xe có xuất xứ khác nhau, thời điểm ra mắt cũng khác nhau nhưng khi so sánh Air Blade 150 và Vario 150 mỗi mỗi xe đều có những thế mạnh riêng chứ không hơn không kém. Mỗi chiếc xe đều có điểm thú vị riêng biệt chúng tôi hy vọng qua bài viết sẽ giúp các bạn chọn ra được mẫu xe ưng ý cho mình.

Thông số kỹ thuật Honda Air Blade 150 với Honda Vario 150:

So Sánh Honda Pcx Và Honda Air Blade. Nên Mua Air Blade 125 Hay Pcx?

1.So sánh về giá bán Air Blade và PCX 2024

So sánh honda PCX và Honda Air Blade, giá Honda PCX cao hơn nhiều so với Air Blade trong khoảng từ 11,9 đến 37,2 triệu đồng tùy từng phiên bản, màu sắc.

Tại các đại lý ở Hà Nội, TP HCM giá bán xe Honda Air Blade tùy từng phiên bản chênh lệch từ 8 đến 13 triệu đồng. Nguyên nhân của tình trạng tăng giá này là do nhu cầu mua sắm xe Honda Air Blade tăng mạnh.

Khảo sát tại các đại lý ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh thì Honda AirBlade có mức giá cụ thể như sau: 2. So sánh về thiết kế xe Air Blade và PCX 2024

Honda AirBlade 2024 là chiếc xe có kiểu dáng lai giữa dòng xe scooter với dòng xe kiểu underbone nhằm tạo ra cho các khách hàng thuộc thị trường châu Á một sản phẩm đa năng, thời trang và thể thao, mạnh mẽ, hiện đại, trung tính phù hợp với cả nam và nữ. Xe có màu sắc rất đa dạng, hãng đã ra mắt thị trường 11 màu xe cho xe AirBlade đáp ứng tối đa nhu cầu cũng như sở thích của khách hàng.

PCX có thiết kế khác biệt với các dòng xe ga trên thị trường hiện nay. Ở xe PCX toát lên vẻ sang trọng, thể thao, cao cấp, ấn tượng, năng động, hiện đại, hầm hố, phù hợp với nam giới hơn. Đây chính là yếu tố thu hút sự quan tâm của nhiều khách hàng. PCX được ra mắt ở 2 phiên bản là phiên bản 150 cao cấp với 2 màu đen mờ, bạc mờ đen; phiên bản 125 cao cấp với 4 màu: trắng đen, bạc đen, đen, đỏ.

PCX phong cách Scooter dạng xuồng với đặc trưng nổi bật là độ cao yên xe thấp, có bề mặt yên lớn và dài, cùng với đó là hai vị trí để chân cho người lái. Nhờ vậy, dù có vóc dáng thế nào, đi đường trường hay trong thành phố thì người điều khiển vẫn luôn tìm được cho mình tư thế ngồi thoải mái nhất. Đây có lẽ là điều mà nhiều người cảm thấy hài lòng ở Honda PCX 2024 khi được cầm lái mẫu xe này.

3. So sánh về động cơ, công nghệ Air Blade và PCX 2024

Khả năng tiết kiệm nhiên liệu

Air Blade 2024 tiết kiệm nhiên liệu đến 23%:

1,5l/100km khi vận hành trên đường trường,

1,8l đến 2l khi vận hành trong đô thị

khoảng 1,8 L/100km

Công nghệ đi kèm

hệ thống phun xăng điện tử PGM-FI

động cơ tích hợp bộ đề ACG

hệ thống ngắt động cơ tạm thời Idling-Stop

công nghệ giảm thiểu ma sát và khả năng đốt cháy

hệ thống phun xăng điện tử PGM-FI

động cơ tích hợp bộ đề ACG

hệ thống ngắt động cơ tạm thời Idling-Stop

4. So sánh tiện ích Air Blade và PCX 2024

Air Blade 2024 có đồng hồ mới sở hữu thiết kế sang trọng, đậm nét thể thao, dễ dàng quan sát các chỉ số ngay cả trong đêm tối nhờ các vạch số nổi 3D có khả năng phản xạ ánh sáng LED. Thêm vào đó, màn hình LCD thông minh cũng được tích hợp, hiển thị đầy đủ các thông số hữu ích cho người sử dụng, như đồng đồ thời gian, đồng đồ đo hành trình, báo xăng, đèn báo thay dầu…

Xe Air Blade được trang bị hệ thống khóa thông minh (smart key) – một trong những công nghệ tiên tiến nhất trên xe máy tại Việt Nam hiện nay mà trên Vision chưa có. Hệ thống smartkey gồm thiết bị điều khiển FOB, cụm khóa thông minh, bộ điều khiển khóa (SMT – ECU) và khóa mở yên/chìa khóa khẩn cấp. Smart Key còn giúp người dùng định vị xe từ xa, việc tìm kiếm xe ở những bãi đỗ đông đúc trở nên dễ dàng hơn.

Air Blade 2024 có hộp đựng đồ dung tích lớn, chứa được 1 mũ bảo hiểm cả đầu hoặc 2 mũ bảo hiểm nửa đầu cùng nhiều vật dụng cá nhân khác. Đèn soi hộc để đồ và vách ngăn thông minh giúp khách hàng dễ dàng tìm kiếm và sắp xếp vật dụng một cách tiện lợi. Với vị trí bình xăng ở chính giữa, phía trên phần thân trước của xe, việc đổ xăng sẽ được tiến hành một cách thuận lợi, dễ dàng mà không cần mở yên xe và không cần phải xuống xe.

Air Blade còn có hệ thống phanh kết hợp Combi – Brake an toàn. Công tắc chân chống điện là một thiết kế an toàn của Honda giúp người sử dụng không quên gạt chân chống bên trước khi khởi động xe. Đèn pha Projector đôi, nên Air Blade được đánh giá cao, nhưng so với PCX thì không vượt trội hơn. Yên ngồi khá rộng rãi, cho khả năng chở 2 người lớn và 1 trẻ em, tuy nhiên lại khá cứng, nên nếu ngồi lâu sẽ mỏi hơn.

Xe PCX có cốp xe rộng 25 lít, tối đa hóa khả năng chứa đồ đạc, có thể chứa được 2 mũ bảo hiểm và thêm nhiều vật dụng khác. Bình xăng đặt háng xe rất tiện dụng lúc đổ xăng, mở nắp bình xăng bằng ổ khóa chính rất tiện dụng. Hệ thống đèn pha và đèn chiếu hậu đều bằng đèn led rất sáng, và tiết kiệm điện tới 60% so với các dạng bóng đèn trước đó. Mở cốp bằng xoay khóa ổ chính, nên rất tiện dụng. Hốc chứa đồ có nắp nên dễ dàng để những đồ dùng nhỏ như khẩu trang, kính râm…Hệ thống phanh CBS rất an toàn, kết hợp hệ thống tự động dừng xe sau 3 giây nên tiết kiệm xăng. Đèn pha led rất sáng, hiện đại và tiết kiệm điện. Yên xe rộng rãi cho hai người ngồi thoải mái, và phần người ngồi phía sau cao hơn nên rất thoải mái

Tổng kết

Tư Vấn Mua Xe Máy: Honda Air Blade Và Honda Lead Nên Mua Xe Nào Là Tốt Nhất?

Thiết kế

Honda Lead có thiết kế khá to và thô, gầm xe hơi thấp; thiết kế đuôi xe với đèn demi và đèn chiếu hậu Led khá đẹp mắt.

Nhìn chung thiết kế của Lead mang tính ăn chắc, mặc bền. Đặc biệt phù hợp với các bạn nữ, những người có gia đình, hoặc các nữ nhân viên công sở.

Honda Lead có thiết kế khá to và thô, gầm xe hơi thấp. Ảnh: Honda

Khác hẳn với Honda Lead, Honda Air Blade sở hữu thiết kế mạnh mẽ, cá tính và sang trọng.

Nhìn chung Honda Air Blade phù hợp với nhiều đối tượng, đặc biệt là với nam giới.

Động cơ

Honda Lead được trang bị động cơ PGM cho khả năng tiết kiệm xăng cực tốt. Lead sử dụng động cơ PGM-FI, xăng, 4 kỳ, 1 xy-lanh, làm mát bằng dung dịch.

Với dung tích xy lanh 125cc, Lead được đánh giá là chiếc xe khá mạnh mẽ, và mát trong quá trình chạy xe.

Trong khi đó, Honda Air Blade được trang bị công nghệ eSP-125cc, 4 kỳ, xy-lanh đơn, làm mát bằng dung dịch, cùng động cơ tích hợp với bộ đề ACG.

Xét về mặt động cơ, nhiều người cho rằng Air Blade mạnh mẽ và vượt trội hơn Lead.

Khả năng vận hành

Honda Lead có bánh xe khá nhỏ. Lốp không săm, nhỏ (với đường kính bánh trước là 12 inch, và bánh sau là 10 inch), do đó, chỉ phù hợp đi trên các con đường bằng phẳng và không quá gồ ghề, không cơ động như bánh của Air Blade.

Lead vận hành khá êm ái khi di chuyển trong mức tốc độ từ 30 – 60 km/h và dường như không phát ra tiếng động lớn. Chỗ ngồi của Laed rộng rãi, thoải mái cho cả người điều khiển và người ngồi phía sau.

Trong khi đó, Honda Air Blade được trang bị lốp không săm kích thước 14 inch, do đó, Air Blade cao hơn Lead, và có khả năng di chuyển trên nhiều loại địa hình tốt hơn.

Air Blade có khả năng tăng tốc nhanh hơn hẳn Lead, bên cạnh đó, khi đi tốc độ cao, Air Blade cũng tỏ ra dễ chịu hơn Lead rất nhiều.

Xe phát ra tiếng kêu gió khá lớn khi đi ở tốc độ cao. Yên ngồi khá rộng rãi, cho khả năng chở 2 người lớn và 1 trẻ em.

Bên cạnh đó, yên xe của Air Blade cũng có bề ngang hẹp hơn Lead nên cảm giác ngồi trên Air Blade cao hơn Lead khá nhiều. Yên xe của Air Blade khá cứng, nên nếu ngồi lâu sẽ mỏi hơn so với Lead.

Tiện ích

Cốp xe của Honda Lead cực rộng với dung tích lên đến 35 – 37 lít, giúp gười dùng có thể tối đa hóa khả năng chứa đồ từ chiếc cốp xe cực rộng này. Bình xăng phía trước mở dễ dàng, mở trực tiếp bằng cách vặn ổ khóa và bấm nút mở nắp bình xăng ngay cạnh ổ khóa.

Cốp xe của Honda Air Blade nhỏ hơn so với Lead, với khả năng chứa 1 mũ bảo hiểm cả đầu hoặc 2 mũ bảo hiểm nửa đầu. Nắp bình xăng nằm ở hông trước của xe khá tiện dụng, mở nắp bằng nút bấm dưới ổ khóa, nhanh chóng, hiện đại.

Nhìn chung, về tiện ích Lead và Air Blade không có sự khác biệt nhiều.

Về tiện ích Lead và Air Blade không có sự khác biệt nhiều. Ảnh: Honda Tiêu thụ nhiên liệu

Honda Lead với mức tiêu thụ nhiên liệu vào khoảng 1,82 lít/100 km.

Trong khi đó, Air Blade tiêu hao mức nhiên liệu vào khoảng 2,09 lít/100 km.

Như vậy, xét về độ tiết kiệm nhiên liệu thì Honda Lead có phần nhỉnh hơn hẳn.

Giá bán

Honda Air Blade có giá bán dao động từ 38 – 41 triệu đồng. Trong khi đó, một chiếc Honda Lead dao động từ 37,5 – 38,5 triệu đồng.

Cập nhật thông tin chi tiết về So Sánh Lead 2024 Và Air Blade 2024. Nên Mua Xe Máy Nào? trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!