Xu Hướng 11/2022 # Sang Tên Xe Máy Có Phải Làm Thủ Tục Cấp Lại Biển Không? / 2023 # Top 18 View | Daitayduong.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Sang Tên Xe Máy Có Phải Làm Thủ Tục Cấp Lại Biển Không? / 2023 # Top 18 View

Bạn đang xem bài viết Sang Tên Xe Máy Có Phải Làm Thủ Tục Cấp Lại Biển Không? / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

09/09/2020

Minh Anh

Khi tiến hành mua bán, tặng cho, thừa kế xe máy người nhận chuyển nhượng phải tiến hành sang tên đổi chủ cho xe. Lúc này, người nhận chuyển nhượng xe có buộc phải đổi biển số xe hay vẫn được giữ biển số xe cũ? … Luật Minh Gia giải đáp các thắc mắc này như sau:

Để được hỗ trợ, hãy gửi câu hỏi của mình qua Email của công ty Luật Minh Gia hoặc liên hệ Hotline: 1900.6169để được các Luật sư, chuyên viên hướng dẫn, tư vấn các vấn đề mà bạn chưa nắm rõ.

2. Sang tên xe máy có phải làm thủ tục cấp lại biển không?

Hỏi: Hiện em đang muốn mua lại một chiếc xe máy tại Tp HCm. Hộ khẩu của em ở Phan Thiết.

– Em có thế sang tên đổi chủ khác tỉnh tại TP HCM hay không?

– Nếu sang tên đổi chủ rồi thì biển số mới của em là biển đầu số Phan Thiết hay Tp.HCM?

– Em có phải về Phan Thiết làm thủ tục cấp biển không?

– Nếu em có thể sang tên đổi chủ ở TPHCm thì thủ tục, và giấy tờ cần những gì?

Các anh/ chị có thể trả lời dùm em được không. Do em bận công việc trong TpHCm nên không thể về Phan Thiết để làm thủ tục được. Vậy em phải làm sao để không bị phạm luật do không sang tên đổi chủ và có thể tránh tranh chấp khi không phải chính chủ. Em cảm ơn. Thân ái.

Theo như thông tin bạn cung cấp thì hiện nay bạn muốn làm thủ tục sang tên xe máy trong cùng một địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Do vậy hồ sơ bao gồm những giấy tờ như sau:

– Giấy khai đăng ký xe.

– Giấy chứng nhận đăng ký xe.

– Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

– Chứng từ lệ phí trước bạ.

Khi đăng ký sang tên thì được giữ nguyên biển số cũ trừ trường hợp biển 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển để cấp sang biển 5 số và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới.

Về việc cấp lại đăng ký xe và biển số đưuọc thực hiện theo quy định sau :

Điều 14 – Thông tư 15/2014/TT-BCA. Đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe

Không Sang Tên Xe Mà Chỉ Ủy Quyền Sử Dụng Có Được Không? Giấy Ủy Quyền Sử Dụng Có Làm Thủ Tục Sang Tên Được Không? / 2023

Không sang tên xe khi mua bán mà chỉ làm ủy quyền sử dụng có đúng không? Mua bán xe bằng giấy ủy quyền? Hiệu lực pháp luật của hợp đồng mua bán xe máy viết tay? Mua bán xe như thế nào để hợp pháp? Tư vấn thủ tục sang tên chuyển nhượng xe ô tô?

1. Không sang tên xe khi mua bán mà chỉ làm ủy quyền sử dụng có đúng không?

Tóm tắt câu hỏi:

Xin lật sư cho biết: Tôi có mua xe ô tô vào cuối năm 2015. nhưng tôi không làm thủ tục sang tên đổi chủ mà chỉ làm hợp đồng ủy quyền sử dụng không thời hạn (toàn quyền được mua, bán, cho, tặng…). Như vậy có hợp pháp không? Trân trọng cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, thực chất giao dịch của bạn là giao dịch mua bán, nếu bạn chỉ làm hợp đồng ủy quyền mà không làm hợp đồng mua bán, không thực hiện thủ tục sang tên đổi chủ là không đúng với quy định của pháp luật.

– Căn cứ Điều 430 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về hợp đồng mua bán tài sản như sau:

Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.”

– Căn cứ Điều 562 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về hợp đồng ủy quyền như sau:

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định

“Điều 563. Thời hạn ủy quyền

Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. ”

Luật sư tư vấn ủy quyền sử dụng xe có bị phạt không?1900.6568

Về bản chất hợp đồng ủy quyền và hợp đồng mua bán là hoàn toàn khác nhau. Hợp đồng mua bán tài sản được thiết lập khi bên bán muốn chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua, theo đó bên bán giao tài sản và bên mua trả tiền cho bên bán. Còn hợp đồng ủy quyền là việc hai bên thỏa thuận với nhau về việc bên được ủy quyền thực hiện một công việc nhân danh bên ủy quyền. Như vậy theo như vụ việc của bạn, cuối năm 2015 bạn có mua một chiếc ô tô thì việc bạn thiết lập hợp đồng ủy quyền chứ không phải hợp đồng mua bán xe ô tô là không phù hợp với quy định của pháp luật, dù cho đó là hợp đồng ủy quyền sử dụng không thời hạn (toàn quyền được mua, bán, cho, tặng…).

-Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư 15/2014/TT – BCA quy định về Giấy tờ của xe như sau:

Trường hợp chủ xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân hoặc cá nhân nước ngoài làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà đăng ký xe theo địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác thì phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác “.

– Ngoài ra, căn cứ Điều 6 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng kí xe như sau:

– Căn cứ Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt như sau:

b) Tự ý thay đổi màu sơn của xe không đúng với màu sơn ghi trong Giấy đăng ký xe;

5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện hành vi không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng, các loại xe tương tự xe ô tô.

Như vậy, trường hợp bạn thực hiện giao dịch mua bán xe ô tô mà không làm thủ tục đăng ký sang tên xe thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Khoản 5 Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP, mức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô.

Tóm tắt câu hỏi:

Luật sư tư vấn:

Do bạn không nói rõ nội dung của hợp đồng ủy quyền như thế nào (được phép mua bán, trao đổi, chuyển nhượng hay không) nên sẽ đặt ra hai trường hợp như sau:

Thứ nhất, khi xảy ra hành vi vi phạm pháp luật nếu giấy ủy quyền nêu rõ bên được ủy quyền phải hoàn toàn chịu trách nhiệm thì bạn không phải chịu trách nhiệm, trừ trường hợp bạn đồng ý liên đới với người được ủy quyền để chịu trách nhiệm.

Thứ hai, nếu bên mua sang tên cho người khác thì tùy vào nội dung ủy quyền giữa bạn và người nhận ủy quyền xem người nhận ủy quyền có quyền mua bán, chuyển nhượng cho người khác hay không, nếu không có thỏa thuận này thì người nhận ủy quyền sẽ không được thực hiện hợp đồng mua bán, bạn có thể yêu cầu hủy hợp đồng này.

Cuối năm 2014 tôi có mua xe máy của người bạn, có hợp đồng viết tay và chữ ký của hai bên. Tôi đã giao cho người bạn 30 triệu đồng nhưng bạn tôi chưa làm thủ tục sang tên. Đến đầu năm 2015 thì bạn tôi đòi lại xe và cho rằng, xe chưa đăng ký sang tên thì vẫn là của bạn tôi.

Vậy bạn tôi làm vậy có đúng không? Mong luật sư giúp tôi.

Luật sư tư vấn:

Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa hai bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao tài sản và bên mua có nghĩa vụ giao tiền theo như thỏa thuận.

Khi giao kết hợp đồng dân sự, các bên phải tuân thủ quy định pháp luật về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng. Điều 122 Bộ Luật Dân sự quy định giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau:

– Nguời tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự

– Người giao dịch hoàn toàn tự nguyện

Ngoài ra, đối với những giao dịch pháp luật có yêu cầu về hình thức thì giao dịch dân sự phải đáp ứng các yêu cầu đó.

Theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 10 Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Bộ công an quy định về đăng ký xe:

“Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực.”

Như vậy việc mua xe của bạn có được lập thành hợp đồng, có chữ ký của hai bên nhưng không được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật. Do vi phạm một trong các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng nên giao dịch mua bán xe của bạn có thể bị Tòa án tuyên bô hiệu.

Điều 134 Bộ Luật Dân sự quy định về trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức như sau:

Trong trường hợp pháp luật quy định hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch mà các bên không tuân theo thì theo yêu cầu của một bên, Tòa án, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác quyết định buộc các bên thực hiện quy định về hình thức của giao dịch trong một thời hạn; quá thời hạn đó mà không thực hiện thì giao dịch vô hiệu ”

Trong trường hợp bên bán khởi kiện yêu cầu tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu do vi phạm hình thức của giao dịch thì tòa án sẽ ra quyết định buộc hai bên thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Nếu hai bên không thể thỏa thuận về việc công chứng, chứng thực hợp đồng thì hợp đồng mua bán xe sẽ vô hiệu

Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu được quy định tại Điều 137 Bộ Luật Dân sự như sau:

– Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập;

– Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường.

Trong trường hợp này, bên bán xe cho bạn có quyền đòi lại chiếc xe đã bán và phải trả lại cho bạn số tiền bán xe.

Tóm tắt câu hỏi:

Chào hãng luật Dương Gia Em là Lê Mai, em có vấn đề muốn nhờ hãng luật mình tư vấn. Rất mong được sự giúp đỡ. Em có mua 1 chiếc xe máy AB 2010 của anh A với giá 31.000.000 VND, nhưng khi đặt cọc 20.000.000 vnd mới biết chiếc xe này không phải của anh A đứng chủ xe mà là anh B đứng chủ. Khi viết giấy mua bán không có mặt anh B, và người đứng bán cùng với kí mọi giấy tờ là anh A làm hết.

Em hẹn 7 ngày sau sẽ giao đủ 11.000.000 vnd còn lại, nhưng yêu cầu anh B có mặt để hoàn thành thủ tục mua bán. nhưng chưa được chấp thuận. Em rất lo lắng sợ chiếc xe này có tranh chấp. Xin hỏi hãng luật bây giờ em nên làm như thế nào để chiếc xe này mang tính hợp pháp cho em sở hữu? Rất mong nhận được phản hồi cùng sự giúp đỡ từ hãng luật! Em xin cảm ơn !?

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo “Bộ luật dân sự 2015” có quy định:

“Điều 145. Hậu quả của giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiện

1. Giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện, trừ trường hợp người đại diện hoặc người được đại diện đồng ý. Người đã giao dịch với người không có quyền đại diện phải thông báo cho người được đại diện hoặc người đại diện của người đó để trả lời trong thời hạn ấn định; nếu hết thời hạn này mà không trả lời thì giao dịch đó không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện, nhưng người không có quyền đại diện vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đối với người đã giao dịch với mình, trừ trường hợp người đã giao dịch biết hoặc phải biết về việc không có quyền đại diện.

2. Người đã giao dịch với người không có quyền đại diện có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự đã xác lập và yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp người đó biết hoặc phải biết về việc không có quyền đại diện mà vẫn giao dịch.”

Như vậy anh A mua bán xe nhưng xe không phải của anh A thì hợp đồng sẽ không có giá trị pháp luật, anh có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu anh A trả lại số tiền đã nhận. Trường hợp nữa nếu anh vẫn muốn thực hiện hợp đồng thì yêu cầu anh A thực hiện đúng cam kết và yêu cầu chuyển quyền sở hữu chiếc xe đó cho mình mà hai bên đã thỏa thuận, và trường hợp anh đã biết rằng anh A không có phải là người đại diện cho anh B về việc mua xe thì anh sẽ thông báo cho anh B về thỏa thuận này, nếu anh B chấp nhận thì hai bên sẽ thực hiện đúng đúng như thỏa thuận

Căn cứ điều 139, điều 142 “Bộ luật dân sự 2015”

1. Đại diện là việc một người (sau đây gọi là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của người khác (sau đây gọi là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện.

2. Cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác có thể xác lập, thực hiện giao dịch dân sự thông qua người đại diện. Cá nhân không được để người khác đại diện cho mình nếu pháp luật quy định họ phải tự mình xác lập, thực hiện giao dịch đó.

3. Quan hệ đại diện được xác lập theo pháp luật hoặc theo ủy quyền.

4. Người được đại diện có quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự do người đại diện xác lập.

5. Người đại diện phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 143 của Bộ luật này.

Điều 142. Đại diện theo ủy quyền

1. Đại diện theo ủy quyền là đại diện được xác lập theo sự ủy quyền giữa người đại diện và người được đại diện.

2. Hình thức ủy quyền do các bên thoả thuận, trừ trường hợp pháp luật quy định việc ủy quyền phải được lập thành văn bản.”

Nếu trường hợp anh B chấp nhận việc mua bán này thì hợp đồng này có giá trị pháp luật và yêu cầu anh B viết giấy ủy quyền cho anh A theo quy định pháp luật. Giấy ủy quyền phải nói rõ nội dung về vấn đề ủy quyền cho anh A thay mặt anh B bán xe và phải có xác nhận của UBND xã.

Về vấn đề chuyển quyền sở hữu xe máy quy định tại Thông tư 15/2014/TT-BCA

– Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực.

Trường hợp chủ xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân hoặc cá nhân nước ngoài làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà đăng ký xe theo địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác thì phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

– Giấy chứng nhận đăng ký xe.

– Chứng từ lệ phí trước bạ

Sau đó nộp lên cơ quan có thẩm quyền là phòng cảnh sát giao thông cấp huyện.

5. Tư vấn thủ tục sang tên chuyển nhượng xe ô tô

Tóm tắt câu hỏi:

Tôi có làm thủ tục mua 1 chiếc xe ô tô của anh B nhưng anh B này mua lại của anh C. Nhưng anh B chưa đi đăng ký sang tên quyền sở hữu về tên của anh B nhưng có hợp đồng mua bán giữa anh B và anh C. Hiện nay tôi và anh B đã ra phòng công chứng làm hợp đồng mua bán đã xong và phòng công chứng đã xác nhận và lưu. Nhưng do 1 tháng nữa tôi mới trả phần tiền còn lại như trong hợp đồng và khi đó tôi sẽ làm thủ tục rút hồ sơ và sang tên quyền sử dụng chiếc xe ô tô đó về tên tôi.

Hiện tôi đang giữ cavet và hợp đồng mua bán giữa anh B và anh C nhưng xe tôi không có giữ. Cho tôi hỏi trong 1 tháng đó nếu anh B vẫn làm thủ tục bán chiếc xe đó cho 1 người nào khác và cũng làm hợp đồng công chứng có được không? Hệ thống công chứng tại các phòng của nhà nước có liên thông với nhau trên cả nước không? mong sớm nhận đươc thư phản hồi của luật sư?

Luật sư tư vấn:

Theo thông tin bạn cung cấp bạn có làm thủ tục mua một chiếc ô tô của anh B mà anh B mua lại của anh C. Anh B chưa thực hiện việc sang tên quyền sở hữu xe nhưng giữa anh B và anh C có hợp đồng mua bán với nhau. Hiện nay bạn và anh B đã ra phòng công chứng làm hợp đồng mua bán và hợp đồng được công chứng và lưu tại phòng công chứng. Đăng ký xe và hợp đồng mua bán giữa anh B và anh C bạn đang giữ, theo thỏa thuận thì sau thời gian 1 tháng nữa bạn sẽ thanh toán phần tiền còn lại và làm thủ tục rút hồ sơ và sang tên quyền sở hữu chiếc xe này và nhận xe về.

Căn cứ theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 10 Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định về chứng từ chuyển quyền sở hữu xe như sau:

Theo đó, hợp đồng bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực. Việc chứng thực chữ ký trên giấy bán, tặng, cho xe được hướng dẫn bởi Công văn 3956/BTP-HTQTCT năm 2014 như sau:

– Đối với Giấy bán, cho, tặng xe chuyên dùng thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người bán, cho, tặng xe thực hiện chứng thực chữ ký của người bán, cho, tặng xe.

– Đối với Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân thì người dân có quyền lựa chọn công chứng Giấy bán, cho, tặng xe tại các tổ chức hành nghề công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực; nếu người dân lựa chọn chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe cá nhân thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện như chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe chuyên dùng nêu trên.

Bên cạnh đó, Sở Tư pháp cần quán triệt Ủy ban nhân dân cấp xã về việc trước khi thực hiện chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe, Ủy ban nhân dân cấp xã cần giải thích rõ cho người dân về tính chất khác nhau, trách nhiệm khác nhau giữa việc công chứng và chứng thực, để người dân lựa chọn, bảo đảm an toàn cho giao dịch của mình.

Theo đó, nếu người dân lựa chọn chứng nhận việc bán, cho, tặng xe cá nhân (theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA) tại các tổ chức hành nghề công chứng thì mức độ an toàn pháp lý được bảo đảm cao hơn, vì công chứng viên phải chịu trách nhiệm về tính xác thực, hợp pháp của giao dịch mua bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về công chứng.

Còn nếu người dân lựa chọn việc chứng thực chữ ký trên các giấy tờ mua bán, cho, tặng xe tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân chỉ chịu trách nhiệm về việc chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe là chữ ký của người yêu cầu chứng thực; người dân phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của giao dịch mua bán, cho, tặng xe cá nhân.

Luật sư tư vấn về hợp đồng mua bán xe có công chứng:1900.6568

Do đó, việc bạn và anh B thực hiện việc công chứng hợp đồng bán xe ở văn phòng công chứng thì mức độ an toàn pháp lý của hợp đồng này được bảo đảm cao hơn việc chứng thực hợp đồng tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Khi đó công chứng viên phải chịu trách nhiệm về tính xác thực, hợp pháp của giao dịch mua bán, cho, tặng theo quy định của pháp luật về công chứng.

Trường hợp nếu trong thời gian 01 tháng mà anh B lại ký hợp đồng chuyển nhượng xe với một cá nhân khác thì theo quy định nếu hợp đồng được công chứng tại văn phòng công chứng thì công chứng viên phải chịu trách nhiệm về tính xác thực, hợp pháp của giao dịch mua bán trên.

Trường hợp nếu anh B thực hiện việc chứng thực chữ ký hợp đồng chuyện nhượng với một bên khác thì theo quy định Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn chỉ chịu trách nhiệm về chữ ký trên hợp đồng chuyển nhượng và người mua, người bán xe phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của giao dịch mua bán xe này. Do đó, trong trường hợp này rủi ro thuộc về người mua xe, nếu phát hiện anh B có sự lừa dối trong việc này thì người mua có thể làm đơn khỏi kiện anh B tại tòa án nhân dân cấp quận huyện.

Mất Bằng Lái Xe Có Làm Lại Được Không? Thủ Tục Để Cấp Lại Bằng Lái Xe? / 2023

Mất bằng lái xe có làm lại được không?

Bằng lái xe có được làm lại hay không còn tùy thuộc vào giấy phép lái xe mà Sở giao thông vận tải cần xem xét và thẩm định để có thể cấp lại giấy phép lái xe mà không cần phải thi lại.

Trường hợp giấy phép lái xe bị mất nhưng vẫn còn thời hạn sử dụng hoặc là quá thời gian sử dụng dưới 3 tháng thì người mất sẽ được xem xét và cấp lại mà không cần phải thi sát hạch.

Trường hợp khác

Đối với trường hợp bị mất bằng lái xe và quá thời hạn sử dụng bằng lái trên 3 tháng thì bắt buộc người bị mất thì sau 2 tháng cần phải đăng ký thi sát hạch. Và sẽ được chia làm 2 trường hợp để thi:

Thời hạn sử dụng bằng lái xe từ 3 tháng đến dưới 1 năm thì chỉ cần thi lại phần lý thuyết.

Còn giấy phép lái xe quá hạn sử dụng từ 1 năm trở lên sẽ phải thi lại cả 2 phần là lý thuyết và thực hành.

Thời gian chờ cấp lại bằng lái xe sau khi thi sát hạch không quá 10 ngày làm việc (trừ thứ 7 và CN).

Trường hợp người bị mất GPLX hoặc quá thời hạn sử dụng từ ba tháng trở lên, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, không thuộc trường hợp đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, Thông tư 12 quy định phải dự sát hạch lại sau hai tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ.

Nếu GPLX quá hạn sử dụng từ ba tháng đến dưới một năm phải dự sát hạch lại lý thuyết; quá hạn sử dụng từ một năm trở lên phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.

Mất bằng lái xe máy làm lại như thế nào ?

Câu hỏi mất bằng lái xe máy làm lại như thế nào đang được nhiều người tìm kiếm trên google. Bởi hiện nay khá nhiều người hiện nay làm mất bằng và muốn làm lại.

Tuy nhiên, mất bằng lái xe máy làm lại như thế nào còn phụ thuộc vào việc bạn chọn làm ngoài luồng. Nếu chọn làm tại nhà nước thì tốc độ làm có thể kéo lên đến 1, 2 tháng.

Còn làm ngoài luồng thì mất vài ngày. Toàn bộ đều phụ thuộc vào bản thân bạn chọn là như thế nào và làm ở đâu.Việc làm lại bằng lái xe ô tô bị mất hiện nay rất nhiều, và nhiều người chọn làm ngoài luồng bởi vì chúng nhanh và đỡ tốn tiền, thời gian.

Hơn thế nữa, 2020 muốn làm lại bằng lái xe ô tô bị mất rất khó, nhiều khi còn phải thi lại nếu phía bên kia yêu cầu. Khách hàng nên cân nhắc kĩ để có lợi nhất cho mình.

Thủ tục làm lại bằng lái xe gồm có những gì?

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ hợp lệ để đề nghị cấp lại GPLX

Người muốn cấp lại giấy phép lái xe cần chuẩn bị một bộ hồ sơ xin cấp lại như sau:

Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu yêu cầu.

Hồ sơ gốc của giấy phép lái xe trước đó (nếu có).

Bản sao CMND, thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài).

Giấy khám sức khỏe của người lái xe.

Người muốn cấp lại bằng lái xe sẽ phải nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ tại Sở Giao Thông Vận Tải nơi cấp giấy phép lái xe. Tại đây người muốn cấp lại sẽ phải chụp ảnh trực tiếp và xuất trình bản gốc các hồ sơ để đối chiếu.

Trường hợp mất GPLX dưới 3 tháng và còn hồ sơ gốc thì người làm bằng lại sẽ đóng lệ phí cấp lại GPLX là 135.000đ/lần.

Đối với trường hợp mất GPLX từ 3 tháng đến 1 năm thì phải thi lại lý thuyết hoặc trên 1 năm thì phải thi lại cả 2 phần lý thuyết và thực hành.

Đối với thi sát hạch xe máy, xe 2 bánh (A1, A2, A3, A4): lệ phí thi lý thuyết là 40.000đ/lần, thi thực hành là 50.000đ/lần.

Đối với thi sát hạch xe ô tô (B1, B2, C, D, E, F): lệ phí thi lý thuyết là 90.000đ/lần, thi thực hành trên sa hình là 300.000đ/lần, thi thực hành trên đường giao thông là 60.000đ/lần.

Ngoài ra, lệ phí làm lại bằng lái xe máy cũng khá đắt nếu bạn muốn làm lại bằng xe máy. Tùy vào mỗi loại xe thì lệ phí làm lại bằng lái xe máy khác nhau.

Mất bằng lái xe máy có làm lại được không

Vậy với những thông tin trên câu hỏi mất bằng lái xe có làm lại được không chúng tôi đã giải đáp cho các bạn. Tuỳ vào từng trường hợp mà bạn có thể được cấp lại mà không cần phải thi lại hoặc phải thi lại như các học viên khác thi bằng lái mới có thể có bằng lái mới.

Như đã thấy, thủ tục làm lại bằng lái xe bị mất rất phiền hà và tốn thời gian với có thể làm lại được. Vậy nên có thể tham khảo thủ tục làm lại bằng lái xe bị mất tại các trang mạng khác đều có thể biết.

Tuy nhiên để đảm bảo nhu cầu đi lại trên đường khi tham gia giao thông không bị gián đoạn hay phải chờ đợi thời gian cấp bằng lại thì bạn có thể lựa chọn phương án khác vừa đỡ chi phí vừa tiết kiệm thời gian mà hiệu quả lại cao đó là sử dụng bằng lái xe giả đang được nhiều người lựa chọn.

Vì sao giấy phép lái xe giả đang được nhiều người sử dụng?

Bởi tính năng tiện lợi có bằng ngay để tiếp tục công việc chỉ mất từ 1 – 2 ngày là đã có bằng và không phải chờ đợi lâu để được cấp bằng lại từ Sở Giao thông vận tải tới tận 2 tháng.

Đặc biệt là tuy là bằng giả nhưng so sánh với bằng lái xe thật thì khó có thể phân biệt được đâu là thật đâu là giả từ chất liệu, cách in ấn, con dấu, vân tay đều được làm tinh xảo để bạn có thể yên tâm sử dụng mỗi khi lưu thông trên đường.

Bên cạnh đó chi phí cũng khá rẻ so với khi bạn đăng ký đi học hay đi thi bằng lái xe lại.

Mất bằng lái xe b2 làm lại như thế nào ?

Cách làm lại bằng lái xe đơn giản

Nếu bạn muốn làm lại bằng nhanh trong 2 ngày, có thể thử cách làm lại bằng lái xe của chúng tôi. Cung cấp đầy đủ cho chúng tôi một số thông tin cơ bản như số chứng minh, tên, ảnh 3×4… là có thể làm được bằng như ý muốn. Cách làm lại bằng lái xe của chúng tôi được rất nhiều khách hàng hài lòng về độ chuẩn xác cũng như thời hạn giao hàng luôn nằm trong dự kiến. Khách hàng tại các tỉnh lớn như HCM, Hà Nội, Đà Nẵng… đều hài lòng với chất lượng bằng của chúng tôi.

Lời Kết:

Địa chỉ cung cấp bằng lái xe uy tín cũng là vấn đề quan trọng để bạn có thể an tâm. Đơn vị chúng tôi chúng tôi đã có nhiều năm kinh nghiệm và tay nghề cao chuyên cung cấp các loại bằng lái, giấy tờ, bằng cấp,… theo yêu cầu đảm bảo giống bản gốc 100%. Thời gian làm nhanh chóng và chi phí cực rẻ, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và báo giá cạnh tranh.

Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Năm 2022 / 2023

Không ít người vì ngại những thủ tục rắc rối khi sang tên đổi chủ mà không sang tên khi mua xe cũ. Hệ quả sau đó bị xử phạt khi lưu hành phương tiện. Vậy quy trình và thủ tục như thế nào để sang tên xe máy khi mua xe cũ? Thấu hiểu được thắc mắc của Quý khách hàng, Luật Thành Đô xin trân trọng gửi tới Quý khách hàng bài viết Thủ tục sang tên xe máy mới nhất năm 2020 để Quý khách hàng tham khảo.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Điều 6 Thông Tư 58/2020/TT-BCA Quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

– Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA Quy định về đăng ký xe.

– Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đăng ký;

II. THỦ TỤC SANG TÊN XE MÁY

2.1. Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Căn cứ tại Điều 6 Thông Tư 58/2020/TT-BCA về Trách nhiệm của chủ xe quy định:

2.1.1. Khai báo và nộp giấy đăng ký xe, biển số xe

Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe người khác, chủ xe trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp giấy chứng nhận đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe.

Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký thực hiện thu hồi đăng ký xe, biển số xe trên hệ thống đăng ký xe, cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe.

2.1.2. Chuẩn bị hồ sơ đăng ký sang tên xe

Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA và nộp hồ sơ gồm:

– Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

– Giấy chứng nhận đăng ký xe.

– Chứng từ chuyển từ quyền sở hữu xe theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

– Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

Đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển số để đổi thành 5 số theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ mới.

2.1.3. Nộp hồ sơ đăng ký sang tên xe

Người nhận chuyển quyền sở hữu xe nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký sang tên xe cho cơ quan Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (Cơ quan Công an cấp huyện) nơi cư trú để được giải quyết sang tên xe theo thẩm quyền.

Cơ quan cấp huyện kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và cấp giấy đăng ký xe theo quy định.

2.2. Thủ tục sang tên xe khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

2.2.1. Khai báo và nộp giấy đăng ký xe, biển số xe

Căn cứ tại Điều 6 Thông Tư 58/2020/TT-BCA về Trách nhiệm của chủ xe quy định:

Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe cho người khác, chủ xe trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cho cơ quan đăng ký xe;

Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký thực hiện thu hồi đăng ký xe, biển số xe trên hệ thống đăng ký xe, cấp giấy chứng minh thu hồi đăng ký xe và cấp biển số tạm thời.

2.2.2. Chuẩn bị hồ sơ đăng ký sang tên xe

Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe làm thủ tục, không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA và nộp hồ sơ gồm:

– Hai giấy khai sinh sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo thông tư này).

– Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

– Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

Trường hợp di chuyển xe nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

2.2.3. Nộp hồ sơ đăng ký sang tên xe

Người nhận chuyển quyền sở hữu xe nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký sang tên xe cho cơ quan Công an cấp huyện nơi trú để được giải quyết sang tên xe theo thẩm quyền.

2.2.4. Người nhận chuyển quyền sở hữu xe bấm chọn biển số xe trên hệ thống đăng ký xe và nhận giấy hẹn trả giấy chứng nhận đăng ký xe, nộp lệ phí đăng ký xe và nhận biển số xe

2.3. Lệ phí

Mức lệ phí đăng ký sang tên xe, cấp biển số thực hiện tại Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC quy định:

– Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo Điểm 4.1 Khoản 4 Điều này) là 50.000 VNĐ tại cả 3 khu vực.

III. HƯỚNG DẪN TƯ VẤN PHÁP LUẬT QUA TỔNG ĐÀI

Luật Thành Đô cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật miễn phí qua điện thoại 1900 1958 dành cho quý khách hàng. Nếu quý khách hàng có nhu cầu cần tư vấn, chỉ cần nhấc điện thoại và Gọi: 1900 1958, sau đó nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực pháp lý cần tư vấn như sau:

– Để được tư vấn pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư nước ngoài, kinh doanh thương mại và giấy phép con, ấn phím 1;

– Để được tư vấn pháp luật về hành chính, dân sự, thừa kế, ấn phím 2;

– Để được tư vấn pháp luật về hình sự, đất đai, bất động sản, ấn phím 3;

– Để được tư vấn pháp luật về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, ấn phím 4;

– Để được tư vấn pháp luật về hôn nhân gia đình, chế độ thai sản, ấn phím 5;

– Để được tư vấn pháp luật về thuế, kế toán, sở hữu trí tuệ, ấn phím 6;

– Để được tư vấn pháp luật về giao thông đường bộ, nghĩa vụ quân sự, ấn phím 7;

– Để được tư vấn pháp luật về hộ tịch, xuất nhập cảnh, ấn phím 8;

– Để được tư vấn pháp luật về các lĩnh vực khác, ấn phím 9;

– Để được yêu cầu tư vấn pháp lý riêng, báo giá dịch vụ, đặt lịch hẹn tại văn phòng cũng như phản ánh về chất lượng tư vấn của Luật Thành Đô, ấn phím 0;

Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 1958 của Luật Thành Đô hoạt động liên tục từ 08h00 đến 21h00 tất cả các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến chủ nhật. Luật sư Luật Thành Đô luôn luôn sẵn sàng lắng nghe, hỗ trợ giải đáp các thắc mắc, vấn đề của khách hàng 24/7. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực, tận tụy, chu đáo, Luật Thành Đô cam kết về chất lượng nội dung tư vấn pháp lý tới khách hàng, thời gian xử lý tư vấn gần như nhanh chóng. Quý khách hàng không cần phải di chuyển, đặt lịch hẹn phức tạp và tốn nhiều thời gian với tổng đài tư vấn luật trực tuyến 1900 1958.

Với phương châm Phòng ngừa rủi ro – Phát triển bền vững, Luật Thành Đô đã tạo dựng được uy tín và thể hiện được chuyên môn của mình trong nhiều lĩnh vực pháp lý như doanh nghiệp, đầu tư nước ngoài, giấy phép con, dân sự, hình sự, hành chính, đất đai, bất động sản, tư vấn giải quyết tranh chấp trong hôn nhân, chia di sản thừa kế và các lĩnh vực pháp lý khác.

Chúng tôi cam kết bảo mật toàn bộ thông tin cá nhân, vụ việc của quý khách hàng cung cấp và trao đổi với luật sư của Luật Thành Đô. Trường hợp muốn sử dụng các thông tin quý khách hàng cung cấp, Luật Thành Đô phải được sự đồng ý bằng văn bản của quý khách hàng mới được sử dụng các thông tin trên và phải chịu trách nhiệm về các thông tin mà Luật Thành Đô cung cấp và sử dụng.

Cuộc gọi của quý khách có thể được ghi âm nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn pháp lý qua tổng đài.

Cập nhật thông tin chi tiết về Sang Tên Xe Máy Có Phải Làm Thủ Tục Cấp Lại Biển Không? / 2023 trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!