Xu Hướng 2/2023 # Phần Mềm 600 Câu Hỏi Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô 2022 # Top 8 View | Daitayduong.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Phần Mềm 600 Câu Hỏi Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô Mới Nhất 2022 # Top 8 View

Bạn đang xem bài viết Phần Mềm 600 Câu Hỏi Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô 2022 được cập nhật mới nhất trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tổng cục Đường bộ vừa ban hành 600 câu hỏi lý thuyết dùng cho sát hạch giấy phép lái xe đường bộ, thay thế cho bộ 450 câu hỏi lý thuyết hiện tại. Link tải download phần mềm 600 câu hỏi ôn thi bằng lái xe và bộ 600 câu hỏi lý thuyết bên dưới:

Một số lưu ý về bộ phần mềm 600 câu hỏi GPLX

– Trong bộ 600 câu hỏi sẽ có 60 câu hỏi điểm liệt. Thí sinh làm đúng các câu hỏi (tùy sát hạch theo hạng xe), nhưng trả lời sai chỉ một câu điểm liệt thì vẫn trượt và bị hủy kết quả thi lý thuyết (áp dụng kể từ ngày 01/8/2020).

– 60 câu hỏi điểm liệt đề cập những kiến thức phải ghi nhớ khi lái xe, phần lớn là các hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Giao thông đường bộ và các tình huống xử lý trên đường giao nhau, đường cao tốc, giao cắt với đường sắt…

– Số câu hỏi trong bài thi lý thuyết và yêu cầu để thi đậu, cụ thể như sau:

– Bộ 600 câu hỏi được áp dụng học tại các trung tâm từ tháng 06/2020 và áp dụng thi sát hạch vào tháng 10/2020. Bộ đề 600 câu hỏi sẽ được phát hành dạng sách khoảng tháng 5/2020. Một số điểm mới của bộ 600 câu hỏi thi sát hạch: – So với bộ 450 câu hỏi, bộ 600 câu hỏi lý thuyết mới bổ sung các kỹ năng xử lý tình huống trên đường và kỹ năng lái xe an toàn sát với thực tế hơn. – Bổ sung một số nội dung mới về biển báo hiệu, vạch kẻ đường của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ hiện hành, cập nhật các quy định về tốc độ và khoảng cách xe theo Thông tư số 91/2015/TT-BGTVT. – Bổ sung các quy tắc đi lại, xử lý các tình huống thực tế trên đường cao tốc của người lái xe. – Bộ 600 câu hỏi sẽ kết cấu lại các câu hỏi và phương án trả lời. Bộ câu hỏi mới không còn trường hợp một câu hỏi có hai đáp án đúng như ở bộ 450 câu hỏi cũ (thí sinh trả lời thiếu 1 ý được coi là trả lời sai), mà chỉ có đáp án đúng cho 1 câu hỏi. Bộ câu hỏi 600 câu mới sẽ gồm các phần câu hỏi như sau: + Khái niệm và quy tắc giao thông đường bộ: 145 câu (như cũ)  + Nghiệp vụ vận tải: 30 câu (như cũ)  + Văn hóa, đạo đức nghề nghiệp người lái xe: 25 câu (như cũ)  + Kỹ thuật lái xe ô tô: 45 câu (tăng thêm 10 câu về kỹ năng xử lý tình huống trên đường cao tốc, đường trơn trượt, đường có băng tuyết)  + Cấu tạo và sửa chữa xe ô tô: 20 câu (như cũ)  + Hệ thống biển báo hiệu đ­ường bộ: 125 câu (tăng thêm 25 biển báo phù hợp với Quy chuẩn 41:2016 về báo hiệu đường bộ) 

Vì là phần mềm sát hạch nên không có mục chọn xem lại bài thi – quý học viên lưu ý.

Dowload Phần Mềm 600 Câu Hỏi Lý Thuyết Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô Mới Nhất 2022

Căn cứ Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT ngày 08/10/2019 của Bộ Giao thông Vận tải;

Căn cứ Công văn số 2662/TC ĐBVN-QLPT&NL ngày 29/04/2020 của Tổng cục Đường bộ Việt Nam;

Bộ 600 câu hỏi dùng để sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ mới được thực hiện từ ngày 01 tháng 08 năm 2020.

1/ Nội dung bộ 600 câu hỏi lý thuyết dùng cho sát hạch giấy phép lái xe cơ giới đường bộ:

166 câu về khái niệm & quy tắc giao thông đường bộ;

26 câu về nghiệp vụ vận tải;

21 câu về văn hóa giao thông và đạo đức người lái xe;

56 câu về kỹ thuật lái xe;

35 câu về cấu tạo & sửa chữa;

182 câu về hệ thống biển báo hiệu đường bộ;

114 câu về giải các thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông;

* Trong đó có 60 câu hỏi về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng.

2/ Cấu trúc bộ đề dùng sát hạch cấp GPLX các hạng:

* Lưu ý: Mỗi bộ đề sẽ có 1 câu hỏi về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng, nếu trả lời sai câu hỏi này, bạn sẽ trượt luôn phần thi lý thuyết.

3/ Hướng dẫn download và cài đặt phần mềm 600 câu hỏi thi ôn thi sát hạch lái xe ô tô:

Bước 1: Tải phần mềm về máy

Bước 2: Giải nén tập tin, nhấp đúp chuột vào tập tin ” Sathachlythuyet” để khởi động chương trình.

– Khung số 3: Thứ tư câu hỏi và các đáp án lựa chọn tương ứng. Bấm vào các ô số từ 1 tới 4 để trả lời, ấn phím mũi tên lên/xuống để di chuyển tới các câu hỏi.

– Khung số 4: Chọn nút “Kết thúc” để hoàn tất phiên thi thử. Phần mềm sẽ hiển kết quả thi thử của bạn.

4/ Đặc điểm của phần mềm 600 câu hỏi lý thuyết thi sát hạch bằng lái xe cơ giới đường bộ

– Phần mềm “Luyện thi lý thuyết” mô phỏng theo kỳ thi sát hạch do tổng cục đường bộ Việt Nam quy định, từ khâu trình tự nhập vào máy và làm bài diễn ra như khi bạn thi thật.

– Phần mềm tổng hợp 600 câu hỏi ôn thi lý thuyết lái xe ô tô và chia thành nhiều bộ đề khác nhau để bạn ôn tập. Các câu hỏi mỗi đề thi sẽ được lấy ngẫu nhiên.

– Sau khi bạn báo nộp bài, máy sẽ tự động chấm điểm và bạn sẽ nhận kết quả ngay lập tức.

5/ Một số lưu ý về bộ 600 câu hỏi lý thuyết dùng cho thi sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

– Trong bộ 600 câu hỏi sẽ có 60 câu hỏi điểm liệt. Thí sinh làm đúng các câu hỏi (tùy sát hạch theo hạng xe), nhưng trả lời sai chỉ một câu điểm liệt thì vẫn trượt và bị hủy kết quả thi lý thuyết (áp dụng kể từ ngày 01/8/2020).

– 60 câu hỏi điểm liệt đề cập những kiến thức phải ghi nhớ khi lái xe, phần lớn là các hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Giao thông đường bộ và các tình huống xử lý trên đường giao nhau, đường cao tốc, giao cắt với đường sắt…

– Bộ 600 câu hỏi được áp dụng học tại các trung tâm từ tháng 06/2020 và áp dụng thi sát hạch vào tháng 8/2020. Những câu hỏi tình huống và bài thi sa hình mới đều bám sát thực tế, có tính ứng dụng nhiều hơn.

6/ Một số điểm mới của bộ 600 câu hỏi lý thuyết dùng cho thi sát hạch cấp bằng lái xe ô tô:

– So với bộ 450 câu hỏi cũ, bộ 600 câu hỏi lý thuyết mới bổ sung các kỹ năng xử lý tình huống trên đường và kỹ năng lái xe an toàn sát với thực tế hơn. – Bổ sung một số nội dung mới về biển báo hiệu, vạch kẻ đường của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ hiện hành, cập nhật các quy định về tốc độ và khoảng cách xe theo Thông tư số 91/2015/TT-BGTVT.

– Bổ sung các quy tắc đi lại, xử lý các tình huống thực tế trên đường cao tốc của người lái xe.

– Bộ 600 câu hỏi sẽ kết cấu lại các câu hỏi và phương án trả lời. Bộ 600 câu hỏi mới không còn trường hợp một câu hỏi có hai đáp án đúng như ở bộ 450 câu hỏi cũ (thí sinh trả lời thiếu 1 ý được coi là trả lời sai), mà chỉ có đáp án đúng cho 1 câu hỏi.

7/ Bộ câu hỏi 600 câu hỏi ôn thi sát hạch lái xe ô tô mới sẽ gồm các phần câu hỏi như sau:

+ Khái niệm và quy tắc giao thông đường bộ: 166 câu hỏi (cũ 145 câu hỏi, tăng thêm 21 câu hỏi)

+ Nghiệp vụ vận tải: 26 câu hỏi ( cũ 30 câu hỏi, giảm 4 câu)

+ Văn hóa, đạo đức nghề nghiệp người lái xe: 21 câu hỏi (cũ 25 câu hỏi, giảm 4 câu)

+ Kỹ thuật lái xe ô tô: 56 câu hỏi (Cũ 35 câu hỏi, tăng thêm 21 câu về kỹ năng xử lý tình huống trên đường cao tốc, đường trơn trượt, đường có băng tuyết)

+ Cấu tạo và sửa chữa xe ô tô: 35 câu hỏi (cũ 20 câu hỏi, tăng thêm 15 câu)

+ Hệ thống biển báo hiệu đ­ường bộ: 182 câu (cũ 100 câu hỏi, tăng thêm 82 biển báo phù hợp với Quy chuẩn 41:2016 về báo hiệu đường bộ)

Link download và cài đặt phần mềm 600 câu hỏi thi ôn thi sát hạch lái xe ô tô Nguồn: Tổng hợp

600 Câu Hỏi &Amp; Đáp Án Lý Thuyết Sát Hạch Lái Xe Ô Tô Mới Nhất

Tổng cục Đường bộ Việt Nam vừa ban hành Bộ đề 600 câu hỏi lý thuyết lái xe ô tô và phần mềm thi lý thuyết lái xe ô tô B1, B2, C năm 2020 dùng cho sát hạch lý thuyết để cấp giấy phép lái xe các hạng B1,B2, C, D, E,… dự kiến bắt đầu áp dụng từ ngày 01-08-2020.

Nội dung 600 câu hỏi thi lý thuyết lái xe này bao gồm :

a) Chương 1: Gồm 166 câu về khái niệm và quy tắc giao thông đường bộ (từ câu số 1 đến câu số 166).

b) Chương 2: Gồm 26 câu về nghiệp vụ vận tải (từ câu số 167 đến câu số 192).

c) Chương 3: Gồm 21 câu về văn hóa giao thông và đạo đức người lái xe (từ câu 193 đến câu 213).

d) Chương 4: Gồm 56 câu về kỹ thuật lái xe (từ câu 214 đến câu 269).

đ) Chương 5: Gồm 35 câu về cấu tạo và sửa chữa (từ câu 270 đến câu 304).

e) Chương 6: Gồm 182 câu về hệ thống biển báo hiệu đường bộ (từ số 305 đến câu số 486).

g) Chương 7: Gồm 114 câu về giải các thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông (từ số 487 đến câu số 600).

Trong đó đã bao gồm 60 câu hỏi điểm liệt thi lái xe về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng, được lựa chọn từ bộ 600 câu hỏi dùng cho sát hạch lái xe cơ giới đường bộ. Học viên chỉ cần làm sai một trong những câu hỏi này thì toàn bộ bài thi sẽ bị hủy bỏ cho dù đúng toàn bộ các câu còn lại.

Những điểm mới của bộ đề này

Nội dung nâng đổi mới thêm nhiều câu hỏi nhưng vẫn dựa trên sự cốt lõi của bộ đề 450 câu hỏi thi lý thuyết lái xe ô tô trước đó

Điểm đặc biệt trong bộ đề 600 câu hỏi học lý thuyết lái xe này là chỉ có 1 đáp án đúng trong câu trả lời (bộ đề 450 cũ có rất nhiều câu tới 2 đáp án). Trong đó bộ đề thi sát hạch sẽ có 1 câu hỏi điểm liệt được chọn ngẫu nhiên từ bộ 100 câu hỏi điểm liệt thi bằng lái xe (câu hỏi về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng).

Bộ 600 câu hỏi luật giao thông đường bộ bổ sung thêm nội dung mới về biển báo, tốc độ xe được phép chạy, quy định về nồng độ cồn áp dụng theo nghị định 100, cập nhật các tiêu chuẩn theo Quy chuẩn quốc gia về báo hiệu đường bộ hiện hành và các tình huống giao thông sát với thực tế hơn.

Số câu hỏi trong các đề thi các hạng B1, B2, C, D, E và các hạng F cũng thay đổi tăng lên, số câu hỏi ôn tập trong bộ đề các hạng cũng tăng lên như sau :

+ Hạng B1: 30 câu

+ Hạng B2: 35 câu

+ Hạng C: 40 câu

+ Hạng D, E, F : 45 câu

Lưu ý :

Câu hỏi bình thường sẽ có chữ in hoa : Màu đen

Những câu hỏi điểm liệt sẽ có ký hiệu chữ in hoa : Màu xanh

Đáp án đúng sẽ được : in nghiêng và có chữ màu đỏ

Chương 1: Câu hỏi về các khái niệm và quy tắc giao thông đường bộ (từ câu số 1 đến câu số 166).

Câu 1: Phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại là gì?

Gợi ý: Lề đường không sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại

Gợi ý: Có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn

Câu 3: Khái niệm “Khổ giới hạn đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng?

Gợi ý: Giới hạn về chiều cao, chiều rộng

Câu 5: “Dải phân cách” trên đường bộ gồm những loại nào?

Dải phân cách gồm loại cố định và loại di động

Dải phân cách gồm tường chống ồn, hộ lan cứng và hộ lan mềm.

Dải phân cách gồm giá long môn và biển báo hiệu đường bộ.

Gợi ý: Giới hạn về chiều cao và chiều rộng

Là người điều khiển xe cơ giới.

Là người điều khiển xe thô sơ.

Là người điều khiển xe có súc vật kéo

Câu 7: Đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông được các phương tiện giao thông đến từ hướng khác nhường đường khi qua nơi đường giao nhau, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên là loại đường gì?

Gợi ý: Đường ưu tiên được nhường đường

Câu 8: Khái niệm “phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” được hiểu thế nào là đúng?

Gợi ý: Xe máy chuyên dùng là loại riêng

Câu 9: Khái niệm “phương tiện giao thông thô sơ đường bộ” được hiểu thế nào là đúng?

Gợi ý: Xe ô tô thuộc cơ giới, xe máy chuyên dùng là loại riêng

Câu 10: “Phương tiện tham gia giao thông đường bộ” gồm những loại nào?

Câu 11: “Người tham gia giao thông đường bộ” gồm những đối tượng nào?

Người điều khiển, người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

Người điều khiển, dẫn dắt súc vật; người đi bộ trên đường bộ.

Gợi ý: Có đi trên đường là tham gia giao thông

Câu 13: Khái niệm “người điều khiển giao thông” được hiểu như thế nào là đúng?

Gợi ý: Người điều khiển giao thông khác với người điều khiển phương tiện tham gia giao thông

Câu 15: Khái niệm “đỗ xe” được hiểu như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Gợi ý: Trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian.

Câu 16: Khái niệm “đường cao tốc? được hiểu như thế nào là đúng

Đường dành riêng cho xe ô tô và một số loại xe chuyên dùng được phép đi vào theo quy định của Luật giao thông đường bộ.

Có giải phân cách phân chia đường cho xe chạy hai chiều riêng biệt mà giải phân cách này xe không đi được lên trên; không giao nhau cùng mức với một hoặc một số đường khác.

Được bố trí đầy đủ trang thiết bị phục vụ, bảo đảm giao thông liên tục, an toàn, rút ngắn thời gian hành trình và chỉ cho xe ra, vào ở những điểm nhất định.

Đỗ xe trên đường phố.

Sử dụng xe đạp đi trên các tuyến quốc lộ có tốc độ cao.

Làm hỏng (cố ý) cọc tiêu, gương cầu, dải phân cách.

Sử dụng còi và quay đầu xe trong khu dân cư.

Câu 18: Hành vi đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không đảm bảo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường vào tham gia giao thông đường bộ có bị nghiêm cấm hay không?

Câu 19: Cuộc đua xe chỉ được thực hiện khi nào?

Câu 20: Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy có bị nghiêm cấm hay không?

Câu 21: Việc lái xe mô tô, ô tô, máy kéo ngay sau khi uống rượu, bia có được phép hay không?

Câu 22: Người điều khiển xe mô tô, ô tô, máy kéo trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn có bị nghiêm cấm không?

Không bị nghiêm cấm, nếu nồng độ cồn trong máu ở mức nhẹ, có thể điều khiển phương tiện tham gia giao thông.

Câu 23: Sử dụng rượu bia khi lái xe, nếu bị phát hiện thì bị xử lý như thế nào?

Câu 25. Hành vi giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện để điều khiển xe tham gia giao thông có được phép hay không?

Câu 26. Hành vi điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu có bị nghiêm cấm hay không?

Câu 27. Khi lái xe trên đường, người lái xe cần quan sát và bảo đảm tốc độ phương tiện như thế nào?

Câu 28. Phương tiện giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi như thế nào?

Câu 29. Trên đường có nhiều làn đường, khi điều khiển phương tiện ở tốc độ chậm bạn phải đi ở làn đường nào?

Câu 30. Hành vi vượt xe tại các vị trí có tầm nhìn hạn chế, đường vòng, đầu dốc có bị nghiêm cấm hay không?

Câu 32: Người lái xe sử dụng đèn như thế nào khi lái xe trong khu đô thị và đông dân cư vào ban đêm?

Câu 33: Hành vi lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại xe cơ giới có được phép hay không?

Câu 35: Việc sản xuất, mua bán, sử dụng biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được quy định như thế nào trong Luật Giao thông đường bộ?

Câu 37: Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, đường cao tốc, đường hẹp, đường dốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt có được quay đầu xe hay không?

Câu 38: Bạn đang lái xe phía trước có một xe cảnh sát giao thông không phát tín hiệu ưu tiên bạn có được phép vượt hay không?

Không được vượt.

Được vượt khi đang đi trên cầu.

Được phép vượt khi đi qua nơi giao nhau có ít phương tiện cùng tham gia giao thông.

Được vượt khi đảm bảo an toàn.

Câu 39: Bạn đang lái xe phía trước có một xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên bạn có được phép vượt hay không?

Được vượt khi đang đi trên cầu.

Được phép vượt khi đi qua nơi giao nhau có ít phương tiện cùng tham gia giao thông.

Được vượt khi đảm bảo an toàn.

Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, đường cao tốc, đường hẹp, đường dốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt.

Ở phía trước hoặc phía sau của phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên đường quốc lộ, tại nơi đường bộ giao nhau không cùng mức với đường sắt.

Câu 41: Bạn đang lái xe trong khu dân cư, có đông xe qua lại, nếu muốn quay đầu bạn cần làm gì để tránh ùn tắc và đảm bảo an toàn giao thông?

Ở khu vực cho phép đỗ xe

Ở khu vực cấm dừng và trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường.

Nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ, đường cao tốc.

Câu 43: Người điều khiển phương tiện giao thông trên đường phố có được dừng xe, đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước hay không?

Câu 44: Khi xe đã kéo 1 xe hoặc xe đã kéo 1 rơ moóc, bạn có được phép kéo thêm xe (kể cả xe thô sơ) hoặc rơ moóc thứ hai hay không?

Câu 45: Người điều khiển xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo hoặc đẩy các phương tiện khác khi tham gia giao thông không?

Câu 46: Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống của xe quệt xuống đường khi xe đang chạy có được phép hay không?

Câu 47: Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào không được phép?

Câu 48: Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được mang, vác vật cồng kềnh hay không?

Câu 49: Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác không?

Câu 50: Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được sử dụng ô khi trời mưa hay không?

Câu 51: Khi đang lên dốc người ngồi trên xe mô tô có được kéo theo người đang điều khiển xe đạp hay không?

Câu 52: Hành vi sử dụng xe mô tô để kéo, đẩy xe mô tô khác bị hết xăng đến trạm mua xăng có được phép hay không?

Câu 53: Hành vi vận chuyển đồ vật cồng kềnh bằng xe mô tô, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được phép hay không?

Câu 54: Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được điều khiển xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3,5 tấn trở lên; xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2)?

Câu 55: Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3,5 tấn; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi?

Câu 56: Người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (hạng E), lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD) phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?

Câu 57: Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (hạng E) là bao nhiêu tuổi?

Câu 58: Người lái xe chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi (hạng D), lái xe hạng C kéo rơ moóc (FC) phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?

Câu 64: Người có giấy phép lái xe hạng B1 số tự động được điều khiển loại xe nào?

Câu 65: Người có giấy phép lái xe hạng B1 được điều khiển loại xe nào?

Xe ô tô chở người trên 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.

Xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.

Xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.

Xe kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và FB2.

Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.

Xe kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, FB2, FD.

Câu trả lời : Đáp án 2 – Biển báo cấm

Câu trả lời : Đáp án 1 – Biển báo nguy hiểm.

Câu trả lời : Đáp án 3 – Biển báo hiệu lệnh phải thi hành

Câu trả lời : Đáp án 4 – Biển báo chỉ dẫn

Câu 79: Việc sát hạch cấp giấy phép lái xe ô tô phải thực hiện ở đâu và như thế nào?

Câu 80: Khi điều khiển xe chạy trên đường, người lái xe phải mang theo các loại giấy tờ gì?

Câu 81: Khi sử dụng giấy phép lái xe đã khai báo mất để điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ, ngoài việc bị thu hồi giấy phép lái xe, chịu trách nhiệm trước pháp luật, người lái xe không được cấp giấy phép lái xe trong thời gian bao nhiêu năm?

Câu trả lời : Đáp án 4 – Người tham gia giao thông ở phía trước và phía sau người điều khiển phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi tất cả các hướng.

Câu trả lời : Đáp án 3 – Người tham gia giao thông ở các hướng đều phải dừng lại trừ các xe đã ở trong khu vực giao nhau.

Câu 84: Trên đường giao thông, khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với hiệu lệnh của đèn hoặc biển báo hiệu thì người tham gia giao thông phải chấp hành theo hiệu lệnh nào?

Câu 85: Tại nơi có biển báo hiệu cố định lại có báo hiệu tạm thời thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của báo hiệu nào?

Câu 86: Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi như thế nào?

Câu 87: Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ và xe cơ giới phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 88: Bạn đang lái xe trong khu vực đô thị từ 22 giờ đến 5 giờ sáng hôm sau và cần vượt một xe khác, bạn cần báo hiệu như thế nào để đảm bảo an toàn giao thông?

Câu 89: Khi điều khiển xe chạy trên đường biết có xe sau xin vượt nếu đủ điều kiện an toàn người lái xe phải làm gì?

Câu 90: Trong khu dân cư, ở nơi nào cho phép người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quay đầu xe?

Câu 91: Người lái xe phải làm gì khi quay đầu xe trên cầu, đường ngầm hay khu vực đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt?

Câu 92: Khi muốn chuyển hướng, người lái xe phải thực hiện như thế nào để đảm bảo an toàn giao thông?

Câu 93: Khi lùi xe người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn?

Câu 94: Khi bạn nhìn thấy đèn phía sau xe ô tô có màu sáng trắng, ô tô đó đang trong trạng thái như thế nào?

Câu 95: Khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 96: Bạn đang lái xe trên đường hẹp, xuống dốc và gặp một xe đang đi lên dốc, bạn cần làm gì?

Câu 97: Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 98: Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 99: Trên đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, cầu đường bộ đi chung với đường sắt thì loại phương tiện nào được quyền ưu tiên đi trước?

Câu 100: Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt chỉ có đèn tín hiệu hoặc chuông báo hiệu, khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bật sáng hoặc có tiếng chuông báo hiệu, người tham gia giao thông phải dừng lại ngay và giữ khoảng cách tối thiểu bao nhiêu mét tính từ ray gần nhất?

Câu 101: Người lái xe phải làm gì khi điều khiển xe vào đường cao tốc?

Câu 102: Trên đường cao tốc, người lái xe phải dừng xe, đỗ xe như thế nào để đảm bảo an toàn giao thông?

Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn; xe thô sơ phải bật đèn hoặc có vật phát sáng báo hiệu; chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định. Xe cơ giới phải bật đèn ngay cả khi đường hầm sáng; phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép; được quay đầu xe, lùi xe khi cần thiết.

Xe máy chuyên dùng phải bật đèn ngay cả khi đường hầm sáng; phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép; được quay đầu xe, lùi xe khi cần thiết.

Câu 106: Việc nối giữa xe kéo với xe được kéo trong trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì phải dùng cách nào?

Câu 108: Xe ô tô kéo xe khác thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 109: Người ngồi trên xe mô tô 2 bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách khi nào?

Câu 110: Người điểu khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy được phép chở tối đa 2 người trong những trường hợp nào?

Câu 112: Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy có được đi xe dàn hàng ngang; đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác; sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính) hay không?

Câu 114: Khi gặp một đoàn xe, một đoàn xe tang hay gặp một đoàn người có tổ chức theo đội ngũ, người lái xe phải xử lý như thế nào?

Câu 116: Khi điều khiển xe cơ giới, người lái xe phải bật đèn tín hiệu báo rẽ trong trường hợp nào sau đây?

Câu 118: Khi lái xe trên đường vắng mà cảm thấy buồn ngủ, người lái xe nên chọn cách xử lý như thế nào cho phù hợp?

Câu 119: Trên đường cao tốc, người lái xe xử lý như thế nào khi đã vượt quá lối ra của đường định rẽ?

Câu 120: Người lái xe mô tô xử lý như thế nào khi cho xe mô tô phía sau vượt?

Câu 121: Khi xe ô tô bị hỏng tại vị trí giao nhau giữa đường bộ và đường sắt, người lái xe xử lý như thế nào?

Câu 124: Tốc độ tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự trên đường bộ (trừ đường cao tốc) không được vượt quá bao nhiêu km/h?

Câu 125: Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường đôi có dải phân cách giữa, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 30 chỗ tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là bao nhiêu?

Câu 126: Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều không có dải phân cách giữa, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 30 chỗ tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là bao nhiêu?

Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông).

Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy.

Ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn.

Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải đến 3,5 tấn.

Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy.

Ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn.

Câu 137: Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”, với điều kiện mặt đường khô ráo, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 60 km/h đến 80 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?

Câu 138: Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”, với điều kiện mặt đường khô ráo, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 80 km/h đến 100 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?

Câu 139: Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”, với điều kiện mặt đường khô ráo, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 100 km/h đến 120 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?

Câu 140: Khi điều khiển xe chạy với tốc độ dưới 60 km/h, để đảm bảo khoảng cách an toàn giữa hai xe, người lái xe phải điều khiển xe như thế nào?

Câu 145: Trên đoạn đường bộ giao nhau đồng mức với đường sắt, người không có nhiệm vụ có được tự ý mở chắn đường ngang khi chắn đã đóng hay không?

Câu 146: Tác dụng của mũ bảo hiểm đối với người ngồi trên xe mô tô hai bánh trong trường hợp xảy ra tai nạn giao thông là gì?

Câu 149: Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên phải xử lý như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 150: Khi xe ô tô, mô tô đến gần vị trí giao nhau giữa đường bộ và đường sắt không có rào chắn, khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bật sáng hoặc khi có tiếng chuông báo hiệu, người lái xe xử lý như thế nào?

Câu 151: Khi điều khiển xe trên đường vòng, khuất tầm nhìn người lái xe cần phải làm gì để đảm bảo an toàn?

Câu 152: Người lái xe phải xử lý như thế nào khi quan sát phía trước thấy người đi bộ đang sang đường tại nơi có vạch đường dành cho người đi bộ để đảm bảo an toàn?

Câu 153: Khi muốn lùi xe nhưng không quan sát được phía sau, cần làm gì để đảm bảo an toàn?

Câu 156: Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải thực hiện như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 158: Khi đèn tín hiệu tại các nút giao đường bộ hiển thị vàng nhấp nháy, người điều khiển phương tiện giao thông phải chấp hành như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 160: Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người điều khiển phương tiện cơ giới có được dừng đỗ xe trên phần đường xe chạy hay không?

Câu 164: Trên đường bộ, người lái xe ô tô có được phép dừng xe, đỗ xe song song với một xe khác đang dừng, đỗ hay không?

Chương 2: Câu hỏi về nghiệp vụ vận tải (từ câu số 167 đến câu số 192).

Câu 173: Lái xe kinh doanh vận tải khách phải có trách nhiệm gì sau đây?

Câu 175: Hành khách có các quyền gì khi đi trên xe ô tô vận tải khách theo tuyến cố định?

Câu 176: Hành khách có các nghĩa vụ gì khi đi trên xe ô tô vận tải hành khách?

Nhận hàng hóa đúng thời gian, địa điểm đã thỏa thuận.

Xuất trình giấy vận chuyển và giấy tờ tùy thân cho người kinh doanh vận tải trước khi nhận hàng hóa; thanh toán chi phí phát sinh do nhận hàng chậm.

Câu 183: Hàng siêu trường, siêu trọng được hiểu như thế nào là đúng?

Hàng vận chuyển trên xe phải được xếp đặt gọn gàng và chằng buộc chắc chắn.

Khi vận chuyển hàng rời phải che đậy, không để rơi vãi.

Câu trả lời : Đáp án 2 – Hình 2

Câu 189: Ký hiệu chuyên dùng nào biểu hiện hàng chuyên chở phải tránh ánh nắng mặt trời?

Câu trả lời : Đáp án 1 – Hình 1

Câu trả lời : Đáp án 1 – Hình 1

Câu trả lời : Đáp án 3 – Hình 3

Câu trả lời : Đáp án 2 – Hình 2

Chương 3: Văn hóa giao thông và đạo đức người lái xe (từ câu 193 đến câu 213).

Câu 197: Khái niệm về văn hóa giao thông được hiểu như thế nào là đúng?

Câu 198: Trên làn đường dành cho ô tô có vũng nước lớn, có nhiều người đi xe mô tô trên làn đường bên cạnh, người lái xe ô tô xử lý như thế nào là có văn hóa giao thông?

Câu 209: Hành vi bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm hoặc khi có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông có bị nghiêm cấm hay không?

Câu 213: Trên đường đang xảy ra ùn tắc những hành vi nào sau đây là thiếu văn hóa khi tham gia giao thông?

Câu 215: Khi vào số để khởi hành xe ô tô có số tự động, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

Câu 216: Khi nhả hệ thống phanh dừng cơ khí điều khiển bằng tay (phanh tay), người lái xe cần phải thực hiện các thao tác nào?

Câu 218: Khi quay đầu xe, người lái xe cần phải quan sát và thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn giao thông?

Câu 219: Khi tránh nhau trên đường hẹp, người lái xe cần phải chú ý những điểm nào để đảm bảo an toàn giao thông?

Câu 220: Khi điều khiển ô tô lên dốc cao, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào?

Câu 222: Khi xuống dốc, muốn dừng xe, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

Câu 223: Khi điều khiển xe trên đường vòng người lái xe cần phải làm gì để đảm bảo an toàn?

Câu 224: Khi điều khiển xe ô tô rẽ phải ở chỗ đường giao nhau, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

Câu 225: Khi điều khiển xe ô tô rẽ trái ở chỗ đường giao nhau, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

Câu 226: Khi điều khiển xe sử dụng hộp số cơ khí vượt qua rãnh lớn cắt ngang mặt đường, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

Câu 228: Khi điều khiển xe ô tô tự đổ, người lái xe cần chú ý những điểm gì để đảm bảo an toàn?

Câu 229: Khi điều khiển xe tăng số, người lái xe cần chú ý những điểm gì để đảm bảo an toàn?

Câu 230: Khi điều khiển xe giảm số, người lái xe cần chú ý những điểm gì để đảm bảo an toàn?

Câu 231: Để giảm tốc độ khi ô tô đi xuống đường dốc dài, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

Câu 232: Khi điều khiển ô tô qua đoạn đường ngập nước, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

Câu 233: Khi điều khiển ô tô tới gần xe chạy ngược chiều vào ban đêm, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

Câu 234: Khi điều khiển xe ô tô trên đường trơn cần chú ý những điểm gì để đảm bảo an toàn?

Câu trả lời : Đáp án 1 – Phanh tay đang hãm hoặc thiếu dầu phanh.

Câu trả lời : Đáp án 4 – Dầu bôi trơn bị thiếu

Câu trả lời : Đáp án 1 – Cửa xe đóng chưa chặt; hoặc có cửa xe chưa đóng

Câu trả lời : Đáp án 3 – Lái xe và người ngồi ghế trước chưa cài dây an toàn

Câu trả lời : Đáp án 4 – Sắp hết nhiên liệu

Câu 241: Các biện pháp tiết kiệm nhiên liệu khi chạy xe?

Câu 243: Khi lái xe ô tô qua đường sắt không có rào chắn, không có người điều khiển giao thông, người lái xe phải xử lý như thế nào để đảm bảo an toàn?

Câu 244: Khi lái xe ô tô qua đường sắt không có rào chắn, không có người điều khiển giao thông, người lái xe thực hiện thao tác: tạm dừng xe tại vị trí cách đường sắt tối thiểu 5 mét, hạ kính cửa, tắt các thiết bị âm thanh trên xe, quan sát và nếu không có tàu chạy qua thì về số thấp, tăng ga nhẹ để tránh động cơ chết máy cho xe vượt qua để đảm bảo an toàn là đúng hay không?

Câu 245: Khi điều khiển ô tô có hộp số tự động đi trên đường trơn trượt, lầy lội hoặc xuống dốc cao và dài, người lái xe để cần số ở vị trí nào để đảm bảo an toàn?

Câu 246: Khi động cơ ô tô đã khởi động, muốn điều chỉnh ghế của người lái, người lái xe phải để cần số ở vị trí nào?

Câu 247: Khi điều khiển ô tô có hộp số tự động, người lái xe sử dụng chân như thế nào là đúng để bảo đản an toàn?

Câu 248: Khi tầm nhìn bị hạn chế bởi sương mù hoặc mưa to, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào?

Câu 249: Khi đèn pha của xe đi ngược chiều gây chói mắt, làm giảm khả năng quan sát trên đường, người lái xe xử lý như thế nào để đảm bảo an toàn?

Câu 251: Khi lái xe ô tô trên mặt đường có nhiều “ổ gà”, người lái xe phải thực hiện thao tác như thế nào để đảm bảo an toàn?

Câu 252: Khi điều khiển ô tô gặp mưa to hoặc sương mù, người lái xe phải làm gì để đảm bảo an toàn?

Bật đèn chiếu gần và đèn vàng, điều khiển gạt nước, điều khiển ô tô đi với tốc độ chậm để có thể quan sát được; tìm chỗ an toàn dừng xe, bật đèn dừng khẩn cấp báo hiệu cho các xe khác biết.

Bật đèn chiếu xa và đèn vàng, điều khiển gạt nước, tăng tốc độ điều khiển ô tô qua khỏi khu vực mưa hoặc sương mù. Tăng tốc độ, bật đèn pha vượt qua xe chạy phía trước.

Câu 253: Điều khiển xe ô tô trong trời mưa, người lái xe phải xử lý như thế nào để đảm bảo an toàn?

Giảm tốc độ, tăng cường quan sát, không nên phanh gấp, không nên tăng ga hay đánh vô lăng đột ngột, bật đèn pha gần, mở chế độ gạt nước ở chế độ phù hợp để đảm bảo quan sát.

Phanh gấp khi xe đi vào vũng nước và tăng ga ngay sau khi ra khỏi vũng nước. Bật đèn chiếu xa, tăng tốc độ điều khiển ô tô qua khỏi khu vực mưa.

Câu 254: Khi lùi xe, người lái xe phải xử lý như thế nào để bảo đảm an toàn giao thông?

Câu 261: Khi đi từ đường nhánh ra đường chính, người lái xe phải xử lý như nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 265: Khi điều khiển xe mô tô quay đầu người lái xe cần thực hiện như thế nào để đảm bảo an toàn?

Câu 266: Khi điều khiển xe mô tô quay đầu người lái xe cần thực hiện như thế nào để đảm bảo an toàn?

Bật tín hiệu báo rẽ trước khi quay đầu, từ từ giảm tốc độ đến mức có thể dừng lại.

Chỉ quay đầu xe tại những nơi được phép quay đầu.

Quan sát an toàn các phương tiện tới từ phía trước, phía sau, hai bên đồng thời nhường đường cho xe từ bên phải và phía trước đi tới.

Đứng thẳng trên giá gác chân lái sau đó hơi gập đầu gối và khuỷu tay, đi chậm để không nẩy quá mạnh.

Ngồi lùi lại phía sau, tăng ga vượt nhanh qua đoạn đường xóc.

Ngồi lệch sang bên trái hoặc bên phải để lấy thăng bằng qua đoạn đường gồ ghề.

Chương 5: Câu hỏi về cấu tạo và sửa chữa (từ câu 270 đến câu 304)

Câu 270: Chủ phương tiện cơ giới đường bộ có được tự ý thay đổi màu sơn, nhãn hiệu hoặc các đặc tính kỹ thuật của phương tiện so với chứng nhận đăng ký xe hay không?

Câu 272: Xe mô tô và xe ô tô tham gia giao thông trên đường bộ phải bắt buộc có đủ bộ phận giảm thanh không?

Câu 276: Âm lượng của còi điện lắp trên ô tô (đo ở độ cao 1,2 mét với khoảng cách 2 mét tính từ đầu xe) là bao nhiêu?

Câu 281: Thế nào là động cơ 4 kỳ?

Câu 282: Công dụng của hệ thống bôi trơn đối với động cơ ô tô?

Câu 283: Niên hạn sử dụng của xe ô tô tải (tính bắt đầu từ năm sản xuất) là bao nhiêu năm?

Câu 284: Niên hạn sử dụng của xe ô tô chở người trên 9 chỗ ngồi (tính bắt đầu từ năm sản xuất) là bao nhiêu năm?

Câu 285: Hãy nêu công dụng của động cơ xe ô tô?

Câu 286: Hãy nêu công dụng hệ thống truyền lực của xe ô tô?

Câu 287: Hãy nêu công dụng ly hợp (côn) của xe ô tô?

Câu 288: Hãy nêu công dụng hộp số của xe ô tô?

Câu 289: Hãy nêu công dụng hệ thống lái của xe ô tô?

Câu 290: Hãy nêu công dụng hệ thống phanh của xe ô tô?

Câu trả lời : Đáp án 1 – Nhiệt độ nước làm mát động cơ quá ngưỡng cho phép

Câu trả lời : Đáp án 4 – Cần kiểm tra động cơ

Câu trả lời : Đáp án 1 – Phải đạp hết hành trình bàn đạp chân phanh.

Câu trả lời : Đáp án 1 – Dùng để kích ( hay nâng ) xe ô tô

Câu trả lời : Đáp án 3 – Phá cửa kính xe ô tô trong các trường hợp khẩn cấp.

Câu trả lời : Đáp án 2 – Chữa cháy trong các trường hợp hỏa hoạn.

Chương 6: Câu hỏi về hệ thống biển báo hiệu đường bộ (từ số 305 đến câu số 486).

Câu 305: Biển nào cấm các loại xe cơ giới đi vào, trừ xe gắn máy, mô tô hai bánh và các loại xe ưu tiên theo luật định?

Câu trả lời : Đáp án 1 – Biển 1

Câu 306: Biển nào cấm ô tô tải?

Câu trả lời : Đáp án 4 – Biển 1 và 2

Câu 307: Biển nào cấm máy kéo?

Câu trả lời : Đáp án 2 – Biển 2 và 3.

Câu trả lời : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Câu trả lời : Đáp án 3 – Cả hai biển.

Câu 310: Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô hai bánh đi vào?

Câu trả lời : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 311: Khi gặp biển nào thì xe mô tô hai bánh được đi vào?

Câu trả lời : Đáp án 3 -Biển 2 và 3

Câu 312: Biển nào cho phép ô tô con được vượt?

Câu trả lời : Đáp án 3 – Biển 1 và 3.

Câu 313: Biển nào không cho phép ô tô con vượt?

Câu trả lời : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 314: Biển nào cấm ô tô tải vượt?

Câu trả lời : Đáp án 4 – Biển 2 và 3.

Câu 315: Biển nào cấm xe tải vượt?

Câu trả lời : Đáp án 3 – Cả hai biển.

Câu 316: Biển nào xe ô tô con được phép vượt?

Câu trả lời : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 317: Biển nào cấm quay đầu xe?

Câu trả lời : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 318: Biển nào cấm xe rẽ trái?

Câu trả lời : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 319: Khi gặp biển nào xe được rẽ trái?

Câu trả lời : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 320: Biển nào cấm ô tô rẽ trái?

Câu trả lời : Đáp án 3 – Cả hai biển

Câu 321: Biển nào cấm các phương tiện giao thông đường bộ rẽ phải?

Câu trả lời : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Gợi ý: Biển 3 chỉ cấm ô tô ( ô tô chỉ là tập hợp con của nhóm phương tiện giao thông đường bộ )

Câu 322: Biển nào cấm các phương tiện giao thông đường bộ rẽ trái?

Câu trả lời : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Gợi ý: Biển 3 chỉ cấm ô tô ( ô tô chỉ là tập hợp con của nhóm phương tiện giao thông đường bộ )

Câu trả lời : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Câu trả lời : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 325: Biển nào cấm xe taxi mà không cấm các phương tiện khác?

Câu trả lời : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 326: Biển nào cho phép xe rẽ trái?

Câu trả lời : Đáp án 2 – Biển 2

Câu 327: Biển nào xe quay đầu không bị cấm?

Câu trả lời : Đáp án 3 – Không biển nào.

Câu 328: Biển nào xe được phép quay đầu nhưng không được rẽ trái?

Câu trả lời : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 329: Biển nào là biển “Cấm đi ngược chiều”?

Câu trả lời : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 1 và 2.

Câu 331: Gặp biển nào người lái xe không được đỗ xe vào ngày chẵn?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 1 và 3.

Câu 332: Gặp biển nào người lái xe không được đỗ xe vào ngày lẻ?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Câu 333: Khi gặp biển nào xe ưu tiên theo luật định vẫn phải dừng lại?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển biển

Câu 334: Biển nào cấm tất cả các loại xe cơ giới và thô sơ đi lại trên đường, trừ xe ưu tiên theo luật định (nếu đường vẫn cho xe chạy được)?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 335: Biển nào là biển “Cấm xe chở hàng nguy hiểm”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 336: Gặp biển nào xe xích lô được phép đi vào?

Câu trả lời đúng : Đáp án 4 – Biển 1 và biển 2.

Câu 337: Gặp biển nào xe lam, xe xích lô máy được phép đi vào?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 338: Biển báo này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Đường cấm súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách dù kéo xe hay chở trên lưng đi qua.

Câu 339: Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm cho các phương tiện là 70 km/h.

Câu 340: Khi gặp các biển này xe ưu tiên theo luật định (có tải trọng hay chiều cao toàn bộ vượt quá chỉ số ghi trên biển) có được phép đi qua hay không?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Không được phép.

Câu 341: Biển nào hạn chế chiều cao của xe và hàng?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 342: Biển số 2 có ý nghĩa như thế nào?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Cho phép ô tô có tải trọng trên trục xe từ 7 tấn trở xuống đi qua.

Câu 343: Biển số 3 có ý nghĩa như thế nào?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Cấm các loại xe có tải trọng toàn bộ trên 10 tấn đi qua.

Câu 344: Biển nào cấm máy kéo kéo theo rơ moóc?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 345: Khi gặp biển số 1, xe ô tô tải có được đi vào không?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Được đi vào.

Câu 346: Biển nào không có hiệu lực đối với ô tô tải không kéo moóc?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Câu 347: Biển nào cấm máy kéo?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 2 và 3.

Câu 348: Khi gặp biển này, xe mô tô ba bánh có được phép rẽ trái hoặc rẽ phải hay không?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Không được phép.

Câu 349: Biển này có hiệu lực đối với xe mô tô hai, ba bánh không?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Có.

Câu 350: Biển này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Cấm xe ô tô và mô tô (trừ xe ưu tiên theo luật định) đi về bên trái và bên phải.

Câu 351: Biển phụ đặt dưới biển cấm bóp còi có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Chiều dài đoạn đường cấm bóp còi từ nơi đặt biển.

Câu 352: Chiều dài đoạn đường 500 m từ nơi đặt biển này, người lái xe có được phép bấm còi không?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Không được phép.

Câu 353: Biển nào xe mô tô hai bánh được đi vào?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 1 và 3.

Câu 354: Biển nào xe mô tô hai bánh không được đi vào?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 355: Ba biển này có hiệu lực như thế nào?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Cấm các loại xe ở biển phụ đi vào.

Câu 356: Biển nào báo hiệu chiều dài đoạn đường phải giữ cự ly tối thiểu giữa hai xe?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 357: Biển nào báo hiệu khoảng cách thực tế từ nơi đặt biển đến nơi cần cự ly tối thiểu giữa hai xe?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 358: Biển này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Cấm đỗ xe và cấm dừng xe theo hướng bên phải.

Câu 359: Theo hướng bên phải có được phép đỗ xe, dừng xe không?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Không được phép.

Câu 360: Gặp biển này, xe ô tô sơ mi rơ moóc có chiều dài toàn bộ kể cả xe, moóc và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển có được phép đi vào không?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Không được phép.

Câu 361: Xe ô tô chở hàng vượt quá phía trước và sau thùng xe, mỗi phía quá 10% chiều dài toàn bộ thân xe, tổng chiều dài xe (cả hàng) từ trước đến sau nhỏ hơn trị số ghi trên biển thì có được phép đi vào không?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Không được phép.

Câu 362: Biển này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Cấm ô tô chở khách.

Câu 363: Biển này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Hạn chế chiều ngang của xe và hàng.

Câu 364: Biển nào là biển “Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 365: Biển báo nào báo hiệu bắt đầu đoạn đường vào phạm vi khu dân cư, các phương tiện tham gia giao thông phải tuân theo các quy định đi đường được áp dụng ở khu đông dân cư?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 366: Biển nào báo hiệu hạn chế tốc độ của phương tiện không vượt quá trị số ghi trên biển?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 367: Biển nào báo hiệu “Hết hạn chế tốc độ tối đa”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Tốc độ tối đa các xe cơ giới được phép chạy.

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Hết hạn chế tốc độ tối đa.

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Báo hiệu tốc độ tối thiểu cho phép các xe cơ giới chạy.

Câu 371: Gặp biển nào người lái xe phải nhường đường cho người đi bộ?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 372: Biển nào chỉ đường dành cho người đi bộ, các loại xe không được đi vào khi gặp biển này?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 373: Biển nào báo hiệu “Đường dành cho xe thô sơ”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 374: Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau nguy hiểm?

Câu trả lời đúng : Đáp án 4 – Cả ba biển.

Câu 375: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 376: Biển nào báo hiệu “Giao nhau có tín hiệu đèn”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 377: Biển nào báo hiệu nguy hiểm giao nhau với đường sắt?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 1 và 3.

Câu 378: Biển nào báo hiệu Đường sắt giao nhau với đường bộ không có rào chắn?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 2 và 3.

Câu 379: Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 380: Biển nào báo hiệu “Cửa chui”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 381: Hai biển này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Để chỉ nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ không có rào chắn.

Câu 382: Biển nào báo hiệu “Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 4 – Biển 1 và 2.

Câu 383: Các biển này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Để báo trước sắp đến vị trí đường sắt giao không vuông góc với đường bộ, không có người gác và không có rào chắn.

Câu 384: Biển nào báo hiệu “Hết đoạn đường ưu tiên”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 385: Biển nào báo hiệu, chỉ dẫn xe đi trên đường này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 1 và 3.

Câu 386: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường không ưu tiên”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 387: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường ưu tiên”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 388: Biển nào báo hiệu “Đường bị thu hẹp”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Câu 389: Khi gặp biển nào, người lái xe phải giảm tốc độ, chú ý xe đi ngược chiều, xe đi ở phía đường bị hẹp phải nhường đường cho xe đi ngược chiều?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 2 và 3.

Câu 390: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường ưu tiên”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 391: Biển nào báo hiệu “Đường giao nhau” của các tuyến đường cùng cấp?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 392: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường không ưu tiên”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 393: Biển nào báo hiệu “Đường hai chiều”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 394: Biển nào báo hiệu phải giảm tốc độ, nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 395: Biển nào chỉ dẫn “Được ưu tiên qua đường hẹp”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 396: Biển nào báo hiệu “Đường đôi”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 397: Biển nào báo hiệu “Đường đôi”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 398: Biển nào báo hiệu “Hết đường đôi”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 399: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường hai chiều”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 400: Biển nào báo hiệu “Đường hai chiều”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 401: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường hai chiều”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 402: Biển nào báo hiệu “Chú ý chướng ngại vật”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2 và 3.

Câu 403: Biển nào chỉ dẫn cho người tham gia giao thông biết vị trí và khoảng cách có làn đường cứu nạn hay làn thoát xe khẩn cấp?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 404: Biển nào báo hiệu “Đường hầm”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 408: Biển nào sau đây là biển “Kè, vực sâu bên đường phía bên trái”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 409: Biển nào sau đây là biển “Kè, vực sâu bên đường phía bên phải”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 410: Biển nào sau đây là biển “Đường trơn”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 411: Biển nào sau đây là biển “Lề đường nguy hiểm”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 412: Biển nào sau đây báo trước gần tới đoạn đường đang tiến hành thi công?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 413: Biển nào sau đây cảnh báo nguy hiểm đoạn đường thường xảy ra tai nạn?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 415: Gặp biển nào người tham gia giao thông phải đi chậm và thận trọng đề phòng khả năng xuất hiện và di chuyển bất ngờ của trẻ em trên mặt đường?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 416: Biển nào chỉ dẫn nơi bắt đầu đoạn đường dành cho người đi bộ?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 419: Biển nào sau đây là biển “Dốc xuống nguy hiểm”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 420: Biển nào sau đây là biển “Dốc lên nguy hiểm”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 421: Biển báo này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe bên phải khi đường cong vòng sang trái.

Câu 422: Biển báo này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Báo trước sắp đến bến phà.

Câu 423: Biển báo này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Báo hiệu đường có ổ gà, lồi lõm.

Câu 424: Biển báo này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Báo hiệu đường có gồ giảm tốc phía trước

Câu 425: Biển báo này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Để cảnh báo những đoạn nền đường yếu, đoạn đường đang theo dõi lún mà việc vận hành xe ở tốc độ cao có thể gây nguy hiểm.

Câu 426: Biển báo này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Để báo trước gần tới đoạn đường có hiện tượng đất đá từ trên ta luy dương sụt lở bất ngờ gây nguy hiểm cho xe cộ và người đi đường.

Câu 427: Biển báo này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Để báo trước nơi có kết cấu mặt đường rời rạc, khi phương tiện đi qua, làm cho các viên đá, sỏi băng lên gây nguy hiểm và mất an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông.

Câu 428: Biển báo này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Đi chậm, quan sát và dừng lại nếu gặp gia súc trên đường.

Câu 429: Biển báo này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Báo hiệu khu vực có đường dây điện cắt ngang phía trên tuyến đường.

Câu 430: Biển nào báo hiệu các phương tiện phải đi đúng làn đường quy định và tuân thủ tốc độ tối đa cho phép?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2

Câu 431: Biển nào báo hiệu các phương tiện phải tuân thủ tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 432: Biển nào báo hiệu “Đường dành cho ô tô”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 433: Biển nào báo hiệu “Hết đường dành cho ô tô”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 434: Khi gặp biển nào thì các phương tiện không được đi vào, trừ ô tô và mô tô?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 435: Biển này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển báo hiệu cho người lái xe biết số lượng làn đường trên mặt đường và hướng đi trên mỗi làn đường phải theo.

Câu 436: Biển nào (đặt trước ngã ba, ngã tư) cho phép xe được rẽ sang hướng khác?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Không biển nào.

Câu 437: Biển nào báo hiệu “Hướng đi thẳng phải theo” ?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 438: Biển nào báo hiệu “Đường một chiều” ?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu trả lời đúng : Đáp án 4 – Biển 1 và 2.

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu trả lời đúng : Đáp án 4 – Biển 2 và 3.

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 444: Biển nào cho phép được quay đầu xe đi theo hướng ngược lại khi đặt biển trước ngã ba, ngã tư?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 445: Biển nào không cho phép rẽ phải?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 446: Khi đến chỗ giao nhau, gặp biển nào thì người lái xe không được cho xe đi thẳng, phải rẽ sang hướng khác?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Câu 447: Biển nào cho phép quay đầu xe?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Cả hai biển.

Câu 448: Biển nào chỉ dẫn tên đường trên các tuyến đường đối ngoại?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 449: Biển số 1 có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển chỉ dẫn hết cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực.

Câu 450: Biển số 3 có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển hạn chế tốc độ tối đa trong khu vực.

Câu 451: Biển nào báo hiệu “Đường phía trước có làn đường dành cho ô tô khách”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 452: Biển nào báo hiệu “Rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 453: Biển nào đặt trên đường chính trước khi đến nơi đường giao nhau để rẽ vào đường cụt?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Câu 454: Biển nào chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng cầu vượt qua đường?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 455: Biển nào chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng hầm chui qua đường?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 456: Biển nào báo hiệu “Nơi đỗ xe dành cho người tàn tật”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 457: Gặp biển báo này, người lái xe phải đỗ xe như thế nào?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Đỗ từ 1/2 thân xe trở lên trên hè phố.

Câu 458: Gặp biển báo này, người tham gia giao thông phải xử lý như thế nào?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Phải giảm tốc độ đến mức an toàn và không được vượt khi đi qua khu vực này.

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Bắt buộc.

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 461: Biển nào báo hiệu “Cầu vượt liên thông”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 1 và 3

Câu 462: Biển số 1 có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Báo hiệu cầu vượt liên thông.

Câu 463: Biển nào báo hiệu “Tuyến đường cầu vượt cắt qua”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Chỉ dẫn khoảng cách đến làn đường cứu nạn (làn thoát xe khẩn cấp).

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Được phép chuyển sang làn khác.

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Có

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Không

Câu 468: Biển nào báo hiệu kết thúc đường cao tốc?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 469: Biển này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Chỉ dẫn vị trí nhập làn xe cách 250 m.

Câu 470: Biển này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 4 – Cả ý 1 và ý 3.

Câu 471: Ý nghĩa các biểu tượng ghi trên biển chỉ dẫn là gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Xăng dầu, ăn uống, thông tin, sửa chữa xe.1 và ý 3.

Câu 472: Biển này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Chỉ dẫn khoảng cách đến trạm kiểm tra tải trọng xe cách 750m

Câu 473: Trên đường cao tốc, gặp biển nào thì người lái xe đi theo hướng bên trái để tránh chướng ngại vật?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 474: Trên đường cao tốc, gặp biển nào thì người lái xe đi theo hướng bên phải để tránh chướng ngại vật?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 475: Trên đường cao tốc, gặp biển nào thì người lái xe đi được cả hai hướng (bên trái hoặc bên phải) để tránh chướng ngại vật?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 476: Trên đường cao tốc, gặp biển nào người lái xe phải chú ý đổi hướng đi khi sắp vào đường cong nguy hiểm?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 1 và 2.

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Vạch 3.

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Vạch 1 và 2.

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Vạch 2.

Câu trả lời đúng : Đáp án 4 – Vạch 1 và 3.

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều nhau.

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Phân chia các làn xe chạy cùng chiều nhau.

Câu 483: Khi gặp vạch kẻ đường nào các xe được phép đè vạch?

Câu trả lời đúng : Đáp án 4 – Vạch 1 và 3.

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Cùng để xác định khoảng cách giữa các phương tiện trên đường.

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Báo hiệu sắp đến chỗ có bố trí vạch đi bộ qua đường.

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Vị trí dừng xe của các phương tiện vận tải hành khách công cộng.

Chương 7: Câu hỏi về giải các thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông (từ số 487 đến câu số 600).

Câu 487: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 488: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 489: Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 490: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 491: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Câu 492: Trường hợp này xe nào được quyền đi trước?

Câu 493: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 494: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 495: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

Câu 496: Xe nào phải nhường đường đi cuối cùng qua nơi giao nhau này?

Câu 497: Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?

Câu 498: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

Câu 499: Theo tín hiệu đèn, xe nào được phép đi?

Câu 500: Theo tín hiệu đèn, xe nào được quyền đi là đúng quy tắc giao thông?

Câu 501: Trong trường hợp này xe nào được quyền đi trước?

Câu 502: Theo tín hiệu đèn, xe tải đi theo hướng nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 503: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 504: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 505: Trong trường hợp này xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 506: Xe nào được quyền đi trước?

Câu 507: Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe gắn máy đi được?

Câu 508: Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 509: Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 510: Xe tải kéo mô tô ba bánh như hình này có đúng quy tắc giao thông không?

Câu 511: Theo hướng mũi tên, hướng nào xe không được phép đi?

Câu 512: Theo hướng mũi tên, những hướng nào ô tô không được phép đi?

Câu 513: Xe nào vượt đúng quy tắc giao thông?

Câu 514: Theo hướng mũi tên, gặp biển hướng đi phải theo đặt trước ngã tư, những hướng nào xe được phép đi?

Câu 515: Xe kéo nhau như hình này có vi phạm quy tắc giao thông không?

Câu 516: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Câu 517: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

Câu 518: Xe kéo nhau trong trường hợp này đúng quy định không?

Câu 519: Theo hướng mũi tên, những hướng nào ô tô con được phép đi?

Câu 520: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 521: Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe tải được phép đi?

Câu 522: Những hướng nào xe tải được phép đi?

Câu 523: Những hướng nào ô tô tải được phép đi?

Câu 524: Những hướng nào ô tô tải được phép đi?

Câu 525: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

Câu 526: Ô tô con đi theo chiều mũi tên có vi phạm quy tắc giao thông không?

Câu 527: Xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 528: Các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 529: Theo hướng mũi tên, xe nào được phép đi?

Câu 530: Xe con vượt xe tải như trường hợp này có đúng không?

Câu 531: Xe nào vượt đúng quy tắc giao thông?

Câu 532: Đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 533: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 534: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 535: Những hướng nào ô tô tải được phép đi?

Câu 536: Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng?

Câu 537: Những hướng nào ô tô tải được phép đi?

Câu 539: Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe mô tô được phép đi?

Câu 540: Trong trường hợp này, thứ tự xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 541: Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?

Câu 542: Xe con quay đầu đi ngược lại như hình vẽ dưới có vi phạm quy tắc giao thông không?

Câu 543: Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 544: Để điều khiển cho xe đi thẳng, người lái xe phải làm gì là đúng quy tắc giao thông?

Câu 545: Người lái xe điều khiển xe chạy theo hướng nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 546: Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?

Câu 547: Người lái xe điều khiển xe rẽ trái như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 548: Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 549: Xe nào đi trước là đúng quy tắc giao thông?

Câu 550: Người lái xe có thể quay đầu xe như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 551: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 552: Khi muốn vượt xe tải, người lái xe phải làm gì là đúng quy tắc giao thông?

Câu 553: Theo tín hiệu đèn, xe nào phải dừng lại là đúng quy tắc giao thông?

Câu 554: Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?

Câu 555: Người lái xe có được vượt xe tải để đi thẳng trong trường hợp này không?

Câu 556: Bạn có được phép vượt xe mô tô phía trước không?

Câu 557: Người lái xe dừng tại vị trí nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 558: Bạn được dừng xe ở vị trí nào trong tình huống này?

Câu 559: Theo tín hiệu đèn của xe cơ giới, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 560: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 561: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 562: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 563: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 565: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

Câu 566: Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 567: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Câu 568: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Câu 569: Xe nào phải dừng lại trong trường hợp này?

Câu 570: Xe của bạn được đi theo hướng nào trong trường hợp này?

Câu 571: Xe của bạn được đi theo hướng nào trong trường hợp này?

Câu 572: Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Câu 573: Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Câu 574: Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Câu 575: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Câu 576: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Câu 577: Bạn xử lý như thế nào khi lái xe ô tô vượt qua đoàn người đi xe đạp có tổ chức?

Câu 578: Phía trước có một xe đang lùi vào nơi đỗ, xe con phía trước đang chuyển sang làn đường bên trái, bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Câu 579: Bạn xử lý như thế nào khi xe phía trước đang lùi ra khỏi nơi đỗ?

Câu 580: Phía trước có một xe màu xanh đang vượt xe màu vàng trên làn đường của bạn, bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Câu 581: Xe tải phía trước có tín hiệu xin chuyển làn đường, bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Câu 582: Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Câu 583: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Câu 584: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Câu 585: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Câu 586: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Câu 587: Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Câu 588: Xe nào được đi trước trong trường hợp này?

Câu 589: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Câu 590: Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Câu 591: Xe nào được đi trước trong trường hợp này?

Câu 592: Xe nào dừng đúng theo quy tắc giao thông?

Câu 593: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Câu 596: Xe của bạn đang di chuyển gần đến khu vực giao cắt với đường sắt, khi rào chắn đang dịch chuyển, bạn điều khiển xe như thế nào là đứng quy tắc giao thông?

Mẹo Thi 60 Câu Điểm Liệt Trong Bộ 600 Câu Hỏi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô

1. Không nghiêm cấm.

3. Bị nghiêm cấm tùy theo các tuyến đường.

4. Bị nghiêm cấm tuỳ theo loại xe.

Trong mẹo làm bài thi lý thuyết thì những câu hỏi có xuất hiện đáp án là: / Bị nghiêm cấm / Không được phép/ Không được… thì chọn đáp án đó.

2. Không bị nghiêm cấm.

3. Không bị nghiêm cấm, nếu có chất ma tuý ở mức nhẹ, có thể điều khiển phương tiện tham gia giao thông.

/ Giải thích: Trong mẹo làm bài thi lý thuyết thì những câu hỏi có xuất hiện đáp án là: Bị nghiêm cấm / Không được phép/ Không được… thì chọn đáp án đó.

1. Bị nghiêm cấm tuỳ từng trường hợp.

2. Không bị nghiêm cấm.

/ Giải thích: Trong mẹo làm bài thi lý thuyết thì những câu hỏi có xuất hiện đáp án là: Bị nghiêm cấm / Không được phép/ Không được… thì chọn đáp án đó.

1. Không bị nghiêm cấm.

2. Không bị nghiêm cấm khi rất vội.

4. Không bị nghiêm cấm khi khẩn cấp.

/ Giải thích: Trong mẹo làm bài thi lý thuyết thì những câu hỏi có xuất hiện đáp án là: Bị nghiêm cấm / Không được phép/ Không được… thì chọn đáp án đó.

1. Được phép sản xuất, sử dụng khi bị mất biển số.

2. Được phép mua bán, sử dụng khi bị mất biển số.

1. Không bị nghiêm cấm.

2. Nghiêm cấm tuỳ từng trường hợp cụ thể.

2. Không bị nghiêm cấm.

3. Không bị nghiêm cấm, nếu nồng độ cồn trong máu ở mức nhẹ, có thể điều khiển phương tiện tham gia giao thông.

1. Đỗ xe trên đường phố

2. Sử dụng xe đạp đi trên các tuyến quốc lộ có tốc độ cao.

4. Sử dụng còi và quay đầu xe trong khu dân cư.

3. Được phép tùy từng trường hợp.

1. Chỉ được thực hiện nếu đã hướng dẫn đầy đủ.

3. Được phép tuỳ từng trường hợp.

4. Chỉ được phép thực hiện với thành viên trong gia đình.

1. Chỉ lớn hơn tốc độ tối đa cho phép khi đường vắng.

2. Chỉ lớn hơn tốc độ tối đa cho phép vào ban đêm.

3. Tùy từng trường hợp.

2. Nếu phương tiện được kéo, đẩy có khối lượng nhỏ hơn phương tiện của mình.

3. Tuỳ trường hợp.

Câu 18 trong bộ đề: Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống của xe quệt xuống đường khi xe đang chạy có được phép hay không?

2. Tuỳ trường hợp.

Câu 19 trong bộ đề: Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được mang, vác vật cồng kềnh hay không?

1. Được mang, vác tuỳ trường hợp cụ thể.

3. Được mang, vác nhưng phải đảm bảo an toàn.

4. Được mang vác tùy theo sức khỏe của bản thân.

2. Được bám trong trường hợp phương tiện của mình bị hỏng.

3. Được kéo, đẩy trong trường hợp phương tiện khác bị hỏng.

1. Được sử dụng.

2. Chỉ người ngồi sau được sử dụng.

4. Được sử dụng nếu không có áo mưa.

1. Chỉ được phép nếu cả hai đội mũ bảo hiểm.

3. Chỉ được phép thực hiện trên đường thật vắng.

4. Chỉ được phép khi người đi xe đạp đã quá mệt.

1. Chỉ được kéo nếu đã nhìn thấy trạm xăng.

2. Chỉ được thực hiện trên đường vắng phương tiện cùng tham gia giao thông.

2. Chỉ được vận chuyển khi đã chằng buộc cẩn thận.

3. Chỉ được vận chuyển vật cồng kềnh trên xe máy nếu khoảng cách về nhà ngắn hơn 2 km.

1. Được phép nhưng phải đảm bảo an toàn.

3. Được phép tùy từng hoàn cảnh, điều kiện cụ thể.

1. Được dừng xe, đỗ xe trong trường hợp cần thiết.

3. Được dừng xe, không được đỗ xe.

2. Lợi dụng chỗ rộng và phải có người làm tín hiệu sau xe để bảo đảm an toàn.

3. Lợi dụng chỗ rộng có thể quay đầu được để quay đầu xe cho an toàn.

1. Từ từ đi cắt qua đoàn người, đoàn xe.

3. Báo hiệu từ từ cho xe đi cắt qua để bảo đảm an toàn.

1. Phải lùi thật chậm.

2. Có thể được lùi xe nhưng phải mở cửa xe.

4. Bấm còi 3 lần liên tiếp trước khi lùi.

1. Được dừng, đỗ.

3. Được dừng, đỗ nhưng phải đảm bảo an toàn.

2. Hiệu lệnh của đèn điều khiển giao thông.

3. Hiệu lệnh của biển báo hiệu đường bộ.

4. Theo quyết định của người tham gia giao thông nhưng phải bảo đảm an toàn.

1. Phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường; khi thấy an toàn mới cho xe nhập vào dòng xe ở làn đường sát mép ngoài; nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi vào làn đường của đường cao tốc.

2. Phải có tín hiệu xin vào và phải nhanh chóng vượt xe đang chạy trên đường để nhập vào dòng xe ở làn đường sát mép ngoài; nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy qua làn đường đó để vào làn đường của đường cao tốc.

2. Để nghỉ ngơi, đi vệ sinh, chụp ảnh, làm việc riêng …

1. Quay xe, chạy trên lề đường bên phải và rẽ khỏi đường cao tốc.

2. Lùi xe sát lề đường bên phải và rẽ khỏi đường cao tốc.

2. Chỉ khi đi trên đường chuyên dùng; đường cao tốc.

3. Khi tham gia giao thông trên đường tỉnh lộ hoặc quốc lộ.

2. Ở phía trước hoặc phía sau của phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên đường quốc lộ, tại nơi đường bộ giao nhau không cùng mức với đường sắt.

Giải thích: Đối với câu này mọi người nhớ là trên đường cao tốc chắc chắn sẽ không bao giờ được phép quay đầu xe.

Câu 119 trong bộ đề: Người lái xe phải xử lý như thế nào khi quan sát phía trước thấy người đi bộ đang sang đường tại nơi có vạch đường dành cho người đi bộ để đảm bảo an toàn?

1. Giảm tốc độ, đi từ từ để vượt qua trước người đi bộ.

3. Tăng tốc độ để vượt qua trước người đi bộ.

1. Diễn ra trên đường phố không có người qua lại.

1. Tăng tốc độ kết hợp với nghe nhạc và đi tiếp.

3. Sử dụng một ít rượu và bia để hết buồn ngủ và đi tiếp.

2. Nháy đèn, bấm còi để xe đi trên đường chính biết và tăng tốc độ cho xe đi ra đường chính.

3. Quan sát xe đang đi trên đường chính, nếu là xe có kích thước lớn hơn thì nhường đường, xe có kích thước nhỏ hơn thì tăng tốc độ cho xe đi ra đường chính.

1. Đi về phía bên trái.

2. Đi ở làn phía bên trái.

3. Đi ở làn giữa.

4. Đi ở bất cứ làn nào nhưng phải bấm đèn cảnh báo nguy hiểm để báo hiệu cho các phương tiện khác.

1. Trên cầu hẹp có một làn xe. Nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ.

2. Trên cầu có từ 2 làn xe trở lên; nơi đường bộ giao nhau không cùng mức với đường sắt; xe được quyền ưu tiên đang đi phía trước nhưng không phát tín hiệu ưu tiên.

3. Trên đường có 2 làn đường được phân chia làn bằng vạch kẻ nét đứt.

1. Phương tiện nào bên phải không vướng.

2. Phương tiện nào ra tín hiệu xin đường trước.

2. Xe cứu thương

4. Ô tô, mô tô và xe máy chuyên dùng.

1. Giảm tốc độ cho xe vượt qua đường sắt.

2. Nhanh chóng cho xe vượt qua đường sắt trước khi tàu hỏa tới.

3. Giảm tốc độ cho xe vượt qua đường sắt trước khi tàu hỏa tới.

1. Khi có chuông báo hoặc thanh chắn đã hạ xuống, người lái xe phải dừng xe tạm thời đúng khoảng cách an toàn, kéo phanh tay nếu đường dốc hoặc phải chờ lâu.

2. Khi không có chuông báo hoặc thanh chắn không hạ xuống, người lái xe phải quan sát nếu thấy đủ điều kiện an toàn thì về số thấp, tăng ga nhẹ và không thay đổi số trong quá trình vượt qua đường sắt để tránh động cơ chết máy cho xe vượt qua.

2. Được phép nhưng phải đảm bảo an toàn.

3. Được phép tùy từng hoàn cảnh và điều kiện cụ thể.

2. Người ngồi phía sau người điều khiển xe cơ giới.

3. Người đi bộ.

2. Chỉ được lái ở tốc độ chậm và quãng đường ngắn.

3. Chỉ được lái nếu trong cơ thể có nồng độ cồn thấp.

1. Chỉ bị nhắc nhở.

3. Không bị xử lý hình sự.

1. Thay đổi tốc độ của xe trên đường bộ.

2. Thay đổi tay số của xe trên đường bộ.

2. Buông một tay; sử dụng xe để chở người hoặc hàng hoá; để chân chạm xuống đất khi khởi hành.

3. Đội mũ bảo hiểm; chạy xe đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ.

4. Chở người ngồi sau dưới 16 tuổi.

2. Sơ cứu người bị nạn khi cơ quan có thẩm quyền chưa cho phép.

3. Sơ cứu người gây tai nạn khi cơ quan có thẩm quyền chưa cho phép.

1. Xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, tài sản của người bị nạn và người gây tai nạn.

2. Bỏ trốn sau khi gây ra tai nạn để trốn tránh trách nhiệm.

1. Tăng tốc độ, chạy gần xe trước, nhìn đèn hậu để định hướng.

2. Giảm tốc độ, chạy cách xa xe trước với khoảng cách an toàn, bật đèn sương mù và đèn chiếu gần.

3. Tăng tốc độ, bật đèn pha vượt qua xe chạy trước.

2. Mở cánh cửa và quan sát tình hình giao thông phía trước, nếu đảm bảo an toàn thì mở cửa ở mức cần thiết để xuống xe ô tô.

3. Mở cánh cửa hết hành trình và nhanh chóng ra khỏi xe ô tô.

1. Tăng lên số cao, nhả bàn đạp ga ở mức độ phù hợp, kết hợp với phanh chân để khống chế tốc độ.

3. Về số không (0), nhả bàn đạp ga ở mức độ phù hợp, kết hợp với phanh chân để khống chế tốc độ.

1. Nhả bàn đạp ga, đạp ly hợp (côn) hết hành trình, đạp mạnh phanh chân để giảm tốc độ.

2. Về số thấp phù hợp, nhả bàn đạp ga, kết hợp đạp phanh chân với mức độ phù hợp, để giảm tốc độ.

3. Nhả bàn đạp ga, tăng lên số cao, đạp phanh chân với mức độ phù hợp để giảm tốc độ.

2. Nhả bàn đạp ga, về số không (N) đạp phanh chân và kéo phanh tay để giảm tốc độ.

1. Về số thấp, kết hợp phanh chân để giảm tốc độ.

2. Giữ nguyên tay số D, kết hợp phanh tay để giảm tốc độ.

3. Về số N (số 0), kết hợp phanh chân để giảm tốc độ.

1. Là bình thường.

3. Là có văn hóa giao thông.

1. Giảm tốc độ để đảm bảo an toàn với xe phía trước và sử dụng điện thoại để liên lạc.

3. Tăng tốc độ để cách xa xe phía sau và sử dụng điện thoại để liên lạc.

2. Nhả hết tay ga, tắt động cơ, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ.

3. Sử dụng phanh trước để giảm tốc độ kết hợp với tắt chìa khóa điện của xe.

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO LÁI XE SÀI GON TOURIST

Lưu ý: Cần phải có JavaScript với nội dung này.

Cập nhật thông tin chi tiết về Phần Mềm 600 Câu Hỏi Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô 2022 trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!