Xu Hướng 1/2023 # Những Điều Cần Biết Về Thi Bằng Lái Xe Hạng F # Top 2 View | Daitayduong.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Những Điều Cần Biết Về Thi Bằng Lái Xe Hạng F # Top 2 View

Bạn đang xem bài viết Những Điều Cần Biết Về Thi Bằng Lái Xe Hạng F được cập nhật mới nhất trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tôi muốn thi bằng lái xe hạng F nhưng tôi vẫn chưa biết rõ độ tuổi, điều kiện sức khỏe thi bằng lái xe hạng F được quy định như thế nào? Tôi có thể tham khảo vấn đề này ở đâu?

Phạm Văn Hội

Theo quy định của Luật giao thông đường bộ 2008 và Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, bằng lái xe hạng F cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg; sơ mi rơ moóc; ô tô khách nối toa. Và người thi bằng lái xe hạng F cũng phải đáp ứng điều kiện về độ tuổi thi bằng lái xe theo quy định của pháp luật.

Cụ thể như sau:

+ Bằng lái xe hạng FB2

Giấy phép lái xe hạng FB2 được cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2; bao gồm:

Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg

Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Người từ đủ 21 tuổi trở lên được thi giấy phép lái xe hạng FB2.

+ Bằng lái xe hạng FC

Giấy phép lái xe hạng FC cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2; bao gồm:

Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên

Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên;

Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg

Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Người từ đủ 24 tuổi trở lên được thi giấy phép lái xe hạng FC.

+ Bằng lái xe hạng FD

Giấy phép lái xe hạng FD cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2; bao gồm:

Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên.

Người từ đủ 27 tuổi trở lên được thi bằng lái xe hạng FD

+ Bằng lái xe hạng FE

Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD; bao gồm:

Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi;

Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên.

Người từ đủ 27 tuổi trở lên được thi bằng lái xe hạng FE. Độ tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

Về điều kiện sức khỏe

Theo quy định tại Phụ lục 1 Thông tư 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT, người có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe hạng F:

CHUYÊN KHOA

TIÊU CHUẨN SỨC KHỎE NGƯỜI LÁI XE

(Người có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe hạng F)

TÂM THẦN

Rối loạn tâm thần cấp đã chữa khỏi hoàn toàn nhưng chưa đủ 24 tháng.

Rối loạn tâm thần mạn tính.

Liệt vận động một chi trở lên.

Hội chứng ngoại tháp

Rối loạn cảm giác nông hoặc rối loạn cảm giác sâu.

Chóng mặt do các nguyên nhân bệnh lý.

– Bán manh, ám điểm góc.

Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây.

Các bệnh chói sáng.

Giảm thị lực lúc chập tối (quáng gà).

TAI – MŨI – HỌNG

Thính lực ở tai tốt hơn:

– Hoặc nghe tiếng nói thầm tối thiểu (ở tai tốt hơn) £ 1,5 m (kể cả sử dụng máy trợ thính).

TIM MẠCH

Bệnh tăng HA khi có điều trị mà HA tối đa ³ 180 mmHg và/hoặc HA tối thiểu ³ 100 mmHg.

Các bệnh viêm tắc mạch (động – tĩnh mạch), dị dạng mạch máu biểu hiện lâm sàng ảnh hưởng đến khả năng thao tác vận hành lái xe ô tô.

Ngoại tâm thu thất ở người có bệnh tim thực tổn và/hoặc từ độ III trở lên theo phân loại của Lown.

Block nhĩ thất độ II hoặc có nhịp chậm kèm theo các triệu chứng lâm sàng (kể cả đã được điều trị nhưng không ổn định).

Cơn đau thắt ngực do bệnh lý mạch vành.

Sau can thiệp tái thông mạch vành.

Suy tim độ II trở lên (theo phân loại của Hiệp hội tim mạch New York – NYHA)

HÔ HẤP

Các bệnh, tật gây khó thở mức độ II trở lên (theo phân loại mMRC).

Hen phế quản kiểm soát một phần hoặc không kiểm soát.

Lao phổi đang giai đoạn lây nhiễm.

Khớp giả ở một vị các xương lớn.

Gù, vẹo cột sống quá mức gây ưỡn cột sống; cứng/dính cột sống ảnh hưởng tới chức năng vận động.

Chiều dài tuyệt đối giữa hai chi trên hoặc hai chi dưới có chênh lệch từ 5 cm trở lên mà không có dụng cụ hỗ trợ.

Cụt hoặc mất chức năng 02 ngón tay của 01 bàn tay trở lên hoặc cụt hoặc mất chức năng 01 bàn chân trở lên.

NỘI TIẾT

Đái tháo đường (tiểu đường) có tiền sử hôn mê do đái tháo đường trong vòng 01 tháng.

SỬ DỤNG THUỐC, CHẤT CÓ CỒN, MA TÚY VÀ CÁC CHẤT HƯỚNG THẦN

– Sử dụng các chất ma túy.

– Sử dụng các chất có cồn nồng độ vượt quá giới hạn quy định.

– Sử dụng các thuốc điều trị làm ảnh hưởng tới khả năng thức tỉnh.

– Lạm dụng các chất kích thần (dạng Amphetamine, Cocaine), chất gây ảo giác.

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT thì: Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

Nước ngoài trừ điểm bằng lái xe thế nào?

Nếu toàn bộ 12 điểm bị trừ hết trên bằng lái trong 1 năm, người này sẽ phải học và thi lại bằng lái.

Thời hạn cấp lại giấy đăng ký xe bị mất là bao nhiêu ngày?

Trường hợp của bạn bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe thì thời gian xác minh và hoàn thành thủ tục không quá 30 …

Độc giả có vướng mắc về pháp lý xin gửi yêu cầu hoặc đề nghị tư vấn qua Email: thuandx@vietnammoi.vn

Ngoài ra độc giả tham khảo kiến thức luật tại: chúng tôi

Lưu ý: Những tư vấn theo đề nghị của người gửi câu hỏi qua Email, nội dung trả lời có giá trị tham khảo, phổ biến kiến thức, không dùng làm tài liệu tố tụng.

Những Điều Bạn Cần Biết Về Nâng Bằng Lái Xe C Lên D,E,F

1, Điều kiện để nâng bằng lái xe ô tô C lên D,E,F Không phải bất cứ ai muốn được nâng bằng lái xe C lên D,E,F là cũng có thể được phép đăng ký. Mà bạn cũng cần phải đáp ứng đầy đủ những yêu cầu cơ bản đã được quy định rõ ràng và cụ thể. – Bạn cần phải có bằng tốt nghiệp THCS hoặc bằng tốt nghiệp THPT. – Người muốn nâng bằng lái xe C lên D,E,F cần phải có thời gian điều khiến xe ô tô hạng C từ 3 năm trở lên. – Bên cạnh đó những thí sinh đăng ký nâng bằng lái xe c lên d, e, f cần phải lái tối thiểu 50 nghìn km ô tô bằng C an toàn.

2, Hướng dẫn làm đơn nâng bằng lái xe C lên D,E, F Những thí sinh có nguyện vọng được nâng bằng lái xe C lên D,E, F cần phải chuẩn bị một bộ hồ sơ. Cụ thể một số những loại giấy tờ cần thiết mà các thí sinh cần phải chuẩn bị gồm có: – Đơn đề nghị học để cấp giấy phép lái xe. – Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, hộ chiếu vẫn còn thời hạn. – 6 ảnh 3×4 mới nhất. – Giấy chứng nhận khám sức khỏe. – Thí sinh cũng cần có một bản kê khai cụ thể, chi tiết về thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn (được quy định theo mẫu). Những thí sinh sẽ phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung đã khai trước pháp luật. – Bản sao có công chứng bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hay những bằng cấp tương đương trở lên. Bạn lưu ý cần phải xuất trình cả bản chính trong khi kiểm tra hồ sơ dự sát hạch. – Bản sao giấy phép lái xe.

3, Thủ tục đăng ký nâng bằng lái xe C lên D,E, F Các bạn cần chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ hồ sơ đã nêu trên rồi sau đó thực hiện gửi về cho trung tâm của chúng tôi: – Bạn có thể đăng ký trực tiếp tại trung tâm đào tạo lái xe ô tô. – Bạn có thể truy cập http://www.dayhocbanglaixeoto.com/ và làm theo hướng dẫn để đăng ký thủ tục nâng bằng lái xe c lên D, E, F cụ thể nhất.

4, Chương trình học nâng bằng lái xe C lên D,E, F Các bạn thí sinh sau khi đã đăng ký học thành công sẽ trải qua thời gian khóa đào tạo khảng: 192 giờ học. Trong đó thời gian học lý thuyết là 48 giờ, và thời gian học thực hành lái xe: 144 giờ – Chương trình đào tạo lý thuyết gồm có tổng cộng 48 giờ, trong đó các thí sinh sẽ được học: + 16 giờ học pháp luật giao thông đường bộ + 08 giờ học kiến thức mới về xe nâng hạng + 08 giờ học nghiệp vụ vận tải + Cuối cùng là 16 giờ học văn hóa giao thông và đạo đức người lái xe

– Chương trình đào tạo thực hành lái xe ô tô gồm có + Thời gian thí sinh học thực hành: 18 giờ. + Quãng đường thí sinh được thực hành: 240 km. + Loại xe thí sinh được tập lái thực hành là loại xe khách hạng D (loại 30 chỗ ngồi)

Tiêu Chuẩn Thi Bằng Lái Xe Hạng C Và Những Điều Bạn Cần Biết

Bằng lái xe hạng C có điểm khác gì?

Khác biệt lớn nhất là phương tiện được phép điều khiển khi sở hữu bằng hạng C. Nếu như bằng B1, B2 dành cho người lái ô tô thường thì bằng lái xe hạng C công nhận khả năng điều khiển các loại ô tô tải (loại chuyên dụng và xe hạng nặng trên 3.500 kg trở lên) cũng như các loại xe máy kéo có trọng tải lớn hơn hoặc bằng 3.500 kg.

Bằng lái xe hạng C cho phép điều khiển xe tải, đầu kéo và các xe hạng B

Khi sở hữu giấy tờ này, bạn được phép điều khiển các loại xe trong tiêu chuẩn GPLX hạng B và cả các loại xe trong hạng C. Điều này cũng có nghĩa là: Nếu bạn muốn được phép lái xe tải tại Việt Nam thì sở hữu GPLX hạng C là bắt buộc.

Tiêu chuẩn thi bằng lái xe hạng C theo quy định mới nhất

Muốn được cấp bằng hạng C, theo quy định hiện hành, bạn cần đáp ứng được những tiêu chuẩn sau về độ tuổi và sức khỏe.

Về độ tuổi

Hiện nay, để học và nhận bằng lái xe hạng C, bạn cần đảm bảo độ tuổi từ 21 tuổi trở lên tại thời điểm ngày thi sát hạch. Như vậy, độ tuổi yêu cầu tối thiểu đối với bằng hạng C cao hơn so với các hạng dưới như hạng A, hạng B (cần đủ 18 tuổi).

Độ tuổi tối thiểu thi lấy GPLX hạng C là 21

Lưu ý: Thời gian xác định tuổi dựa trên nội dung được ghi và công nhận trên CMTND hoặc hộ chiếu. Nếu chưa đạt độ tuổi nói trên, bạn cần đợi thêm thời gian đảm bảo ngày sinh nhật diễn ra trước thời thi.

Về sức khỏe

Cùng với tiêu chuẩn độ tuổi, bạn cũng cần đảm bảo sức khỏe mới được tham dự các khoá học lái và kỳ thi cấp bằng lái xe hạng C.

Bạn cần kiểm tra và có giấy khám sức khỏe đúng quy định

Trước hết cần đảm bảo sức khỏe tốt, đảm bảo không mắc các bệnh nguy hiểm, bệnh truyền nhiễm cần cách ly, …. Tiêu chuẩn đầu vào cũng yêu cầu học viên có cơ thể bình thường, không bị dị tật, không bị thừa/thiếu ngón tay chân, các phần của các chi, không bị teo cơ. Học viên cũng cần đảm bảo không có tiền sử mắc bệnh động kinh hay xuất hiện các dấu hiệu tâm thần.

Chú ý: Thời điểm cấp giấy khám sức khỏe đảm bảo trong vòng 3 tháng gần nhất.

Một số trường hợp không đủ điều kiện sức khỏe để đăng ký học và thi bằng lái hạng C là:

Người bị bệnh về mắt như: Cận thị, viễn thị trên 7 độ hoặc bị loạn thị trên 4 độ; người bị quáng gà, loạn sắc hoặc các bệnh về võng mạc.

Người bị bệnh về tai như: Nghe không rõ, không xác định được phương hướng âm thanh trong khoảng 0-50m.

Người bị bệnh tim mạch: Bệnh hở van tim nặng (dựa vào chẩn đoán của bác sĩ)

Người bị dị tật ở tay, chân như: Bàn tay có dưới 4 ngón, tay thiếu ngón cái; người teo chân hoặc bị mất một chân.

Người bị 1 số bệnh khác như: Động kinh, co giật, bệnh truyền nhiễm

Người không đủ cân nặng: Cân nặng từ 46kg trở xuống

Người không đủ chiều cao: Cao dưới 1m5.

Về thủ tục đăng ký

Một mẫu đơn đề nghị học sát hạch

Hãy ghi nhớ chuẩn bị các giấy tờ sau để hoàn thiện hồ sơ:

Photo CMND hoặc hộ chiếu cá nhân (còn hiệu lực): 2 bản

Giấy khám sức khỏe trong vòng 3 tháng trở lại, chú ý loại giấy đúng mẫu yêu cầu được Sở GTVT phê chuẩn

Ảnh thẻ 3×4 có màu: 10 – 12 cái (Ảnh chụp mới nhất, có thể chụp – cắt sẵn từ nhà mang đi hoặc chụp tại phòng ghi danh nếu địa điểm này có dịch vụ)

Đăng ký học lái xe ngay hôm nay

Thi Bằng Lái A1 Và Những Điều Cần Biết

Thi Bằng Lái A1 Và Những Điều Cần Biết

Chuyên mục: Tin tức xe máy – Mẹo vặt

Lượt xem: 1001

Viết bởi pkd

Bao nhiêu tuổi được thi bằng lái xe máy?

Bằng lái xe máy ( giấy phép lái xe) là một loại giấy phép, chứng chỉ do cơ quan Nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp cho một người để cho phép người đó được phép vận hành, lưu thông, tham gia giao thông bằng xe máy trên các con đường công cộng tại một quốc gia cụ thể. Theo Điểm a, điểm b Khoản 1 Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008, quy định về tuổi, sức khỏe của người lái xe máy như sau:

1. a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;2. b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;Như vậy theo quy định trên, đối với loại xe mô tô hai bánh, hay xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh từ 50cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự thì độ tuổi đủ điều kiện để sử dụng cũng như để thi bằng lái xe là phải đủ 18 tuổi trở lên.

Thủ tục thi lấy bằng lái xe máy gồm những gì?

Để đăng ký thi lấy bằng lái xe máy hạng A1, bạn cần chuẩn bị theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ bao gồm các giấy tờ:• 6 tấm ảnh thẻ 3×4• Chứng minh nhân dân photo 2 bản• Giấy khám sức khỏe mẫu A3 mới theo quy định của Bộ giao thông vận tải

Bước 2: Đến địa chỉ văn phòng tiếp nhận hồ sơ để nộp hồ sơHiện tại Hệ thống HEAD và Cửa hàng Hồng Đức hỗ trợ nhận hồ sơ thi cho khách hàng ở Cần Thơ, Hậu Giang và Sóc Trăng.– CẦN THƠHồng Đức 1: 88-90-90A Hùng Vương, P. Thới Bình, Quận Ninh KiềuHồng Đức 2: 476 KV Phụng Thanh 1, P. Thốt Nốt, Quận Thốt NốtHồng Đức 3: 135 Cách Mạng Tháng 8, P. An Thới, Quận Bình ThuỷHồng Đức 4: 969/6 đường 26/3, KV4, P. Châu Văn Liêm, Quận Ô MônHồng Đức 6: 10 – 10E Nguyễn Trãi, P. Cái Khế, Quận Ninh KiềuHồng Đức 7: KDC Thới Lai, Thới Thuận A, TT. Thới Lai, Huyện Thới LaiHồng Đức 9: Đường Hà Huy Giáp, Thới Thuận, TT.Cờ Đỏ, Huyện Cờ Đỏ Cửa hàng Hồng Đức: 41K Mậu Thân, P. An Hòa, Quận .Ninh kiều– HẬU GIANGHồng Đức 5: 34 Quốc Lộ 61, TT. Cái Tắc, Huyện Châu Thành AHồng Đức 8: 2035 Hùng Vương, KV3, P. Ngã Bảy, TP. Ngã BảyHồng Đức 11: 954 Ấp Cầu Xáng, Xã Tân Bình, Huyện Phụng HiệpHồng Đức 12: 507 Trần Hưng Đạo, KV3, P.1, TP. Vị Thanh – SÓC TRĂNGHồng Đức 10: Ấp Trà Quýt A, TT. Châu Thành, Huyện Châu ThànhBước 3: Nhận lịch học, lịch thi và ngày thi bằng lái xe máyHệ thống HEAD và Cửa hàng Hồng Đức hỗ trợ 100% học phí thi bằng lái A1.Bước 4: Thi bằng lái xeBước 5: Nhận bằng lái xe máySau khi thi đỗ cả lý thuyết và thực hành đến trung tâm sát hạch để nhận Bằng lái hoặc gửi qua đường bưu điện.

Cập nhật thông tin chi tiết về Những Điều Cần Biết Về Thi Bằng Lái Xe Hạng F trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!