Xu Hướng 12/2022 # Những Điều Cần Biết Khi Lái Xe Ô Tô Biển Số Lào Về Việt Nam / 2023 # Top 13 View | Daitayduong.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Những Điều Cần Biết Khi Lái Xe Ô Tô Biển Số Lào Về Việt Nam / 2023 # Top 13 View

Bạn đang xem bài viết Những Điều Cần Biết Khi Lái Xe Ô Tô Biển Số Lào Về Việt Nam / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bạn là người Việt Nam hiện đang sử dụng xe ô tô đứng tên chủ sở hữu là người Lào và muốn lái xe ô tô Lào về để phục vụ cho công việc hoặc nhân dịp lễ, tết sắp tới thì cần phải có đầy đủ những giấy tờ gì?

Các bạn là người Việt Nam hiện đang sử dụng xe ô tô đứng tên chủ sở hữu là người Lào và muốn lái xe ô tô Lào về để phục vụ cho công việc hoặc nhân dịp lễ tết sắp tới trong một thời gian ngắn hạn (thời gian quy định tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhập cảnh vào Việt Nam) thì cần phải có đầy đủ những giấy tờ gì? Điều này chắc hẳn không phải ai cũng hiểu và nắm rõ.

Vì vậy ở bài viết này, Công ty Dịch thuật và Dịch vụ Hung Heuang sẽ cung cấp thêm một số thông tin cơ bản để giúp cho những ai đang có nhu cầu muốn lái xe ô tô Lào về Việt Nam sử dụng trong thời gian sắp tới. Khi bạn muốn lái xe ô tô mang biển số Lào và đứng tên chủ sở hữu là người Lào về Việt Nam sử dụng trong một thời gian ngắn, các bạn cần có những thủ tục sau:

Giấy đăng kí xe (Cà vẹt xe)

Sổ đăng kiểm kĩ thuật xe

Bằng lái xe (Lào hoặc Việt Nam)

Lưu ý:

Trường hợp Giấy đăng kí xe đứng tên người Lào thì cần có: Giấy xác nhận nơi ở của người bán xe (người Lào) Giấy tờ mua bán xe, Giấy chuyển quyền sử dụng xe cho người Việt Nam và có xác nhận của Chính quyền của bản.

Trường hợp Giấy tờ xe đứng tên người Lào nhưng không có Giấy tờ mua bán, Giấy chuyển nhượng quyền sử dụng xe thì cần có Hợp đồng lao động và Giấy ủy quyền của một công ty nào đó xác nhận.

Tất cả các giấy tờ trên phải được dịch thuật từ tiếng Lào sang tiếng Việt Nam và có chứng thực của Công ty dịch thuật hoặc dịch thuật tại Đại sứ quán.

Để biết thêm chi tiết, xin Quý khách vui lòng liên hệ:

Công ty Dịch thuật và Dịch vụ Hung Heuang

Văn phòng giao dịch: Số nhà 045/2 tổ 4, Bản Nongbon (gần ngã 3 Naxay), quận Saysettha, thủ đô Viêng chăn, Lào.

Điện thoại: (+856 20) 9540 3838; 7868 6666

Email: hungheuangdt@gmail.com

Website:dichthuathungheuang.com

Những Điều Cần Biết Về Lắp Biển Số Xe Ô Tô / 2023

Biển số xe ô tô được coi như là chứng minh thư hay căn cước công dân của con người – là mã số nhận diện ra chiếc xe. Việc lắp biển số xe ô tô cũng cần phải thực hiện theo quy định để tránh bị xử phạt. Ngoài ra chủ phương tiện cũng nên biết cách lắp biển số xe ô tô sao cho chắc chắn và có thẩm mỹ.

Những thông tin cần biết về lắp biển số xe ô tô

Xe ô tô có 2 loại biển số đó là biển số trước và biển số sau. Trong đó sẽ có một loại dài và một loại ngắn.

Loại dài hơn có chiều dài 47cm, chiều cao 11cm. Loại ngắn có chiều dài là 28cm và chiều cao 20cm.

Chủ xe có thể tự do quyết định lắp biển nào phía trước, biển nào phía sau với điều kiện sao cho phù hợp với vị trí lắp đặt biển số mà xe đã thiết kế.

Với những dòng xe không được thiết kế để lắp 2 loại biển ngắn dài khác nhau thì chủ xe có thể đổi sang lắp cùng loại 2 biển ngắn hoặc 2 biển dài hoặc 2 biển ngắn. Chi phí phát sinh để đổi lại biển số hoàn toàn do chủ xe chịu.

Đây là những quy định lắp biển số xe ô tô, trong Thông tin về biển số xe (ô tô, xe máy…) được quy định cụ thể trong Điều 31 – Thông tư 15/2014/TT-BCA.

Trước đây, quy định cũ không nêu rõ ý này, nên nhiều bác tài cũng bị Cảnh sát giao thông “bắt lỗi”. Nhưng hiện nay đã được quy định rõ ràng và thoải mái hơn.

Trên thực tế đã có không ít những trường hipwj chủ xe ô tô bị rơi mất biển số lúc nào không hay. Đây là tình huống hy hữu nhưng lại có thật, “dở khóc dở cười”.

Vì vậy biết cách lắp biển số xe ô tô sao cho chắc chắn và thẩm mỹ cũng là điều nên biết.

Đây là cách đơn giản, dễ thực hiện nhất để lắp biển số xe ô tô. Tuy nhiên sau một thời gian sử dụng xe, chất keo không còn kết dính như trước khiến biển số dễ rơi.

Khi lái xe qua đường ngập nước, hay ngâm nước quá lâu chất keo cũng có thể mất độ dính.

Đây là cách lắp biển số xe ô tô chắc chắn nhưng lại không có độ thẩm mỹ cao.

Thông thường, sẽ bắt mũi khoan lỗ ở vị trí ba-đờ-sốc trước hoặc sau để lắp biển số. Nhưng với những chiếc xe ô tô quá cũ, bạn cần kiểm tra ba-đờ-sốc, tránh trường hợp ba-đờ-sốc có thể rơi ra kèm theo biển số.

Lắp biển số vào lưới tản nhiệt hay còn gọi là mặt ca-lăng. Đây là bộ phận gắn trên vỏ xe thông qua một chiếc chốt nhựa.

Khi lắp biển số vào lưới tản nhiệt, cần chú ý không để xe không va chạm với những xe khác, tránh ca-lăng bị bung ra.

Gắn thêm giá đỡ biển số xe được cho là hiệu quả nhất trong số biện pháp lắp biển số xe ô tô.

Tuy nhiên nó cũng phụ thuộc vào thiết kế của từng hãng xe. Một số hãng xe đã thiết kế sẵn lỗ bắt vít ở vỏ của chiếc xe nhưng một số hãng khác có chốt nhựa mềm để giá đỡ và vỏ xe liên kết được với nhau.

Khi lắp đặt cần tìm hiểu kĩ để tránh những cách lắp không hợp lý, thì biển số lắp không chặt và vẫn bị rơi ra ngoài.

Lưu ý : Khi lắp biển số xe ô tô hãy sử dụng những dụng cụ chuyên dụng để tăng hiệu quả giữ biển số của xe.

Nếu không tự lắp biển số xe ô tô, các bạn có thể sử dụng dịch vụ chuyên nghiệp với nhiều giá lắp biển số xe ô tô khác nhau nhưng vô cùng hợp lý.

Ngoài ra bạn nên tham khảo lắp biển số xe ô tô ở đâu , và các dịch vụ lắp biển số trang trí, ép biển số xe.

Biển số được ép với tấm inox liền khối cùng vơi me ka với tính thẩm mỹ cao, giữ cho biển số luôn mới như lúc đầu, chống nước, bảo vệ biển số.

Giá lắp biển số xe ô tô cũng chỉ dao động trong khoảng vài trăm ngàn.

Lắp biển số xe ô tô không đúng bị xử phạt như thế nào?

Nếu lắp biển số xe ô tô không đúng quy định thì người điều khiển xe có thể bị xử phạt theo luật.

Điểm c Khoản 3, Điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:

“Điều 16. Xử phạt người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông

Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Điều khiển xe không gắn đủ biển số hoặc gắn biển số không đúng vị trí; gắn biển số không rõ chữ, số; gắn biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng; sơn, dán thêm làm thay đổi chữ, số hoặc thay đổi màu sắc của chữ, số, nền biển (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);”.

Ngoài ra hành vi lắp đặt, sử dụng thiết bị thay đổi biển số bị xử phạt tới 12 triệu đồng, và trường hợp sử dụng xe ô tô có biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hay còn gọi là biển số giả sẽ bị phạt 6 triệu đồng.

Những Điều Bạn Cần Biết Khi Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Quốc Tế / 2023

Những điều bạn cần biết khi thi bằng lái xe ô tô quốc tế

1, Giấy phép, bằng lái xe quốc tế là gì? Giấy phép lái xe quốc tế là một loại giấy tờ giúp bạn được phép điều khiển phương tiện giao thông tại các nước khác nhau. Tuy nhiên bằng, giấy phép lái xe quốc tế đó cần phải dựa theo quốc gia của người đó đến.

2, Vì sao nên thi bằng lái xe ô tô quốc tế? Một thống kê cho thấy, nhu cầu thi bằng lái quốc tế của người dân Việt nam là không hề nhỏ. Cụ thể, có khoảng đến khoảng 1.000 người có nhu cầu được cấp bằng, giấy phép lái xe quốc tế mỗi tháng. Trong khi đó, đối tượng người xin thi bằng lái xe ô tô quốc tế cũng hết sức đa dạng, phong phú. Cụ thể có đến khoảng 70% số người làm bằng lái xe ô tô quốc tế để đi Mỹ, trong đó có không ít những nghệ sĩ, ca sĩ nổi tiếng. Đây chính là những người thường có rất nhiều những chuyến lưu diễn dài ngày tại nước ngoài. Vì vậy, nhu cầu được thi bằng lái xe ô tô quốc tế là hết sức lớn, để có thể tự mình “vi vu” là điều hết sức cần thiết. Do đối với những người thích du lịch hay công tác dài ngày tại nước ngoài, việc thuê xe tự lái là một phương án tối ưu nhất. Nó vừa có thể giúp cho bạn tiết kiệm chi phí, cũng như chủ động được trong việc di chuyển, tham quan tốt nhất. Nhằm đáp ứng nhu cầu này của người dân, Sở Giao thông đã thực hiện cấp giấy phép lái xe quốc tế từ nhiều năm trước. Những tấm bằng này có hiệu lực tại 84 quốc gia tham gia Công ước Vienna 1986 về Giao thông đường bộ cũng như Công ước về Biển báo – Tín hiệu đường bộ. Vì vậy, có không ít người đã thực hiện thi bằng lái xe quốc tế do những đơn vị tổ chức uy tín cấp. Đối với những người đã có bằng lái xe ô tô rồi thì sẽ được đổi bằng, chứ không cần phải thi bằng lái xe ô tô quốc tế nữa. Như vậy sẽ giúp cho bạn có thể tiết kiệm được rất nhiều thời gian, công sức, cũng như tiền bạc.

4, Hướng dẫn thủ tục đổi bằng lái xe quốc tế tại Việt Nam Khi bạn đã đổi bằng lái xe quốc tế, thì bạn sẽ hoàn toàn có thể sử dụng tại những quốc gia khác nhau. Và vì vậy, lúc này bạn sẽ không cần phải xin được cấp giấy phép lái xe ô tô ở nước sở tại nữa. Bạn cần phải có bằng lái xe ô tô tại Việt Nam khi muốn đổi từ bằng lái xe Việt Nam đổi sang bằng lái xe quốc tế. Do đó khi đã có bằng lái xe ô tô thì bạn sẽ không cần phải tham gia một kỳ thi mới nào, mà sẽ được chuyển đổi qua bằng lái xe quốc tế tương ứng. Bạn lưu ý rằng, những tấm bằng lái xe quốc tế sẽ chỉ có thời hạn trong thời gian 3 năm. Một điều nữa là dù cho bạn không phải thi lại bằng lái xe, nhưng bạn cũng sẽ phải học thuộc luật giao thông của nước sở tại. Như vậy mới có thể đảm bảo cho bản thân có thể lưu thông trên đường đúng với pháp luật của nước sở tại.

5, Điều kiện đổi bằng lái xe Việt Nam sang Quốc tế là gì? Để có thể đổi bằng lái xe Việt Nam sang Quốc tế thì bạn cần phải đáp ứng một số những yêu cầu sau. Đồng thời đó cũng chính là một số giấy tờ mà bạn bắt buộc phải có để bạn có thể đổi bằng lái xe Việt Nam sang Quốc tế. – Bằng lái xe Việt Nam của bạn phải còn thời hạn sử dụng – Hộ chiếu hay chứng minh thư nhân dân còn hiệu lực đối với quốc gia sở tại mà bạn muốn cư trú. – Ảnh 3 x 4 (ảnh thẻ) – Chữ ký của chủ bằng lái xe – Giấy khám sức khỏe Sau khi bạn đã hoàn thành những thủ tục, bạn sẽ được thực hiện đổi bằng lái xe tại Tổng cục đường bộ. Bên cạnh đó, một số những Sở giao thông tại những địa phương có nhu cầu thi bằng lái xe ô tô quốc tế lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, hay Đà Nẵng cũng có thể làm việc này. Lưu ý: bằng lái xe ô tô do Tổng cục đường bộ chỉ cấp chỉ có hiệu lực trong khuôn khổ Công ước Vienna mà Chính phủ nước ta đã ký kết. Hi vọng, bài viết này đã giúp bạn có được những thông tin cơ bản về việc thi bằng lái xe quốc tế cũng như việc đổi bằng lái xe ô tô quốc tế. Qua đó giúp bạn sẽ có thêm được những thông tin bổ ích và sớm có được một tấm bằng lái xe ô tô quốc tế nhanh nhất.

Biển Số Xe Tại Việt Nam: Những Điều Ít Biết / 2023

Biển kiểm soát xe cơ giới (hay còn gọi tắt là biển số xe) tại Việt Nam là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp nhằm dễ dàng quản lý phương tiện giao thông.

Biển số xe được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ cho biết: Vùng và địa phương quản lý, các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh… Đặc biệt trên đó còn có hình quốc huy dập nổi của Việt Nam.

Thực tế, các kí tự này đều được quy định trong Thông tư số 01/2007/TT-BCA-C11 Bộ Công an đã ban hành. Thông tư này quy định về việc tổ chức đăng ký, cấp biển số, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Quy định tại Thông tư số 15/2014/TT-BCA của Bộ Công an quy định về đăng ký xe (phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) có hiệu lực thi hành từ 1/6/2014, biển số xe ô tô, mô tô đăng ký tại Hà Nội gồm các ký hiệu 29, 30, 31, 32, 33 và 40; tại chúng tôi gồm các mã số 41 và từ 50- 59; Đồng Nai là 39 và 60; Hải Phòng 15-16… Còn các địa phương khác vẫn giữ nguyên một mã ký hiệu biển số như hiện nay.

Cùng với quy định mã ký hiệu biển số ô tô, xe máy của các địa phương, thông tư cũng quy định biển số xe máy điện gồm nhóm số ký hiệu địa phương + MĐ (ký hiệu sê ri đăng ký)+ số thứ tự đăng ký có 5 chữ số (ví dụ : 29-MĐ1 002.12).

Các cơ quan cấp đăng ký xe gồm: Cục CSGT đường bộ – đường sắt; Phòng CSGT, Phòng CSGT đường bộ – đường sắt Công an các địa phương; Công an cấp huyện (cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương).

Trong trường hợp cần thiết, do yêu cầu thực tế tại các huyện biên giới, vùng sâu, vùng xa hoặc các địa phương có khó khăn về cơ sở vật chất, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau khi báo cáo và được sự đồng ý bằng văn bản của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội, có thể quyết định giao Phòng Cảnh sát giao thông tổ chức đăng ký, cấp biển số xe theo cụm nhằm bảo đảm thuận tiện cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký xe.

* Màu sắc

– Nền biển màu xanh dương, chữ màu trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự)

– Nền biển màu trắng, chữ màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp với 2 số đầu theo thứ tự các tỉnh, 4 hoặc 5 số cuối là số thứ tự cấp ngẫu nhiên.

– Nền biển màu đỏ, chữ màu trắng là dành riêng cho xe quân đội. Riêng xe của các doanh nghiệp quân đội mang biển số 80 màu trắng. Bên cạnh đó, với biển số quân đội, 2 chữ cái đầu tiên là viết tắt của đơn vị cụ thể quản lý chiếc xe.

– Nền biển màu vàng chữ trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp)

– Nền biển màu vàng chữ đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình

– Nền biển màu trắng với 2 chữ và năm số là biển cấp cho các đối tượng có yếu tố nước ngoài. Trong đó, biển NG là xe ngoại giao, biển NN là xe của các tổ chức, cá nhân nước ngoài. Trong 5 chữ số trên biển số, 3 số ở giữa là mã quốc gia, 2 số tiếp theo là số thứ tự. Xe số 80 NG xxx-yy là biển cấp cho các đại sứ quán, thêm gạch đỏ ở giữa và 2 số cuối là 01 là biển xe của Tổng lãnh sự (những xe này là bất khả xâm phạm và khi thay xe thì giữ lại biển để lắp cho xe mới).

* Biển số xe của cơ quan Nhà nước

Xe không làm kinh doanh của cơ quan hành chính nhà nước; cơ quan quyền lực nhà nước; cơ quan xét xử, kiểm sát; lực lượng Công an nhân dân; các cơ quan của Đảng; tổ chức chính trị – xã hội: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, series biển số sử dụng một trong 5 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E.

* Biển số 80

Biển xe có 2 mã số đầu là 80 do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau:

Các ban của Trung ương Đảng

Văn phòng Chủ tịch nước

Văn phòng Quốc hội

Văn phòng Chính phủ

Bộ Công an

Xe phục vụ các uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ

Bộ Ngoại giao

Tòa án nhân dân Tối cao

Viện kiểm sát nhân dân

Thông tấn xã Việt Nam

Báo nhân dân

Thanh tra Nhà nước

Học viện Chính trị quốc gia

Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh

Trung tâm lưu trữ quốc gia

Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình (trước đây)

Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam

Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên

Người nước ngoài

Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam

Kiểm toán Nhà nước

Trung Ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Đài Truyền hình Việt Nam

Hãng phim truyện Việt Nam

Đài Tiếng nói Việt Nam

* Biển số xe của doanh nghiệp, cá nhân

Xe của các doanh nghiệp; xe làm kinh tế của cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức sự nghiệp; sự nghiệp có thu; xe cá nhân: Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen. Series biển số sử dụng một trong 15 chữ cái sau đây: F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z.

Xe của các liên doanh nước ngoài, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài có ký hiệu “LD”. Xe của các dự án có ký hiệu “DA”. Rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc có ký hiệu “R”.

Các xe thuộc sở hữu của các tổ chức, cá nhân, cơ quan ở các tỉnh, thành mang biển với số tương ứng tới quy định biển số của 64 tỉnh thành như sau:

11 – Cao Bằng

12 – Lạng Sơn

13 – Bắc Ninh và Bắc Giang (trước kia là tỉnh Hà Bắc, hiện đã bỏ nhưng còn một số xe cũ vẫn để biển này)

14 – Quảng Ninh

15,16 – Hải Phòng

17 – Thái Bình

18 – Nam Định

19 – Phú Thọ

20 – Thái Nguyên

21 – Yên Bái

22 – Tuyên Quang

23 – Hà Giang

24 – Lào Cai

25 – Lai Châu

26 – Sơn La

27 – Điện Biên

28 – Hòa Bình

29,30,31,32,40 – Hà Nội

34 – Hải Dương

35 – Ninh Bình

36 – Thanh Hóa

37 – Nghệ An

38 – Hà Tĩnh

39, 60 – Đồng Nai

43 – Đà Nẵng

47 – Đắc Lắc

48 – Đắc Nông

49 – Lâm Đồng

41, Từ 50 đến 59 – TP. Hồ Chí Minh

61 – Bình Dương

62 – Long An

63 – Tiền Giang

64 – Vĩnh Long

65 – Cần Thơ

66 – Đồng Tháp

67 – An Giang

68 – Kiên Giang

69 – Cà Mau

70 – Tây Ninh

71 – Bến Tre

72 – Bà Rịa – Vũng Tàu

73 – Quảng Bình

74 – Quảng Trị

75 – Huế

76 – Quảng Ngãi

77 – Bình Định

78 – Phú Yên

79 – Khánh Hòa

80 – Các đơn vị kinh tế và quản lý thuộc Trung ương, các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên người nước ngoài…

81 – Gia Lai

82 – KonTum

83 – Sóc Trăng

84 – Trà Vinh

85 – Ninh Thuận

86 – Bình Thuận

88 – Vĩnh Phúc

89 – Hưng Yên

90 – Hà Nam

92 – Quảng Nam

93 – Bình Phước

94 – Bạc Liêu

95 – Hậu Giang

97 – Bắc Cạn

98 – Bắc Giang

99 – Bắc Ninh

* Biển số xe trong quân đội

Các loại xe quân sự ở Việt Nam luôn có những dấu hiệu riêng và tấm biển số màu đỏ đặc trưng. Về cơ bản, các xe mang biển kiểm soát màu đỏ: Ký hiệu chữ gồm 2 chữ cái đi liền nhau, đằng sau là dãy số.

A: Chữ cái đầu tiên là A biểu thị chiếc xe đó thuộc cấp Quân đoàn.

AA: Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng

AB: Quân đoàn 2 – Binh đoàn Hương Giang

AC: Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên

AD: Quân Đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long

AV: Binh đoàn 11 – Tổng Công Ty Xây Dựng Thành An

AT: Binh đoàn 12 – Tổng công ty Trường Sơn

AN: Binh đoàn 15

AP: Lữ đoàn M44

B: Bộ Tư lệnh, Binh chủng.

BBB: Bộ binh – Binh chủng Tăng thiết giáp

BC: Binh chủng Công binh

BH: Binh chủng Hóa học

BK: Binh chủng Đặc công

BL: Bộ tư lệnh bảo vệ lăng

BT: Bộ tư lệnh Thông tin liên lạc

BP: Bộ tư lệnh Pháo binh

BS: Lực lượng cảnh sát biển VN (Biển BS: Trước là Binh đoàn Trường Sơn – Bộ đội Trường Sơn)

BV: Tổng Cty Dịch vụ bay

H: Học viện.

HA: Học viện Quốc phòng

HB: Học viện Lục quân

HC: Học viện Chính trị quân sự

HD: Học viện Kỹ thuật Quân sự

HE: Học viện Hậu cần

HT: Trường Sỹ quan lục quân I

HQ: Trường Sỹ quan lục quân II

HN: Học viện chính trị Quân sự Bắc Ninh

HH: Học viện quân y

K: Quân khu.

KA: Quân khu 1

KB: Quân khu 2

KC: Quân khu 3

KD: Quân khu 4

KV: Quân khu 5 (V:Trước Mật danh là Quang Vinh)

KP: Quân khu 7 (Trước là KH)

KK: Quân khu 9

KT: Quân khu Thủ đô

KN: Đặc khu Quảng Ninh (Biển cũ còn lại)

P: Cơ quan đặc biệt

PA: Cục đối ngoại BQP

PP: Bộ Quốc phòng – Bệnh viện 108 cũng sử dụng biển này

PM: Viện thiết kế – Bộ Quốc phòng

PK: Ban Cơ yếu – BQP

PT: Cục tài chính – BQP

PY: Cục Quân Y – Bộ Quốc Phòng

PQ: Trung tâm khoa học và kỹ thuật QS (viện kỹ thuật Quân sự)

PX: Trung tâm nhiệt đới Việt – Nga

PC, HL: Trước là Tổng cục II – Hiện nay là TN: Tổng cục tình báo (Tuy nhiên vì công việc đặc thù có thể mang nhiều biển số từ màu trắng cho đến màu Vàng, Xanh, đỏ, đặc biệt…)

Q: Quân chủng

QA: Quân chủng Phòng không không quân (Trước là QK, QP: Quân chủng phòng không và Quân chủng không quân)

QB: Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng

QH: Quân chủng Hải quân

T: Tổng cục

TC: Tổng cục Chính trị

TH: Tổng cục Hậu cần – (TH 90/91 – Tổng Cty Thành An BQP – Binh đoàn 11)

TK: Tổng cục Công nghiệp quốc phòng

TT: Tổng cục kỹ thuật

TM: Bộ Tổng tham mưu

TN: Tổng cục tình báo quân đội

DB: Tổng công ty Đông Bắc – BQP

ND: Tổng công ty Đầu tư Phát triển nhà – BQP

CH: Bộ phận chính trị của Khối văn phòng – BQP

VB: Khối văn phòng Binh chủng – BQP

VK: Ủy ban tìm kiếm cứu nạn – BQP

CV: Tổng công ty xây dựng Lũng Lô – BQP

CA: Tổng công ty 36 – BQP

CP: Tổng Công Ty 319 – Bộ Quốc Phòng

CM: Tổng công ty Thái Sơn – BQP

CC: Tổng công ty xăng dầu quân đội – BQP

VT: Tập đoàn Viettel

CB: Ngân hàng TMCP Quân Đội

* Biển số xe cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài

Xe của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài có thân phận ngoại giao, làm việc cho các tổ chức đó: biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có series ký hiệu QT hay NG màu đỏ. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.

Xe của tổ chức; văn phòng đại diện; cá nhân người nước ngoài (kể cả lưu học sinh): biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN”.

Biển xe có mã số đầu theo địa phương (tỉnh, thành) đăng ký và 2 ký tự NN (nước ngoài) hoặc NG (ngoại giao) cùng dãy số, do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cá nhân, tổ chức có yếu tố nước ngoài, trên cơ sở sự đề xuất của Đại sứ quán nước đó và sự đồng ý của Bộ Ngoại giao:

Hai chữ số đầu: thể hiện địa điểm đăng ký (tỉnh/thành)

Ba chữ số tiếp theo: mã nước (quốc tịch người đăng ký)

Mã các quốc gia trên biển số xe được quy định như sau:

011 Anh

026 Ấn Độ

041 Angiery

061 Bỉ

066 Ba Lan

121 Cu ba

156 Canada

166 Cambodia

191 Đức

206 Đan Mạch

296-297 Mỹ

301 Hà Lan

331 Italia

336 Ixrael

346 Lào

364 Áo

376 Miến điện

381 Mông Cổ

441 Nga

446 Nhật

456 New Zealand

501 Úc

506 Pháp

521 Phần Lan

546-547-548-549 Các tổ chức Phi Chính Phủ

566 CH Séc

581 Thuỵ Điển

601 Trung Quốc

606 Thái Lan

626 Thuỵ Sỹ

631 Bắc Hàn

636 Hàn quốc

691 Singapore

731 Slovakia

888 Đài Loan

(Theo Báo Giao thông)

Cập nhật thông tin chi tiết về Những Điều Cần Biết Khi Lái Xe Ô Tô Biển Số Lào Về Việt Nam / 2023 trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!