Xu Hướng 1/2023 # Những Điều Cần Biết Khi Chọn Dầu Nhớt Xe Máy Honda # Top 8 View | Daitayduong.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Những Điều Cần Biết Khi Chọn Dầu Nhớt Xe Máy Honda # Top 8 View

Bạn đang xem bài viết Những Điều Cần Biết Khi Chọn Dầu Nhớt Xe Máy Honda được cập nhật mới nhất trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Dầu nhớt đóng vai trò rất quan trọng đối với động cơ phương tiện. Tuy vậy với tâm lý nhiều người sử dụng xe máy chưa quan tâm nhiều đến dầu nhớt. Dẫn đến nhiều trường hợp xe máy xuống cấp, thậm chí là hỏng hóc phải thay động cơ mới. Vì vậy để tránh tình trạng này, các xế cần có những hiểu biết cơ bản như chất lượng, hoặc giá dầu nhớt xe máy Honda trước khi lựa chọn.

1. Vai trò của dầu nhớt với xe máy

Dầu nhớt xe máy Honda được xem là “máu” của động cơ phương tiện. Không chí có tác dụng bôi trơn, mà còn giúp cho động cơ kéo dài tuổi thọ. Nhiều loại còn có công dụng phục hồi động cơ, được bổ sung kim loại để bù đắp các vết xước. Công năng của dầu nhớt được gói gọn trong 5 điểm: Bôi trơn động cơ, làm mát, làm kín, làm sạch động cơ, và chống gỉ

2. Những điều cần chú ý khi chọn mua dầu nhớt

Để lựa chọn dầu nhớt cho xe máy Honda có khá nhiều cách, dựa vào chất lượng, đặc điểm, giá cả… Tuy nhiên sẽ có những yếu tố cơ bản để bạn có thể áp dụng chọn dầu nhớt đơn giản và chính xác nhất, ngay cả với những người ít tìm hiểu về dầu nhớt như người lớn tuổi, phụ nữ.

Dựa vào gốc dầu

Có 3 loại gốc dầu chính

Dầu gốc khoáng: bạn có thể hiểu loại nhớt này gồm các phân tử hydro cacbon. Những phân tử này có hình dáng và tính chất không đồng nhất, nên dẫn đến tính năng bôi trơn không ổn định khi quá nóng (xe máy đi nhiều, đi xa) hoặc quá lạnh (xe máy ít sử dụng). Thậm chí có thể bị nhanh xuống cấp. Do đó, giá của dầu nhớt gốc khoáng cũng rẻ nhất, dao đồng từ 80.000 – 100.000 đồng. Đổi lại thời gian thay trung bình cũng bị rút ngắn lại, khoảng 2.000 km nên thay một lần.

Dầu bán tổng hợp: Dầu bán tổng hợp được làm từ hỗn hợp dầu gốc khoáng và dầu tổng hợp. Vì vậy nó có thể giảm bớt thành phần không ổn định từ gốc khoáng và thay thế bằng những ưu điểm của dầu tổng hợp. Dầu bán tổng hợp có giá dao động từ 100.000-180.000 đồng, thời gian thay trung bình 3.000 km.

Dầu tổng hợp được sản xuất 100% từ dầu gốc, không pha tạp loại dầu khác. Vì vậy, nó có khả năng bôi trơn, hỗ trợ động cơ tốt nhất. Đặc biệt là tính năng ổn định ngay cả với môi trường ngoài nóng hay lạnh hoặc nhu cầu sử dụng ít nhiều, điều chỉnh và làm mát động cơ tốt hơn. Ngoài ra, một ưu điểm nữa của dầu tổng hợp đó là điểm chớm cháy và độ bay hơi khá cao (khoảng 200 độ C). Điều này có thể giúp kéo dài thời gian sử dụng đến khi thay nhớt mới. Vì tính năng cao cấp nên giá dầu nhớt xe máy Honda tổng hợp thuộc hàng cao nhất, dao động từ 180.000 đến hơn 400.000 đồng. Thay vào đó sau 5.000 km thì bạn mới phải thay nhớt một lần.

Dựa vào độ nhớt

Dựa vào gốc dầu thôi chưa đủ. Nhiều bạn thường có quan niệm dầu nhớt tổng hợp giá cao sẽ có thể giúp xe tiết kiệm xăng. Tuy nhiên, việc tiết kiệm xăng phụ thuộc vào độ nhớt của dầu.

Độ nhớt quá cao, tức nhớt quá đặc sẽ làm cho độ linh động của phần tử dầu nhớt kém hơn, bơm tốn nhiều thời gian hơn để đẩy nhớt tới các bộ phận động cơ cần bôi trơn. Dẫn đến gây hư hại cho động cơ đặc biệt trong mùa lạnh khi khởi động xe.

Còn nếu dầu có độ nhớt quá thấp xe sẽ ít tốn nhiên liệu hơn, nhưng nhớt loãng sẽ rất khó duy trì mảng dầu giữa các bề mặt kim loại, ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ động cơ, khiến cho xe hay gặp phải hiện tượng tắt máy giữa chừng.

Độ nhớt của dầu thường được biểu hiện sau chữ SAE. ví dụ như SAE 10W40, SAE 5W40, SAE 20W50.

Bạn có thể giải mã dòng chữ này như sau:

Con số đằng trước chữ W biểu thị độ nhtws tiêu chuẩn của loại dầu nhớt đó ở nhiệt độ thấp, khả năng luân chuyển nhiệt độ trong thời tiết lạnh. Nếu số này càng nhỏ thì hớt càng loãng, chứng tỏ được loại dầu nhớt này có thể chịu được ở nhiệt độ càng lạnh. Ví dụ như khởi động trơn tru vào buổi sáng sớm hoặc đã lâu không sử dụng xe.

Ngược lại, con số đằng sau chữ W thì biểu thị độ nhớt tiêu chuẩn trong nhiệt độ cao (thường là 100 độ C hay 150 độ C). Nếu con số này càng thấp thì nhớt càng đặc, máy khởi động sẽ trơn tru hơn mặc dù trong nhiệt độ cao.

Tuy nhiên, ở khí hậu nhiệt đới như Việt Nam thì các bạn có thể chỉ cần quan tâm đến con số phía sau. Những thông số phù hợp thường là xW-30 đối với dầu nhớt xe máy Honda và xW-40 đối với xe máy Yamaha. Hoặc bạn cũng có thể lựa chọn những thông số phổ biến như SAE 10W40, 20W40, 15W40 hoặc 20W50. Đối với dầu nhớt cho xe tay ga 4 thì nên chọn nhớt SAE 10W30; 5W40; 10W40; 15W40. Đó là đối với xe máy mới. Còn với xe máy cũ, các động cơ đã xuống cấp thì nên chọn loại nhớt có cấp độ nhớt 40 hoặc tối đa là cấp 50.

3. Những tiêu chuẩn cần chú ý

Có 2 tiêu chuẩn thường dùng để đánh giá cho dầu nhớt xe máy Honda.

Tiêu chuẩn JASO: được phân loại làm 3 loại, MA và MA2 dành cho xe có ly hợp ướt như xe số, côn tay. Còn MB dành cho xe tay ga với ly hợp rời.

Hiện nay, Vilube đang là cái tên được nhiều người nhắc đến nhất trong giới dầu nhớt. Là một sản phẩm thuộc tập đoàn dầu nhớt hàng đầu Motul, Vilube luôn làm hài lòng đối với những khách hàng khó tính hoặc không quan tâm máy đến loại dung dịch bôi trơn này. Cung cấp dầu nhớt cho cả những người yêu xe, yêu tốc độ, am hiểu về dầu nhớt, chất lượng Vilube cần phải được trau chuốt kĩ lưỡng, trải qua những quá trình khắt khe tỉ mỉ. Chắc chắn Vilube sẽ trở thành người bạn đồng hành đắc lực đối với các xế, đặc biệt là trên hành trình đường dài.

Dầu thủy lực

Giá dầu thủy lực

Nhớt Xe Máy: Top 5 Điều Cần Biết Để Chọn Đúng Loại Cho Xe

Dầu nhớt được ví như là “máu” của động cơ. Vì vậy, lựa chọn đúng nhớt xe máy và thay dầu nhớt định kỳ là cách kéo dài tuổi thọ của động cơ và giúp xe luôn vận hành êm ái. Tuy nhiên, có rất nhiều người sử dụng xe máy tại Việt Nam chưa thực sự quan tâm đến việc thay nhớt xe thường xuyên hoặc lựa chọn bất kỳ loại nhớt nào có tại nơi sửa chữa vì tâm lý “nhớt nào cũng là nhớt” khiến xe nhanh xuống cấp và hư hỏng. Vậy chọn dầu nhớt dành cho xe máy như thế nào?

Có bao nhiêu loại dầu nhớt cho xe máy trên thị trường?

– Dầu gốc khoáng

Dầu gốc khoáng là loại dầu nhớt có giá thành rẻ nhất khoảng 80.000 – 100.000 VNĐ, được chế biến từ dầu thô gồm các phân tử hydro carbon có hình dạng, kích thước, tính chất lý hóa không đồng nhất nên dễ bị mất độ trơn trong thời tiết quá nóng hoặc quá lạnh. Vì dầu gốc khoáng có tính năng bôi trơn không ổn định nên ngay sau khi chạy được 1000 – 2000 km, bạn cần phải thay nhớt mới cho xe.

– Dầu bán tổng hợp

Dầu bán tổng hợp là hỗn hợp pha trộn giữa dầu gốc khoáng và dầu tổng hợp (dầu gốc tổng hợp chiếm từ 10% khối lượng trở lên). So với dầu gốc khoáng, loại dầu nhớt này có tính năng bôi trơn tốt hơn nhờ chứa dầu tổng hợp. Ngoài ra, giá bán của dầu nhớt bán tổng hợp khá phải chăng, dao động từ 100.000 – 180.000 VNĐ với thời gian thay trung bình 3.000 km. Vì vậy, hiện nay loại dầu này được sử dụng rất phổ biến và được nhiều người ưa chuộng.

Thay nhớt xe định kỳ giúp xe máy luôn vận hành ổn định và êm ái

– Dầu tổng hợp hoàn toàn

Dầu tổng hợp là loại nhớt xe máy cao cấp, có thành phần 100% được tổng hợp từ gốc dầu nên có tính bôi trơn cao. Ngoài ra, dầu tổng hợp còn được đánh giá có khả năng tản nhiệt tốt và ít hao hụt. Do đó, tuổi thọ linh kiện cũng sẽ được tăng lên, thời gian thay nhớt mới có thể lên đến 5.000 km. Nhưng dầu tổng hợp có giá bán khá cao, dao động từ 180.000 đến hơn 400.000 VNĐ và có mức độ tương thích với gioăng xe khá thấp nên không phải loại xe nào cũng sử dụng được.

Các tiêu chí cần quan tâm khi chọn dầu nhớt cho xe máy

Dầu nhớt có vai trò rất quan trọng đối với động cơ và sự vận hành của xe. Theo đó, dầu nhớt giúp làm sạch, làm mát cho động cơ cũng như đảm bảo việc bôi trơn, giảm ma sát. Ngoài ra, dầu nhớt còn có chức năng chống gỉ sét, làm kín piston, xi lanh, xéc măng và đảm bảo độ bám giữa các đĩa ly hợp trên xe số, bảo vệ vòng bi, ổ đỡ.

Tuy nhiên, sau một thời gian sử dụng, dưới tác động của thời tiết và nhiệt độ tỏa ra khi vận hành xe, dầu nhớt sẽ bị hao hụt, tích tụ cặn bẩn và xuống cấp làm cho động cơ nhanh nóng, bị mài mòn và hư hỏng. Vì vậy, để đảm bảo các bộ phận của xe như động cơ, hộp số, bộ ly hợp được bảo vệ tối ưu, người dùng nên chủ động thay nhớt xe máy định kỳ.

Các tiêu chí cần quan tâm khi chọn dầu nhớt cho xe máy:

– Tiêu chuẩn JASO

JASO là tiêu chuẩn của Nhật dành riêng cho dầu nhớt xe máy 4 thì và được chia làm 4 cấp JASO MA, JASO MA1, JASO MA2 và JASO MB. Trong đó, JASO MA, JASO MA1, JASO MA2 có hệ số ma sát cao, phù hợp với xe số. JASO MB phù hợp với xe tay ga vì có đặc tính ma sát thấp.

Dầu nhớt FULL SYNTHETIC là dầu nhớt dành cho xe số khi có hệ số ma sát cao JASO MA2

– Cấp độ nhớt SAE

Là tiêu chuẩn của Hiệp hội kỹ sư ô tô Mỹ giúp phân biệt độ đặc loãng của dầu nhớt. SAE thường được in rõ trên bao bì của sản phẩm, vì vậy chỉ cần quan sát khi chọn mua, bạn sẽ dễ dàng nhận biết thông số này.

Trước đây, nhớt đơn cấp và nhớt đa cấp được sử dụng rộng rãi. Nhưng do nhớt đơn cấp gây ra nhiều khó khăn khi khởi động xe ở nhiệt độ thấp nên hiện nay nhớt đa cấp được ưa chuộng hơn, có ký hiệu SAE 10W40, SAE 5W40…Trong đó:

Phần số trước chữ W là độ nhớt ở nhiệt độ thấp nhất mà động cơ vẫn có thể khởi động bình thường, được xác định bằng cách lấy số trước chữ W trừ đi 30. Ví dụ, với SAE 10W40 thì có thể khởi động tốt ở nhiệt độ -20 độ C.

Phần số phía sau chữ W thể hiện cho độ đặc loãng của dầu nhớt. Số càng cao thì nhớt càng đặc và ngược lại.

– Cấp hiệu năng API

Với xe số, bạn nên chọn nhớt có tiêu chuẩn JASO MA. Ngoài ra, để đảm bảo xe máy luôn vận hành ổn định, bạn nên chọn dầu nhớt có cấp hiệu năng từ API SJ trở lên và cấp độ nhớt SAE 30 nếu chỉ di chuyển ở quãng đường ngắn. Nếu thường xuyên đi xa, bạn nên ưu tiên các loại nhớt có cấp độ nhớt 40 hoặc 50.

Dầu nhớt FULL SYNTHETIC là dầu tổng hợp có đặc tính bôi trơn cao

Hiện nay, các dòng nhớt dành cho xe số đang được nhiều người tin dùng có thể kể đến dầu nhớt FULL SYNTHETIC, ECO YAMALUBE và dầu nhớt 4T với giá bán, các tiêu chuẩn như sau:

Đối với xe tay ga, động cơ xe có tốc độ vòng quay lớn hơn rất nhiều. Vì vậy, dầu nhớt xe tay ga rất nhanh biến chất và xuống cấp. Khi chọn dầu nhớt cho xe tay ga, bạn cần chọn nhớt có tiêu chuẩn JASO MB, có cấp hiệu năng API từ SJ trở lên. Ngoài ra cần tham khảo các khuyến cáo của nhà sản xuất để tránh lựa chọn các loại nhớt không phù hợp.

Một số dòng nhớt cho xe tay được sử dụng phổ biến hiện nay là dầu nhớt BLUECORE (dành cho xe có động cơ BLUECORE) và dầu nhớt AT (xe động cơ thường).

Đi bao lâu mới phải thay dầu nhớt cho xe máy?

Sau khi chọn được loại dầu nhớt phù hợp, việc thay nhớt định kỳ cũng quan trọng không kém. Nguyên nhân là do sau một thời gian sử dụng, dầu nhớt trong xe trở nên kém chất lượng làm giảm khả năng bôi trơn. Theo khuyến nghị của các hãng dầu nhớt, bạn cần thay nhớt cho xe theo định kỳ khoảng 2.000-3.000 km một lần. Ngoài ra, bạn cũng nên thay nhớt xe máy ngay nếu:

Sau khi xe chạy ở khu vực bị ngập nước về.

Nếu dùng kìm lót mở que thăm nhớt, nếu que không ướt, nằm dưới mực có đánh dấu X, nghĩa là hết dầu nhớt.

Nếu nhớt có màu xám đen, loãng ra nhanh chóng (nhớt còn dùng được có màu vàng nhạt, loãng ra từ từ).

Thay dầu nhớt xe máy chính hãng ở đâu tốt?

Để tránh tình trạng mua phải nhớt giả, nhớt kém chất lượng, bạn chỉ nên thay nhớt ở chỗ quen thuộc hoặc uy tín. Với các chủ xe Yamaha, bạn có thể thay nhớt chính hãng tại hệ thống đại lý ủy nhiệm của Yamaha trên toàn quốc. Tại đây, bạn hoàn toàn có thể yên tâm về chất lượng nhớt cũng như chi phí công khai, minh bạch.

Để biết thêm chi tiết về các loại dầu nhớt cho xe số và xe tay ga của Yamaha, vui lòng truy cập vào Website: chúng tôi Fanpage: Yamaha Motor Vietnam, hoặc đến ngay đại lý Yamaha chính thức gần nhất để được tư vấn.

Trước Khi Mua Honda Shadow 150 Tphcm Bạn Cần Biết Những Điều Này!

Hôm nay chúng tôi xin chia sẻ chi tiết về dòng xe Honda Shadow 150 và so sánh chiếc xe này với đối thủ của nó là Suzuki GZ150-A đình đám. Để xem dòng xe nào nổi bật hơn.

Đồng thời giúp những ai đang lưỡng lự giữa 2 dòng xe máy nhập khẩu này có thể đưa ra được quyết định đúng đắn nhất khi mua “con chiến mã” cho mình.

1. Shadow 150 – mẫu Cruiser ấn tượng của Honda

– Thiết kế ấn tượng, đặc trưng dòng Cruiser

Nếu những ai mê thiết kế xe cổ điển thì sẽ bị dáng vẻ cực chất, cực ngầu của chiếc xe Honda Shadow 150 đánh gục ngay lập tức. Honda Shadow 150 sở hữu thiết kế ấn tượng, thừa hưởng từ những mẫu xe phân khối lớn trong gia đình Shadow.

Khá nhiều các chi tiết trên xe được làm từ kim loại mạ chrome sáng bóng. Thiết kế theo phong cách Cruiser cổ điển và lịch lãm này thích hợp với những tay lái trung tuổi trở lên.

Honda Shadow 150 sở hữu kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 2.040 x 800 x 1.065 mm. Chiều cao yên ở mức 776 mm. Trong khi đó, Suzuki GZ150-A có chiều dài tổng thể 2.250 mm, rộng 900 mm và cao 1.160 mm. Chiều cao yên xe là 710 mm.

Mặt trước của Shadow 150 nổi bật với cụm đèn pha tròn đặc trưng của những chiếc xe Cruiser. Cặp xi-nhan được làm tách rời sang 2 bên.

Bảng đồng hồ hiển thị của xe là 1 đồng hồ Analog nằm ở vị trí cao nhất hiển thị tốc độ. Số km quãng đường đã di chuyển. Phía bên phải là 1 đồng hồ cơ loại nhỏ hiển thị lượng nhiên liệu trong bình.

Ở phía sau, yên của Honda Shadow 150 được làm liền khối nhưng chia làm 2 nấc. Với yên trước hơi lõm xuống so với yên sau. Người ngồi sau sẽ được trang bị thêm tựa lưng tiện dụng trong những chuyến đi dài.

Bình xăng dung tích 13 lít được thiết kế hình giọt nước. Ốp kim loại mạ chrome sáng. Cụm đèn hậu được thiết kế đơn giản đi kèm cặp xi-nhan gắn trên pát biển số.

– Động cơ mạnh mẽ – thích hợp di chuyển đường dài

Shadow 150 sở hữu khối động cơ OTR 4 thì xi-lanh đơn dung tích 150 phân khối. Có khả năng sản sinh công suất tối đa 10,78 mã lực ở 7.000 vòng/phút. Mômen xoắn cực đại 12,03 Nm tại 5.000 vòng/phút.

Honda Shadow 150 được trang bị bánh trước kích thước 80/100 – 18M/C 47P. Bánh sau 110/90 16M/C 59P kèm lốp có săm. Trang bị an toàn cho xe là hệ thống phanh đĩa phía trước và phanh thường phía sau.

Hệ thống giảm xóc phuộc nhún phía trước và giảm chấn dầu lò xo phía sau. Khung xe là loại khung võng ống thép chắc chắn.

– Honda Shadow 150 – mẫu cruiser giá rẻ

Mặc dù thời điểm hiện tại có rất nhiều loại xe phân khối lớn có kiểu dáng thiết kế hiện đại bắt mắt. Nhưng rất nhiều người dùng vẫn trung thành với những dòng xe thiết kế cổ điển như Honda Shadow 150.

Hiện nay, Honda Shadow 150 được bán ra tại Hà Nội với giá xe gần 60 triệu đồng. Được nhập khẩu nguyên chiếc về Việt Nam thông qua các nhà nhập khẩu tư nhân tại Hà Nội. Shadow 150 hiện đang là đối thủ “nặng kí” cạnh tranh trực tiếp với Suzuki GZ150.

So sánh Honda Shadow 150 với Suzuki GZ150

Xe được nhập khẩu nguyên chiếc về Việt Nam thông qua hình thức tư nhân. Trong khi Suzuki GZ150-A được bán chính hãng.

Honda Shadow 150 sở hữu thiết kế ấn tượng. Rất nhiều các chi tiết trên xe được làm từ kim loại mạ chrome sáng bóng.

Honda Shadow 150 sở hữu kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 2.040 x 800 x 1.065 mm. Chiều cao yên ở mức 776 mm.

Mặt trước của Shadow 150 nổi bật với cụm đèn pha tròn đặc trưng của những chiếc xe Cruiser. Cặp xi-nhan được làm tách rời sang 2 bên. Bảng đồng hồ hiển thị của xe là 1 đồng hồ Analog nằm ở vị trí cao nhất. Hiển thị tốc độ, số km quãng đường đã di chuyển. Phía bên phải là 1 đồng hồ cơ loại nhỏ hiển thị lượng nhiên liệu trong bình.

Suzuki GZ150-A từng là mẫu xe Cruiser rất “ăn khách”. Ngay từ thời điểm xe mới ra mắt hồi cuối năm 2012. Tuy nhiên sau đó, nhà máy đã ngừng cung cấp mẫu xe này khiến các đại lý không còn xe để giao cho khách hàng trong thời gian dài.

Đến nay, sự xuất hiện của GZ150-A phiên bản màu mới chắc chắn sẽ đáp ứng nhu cầu sở hữu xe bấy lâu nay của các khách hàng.

Suzuki GZ150-A có chiều dài tổng thể 2.250 mm. Rộng 900 mm và cao 1.160 mm. Chiều cao yên xe là 710 mm.

Cụm đồng hồ trên GZ150-A dạng ống (gồm đồng hồ báo xăng được tách riêng và đồng hồ công-tơ-mét) khá giống với chiếc Shadow 150. Phía dưới tay lái là đồng hồ hiển thị số bằng điện tử thuận lợi cho người dùng.

Tổng thể Suzuki GZ150-A lần này vẫn giữ nguyên kiểu dáng cũng như khối động cơ. Nếu như ở phiên bản tiền nhiệm, toàn bộ thân xe đều được sơn màu đen. Thì ở phiên bản hiện tại đã có thêm màu đỏ bóng thể hiện sự sang trọng.

Tương phản với màu mạ chrome của cụm ghi đông, đèn, động cơ, ống xả và vành đúc. Thiết kế pô xe sáng bóng ấn tượng.

Miệng pô được cắt chéo 45 độ, không quá thô. Tay lái cao và dài tạo nên tư thế ngồi cực kỳ thoải mái khi chạy trong thành phố cũng như ngồi xe lâu.

Ở phía sau, yên của Honda Shadow 150 được làm liền khối. Nhưng chia làm 2 nấc với yên trước hơi lõm xuống so với yên sau. Người ngồi sau sẽ được trang bị thêm tựa lưng tiện dụng trong những chuyến đi dài.

Bình xăng dung tích 13 lít được thiết kế hình giọt nước. Ốp kim loại mạ chrome sáng. Cụm đèn hậu được thiết kế đơn giản đi kèm cặp xi-nhan gắn trên pát biển số.

Phía sau của Suzuki GZ150-A được trang bị hai hộp chứa đồ, đủ chứa những vật dụng cần thiết. Trong khi Shadow 150 không có trang bị này.

Một trong những điểm tương tự nhau trên hai mẫu xe này là cụm đèn hậu với cặp xi-nhan kéo dài sang hai bên tạo sự bề thế cho chiếc xe khi nhìn từ phía sau.

Ngay cả phần yên xe và tựa lưng cho người ngồi sau cũng được trang trí bằng những hạt thép kiểu đinh mũ càng khiến chiếc xe khỏe khoắn và nam tính hơn.

Honda Shadow 150 được trang bị bánh trước kích thước 80/100 – 18M/C 47P. Bánh sau 110/90 16M/C 59P kèm lốp có săm. Trang bị an toàn cho xe là hệ thống phanh đĩa phía trước và phanh thường phía sau.

Hệ thống giảm xóc phuộc nhún phía trước và giảm chấn dầu lò xo phía sau. Khung xe là loại khung võng ống thép chắc chắn.

Suzuki GZ150-A có giảm xóc trước và sau là loại lò xo trụ. Giảm chấn bằng thủy lực, lốp không săm, dung tích bình xăng 11,5 lít. Vành đúc, bánh trước kích thước 90/90-R18. Bánh sau 120/80-R16.

Shadow 150 sở hữu khối động cơ OTR 4 thì xi-lanh đơn dung tích 150 phân khối. Có khả năng sản sinh công suất tối đa 10,78 mã lực ở 7.000 vòng/phút. Mô-men xoắn cực đại 12,03 Nm tại 5.000 vòng/phút.

Phiên bản lần này của GZ150-A tiếp tục sử dụng khối động cơ S150FI. 4 thì, xi-lanh đơn. Dung tích 149 phân khối. Làm mát bằng gió cho công suất cực đại 11,5 mã lực tại tốc độ tua máy 8.000 vòng/phút.

Mô-men xoắn 11,2 Nm tại 6.000 vòng/phút. Sức mạnh trên hai chiếc đều kết hợp với hệ thống truyền động 5 cấp.

Thông số kỹ thuật chi tiết

Tên sản phầm: Honda Shadow 150

Loại xe: xe côn

Hãng sản xuất: Honda

Động cơ: 4 thì, 1 xi lanh , làm mát bằng gió

Dung tích xy lanh: 149 cc

Tỷ số nén: 9:1

Công suất tối đa: 10,9 PS / 7000 rpm

Mô men cực đại: 12,03 Nm / 5500 rpm

Hệ thống khởi động: Khởi động bằng điện

Dầu nhớt động cơ: 1 L

Hệ thống đánh lửa: Đang cập nhật

Hệ thống ly hợp: Ly hợp ướt

Kích thước: Chiều dài (mm) 2.040 mm x Chiều rộng (mm) 800 mm x Chiều cao (mm) 1.065 mm

Độ cao yên xe: 776 mm

Trọng lượng: 131 kg

Khoảng cách giữa 2 trục bánh xe: 1.320 mm

Khoảng cách gầm xe: 150 mm

Phanh trước: Phanh đĩa

Phanh sau: Tang Trống

Dung tích bình xăng: 13 lít

Bánh xe trước/ sau: 80 / 100 – 18M / 110 90 – 16M

Giảm xóc trước: Telescopic

Giảm xóc sau: Monocross

Tên sản phầm: Suzuki GZ150-A

Chiều dài 2,250 mm x Chiều rộng 900mm x Chiều cao 1,160mm;

Độ cao yên: 710mm

Khoảng cách gầm xe với mặt đất: 150mm

Trọng lượng khô: 159Kg

Loại động cơ: Xăng, 4 thì, 1 xy-lanh, làm mát bằng không khí

Đường kính x hành trình piston: 57.0 mm x 58.6 mm

Dung tích xy-lanh: 150 cm3; Tỉ số nén: 9.1 :1

Công suất cực đại: 8.6 kW / 8,000 vòng / phút

Mô-men cực đại: 11.2 Nm / 6,000 vòng / phút

Hệ thống cung cấp nhiên liệu: Phun xăng điện tử

Hệ thống đánh lửa: Điện tử ECU;

Khởi động: Điện

Ly hợp: Côn tay;

Hộp số : 5 số;

Truyền động: Bánh răng

Bên trên là chia sẻ của chúng tôi về mẫu xe Cruiser Shadow 150 của Honda. Và một phép so sánh nho nhỏ giữa Shadow 150 với đối thủ nặng kí của nó là Suzuki GZ150-A. Hy vọng những thông tin này sẽ hữu ích đối với những ai quan tâm đến dòng xe này.

Nếu bạn muốn tìm kiếm và xem giá bán xe Honda Shadow 150 TPHCM thì hãy truy cập ngay chúng tôi Tại đây, bạn sẽ tìm thấy những chiếc xe Shadow 150 được rao bán với giá rất ưu đãi.

Ngoài ra, tại chúng tôi bạn còn tìm thấy rất nhiều mẫu xe tay côn được rao bán với giá tốt. Chất lượng được đảm bảo. Nào, còn chần chờ gì mà bạn chưa truy cập chúng tôi ngay hôm nay.

Thay Nhớt Xe Máy Và Dầu Xe Máy Cần Lưu Ý 5 Điều Quan Trọng Sau

một giọt nhớt lên bưởng máy rồi quan sát, nếu nhớt còn màu vàng nhạt, loãng to ra từ từ là còn sử dụng được. Ngược lại, nhớt có màu xám đen, loãng ra nhanh chóng thì phải thay ngay. 1. Kiểm tra nhớt trước khi thay

Trước khi thay nhớt cho xe máy, bạn để động cơ dừng 30 đến 60 phút, dùng kìm lót mở que thăm nhớt. Nếu que không ướt, nằm dưới mực có đánh dấu X, đồng nghĩa với việc hết nhớt.

Sau đó, bạn nhỏ

Theo lời khuyên của các chuyên gia về dầu nhớt xe máy, thời gian thay nhớt xe máy hợp lý là sau khi xe chạy được 2.000 km đối với mô tô đời mới và từ 1.000 km – 1.500 km đối với xe tay ga. Tuy nhiên, thời gian này có thể rút ngắn tùy theo tuổi thọ xe và môi trường sử dụng.

2. Cần tháo hết nhớt cũ và rửa sạch lọc thô

Nhớt cũ chứa nhiều tạp chất, mạt kim loại sẽ gây hư hại động cơ nên cần phải được tháo sạch sẽ. Cần nghiêng xe cho nhớt còn đọng ở những chi tiết máy chảy ra hoàn toàn, kế tiếp là dùng vòi hơi xịt vào trong lốc máy cho nhớt văng ra sạch.

Sau đó, lọc thô và lọc tinh được rửa sạch bằng dầu diesel và dùng vòi hơi với áp lực nhẹ thổi hết các mạt sắt, cáu bẩn ra khỏi lọc rồi lắp lại cẩn thận đúng vị trí, tránh rò rỉ nhớt. Nếu xe chạy được 6.000 km thì nên thay lọc tinh mới.

3. Cần chọn đúng nhớt phù hợp với loại xe và đúng dung tích nhớt của xe Mã Kim So, một tay đua kỳ cựu mà dân chơi xe thường biết đến tiếng tăm, đồng thời là bậc thầy về sửa chữa xe máy cũng cho biết là người đi xe máy nên sử dụng đúng loại nhớt dành cho loại xe của mình. Ông phân tích: “Xe tay ga vận hành nóng hơn, truyền động vô cấp bằng dây đai và ly hợp khô nên nhớt được thiết kế để phát huy tính năng vận hành của xe: tăng tốc nhanh, tối đa công suất, làm mát động cơ và giảm tiêu hao nhiên liệu, ví dụ như Liqui Moly 5W40 Molygen , loại dầu nhớt tổng hợp cho động cơ xe tay ga 4 thì. Trong khi đó xe số truyền động bằng bánh răng và ly hợp ướt nên nhớt dùng cho xe này phải phải có đặc tính ma sát cao hơn”.

Cảm ơn quý khách đã quan tâm! Nếu có nhu cầu mua nhớt, thay nhớt chính hãng hay tư vấn giải đáp thắc mắc, xin vui lòng liên hệ Hotline hỗ trợ mua hàng Online: 0938.82.02.02 – 0906.644.645

Cập nhật thông tin chi tiết về Những Điều Cần Biết Khi Chọn Dầu Nhớt Xe Máy Honda trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!