Xu Hướng 12/2022 # Người Bao Nhiêu Tuổi Được Lái Xe Ô Tô 4 Chỗ? / 2023 # Top 18 View | Daitayduong.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Người Bao Nhiêu Tuổi Được Lái Xe Ô Tô 4 Chỗ? / 2023 # Top 18 View

Bạn đang xem bài viết Người Bao Nhiêu Tuổi Được Lái Xe Ô Tô 4 Chỗ? / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Mỗi hạng bằng khác nhau sẽ có quy định về độ tuổi học và thi bằng lái xe khác nhau. Để không vi phạm Luật Giao Thông thì bạn nên hiểu rõ là bao nhiêu tuổi được lái xe ô tô 4 chỗ và những thông tin quan trọng về độ tuổi mà ai cũng nên biết.

Bao nhiêu tuổi được lái xe ô tô?

Theo Điều 60 Luật Giao thông đường bộ quy định về độ tuổi, sức khỏe của người lái xe như sau:

 

Anh 1. Bộ Giao Thông có quy định rõ ràng về độ tuổi được phép lái xe ô tô

– Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3. – Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe moto 2 bánh, 3 bánh có dung tích xi- lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có người trọng tải dưới 3500 kg trở lên, xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi. – Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2). – Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC). – Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD). – Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam. Vậy thì câu trả lời cho câu hỏi bao nhiêu tuổi được lái xe ô tô 4 chỗ chính là người đủ 18 tuổi trở lên. Bên cạnh yếu tố về tuổi tác thì Luật Giao Thông cũng quy định rõ ràng về sức khỏe. Bạn phải đảm bảo đủ yêu cầu cả 2 yếu tố thì mới được phép lái xe ô tô 4 chỗ và các loại xe khác theo quy định.

học lái xe ô tô quận thanh xuân

giá rẻ nhất

2. Bao nhiêu tuổi được nâng hạng bằng lái xe?

Nhiều người có nhu cầu nâng hạng bằng khi mua xe mới hoặc đổi nghề không chỉ quan tâm bao nhiêu tuổi được lái xe ô tô 4 chỗ mà điều họ muốn biết là độ tuổi quy định về nâng hạng bằng. 

 

Anh 2. Muốn nâng hạng bằng phải đáp ứng được số tuổi mà Luật đã quy định

Theo đó, Bộ Giao Thông cũng quy định về độ tuổi nâng hạng bằng lái xe như sau: – Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú hay đang làm việc, học tập tại Việt Nam. Có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế. Có giấy xác nhận thời gian lái xe và số km lái xe an toàn theo quy định. – Trường hợp nâng hạng từ hạng B1 lên hạng B2 phải có thời gian lái xe ít nhất 1 năm và có 12.000km lái an toàn, học bằng lái xe ô tô – Trường hợp nâng hạng từ hạng B2 lên hạng C; từ hạng C lên hạng D; từ hạng D lên hạng E và từ các hạng GPLX lên hạng F tương ứng phải có đủ thời gian lái xe 3 năm và có 50.000km lái xe an toàn. – Trường hợp nâng hạng từ hạng B2 lên hạng D; từ hạng C lên lên hạng E phải có thời gian lái xe ít nhất đủ 5 năm và có 100.000km lái xe an toàn. – Nâng hạng lên các hạng D, E phải có trình độ văn hóa tốt nghiệp từ trung học cơ sở (lớp 7/10 hoặc 9/12) trở lên

3. Có nên đăng ký học bằng lái xe ô tô không?

Rất ít người tự học mà có thể lấy được bằng lái xe ô tô nên để tiết kiệm thời gian và chi phí thì bạn nên đăng ký học bằng lái xe ô tô B1, B2, C,…  Một trong những trung tâm đào tạo uy tín và đảm bảo chất lượng tại Hà Nội mà ai cũng biết là Trung tâm đào tạo lái Xe Ô tô số 3. Trung tâm đã đào tạo cho hàng nghìn học viên thi và nhận bằng thành công trong nhiều năm qua, đảm bảo bạn sẽ không bao giờ thất vọng khi lựa chọn trung tâm này.

học bằng lái xe 4 chỗ

tốt nhất tại Hà Nội

Bằng C Lái Được Xe Mấy Chỗ, Chở Được Bao Nhiêu Người / 2023

Bằng C lái được những xe gì? Bằng C chở được bao nhiêu người, bằng C chạy được xe mấy chỗ? Bằng C khác với bằng B1, B2 và D ở điểm nào? Là những câu hỏi thường gặp về bằng lái xe hạng C. Ở bài viết này Số 10 sẽ giúp quý vị hiểu thêm về bằng lái xe hạng C, bằng lái phổ biến thứ hai tại Việt Nam chỉ sau giấy phép lái xe hạng B2. Những đặc điểm và ai là những người cần thi bằng lái xe ô tô hạng C.

Bằng C lái được xe bao nhiêu tấn

Tài xế được cấp giấy phép lái xe hạng C được điều khiển phương tiện được quy định ở giấy phép lái xe hạng B2. Nghĩa là bằng C “cao cấp” hơn so với bằng B1 và B2.

Bằng c chạy được xe bao nhiêu chỗ

Câu hỏi tiếp theo: Bằng C lái được xe mấy chỗ? Theo định nghĩa về giấy phép lái xe hạng C thì bằng lái xe tải hạng C được điều khiển ô tô chở người dưới 9 chỗ ngồi (giống với bằng B1 và bằng B2).

Bằng c lái được xe 16 chỗ không ?

Như giải thích ở trên, bằng lái xe tải (hạng C) chỉ lái được xe 4 chỗ, 5 chỗ, 7 chỗ (dưới 9 chỗ ngồi). Vì thế tài xế được cấp bằng C không thể lái được xe 16 chỗ. Để có thể lái được xe 16 chỗ thì người điều khiển phương tiện phải được cấp giấy phép lái xe hạng D.

Tổng kết lại, bằng C lái được xe gì

Tổng kết lại thì bằng C lái được xe ô tô chở người dưới 9 chỗ ngồi, máy kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên và các loại xe đã được quy định trong bằng lái xe B1, bằng B2. Nghĩa là bằng C có thể hoàn toàn điều khiển những loại xe chở người 4 5 7 chỗ bình thường, những loại xe minivan, SUV, loton, và các loại xe bán tải cỡ lớn. Tuy nhiên bằng lái xe tải (bằng C) không được lái những xe sau đây:

Bằng C không lái được xe ô tô chở người trên 9 chỗ ngồ, như xe khách 16 chỗ trở lên. Xe mini van trên 9 chỗ.

Bằng C không lái được xe tải hạng nặng như Container, muốn được cấp phép điều khiển Container, tài xế phải có bằng C đủ 3 năm sau đó nộp hồ sơ xin nâng hạng bằng lái lên hạng FC.

Giới Hạn Độ Tuổi Được Phép Lái Xe Ô Tô Tại Việt Nam? Bao Nhiêu Tuổi Thì Không Được Phép Lái Xe Ô Tô Nữa? / 2023

Giới hạn độ tuổi lái xe ô tô khi tham gia giao thông. Pháp luật có quy đinh về độ tuổi tối đa khi tham gia giao thông bằng ô tô không? Bao nhiêu tuổi thì không được lái xe ô tô nữa? Quy định về độ tuổi lái xe ô tô, học bằng lái xe ô tô mới nhất?

Có nhiều trường hợp người lái xe khi muốn tham gia học lái xe ô tô nhưng còn thắc mắc về độ tuổi lái xe ô tô như thế nào để có thể phù hợp với từng hạng trong quy định của nhà nước. Để giúp cho các bạn nắm được kiến thức các bạn có thể tham khảo thông tin sau đây của chúng tôi để có thể năm vững thông tin về độ tuổi học lái xe ô tô tại Việt Nam hiện nay quy định như thế nào.

Đối với mỗi hạng bằng khác nhau thì sẽ có quy định về độ tuổi học bằng lái xe ô tô khác nhau. Để đăng ký đúng hạng bằng theo độ tuổi của mình thì bạn cần phải nắm được quy định học bằng lái ô tô.

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 7 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

“Điều 7. Điều kiện đối với người học lái xe

2. Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định; đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.”

Như vậy, theo quy định của pháp luật, điều kiện của người học lái xe là phải đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định. Đủ tuổi ở đây phải là đủ cả ngày, tháng và năm. Mặt khác theo quy định của điều 60 Luật an toàn giao thông đường bộ 2008 quy định về độ tuổi của người lái xe như sau:

“Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

2. Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khỏe của người lái xe.”

Như vậy, độ tuổi lái xe ô tô được quy định tại Điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008 như sau:

– Người đủ 18 tuổi trở lên có quyền được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi.

– Người đủ 21 tuổi trở lên có quyền được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tả từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc

– Người đủ 24 tuổi trở lên có quyền được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc

– Người đủ 27 tuổi trở lên có quyền được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc.

Như vậy, theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ từng loại bằng lái xe ô tô sẽ có những giới hạn độ tuổi yêu cầu khác nhau vì độ khó và điều khiển phương tiện đó cũng khác nhau. Pháp luật không quy định về giới hạn độ tuổi đối với người lái xe mô tô hai bánh. Tuy nhiên người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe của người điều khiển phương tiện tại Thông tư 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT.

Do đặc thù của từng loại bằng lái xe ô tô mà có những yêu cầu khác nhau về độ tuổi học lái xe ô tô cho từng loại giấy phép lái xe. Thường thì người lái bắt đầu với ba loại bằng lái xe ô tô cơ bản là bằng lái xe ô tô hạng B2, hạng B1 và bằng lái xe hạng C.

2. Quy định về giới hạn độ tuổi lái xe ô tô

Căn cứ Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định:

– Giấy phép lái xe hạng B1 có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam; trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

– Giấy phép lái xe hạng A4, B2 có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

– Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

Theo quy định trên thì không có độ tuổi tối đa để lái xe ô tô, điều đó có nghĩa là nếu có đủ điều kiện về sức khỏe và trình độ lái xe thể hiện qua giấy phép lái xe thì người lái có thể điều khiển xe ô tô. Như vậy, chỉ có giấy phép lái xe hạng B1 cấp cho người lái xe có đề cập đến độ tuổi của người tham gia giao thông. Thời hạn giấy phép lái xe hạng B1 được xác định khi người tham gia giao thông là đến đủ 55 tuổi đối với nữ và đến đủ 60 tuổi đối với nam; trong trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

Như vậy, pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể về giới hạn độ tuổi người tham gia giao thông không được phép lái xe ô tô. Tuy nhiên, pháp luật lại có những quy định về thời hạn của giấy phép lái xe ô tô. Dựa vào thời hạn của giấy phép lái xe sẽ xác định được giới hạn độ tuổi của người lái xe.

3. Bao nhiêu tuổi thì không được phép lái ô tô nữa?

Chào luật sư, cho mình hỏi có Thông tư hay Nghị định nào quy định giới hạn về độ tuổi lái xe ô tô khi tham gia giao thông (bao nhiêu tuổi thì hết được lái xe ô tô các loại)

Chân thành cảm ơn luật sư.

Quy định của pháp luật về các hạng giấy phép lái xe được dùng cho các loại xe như sau:

Hạng B 1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: Ô tô chuyên dùng có tr ọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

Hạng C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết k ế từ 3.500 kg trở lên; Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết k ế từ 3.500 kg trở lên; Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B 1 , B2.

Hạng D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B 1 , B2 và C .

Hạng E cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.

Hạng F cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C , D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau: Hạng FB2 cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B 1 và hạng B2; Hạng FC cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B 1 , B2, C và hạng FB2; Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B 1 , B2, C , D và FB2; Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C , D, E, FB2, FD.

Pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể về giới hạn độ tuổi người tham gia giao thông không được phép lái xe ô tô. Tuy nhiên, pháp luật lại có những quy định về thời hạn của giấy phép lái xe ô tô quy định tại Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định:

2. Giấy phép lái xe hạng B 1 có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam; trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

3. Giấy phép lái xe hạng A4, B2 có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

Như vậy, chỉ có giấy phép lái xe hạng B1 cấp cho người lái xe có đề cập đến độ tuổi của người tham gia giao thông. Thời hạn giấy phép lái xe hạng B1 được xác định khi người tham gia giao thông là đến đủ 55 tuổi đối với nữ và đến đủ 60 tuổi đối với nam; trong trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp. Nếu trên các độ tuổi theo quy định của pháp luật mà người lái xe vẫn muốn điều khiển phương tiện thì có thể tiếp tục gia hạn hiệu lực của giấy phép lái xe.

4. Chưa đủ tuổi lái xe ô tô bị phạt thế nào?

Thưa luật sư! Luật sư cho tôi hỏi; Cháu tôi năm nay 17 tuổi nhưng đã biết lái ô tô. Cháu đã tự ý lấy ô tô để đi chơi và bị công an bắt. Tôi muốn hỏi với hành vi chưa đủ tuổi lái xe ô tô sẽ bị phạt thế nào? Mong luật sư tư vấn giúp tôi! Tôi xin cám ơn!

Khoản 1 Điều 60 Luật Giao thông đường bộ quy định về độ tuổi của người lái xe như sau:

– Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

– Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

– Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

– Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

– Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

– Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

Như vậy, ở độ tuổi 17, cháu bạn chỉ được phép lái xe gắn máy có dung tích dưới 50 cm3. Trường hợp cháu bạn lái xe ô tô có nghĩa là đã vi phạm quy định về điều kiện người điều khiển xe cơ giới và bị xử phạt theo quy định của Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đường bộ và đường sắt.

Cụ thể, tại Khoản 6, Điều 21 quy định phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô.

Bao Nhiêu Tuổi Được Lái Xe Container? / 2023

Trước đây, khi Luật giao thông đường bộ chưa sửa đổi thì không phân biệt giữa bằng C và bằng FC nhưng bắt đầu từ ngày 1/7/2009 Luật giao thông đường bộ quy định người lái xe Container, xe kéo theo Romooc phải có giấy phép lái xe hạng FC. Để có thể lấy được bằng FC tài xế cần có:

1. Phải đủ từ 24 tuổi trở lên

2. Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam có điều kiện sức khỏe (Không bị các loại bệnh, tật theo quy định của Bộ Y tế) và trình độ văn hóa theo quy định (Tốt nghiệp THCS trở lên)

3. Phải có GPLX hạng C, D hoặc E có thời gian hành nghề lái xe từ 1 năm trở lên và có 50.000 km lái xe an toàn trở lên.

4. Phải tham gia kỳ thi sát hạch nâng hạng GPLX FC theo quy định.

Tùy vào từng trường hợp có thâm niên và số Kilômét lái xe an toàn khác nhau mà việc thi lấy bằng FC sẽ được miễn một số phần thi. Cụ thể:

Các tài xế đã có bằng lái xe hạng C, D, E và có đủ thâm niên cũng như số kilômét lái xe an toàn theo quy định (3 năm và 50.000km lái xe an toàn), có thời gian liên tục điều khiển ô tô đầu kéo đủ 2 năm trở lên, được miễn tham gia khóa học lái xe phần lý thuyết tại các cơ sở đào tạo lái xe tại các quận huyện của chúng tôi miễn sát hạch lý thuyết và sát hạch thực hành lái xe trên đường. Thế nhưng, đối tượng này phải dự sát hạch thực hành lái xe trong hình theo nội dung quy trình sát hạch lái xe FC.

Các lái xe có bằng lái C, D, E có đủ thâm niên và số kilômét lái xe an toàn theo quy định (3 năm và 50.000km lái xe an toàn), nhưng thời gian liên tục lái ô tô đầu kéo chỉ từ 1 năm đến dưới 2 năm, được miễn học lý thuyết tại các cơ sở đào tạo lái xe nhưng phải tham dự sát hạch lý thuyết và thực hành lái xe theo nội dung, quy trình sát hạch lái xe hạng FC.

Các lái xe có giấy phép lái xe hạng C, D, E có đủ thâm niên và số kilômét lái xe an toàn nhưng có thời gian liên tục lái ô tô đầu kéo dưới 1 năm, được miễn học thực hành, nhưng phải học lý thuyết tại cơ sở đào tạo lái xe và phải tham dự sát hạch lý thuyết và thực hành lái xe theo nội dung, quy trình sát hạch lái xe hạng FC.

Các lái xe có giấy phép lái xe hạng C, D, E nhưng chưa đủ thâm niên và số kilômét lái xe an toàn theo quy định, hiện đang lái ô tô đầu kéo phải tham gia học lý thuyết, thực hành tại cơ sở dạy lái xe cũng như phải thi sát hạch hai nội dung này.

Thời hạn bằng lái xe FC?

Thông tư mới cũng sửa đổi tăng thời hạn của một loại giấy phép lái xe khác như: giấy phép lái xe hạng A4, B2 có thời hạn 10 năm (quy định hiện hành là 5 năm); giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 5 năm (quy định hiện hành là 3 năm)

Nâng hạng bằng FC có phải thi lý thuyết hay không?

Chúng tôi xin trả lời giúp bạn rằng, dù bạn có bằng lái hạng nào đi chăng nữa, bạn có lái tốt cỡ nào đi nữa cũng đều phải học và thi lý thuyết cũng như sa hình và nội dung lý thuyết và sa hình cho việc nâng bằng lái xe.

Cập nhật thông tin chi tiết về Người Bao Nhiêu Tuổi Được Lái Xe Ô Tô 4 Chỗ? / 2023 trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!