Xu Hướng 2/2023 # Mua Xe Máy Cũ Có Đổi Biển Được Không Theo Quy Định Pháp Luật? # Top 3 View | Daitayduong.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Mua Xe Máy Cũ Có Đổi Biển Được Không Theo Quy Định Pháp Luật? # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Mua Xe Máy Cũ Có Đổi Biển Được Không Theo Quy Định Pháp Luật? được cập nhật mới nhất trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Mua xe máy cũ có đổi biển được không?

Giai đoạn 1: Chuẩn bị hồ sơ để làm thủ tục sang tên

Ở giai đoạn này, mọi người cần thực hiện 3 công việc chính như sau:

Hồ sơ sang tên xe

Cả bên người bán và người mua đều cần phải chuẩn bị hồ sơ và hồ sơ gồm những giấy tờ như sau:

– Giấy tờ xe bản chính.

– Căn cước công dân bản chính hoặc Chứng minh nhân dân bản chính.

– Sổ hộ khẩu bản chính.

– Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân bản chính.

– Sổ hộ khẩu bản chính.

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để công chứng giấy tờ mua bán xe

Công chứng Hợp đồng mua bán xe

Sau khi cả hai bên đã chuẩn bị đầy đủ mọi giấy tờ và hợp đồng mua bán xe theo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA. Theo đó, hợp đồng mua bán xe phải được công chứng hoặc chứng thực và được quy định cụ thể về việc công chứng hoặc chứng thực như sau:

– Đối với Giấy bán, cho, tặng xe chuyên dùng thì UBND cấp xã nơi thường trú của người bán, cho, tặng xe thực hiện chứng thực chữ ký của người bán, cho, tặng xe.

– Đối với Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân thì người dân có quyền lựa chọn công chứng Giấy bán, cho, tặng xe tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe.

Như vậy, đối với trường hợp bán xe cá nhân thì mọi người có quyền lựa chọn là công chứng hoặc chứng thực ợp đồng mua bán xe theo quy định.

Rút hồ sơ gốc của chiếc xe máy

Thực tế, việc rút hồ sơ gốc chỉ áp dụng đối với trường hợp mua bán xe và sang tên chủ xe khi bên bán và bên mua ở khác tỉnh. Theo đó, việc rút hồ sơ gốc sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư 15/2014/TT-BCA. Thời hạn để thực hiện việc rút hồ sơ gốc này cũng khá nhanh, chưa tới 2 ngày làm việc.

Giai đoạn 2: Nộp phí trước bạ

Theo Khoản 4 Điều 4 Thông tư 301/2016/TT-BTC, trường hợp chuyển nhượng, chuyển giao xe máy thì mức lệ phí trước bạ được tính nh

Số tiền lệ phí trước bạ (đồng)

Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ (đồng)

Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

(Đối với xe máy cũ tỷ lệ này là 1%)

(Giá trị tài sản mới nhân với tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản)

– Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, chuyển giao cho người ở các Thành phố trực thuộc Trung ương thì phải nộp theo mức 5%.

– Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ với mức thu 1%

Cách tính lệ phí trước bạ sang tên xe máy cũ như sau:

Trong đó: * Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ = giá trị tài sản mới nhân với (x) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản

Tỷ lệ phần trăm chất lượng (khấu hao) còn lại của xe máy cũ được xác định như sau:

* Mức thu lệ phí trước bạ của xe máy cũ là 1%. Riêng:

– Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở Thành phố trực thuộc Trung ương (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh…) nộp lệ phí trước bạ theo mức 5%.

– Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ với mức thu 1%.

Giai đoạn 3: Thực hiện thủ tục sang tên

Tùy vào từng trường hợp là sang tên xe cùng tỉnh, khác tỉnh hay từ tỉnh khác chuyển đến mà giấy tờ, hồ sơ cần chuẩn bị là khác nhau, cụ thể được quy định tại các Điều 11, 12, 13 Thông tư 15/2014/TT-BCA như sau:

Trường hợp 1: Sang tên trong cùng tỉnh

Đối với trường hợp này, hồ sơ gồm có những giấy tờ như:

+ Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA).

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe.

+ Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10, ở đây là giấy tờ mua bán xe có công chứng hoặc chứng thực theo quy định.

+ Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10, ở đây là biên lai hoặc giấy nộp tiền lệ phí trước bạ.

Nộp hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp biển số xe tại Bộ phận một cửa Công an cấp huyện.

– Cán bộ tiếp nhận hồ sơ:

+ Kiểm tra giấy tờ của chủ xe, hướng dẫn chủ xe viết Giấy khai đăng ký xe theo mẫu quy định;

+ Kiểm tra thực tế xe

Trực tiếp đối chiếu nội dung trong Giấy khai đăng ký xe với thực tế của xe, gồm: nhãn hiệu, loại xe, số máy, số khung, màu sơn, số chỗ ngồi, số chỗ đứng, số chỗ nằm, năm sản xuất, tải trọng và các thông số kỹ thuật khác;

Cà số máy, số khung dán vào giấy khai đăng ký xe; ký đè lên bản cà số máy, số khung dán trên giấy khai đăng ký xe (một phần chữ ký trên bản cà, phần còn lại trên giấy khai đăng ký xe); ghi rõ ngày, tháng, năm và họ, tên cán bộ kiểm tra xe.

Trường hợp xe được cơ quan Hải quan xác nhận chỉ có số VIN, không có số máy, số khung thì lấy số VIN thay thế cho số khung (chụp ảnh số VIN thay thế cho bản cà số khung), đóng số máy theo biển số (sau khi được cấp biển số theo quy định)

+ Kiểm tra hồ sơ đăng ký xe

Tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe; đối chiếu giấy tờ của chủ xe, giấy khai đăng ký xe với các giấy tờ của xe.

Nếu hồ sơ đăng ký xe chưa đầy đủ thì ghi hướng dẫn cụ thể một lần vào mặt sau giấy khai đăng ký xe; ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về hướng dẫn đó.

Nếu hồ sơ đăng ký xe đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận làm thủ tục đăng ký: Thu lại biển số xe (trường hợp phải đổi sang biển 5 số hoặc hệ biển số mới của chủ xe khác hệ biển số cũ theo quy định), chứng nhận đăng ký xe; Cấp giấy hẹn cho chủ xe; Thu lệ phí đăng ký xe;

Trường hợp nếu đổi sang biển 5 số hoặc đổi hệ biển số thì thực hiện thêm quy định: Cấp biển số theo hình thức bấm ngẫu nhiên trên hệ thống đăng ký, quản lý xe; Trả biển số xe.

Trường hợp 2: Sang tên, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác

Tổ chức, cá nhân mua xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA và nộp hồ sơ gồm:

+ Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

+ Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

+ Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

Chủ xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA và nộp hồ sơ gồm:

+ Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

+ Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

+ Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe quy định tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

+ Hồ sơ gốc của xe theo quy định.

Như vậy, trả lời cho câu hỏi mua xe máy cũ có đổi biển được không? Người mua xe máy khác tỉnh/thành phố trực thuộc TW làm thủ tục đổi biển số xe máy cùng với thủ tục sang tên giấy tờ xe. Khi đó, người mua xe sẽ được cấp biển số xe máy mới phù hợp với địa chỉ cư trú của người mua xe.

Quy Định Về Mức Lệ Phí Cấp Biển Xe Máy Theo Pháp Luật Hiện Hành

Quy định về mức lệ phí cấp biển xe máy theo pháp luật hiện hành

Tổng đài cho tôi hỏi vấn đề: Quy định về mức lệ phí cấp biển xe máy theo pháp luật hiện hành.Tôi đăng ký thường trú tại TP Đà Nẵng như vậy mức lệ phí cấp biển xe máy của tôi là bao nhiêu? Xe máy của tôi có giá theo quy định của BTC là 50 triệu đồng. Xin cảm ơn!

Quy định về mức lệ phí cấp biển xe máy

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC  thì các mức phí cấp mới được quy định như sau:

“Điều 5. Mức thu lệ phí

1. Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

Đơn vị tính: đồng/lần/xe

Số TT

Chỉ tiêu

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

I

Cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số

1

Ô tô, trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống áp dụng theo điểm 2 mục này

150.000 – 500.000

150.000

150.000

2

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống

2.000.000 – 20.000.000

1.000.000

200.000

3

Sơ mi rơ moóc, rơ móc đăng ký rời

100.000 – 200.000

100.000

100.000

4

Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)

a

Trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống

500.000 – 1.000.000

200.000

50.000

b

Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng

1.000.000 – 2.000.000

400.000

50.000

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng

2.000.000 – 4.000.000

800.000

50.000

d

Xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật

50.000

50.000

50.000

Cụ thể, Khoản 2, Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC có quy định:

“Điều 4. Giải thích từ ngữ

5. Khu vực: Khu vực I gồm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; khu vực II gồm các thành phố trực thuộc Trung ương (trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh), các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã; khu vực III gồm các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II nêu trên”.

Theo thông tin bạn cung cấp bạn đăng ký xe máy mới tại thành phố Đà Nẵng (là thành phố trực thuộc trung ương). Đối chiếu quy định trên, xe máy của bạn trị giá trên 40 triệu đồng thì mức lệ phí đăng ký và cấp biển xe là 800.000 đồng.

Kết luận:

Bạn đăng ký thường trú tại TP Đà Nẵng và xe máy của bạn có giá trên hóa đơn là 50 triệu đồng như vậy lệ phí đăng ký và cấp biển số xe cho bạn sẽ là 800.000 đồng.

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Lệ phí trước bạ và mức lệ phí cấp biển xe máy tại TP Yên Bái

Mức lệ phí trước bạ và lệ phí cấp đăng ký, biển số đối với xe máy

Điều Kiện Đăng Ký Biển Số Xe Hà Nội Theo Quy Định Pháp Luật

Tôi quê ở Hải Dương và hiện đang là nhân viên văn phòng tại một công ty Hà Nội. Em vẫn đang ở nhà thuê, có đăng kí tạm trú tạm vắng. Vậy giờ nếu em mua xe máy thì có thể đăng ký biển số xe Hà Nội được không? Em phải làm những thủ tục gì?

Độc giả: Công Thuận (hacnamnhan@…)

Cơ sở pháp lý:

+ Luật Giao thông đường bộ (Luật số 23/2008/QH12, ngày 13/11/2008).

+ Thông tư số 15/2014/TT-BCA, ngày 04/4/2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe.

+ Thông tư số 37/2010/TT-BCA, ngày 12/10/2010 của Bộ Công an quy định quy trình đăng ký xe.

+ Thông tư số 127/2013/TT-BTC, ngày 06/9/2013 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Theo Thông tư 15/2014/TT-BCA ngày 4/4/2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe thì trường hợp của bạn không được đăng ký biển số Hà Nội. Hiện nay, việc đăng ký biển số xe Hà Nội đối với các trường hợp ngoại tỉnh chỉ được thực hiện đối với đối tượng là học sinh, sinh viên đang theo học hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện trên địa bàn thành phố Hà Nội với điều kiện có thẻ sinh viên và giấy giới thiệu của nhà trường.

Ngoài ra, đối tượng là quân nhân và công an không có hộ khẩu Hà Nội nhưng đang công tác trên địa bàn và có đầy đủ Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng); trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác cũng có thể đăng ký biển số xe tại Hà Nội.

Như vậy, theo quy định trên nếu bạn chỉ có đăng ký tạm trú ở HN thì bạn không được đăng ký xe biển Hà Nội mà bạn phải đăng ký xe ở nơi bạn có hộ khẩu thường trú.

Ai được đăng ký xe biển số Hà Nội? – Nguồn: VietNamNet

Bạn cần chuẩn bị một bộ hồ số với các thành phần:

– Giấy khai đăng ký xe.

Mẫu giấy khai đăng ký xe.

– Giấy tờ của chủ xe: CMND , sổ hộ khẩu.

– Chứng từ chuyển quyền sở hữu của xe.

Hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài Chính; Quyết định bán, cho tặng, hoặc hợp đồng mua bán theo quy định của pháp luật; Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực.

– Chứng từ lệ phí trước bạ.

– Chứng từ nguồn gốc của xe.

Lưu ý: Bạn đến cửa hàng xe máy để mua xe với giá gốc. Khi đó, cửa hàng sẽ xuất cho bạn một tờ hóa đơn giá trị gia tăng và một phiếu kiểm tra chất lượng xe khi xuất xưởng. Lúc này, điều quan trọng bạn cần làm đó là kiểm tra thật kỹ giá tổng cộng (bao gồm giá mua xe và thuế GTGT) được in trên hóa đơn. Giá này cần nhỏ hơn hoặc bằng đúng số tiền mà bạn đã bỏ ra để mua xe. Nếu mức giá được ghi cao hơn thì bạn cần khiếu nại với nhân viên bán hàng với khi đó, số tiền bạn phải bỏ ra để đóng khoản phí trước bạ sẽ cao hơn so với thực tế.

Chủ xe nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc các điểm đăng ký xe của Phòng. Thời gian làm việc từ thứ 2 đến thứ 7 (theo quy định của Thủ tướng Chính phủ).

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra giấy tờ của chủ xe, hướng dẫn chủ xe viết Giấy khai đăng ký xe theo mẫu quy định.

Kiểm tra thực tế xe như trực tiếp đối chiếu nội dung trong Giấy khai đăng ký xe với thực tế của xe về nhãn hiệu, loại xe, số máy, số khung, màu sơn, số chỗ ngồi, tải trọng và các thông số kỹ thuật khác của xe.

Cà số máy, số khung và ký đè lên bản cà số máy, số khung, ghi rõ họ, tên của cán bộ làm nhiệm vụ kiểm tra thực tế của xe, ngày, tháng, năm kiểm tra xe. Xe được cơ quan Hải quan xác nhận có số khung, không có số máy mà chỉ có số VIN (ở kính phía trước của xe) thì lấy số VIN thay thế cho số máy, trường hợp cơ quan Hải quan xác nhận chỉ có số VIN không có số khung, số máy thì cơ quan đăng ký xe chụp ảnh số VIN để lưu trong hồ sơ và lấy số VIN thay thế cho số khung, số máy.

Tiến hành kiểm tra các tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định đối với ô tô, xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân.

Kiểm tra, đối chiếu giấy tờ của chủ xe, giấy khai đăng ký xe với các giấy tờ của xe (chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, chứng từ lệ phí trước bạ và chứng từ nguồn gốc xe) theo quy định.

Nếu cán bộ kiểm tra thấy hồ sơ đăng ký xe chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn cho chủ xe hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trường hợp hồ sơ đăng ký xe đầy đủ theo quy định: Cấp giấy hẹn cho chủ xe; Thu lệ phí đăng ký xe; Trả biển số xe; Hướng dẫn chủ xe kẻ biển số, tải trọng, tự trọng, tên chủ xe đối với các loại xe ô tô theo quy định.

Khi đó cán bộ sẽ cấp ngay biển số sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ; cấp giấy chứng nhận đăng ký xe thì thời hạn hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Khi trả giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe cán bộ sẽ thu giấy hẹn và hướng dẫn chủ xe đến cơ quan bảo hiểm mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định.

Luật gia Đồng Xuân Thuận

Phân Loại Các Biển Báo Cấm Xe Ô Tô Tải Theo Quy Định Pháp Luật

Căn cứ vào Điều 15.1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT quy định như sau:

“15.1. Nhóm biển báo cấm là nhóm biển biểu thị các điều cấm mà người tham gia giao thông không được vi phạm. Biển báo cấm chủ yếu có dạng hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ hoặc chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm, trừ một số trường hợp đặc biệt.”

Theo mô tả của bạn thì biển báo hình tròn viền đỏ, trên nền trắng có chiếc xe ô tô màu đen và gạch chéo đỏ thì đây là biển số P.106a. Còn biển báo tương tự như vậy nhưng có số 2,5 màu trắng trên hình chiếc xe tải được xác định là P.106b.

Bên cạnh đó, mục B.6 Phụ lục B của Quy chuẩn 41:2019/BGTVT quy định như sau:

“B.6. Biển số P.106 (a,b) “Cấm xe ôtô tải” và Biển số P.106c “Cấm xe chở hàng nguy hiểm”

a) Để báo đường cấm các loại xe ôtô tải trừ các xe được ưu tiên theo quy định, phải đặt biển số P.106a “Cấm xe ôtô tải”. Biển có hiệu lực cấm đối với cả máy kéo và các xe máy chuyên dùng đi vào đoạn đường đặt biển số P.106a.

b) Để báo đường cấm các loại xe ôtô tải có khối lượng chuyên chở (theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) lớn hơn một giá trị nhất định, phải đặt biển số P.106b.

Biển có hiệu lực cấm các xe ô tô tải có khối lượng chuyên chở (xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) lớn hơn giá trị chữ số ghi trong biển (chữ số tấn ghi bằng màu trắng trên hình vẽ xe). Biển có hiệu lực cấm đối với cả máy kéo và các xe máy chuyên dùng đi vào đoạn đường đặt biển”.

– Biển P.106a cấm các loại xe ôtô tải trừ các xe được ưu tiên theo quy định, cả máy kéo và các xe máy chuyên dùng đi vào đoạn đường đặt biển số P.106a.

– Biển P.106b là biển báo đường cấm các loại xe ôtô tải, máy kéo và các xe máy chuyên dùng có khối lượng chuyên chở (theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) lớn hơn một giá trị nhất định. Trong trường của bạn thì các loại xe ôtô tải, máy kéo và các xe máy chuyên dùng có khối lượng chuyên chở 2,5 tấn sẽ không được đi vào đường đặt biển báo này.

Lỗi dừng xe đối với xe ô tô theo quy định của pháp luật

Người điều khiển phương tiện phải làm gì khi dừng, đỗ xe?

Cập nhật thông tin chi tiết về Mua Xe Máy Cũ Có Đổi Biển Được Không Theo Quy Định Pháp Luật? trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!