Xu Hướng 12/2022 # Mẫu Đơn Xin Học Lái Xe / 2023 # Top 12 View | Daitayduong.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Mẫu Đơn Xin Học Lái Xe / 2023 # Top 12 View

Bạn đang xem bài viết Mẫu Đơn Xin Học Lái Xe / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Mẫu Đơn Xin Học Lái Xe Các Hạng Hướng dẫn tải mẫu đơn học lái xe và cách điền đơn xin học lái xe các hạng chính xác và đơn giản nhất.

Sau đó điền theo hướng dẫn bên dưới:

Phần – Kính gửi: quý học viên chỉnh sửa lại cho đúng Sở GTVT mà mình muốn nộp hồ sơ – như ở đây chúng tôi để sẵn Sở GTVT Tp.HCM

Phần – Tôi là: VIẾT IN HOA. Quốc tịch Việt Nam

Phần – Sinh ngày….tháng…năm. ( nếu CMND không có ngày tháng – chỉ có năm sinh thì sau này lên bằng mặc định lấy ngày 01.01 của năm sinh)

Phần – Nơi ĐKTT: ghi chính xác theo CMND bản gốc – vì sau này thông tin trên bằng lái sẽ đối chiếu với CMND. (Trường hợp muốn cập nhật thông tin theo hộ khẩu thì điền theo hộ khẩu và phải photo hộ khẩu đi kèm)

Phần  – Số điện thoại liên lạc – điền ít nhất 01 số chính – để tiện liên hệ khi có việc cần, ngoài ra bạn cũng nên để lại email hoặc 01 số điện thoại dự phòng cho chắc chắn.

Phần  – Nơi cư trú – điền nơi bạn đang ở hiện tại – hoặc ghi theo nơi ĐKHKTT theo CMND cũng được.

Phần – Đã có giấy phép lái xe – Nếu bạn đã có GPLX bằng thẻ Pet mới – bắt buộc phải khai báo để cập nhật thông tin, còn nếu là bằng thẻ giấy cũ cấp trước 07.2013 thì không cần khai báo.

Cuối cùng, bạn nhớ ghi rõ ngày, tháng, năm làm đơn và kí và ghi rõ họ tên bên dưới của đơn.

Trường hợp đã có bằng thẻ Pet mà không khai báo ngay khi điền đơn, sau khi thi phải bổ sung Pet photo và sau 70 ngày xác minh để cập nhật lại thông tin mới được xét cấp bằng mới 

Xác Nhận Đơn Xin Cấp Lại Biển Số Xe / 2023

Thông tin thủ tục hành chính Xác nhận đơn xin cấp lại biển số xe – Lai Châu

Cách thực hiện thủ tục hành chính Xác nhận đơn xin cấp lại biển số xe – Lai Châu

 Trình tự thực hiện

Bước 1:

Chuẩn bị hồ sơ, thủ tục theo quy định

Bước 2:

Nộp hồ sơ – Địa điểm: tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã. – Thời gian: vào các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, ngày tết, ngày nghỉ) – Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn giao cho người nộp; + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn một lần tất cả các thông tin để người đến nộp hồ sơ bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.

Bước 3:

Trả kết quả – Địa điểm: tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã. – Thời gian: vào các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, ngày tết, ngày nghỉ). Khi đến nhận kết quả cá nhân phải mang theo giấy hẹn và chứng minh nhân dân; Trường hợp nhận hộ phải mang thêm Chứng minh nhân dân của cả hai người (người ủy quyền và người được ủy quyền) và giấy ủy quyền của người ủy quyền đến nhận hộ.

Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Xác nhận đơn xin cấp lại biển số xe – Lai Châu

Đơn xin cấp lại biển số xe

Xuất trình các loại giấy tờ sau: Chứng minh nhân dân; Sổ hộ khẩu hoặc giấy giới thiệu của thôn, bản, khối phố

Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Xác nhận đơn xin cấp lại biển số xe – Lai Châu

Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Xác nhận đơn xin cấp lại biển số xe – Lai Châu

Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Xác nhận đơn xin cấp lại biển số xe – Lai Châu

Lược đồ Xác nhận đơn xin cấp lại biển số xe – Lai Châu

Mẫu Đơn Đề Nghị Đổi Cấp Lại Giấy Phép Lái Xe Mới Nhất Năm 2022 / 2023

Giấy phép lái xe hay còn gọi là bằng lái xe nếu bị mấy có thể xin cấp lại theo quy định của pháp luật hiện nay. Luật sư tư vấn, phân tích và giới thiệu một số biểu mẫu phục vụ quá trình cấp lại, thi giấy phép lái xe, cụ thể:

1. Mẫu đơn đề nghị đổi cấp lại giấy phép lái xe

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE (1)

Kính gửi: Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải…)

Tôi là:………………………………………………. Quốc tịch………………………….

Sinh ngày:…../…../….. Nam, Nữ: ……

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:…………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………

Nơi cư trú:…………………………………………………………………………………..

Số giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu):……….. cấp ngày …../…../…..

Nơi cấp:…………………. Đã học lái xe tại:…………………… năm…………………

Hiện đã có giấy phép lái xe hạng:……………………….. số:………………………

do:…………………………………………………………………… cấp ngày …../…../…..

Đề nghị cho tôi được đổi, cấp lại giấy phép lái xe cơ giới đường bộ hạng:……

Lý do:………………………………………………………………………………………………….

Xin gửi kèm theo:

– 01 giấy chứng nhận sức khỏe;

– Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe sắp hết hạn;

– Hồ sơ gốc lái xe;

2. Mẫu danh sách thí sinh được cấp giấy phép lái xe

3. Mẫu danh sách thí sinh dự sát hạch lại

Kính gửi: Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải…)

4. Mẫu báo cáo tổng hợp cấp, đổi giấy phép lái xe

Tháng ….. năm ……..

Số ấn chỉ hỏng: AA123456, AA123457 …………..

5. Mẫu danh sách thí sinh dự sát hạch cấp GPLX

Luật Minh Khuê xin giới thiệu mẫu danh sách thí sinh dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe ban hành kèm theo Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hiện nay:

6. Mất giấy phép lái xe thì làm thế nào ?

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp lại Giấy phép lái xe bị mất Trường hợp Giấy phép còn thời hạn sử dụng hoặc quá hạn dưới 03 tháng

Khoản 2 Điều 36 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định, người có Giấy phép lái xe bị mất cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ xin cấp lại Giấy phép lái xe như sau:

– Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép lái xe theo mẫu quy định;

– Hồ sơ gốc phù hợp với Giấy phép lái xe (nếu có);

– Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp cấp lại Giấy phép lái xe không thời hạn các hạng A1, A2, A3;

– Bản sao CMND, Thẻ căn cước công dân, Hộ chiếu còn thời hạn có ghi số CMND hoặc Thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định, cư ở nước ngoài)

Sau thời gian 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, chụp ảnh và nộp lệ phí theo quy định, nếu không phát hiện Giấy phép lái xe đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, thì được cấp lại Giấy phép lái xe.

Trường hợp Giấy phép quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng trở lên

Người có Giấy phép lái xe bị mất, quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng trở lên, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, không thuộc trường hợp đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải dự sát hạch lại các nội dung:

– Quá hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, phải dự sát hạch lại lý thuyết;

– Quá hạn sử dụng từ 01 năm trở lên, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.

Người lái xe chuẩn bị 01 bộ hồ sơ dự sát hạch lại, bao gồm:

– Bản sao CMND hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn có ghi số CMND hoặc Thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam); Hộ chiếu còn thời hạn (đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài);

– Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp;

– Đơn đề nghị đổi (cấp lại) Giấy phép lái xe theo mẫu quy định có ghi ngày tiếp nhận hồ sơ của cơ quan tiếp nhận;

– Bản chính hồ sơ gốc của Giấy phép lái xe bị mất (nếu có).

Khoản 6 Điều 36 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định, thời gian cấp Giấy phép lái xe chậm nhất không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch.

* Không mang giấy phép lái xe khi tham gia giao thông sẽ bị xử phạt theo quy định của Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, cụ thể như sau:

Đối với xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô:

– Không có Giấy phép lái xe: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng (điểm b khoản 8 Điều 21). Ngoài ra bị tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết đinh xử phạt.

– Không mang theo Giấy phép lái xe: Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng (điểm a khoản 3 Điều 21). Trừ trường hợp Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia thì bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng (điểm c khoản 8 Điều 21). Bị tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt (điểm i khoản 1 Điều 82).

Đối với xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy:

– Không có Giấy phép lái xe:

+ Đối với xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng (điểm a khoản 5 Điều 21). Bị tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt (điểm i khoản 1 Điều 82).

+ Đối với xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe mô tô ba bánh: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng (điểm b khoản 7 Điều 21). Bị tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt (điểm i khoản 1 Điều 82).

– Không mang Giấy phép lái xe: Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng (điểm c khoản 2 Điều 21) trừ trường hợp:

+Xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng (điểm b khoản 5 Điều 21) và bị tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt (điểm i khoản 1 Điều 82).

+ Xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng (điểm c khoản 7 Điều 21) và bị tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt (điểm i khoản 1 Điều 82).

Đối với xe máy chuyên dùng

– Không có bằng (hoặc chứng chỉ) điều khiển, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ: Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng (khoản 2 Điều 22).

– Không mang theo bằng (hoặc chứng chỉ) điều khiển, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về thông đường bộ: Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng (điểm b khoản 1 Điều 22).

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông – Công ty luật Minh Khuê

Trân trọng./.

Các câu hỏi thường gặp

Trả lời:

Câu hỏi: Hồ sơ dự sát hạch lại gồm những gì?

– Bản sao CMND hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn có ghi số CMND hoặc Thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam); Hộ chiếu còn thời hạn (đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài);

– Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp;

– Đơn đề nghị đổi (cấp lại) Giấy phép lái xe theo mẫu quy định có ghi ngày tiếp nhận hồ sơ của cơ quan tiếp nhận;

– Bản chính hồ sơ gốc của Giấy phép lái xe bị mất (nếu có).

Trả lời:

Câu hỏi: Cần mang theo những giấy tờ gì khi tham gia giao thông?

Giấy đăng ký xe

Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới

Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới

Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (thường gọi là bảo hiểm xe máy).

Trả lời:

Câu hỏi: Không có Giấy đăng ký xe đối với ô tô bị xử phạt như thế nào?

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng (điểm a khoản 4 Điều 16). Ngoài ra còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng (điểm a khoản 6 Điều 16). Bị tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt (điểm e khoản 1 Điều 82). Trường hợp nếu không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của phương tiện (không có giấy tờ, chứng từ chuyển quyền sở hữu xe hoặc giấy tờ, chứng từ nguồn gốc xe hợp pháp) thì bị tịch thu phương tiện (điểm đ khoản 6 Điều 16).

Mẫu Đề Thi Lý Thuyết Học Lái Xe Nâng Chuẩn / 2023

Đề thi lái xe nâng thuyết lý chiếm 30% tổng điểm sát hạch học lái xe nâng, bao gồm 25 câu, mỗi đáp án đúng được khoanh tròn bạn sẽ nhận 1,2 điểm và tổng điểm bài thi lý thuyết là 30/100 điểm.

CÂU HỎI THI TRẮC NGHIỆM KIẾN THỨC VẬN HÀNH XE NÂNG HÀNG

Nếu bạn đang có nhu cầu học lái xe nâng mà không biết trước được mẫu đề lý thuyết này thì khả năng rớt là rất cao. Nhưng bạn yên tâm bây giờ bạn đã có thêm kiến thức cho thực tế và cho bài thi của mình rồi.

Chú ý: Học viên lựa chọn câu trả lời đúng nhất và khoanh tròn vào câu trả lời đó. Ví dụ chọn câu A là đúng:

CÂU HỎI 1. Xe nâng hàng (forklift truck) nói chung không có các cơ cấu nào sau đây?

A. Cơ cấu nâng hạ khung động, cơ cấu nghiêng khung B. Cơ cấu lái, cơ cấu dịch chuyển ngang càngC. Cơ cấu quay càng nâng, cơ cấu đưa càng nâng sang bên D. Cơ cấu quay của khung nâng so với trục dọc máy E. Đáp án A, B, C và D đúngF. Đáp án A, B và D đúng

Đáp án: D – Xe nâng không thể xoay khung nâng vì chỉ cần xoay càng nâng là đủ.

A. Động cơ diesel B. Động cơ xăng C. Động cơ điện D. Gas LPG E. Đáp án A và C đúng F. Đáp án A, B, C và D đúng

Đáp Án: F – Xe nâng hàng bao gồm các loại: (DIESEL), Xe nâng điện, Xe nâng Gas, Xe nâng xăng, Ngoài ra còn có loại xe nâng tay, và xe nâng bán tự động (Tay-điện) – Xem phân loại xe nâng hàng để biết rõ các chi tiết hơn.

Học viên có thể tìm hiểu kỹ hơn về sự khác nhau của động cơ điện và động cơ xăng, DIESEL và nên chọn loại nào TẠI ĐÂY

3. Các dải dây xích và puly dẫn hướng xích trên khung nâng không có tác dụng gì?

A. Nâng hạ càng nâng khi nâng khung động B. Cân bằng hàng trên bàn nângC. Giữ chặt khung tĩnh D. Kéo hàng phụ khi nâng E. Đáp án A, B đúngF. Đáp án D, C đúng

Đáp án: F – Dải xích và puly dẫn hướng xích trên khung nâng không kéo hàng phụ được và nó chỉ lắp thông qua khung nâng nên không giữ chặt được khung tĩnh.

A. Giúp xe di chuyển nhanh hơn B. Bánh sau nhỏ dễ lái khi di chuyểnC. Bánh trước lớn để chịu tải trọng nâng lớn của hàng D. Đáp án B, C đúng E. Đáp án A, B, C đúng

Đáp án: D – do nâng hàng luôn ở phía trước nên bánh trước sẽ là bánh chịu lực, bánh sau nhỏ giúp bẻ lái nhẹ hơn.

A. Thao tác linh hoạt khi di chuyển lùi B. Bán kính quay vòng xe nhỏC. Dễ bẻ lái khi có tải D. Tiến xuống dốc không bị lậtE. Đáp án A, C đúng F. Đáp án B, C đúng

Đáp án: E – Vì khi nâng hàng nặng thường phải sử dụng lực để lái bánh xe, và giúp xe cân bằng khi lái, nên thiết kế bánh lái phía sau là hợp lý

A. 1-khung nâng; 2-cabin lái; 3-động cơ; 4-cầu sau dẫn động; 5-Hộp số; 6-cầu trước lái; 7-chạc càng nâng

B. 1-khung nâng; 2-cabin lái; 3-động cơ; 4-cầu sau lái; 5-Hộp số; 6-cầu trước dẫn động; 7- chạc càng nâng

C. 1-bàn nâng; 2-cabin lái; 3-động cơ; 4-cầu sau dẫn động; 5-Hộp số; 6-cầu trước lái; 7-khung nâng

D. 1-khung nâng; 2-cabin lái; 3-động cơ; 4-cầu sau lái; 5-Hộp giảm tốc; 6-cầu trước dẫn động; 7-càng nâng

A. 1-dầm ngang khung tĩnh; 2-khung động; 3-chạc nâng; 4-xích nâng; 5-khung tĩnh; 6-càng nâng; 7-xilanh nghiêng khung; 8-xilanh nâng khung động; 9-cần piston; 10- puly dẫn hướng xích.

B. 1-khung gầm xe; 2-khung động; 3-chạc nâng; 4-xích nâng; 5-khung tĩnh; 6-càng nâng; 7-xilanh nghiêng khung; 8-xilanh nâng khung động; 9-cần piston; 10- puly dẫn hướng xích.

C. 1-dầm ngang khung tĩnh; 2-khung động; 3-chạc nâng; 4-xích nâng; 5-khung tĩnh; 6-càng nâng; 7-xilanh nghiêng khung; 8-xilanh nâng khung tĩnh; 9-cần piston; 10- puly dẫn hướng xích.

A. 10-cần điều khiển nghiêng khung, 9-cần điều khiển nâng khung động, 8-cần điều khiển cho chức năng thủy lực phụ khác.

B. 10-cần điều khiển nâng khung động, 9-cần điều khiển cho chức năng thủy lực phụ khác, 8-cần điều khiển nghiêng khung.

C. 8-cần điều khiển cho chức năng thủy lực phụ khác, 9-cần điều khiển nghiêng khung, 10-cần điều khiển nâng khung động.

D. 8-cần điều khiển bánh lái phía sau, 9-cần điều khiển đưa bàn nâng sang bên, 10-cần điều khiển nâng khung động.

A. 6-bàn đạp gia tốc (ga), 5-bàn đạp ly hợp (côn), 7-bàn đạp thắng.

B. 5-bàn đạp gia tốc, 6-bàn đạp ly hợp, 7-bàn đạp thắng.

C. 6-bàn đạp Monotrol, 5-bàn đạp ly hợp, 7-bàn đạp thắng.

D. 5-bàn đạp ly hợp, 7-bàn đạp gia tốc, 6-bàn đạp thắng.

10. Hãy cho biết khi xe nâng mang hàng di chuyển thì càng nâng ở cao độ cách mặt nền tối đa bao nhiên:

A. 20 cm B. 30 cm C. 50 cm D. 60 cm E. 70 cm

11. Hãy kể tên đầy đủ các xilanh thủy lực công tác trên xe nâng hàng mà bạn đã biết và chức năng làm việc của nó?

Gợi ý: Xy lanh nâng càng, xi lanh ngiêng càng nâng (nghiêng về phía trước – nghiêng về phía sau), Xi lang đưa càng sang ngang (điều chỉnh khoảng cách giữa 2 càng nâng), Xi lanh nghiêng khung nâng, xy lanh thủy lực đưa khung nâng ra vào (chỉ có đối với xe nâng điện đứng lái)

12. Khi cấp dầu thủy lực có áp suất cao vào xilanh thủy lực để nâng hàng lên cao nhưng hàng không nâng lên được có thể có các nguyên nhân nào?

Gợi ý đáp án:– Quá tải– Xì phốt

A. Cho biết mối quan hệ giữa tải trọng nâng của hàng và khoảng cách chiều dài trọng tâm của hàng trên càng nâng để khi khai thác xếp dỡ hàng không bị quá tải có nguy cơ gây tai nạn lật xe.

B. Cho biết mối quan hệ giữa tải trọng nâng của hàng, khoảng cách trọng tâm của hàng trên càng nâng và chiều cao nâng để khi khai thác xếp dỡ hàng không bị quá tải có nguy cơ gây tai nạn lật xe.

C. Cho biết mối quan hệ giữa tải trọng nâng của hàng với chiều cao nâng để khi khai thác xếp dỡ hàng không bị quá tải có nguy cơ gây tai nạn lật xe.

A. Đường cong là chiều cao nâng, đường thẳng đứng là khoảng cách trọng tâm hàng trên càng, đường ngang là sức nâng.

B. Đường cong là sức nâng, đường thẳng đứng là khoảng cách trọng tâm hàng trên càng, đường ngang là chiều cao nâng.

C. Đường cong là khoảng cách trọng tâm hàng trên càng, đường thẳng đứng là chiều cao nâng, đường ngang là sức nâng.

16. Hãy cho biết chế độ làm việc của xe nâng ở hình dưới thuộc chế độ nào?

A. Bốc hàng từ bãi – xếp lên ôtô B. Bốc xếp hàng thành đống C. Dỡ hàng từ đống – vận chuyển hàng – xếp hàng lên ô tôD. Dỡ hàng từ ôtô – vận chuyển hàng – xếp hàng thành đống

1. Cho xe đến vị trí lấy hàng – 2. Nghiêng khung mang hàng về phía cabin – 3. Hạ hàng xuống cách mặt đất khoảng 15-20cm – 4. Di chuyển hàng tới vị trí đặt hàng – 5. Cho khung mang hàng thẳng đứng rồi đặt hàng (cho hàng cách mặt mặt bằng đặt hàng khoảng 15-20 cm) – Quay lại với chu kỳ làm việc tiếp theo.

GỢI Ý ĐÁP ÁN: – Kiểm tra bên ngoài (lốp, càng, xích, đường ống, xy lanh …có bị rách hay nứt, biến dạng không)– Kiểm tra không tải (nâng, hạ, di chuyển, phanh, còi,đèn)– Kiểm tra có tải (Nâng tải cách mặt đất 15-20 cm kiểm tắt máy 5-10 ph, theo dõi hàng có bị trôi không – nâng, hạ hàng, di chuyển, kiểm tra phanh)

A. Không chở người trên xe nâng khi đang làm việc có thể bị rớt người ra khỏi xe

B. Không tập trung, hướng mắt về hướng di chuyển xe gây tai nạn lật xe nâng.

C. Không xoay tay lái mạnh thình lình, tránh dừng, khởi động hoặc quay vòng đột ngột có thể gây đổ lật xe nâng, đổ hàng và gây tai nạn chết người.

D. Đáp án A, C đúng E. Đáp án A, B, C đúng

B. Khi mang hàng di chuyển không được nghiêng khung về phía trước, phải nghiêng khung về phía sau.

C. Không được dừng đột ngột và chất hàng quá cao trên bàn nâng trong khi vận chuyển.

D. Đáp án A, B đều đúng. E. Đáp án B, C đúng F. Đáp án A, B, C đúng

A: Xe mang hàng lên dốc: ….

B: Xe mang hàng xuống dốc :…

A. Khi muốn lấy tải từ đống hàng, điều chỉnh khoảng cách càng sao cho tải cân bằng trên 2 càng, tiến xe vào từ từ và vuông góc 90 0, đưa càng nâng vào pallét cẩn thận.

B. Khi muốn lấy tải từ đống hàng, điều chỉnh khoảng cách càng sao cho tải cân bằng trên 2 càng, tiến xe vào từ từ và không cần vuông góc với pallét, đưa càng nâng vào pallét cẩn thận

A. Không nâng người đứng trên 2 càng nâng cao quá mức cho phép.

B. Không cho phép nâng người khi vận hành xe nâng vì xe nâng hàng chỉ dùng để nâng hàng hóa.

C. Được phép nâng người trên xe nâng khi người đứng trên pallet.

D. Không cho phép nâng người khi chưa có sàn thao tác chuyên dùng có lan can an toàn và sàn cố định trên càng nâng.

E. Đáp án C, D đúng.

A. Khi di chuyển xe nâng càng nâng phải tỳ sát mặt đất, khung nâng nghiêng về phía trước

B. Khi dừng đỗ xe phải đúng nơi quy định, chọn mặt bằng phẳng và nền cứng không sụt lún.

C. Khi dừng đỗ xe phải hạ càng nâng bằng trên mặt đất, nghiêng khung về phía trước

D. Khi dừng đỗ xe phải tắt máy, rút chìa khóa, kéo thắng tay và kê chèn bánh xe chắc chắn.

E. Đáp án B, C, D đúng F. Đáp án A, B, C, D đúng

A. Người lái phải đủ 18 tuổi và có giấy chứng nhận đủ sức khỏe khi làm việc trong nhà xưởng

B. Người lái phải có giấy phép vận hành xe nâng và phải có giấy chứng nhận huấn luyện an toàn vận hành định kỳ.

C. Người lái được phép vận hành xe nâng khi xe phải được kiểm định kỹ thuật an toàn đầy đủ và được vận hành khi xe còn trong thời hạn kiểm định.

D. Người lái không được phép vận hành xe nâng khi tâm trạng bất ổn, mất tập trung, buồn ngủ, đã uống rượu bia.

E. Người lái được vận hành xe nâng phải trang bị bảo hộ lao động như nón bảo hộ, mắt kính, quần áo bảo hộ có phản quang, giày bảo hộ.

F. Người lái chỉ được phép vận hành xe nâng khi có sự đồng ý của cấp trên thuộc quyền quản lý.

G. Người lái chỉ được phép vận hành xe nâng khi xe do chính sở hữu của người lái (xe chính chủ).

H. Đáp án A, B, C, D, E đúng

I. Đáp án A, B, C, D, E, F đúng K. Đáp án A, B, C, D, E, F, G đúng

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Đơn Xin Học Lái Xe / 2023 trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!