Xu Hướng 2/2024 # Mất Chứng Minh Thư Nhân Dân Có Được Dự Thi Giấy Phép Lái Xe Được Không? # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Mất Chứng Minh Thư Nhân Dân Có Được Dự Thi Giấy Phép Lái Xe Được Không? được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Mất chứng minh thư nhân dân có được dự thi giấy phép lái xe được không?

Em tới ngày dự thi giấy phép lái xe mà lại bị mất chứng minh thư nhân dân. Vậy em có được dự thi không?

Căn cứ Khoản 1 Điều 19 Thông tư 12/2024/TT-BGTVT quy định như sau:

“Điều 19. Hồ sơ dự sát hạch lái xe

1. Đối với người dự sát hạch lái xe lần đầu

Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

a) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này;

b) Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng A4, B1, B2 và C;

c) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch”.

Dẫn chiếu quy định tại Khoản 1 Điều 9

Thông tư 12/2024/TT-BGTVT

như sau:

“Điều 9. Hồ sơ của người học lái xe

1. Người học lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

c) Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

d) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định”.

Như vậy, trong hồ sơ dự sát hạch giấy phép lái xe của bạn trước đó đã có bản sao chứng minh thư nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn.

Bạn cho biết đến ngày dự thi bạn mới bị mất chứng minh thư nhân dân nghĩa là lúc này bạn đã có tên trong danh sách dự thi sát hạch. Tuy nhiên, việc mang chứng minh thư nhân dân khi dự thi sát hạch là căn cứ để tổ sát hạch kiểm tra xem bạn có đúng là người dự thi trong đơn yêu cầu hay không. Vì vậy bạn cần liên hệ với trung tâm sát hạch lái xe để được hướng dẫn cụ thể trong trường hợp này.

Ngoài ra bạn có thể tham khảo bài viết:

Cấp lại giấy phép lái xe đã hết hạn bị mất

Mất chứng minh thư có làm hồ sơ thi bằng lái xe ô tô được không?

Nếu còn vướng mắc bạn vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn.

Mất Giấy Phép Lái Xe Và Chứng Minh Thư Thì Nên Làm Lại Giấy Tờ Nào Trước ?

1. Mất giấy phép lái xe có làm lại được không ?

Thưa Luật sư! Cho em hỏi hiện em mất bằng lái xe a1 vô thời hạn mất luôn cả chứng minh thư vậy muốn làm lại thì phải làm chứng minh trước hay làm lại cả hai cùng lúc được ko ạ nếu được thì làm lại giấy phép lái xe vô thời hạn cần những gì ? Cảm ơn!

Theo quy định tại khoản 2 Điều 36 thông tư số 12/2024/TT-BGTVT thì mất giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng thuộc một trong các trường hợp được cấp lại giấy phép lái xe. Về hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe, theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 thông tư 12/2024/TT-BGTVT thì hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (nếu có);

c) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp cấp lại giấy phép lái xe không thời hạn các hạng A1, A2, A3;

d) Bản sao giấy chứng minh, nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định, cư ở nước ngoài).

Đối chiếu với quy định trên, trong hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe, chứng minh thư nhân dân / CCCD / Hộ chiếu là một trong các giấy tờ bắt buộc phải có. Do vậy, nếu bạn không có hộ chiếu mà chỉ có chứng minh thư nhân dân thì trước tiên, trong hai loại giấy tờ bị mất là CMTND và GPLX thì bạn phải đi làm lại chứng minh thư nhân dân trước. Trình tự thực hiện làm lại chứng minh thư nhân dân như sau:

1.1. Hồ sơ cần chuẩn bị cấp lại giấy phép lái xe: 1.2. Nơi nộp hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe :

Cơ quan công an quận, huyện hoặc tỉnh, thành phố tùy vào nơi bạn đăng ký thường trú.

1.3. Thời gian thực hiện cấp lại giấy phép lái xe :

Sau khi được cấp lại chứng minh thư, bạn chuẩn bị bộ hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe nêu trên rồi đến Sở Giao thông vận tải nộp và chụp ảnh trực tiếp và xuất trình, bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu. Sau thời gian 02 tháng kể t ừ ngày nộp đủ hồ sơ, chụp ảnh và nộp lệ phí theo quy định, nếu không phát hiện giấy phép lái xe đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, thì được cấp lại giấy phép lái xe.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật giao thông miễn phí trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: để được giải đáp.

2. Bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe báo mất rồi làm lại được không ?

Thưa Luật sư, tôi có chạy quá tốc độ quy định 22km và bị tạm giữ giấy phép lái xe và tôi cũng chưa nộp tiền phạt xử lý vi phạm hành chính, giả sử bây giờ liệu tôi không nộp tiền phạt nữa mà đi báo mất giấy phép lái xe và tôi đi làm lại thì có được không? Liệu tôi có bị xử phạt vi phạm hành chính nữa hay không?

Mong Luật sư tư vấn cho tôi. Cám ơn Luật sư.

Theo quy định tại nghị định 100/2024/NĐ-CP thì việc chạy xe quá tốc độ sẽ bị xử phạt như sau:

Đối với xe ô tô:

– Từ 05 – 10 km/h: Phạt tiền từ 800.000 đồng – 01 triệu đồng (trước đây bị phạt từ 600.000 – 800.000 đồng);

– Từ 10 – 20 km/h: Phạt tiền từ 03 – 05 triệu đồng; tước Bằng lái xe từ 01 – 03 tháng (trước đây bị phạt từ 02 – 03 triệu đồng);

– Từ 20 – 35 km/h: Phạt tiền từ 06 – 08 triệu đồng; tước Bằng lái xe từ 02 – 04 tháng (trước đây bị phạt từ 05 – 06 triệu đồng và tước Bằng từ 01 – 03 tháng);

– Trên 35 km/h: Phạt tiền từ 10 – 12 triệu đồng; tước Bằng lái xe từ 02 – 04 tháng (trước đây bị phạt từ 07 – 08 triệu đồng và tước Bằng từ 02 – 04 tháng).

* Đối với xe máy:

– Từ 05 – 10 km/h: Phạt tiền từ 200.000 – 300.000 đồng (trước đây bị phạt từ 100.000 – 200.000 đồng);

– Từ 10 – 20 km/h: Phạt tiền từ 600.000 đồng – 01 triệu đồng (trước đây bị phạt từ 500.000 đồng – 01 triệu đồng);

– Trên 20 km/h: Phạt tiền từ 04 – 05 triệu đồng; tước Bằng lái xe từ 02 – 04 tháng (trước đây bị phạt từ 03 – 04 triệu đồng).

Bởi vậy, anh cần phải đi nộp phạt theo quy định để được lấy lại giấy phép lái xe.

– Trường hợp anh không đóng phạt mà đi khai mất giấy phép lái xe để thi lại bằng lái, nếu cơ quan chức năng phát hiện thì không những không được thi mà còn bị phạt tiền đối với hành vi “khai không đúng sự thật” theo Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về đào tạo, sát hạch lái xe3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Cơ sở đào tạo lái xe không bố trí giáo viên dạy thực hành ngồi bên canh để bảo trợ tay lái cho học viên thực hành lái xe; bố trí giáo viên không đủ tiêu chuẩn để giảng dạy;

b) Cơ sở đào tạo lái xe sử dụng xe tập lái không có “Giấy phép xe tập lái” hoặc có nhưng hết hạn, không gắn biển xe “Tập lái” trên xe theo quy định, không ghi tên cơ sở đào tạo, cơ quan quản lý trực tiếp, số điện thoại ở mặt ngoài hai bên cánh cửa hoặc hai bên thành xe theo quy định;

c) Cơ sở đào tạo lái xe sử dụng xe tập lái không trang bị thêm bộ phận hãm phụ hoặc có nhưng không có tác dụng;

d) Cơ sở đào tạo lái xe tuyển sinh học viên không đủ điều kiện về độ tuổi, sức khỏe, trình độ văn hóa, thâm niên, số km lái xe an toàn tương ứng với từng hạng đào tạo;

đ) Cơ sở đào tạo lái xe không có đủ số lượng giáo viên dạy thực hành lái xe các hạng để đáp ứng với lưu lượng đào tạo ghi tổng Giấy phép đào tạo lái xe;

e) Cơ sở đào tạo lái xe không lưu trữ đầy đủ hồ sơ các khóa đào tạo theo quy định;

g) Cá nhân khai báo không đúng sự thật hoặc sử dụng các giấy tờ, tài liệu giả để được học, kiểm tra, sát hạch cấp mới, cấp lại Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.

Như vậy, bạn nên nộp phạt theo đúng quy định và lấy lại giấy phép lái xe của mình theo đúng quy định của Pháp Luật để tránh những rủi ro không mong muốn.

3. Xe taxi đón trả khách nơi điểm dừng của xe buýt bị phạt bao nhiêu tiền ?

Thưa Luật sư, tôi là một tài xế lái xe taxi, hôm qua tôi có đón trả khách ở khu vực điểm dừng của xe buýt tôi có bị lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính về lỗi này. Luật sư cho tôi hỏi, với lỗi này của tôi thì bị phạt bao nhiêu tiền? có bị tước giấy phép lái xe hay không?

Luật sư tư vấn:

Ở vấn đề của khách hàng, Luật Minh Khuê căn cứ theo Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 và nghị định 100/2024/NĐ-CP để tư vấn cho Quý khách hàng. Vấn đề của Quý khách hàng Luật Minh Khuê chia ra làm ba ý nhỏ để Quý khách hàng thuận tiện hơn trong việc theo dõi bài viết.

– Thứ nhất, là về nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính

Căn cứ theo Điều 3 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 có quy định cụ thể như sau:

Điều 3. Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính

1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:

a) Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật;

b) Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành nhanh chóng, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật;

c) Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;

d) Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy định.

Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần.

Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó.

Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm;

đ) Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính;

e) Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

2. Nguyên tắc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính bao gồm:

a) Cá nhân chỉ bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính nếu thuộc một trong các đối tượng quy định tại các điều 90, 92, 94 và 96 của Luật này;

b) Việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính phải được tiến hành theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Việc quyết định thời hạn áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, nhân thân người vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;

d) Người có thẩm quyền áp dụng biện pháp xử lý hành chính có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính. Cá nhân bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính.

Có nghĩa là muốn xử phạt vi phạm hành chính thì phải áp dụng những nguyên tắc như ở trên.

– Thứ hai là, xe taxi đón trả khách ở điểm dừng của xe buýt bị phạt bao nhiêu tiền?

Tại Điểm e Khoản 2 Điều 6 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, có quy định:

Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: Trong đó có.

Dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ xe tại nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 49 Nghị định này;

– Thứ ba, là lỗi này có bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không?

Căn cứ theo quy định tại nghị định 100/2024/NĐ-CPcó quy định cụ thể như sau:

Vượt đèn đỏ, đèn vàng.

Không chấp hành hiệu lệnh của cảnh sát giao thông.

Điều khiển xe chạy quá tốc độ từ 20-35 km/h.

Đi vào đường cấm, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “cấm đi ngược chiều”.

Vi phạm nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.

Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ.

Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc.

Những hành vi vi phạm bị tước GPLX ô tô từ 2-4 tháng:

Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn.

Điều khiển xe chạy quá tốc độ trên 35 km.

Người điều khiển phương tiện đón, trả khách trên đường cao tốc.

Những hành vi vi phạm bị tước GPLX ô tô từ 3-5 tháng:

Vi phạm nồng độ cồn vượt quá 50-80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25-0,4 miligam/1 lít khí thở.

Những hành vi vi phạm bị tước GPLX ô tô từ 4-6 tháng:

Vi phạm nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở.

Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn, chất ma túy của người thi hành công vụ.

Lùi xe, chạy ngược chiều trên cao tốc

Những hành vi vi phạm bị tước GPLX ô tô từ 22-24 tháng:

Vi phạm nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở ở mức cao nhất (phạt bổ sung từ 30-40 triệu đồng).

Như vậy có nghĩa là, với lỗi này của bạn bên cạnh việc bị xử phạt vi phạm hành chính, phạt tiền thì bạn chỉ bị tước giấy phép lái xe khi bạn có gây tai nạn giao thông.

4. Thời điểm bắt đầu tính thời hạn tước giấy phép lái xe khi bị phạt ?

Thưa Luật sư! Tôi bị xử phạt lỗi chuyển hướng ô tô không nhường đường cho xe đi ngược chiều gây tai nạn giao thông. Tôi đã bị xử phạt 150.000 đồng, bị tước giấy phép lái xe 3 tháng. Tôi muốn hỏi việc tước giấy phép lái xe của CSGT có đúng không? Nếu đúng thì thời hạn tước giấy phép lái xe là 3 tháng có phải sẽ tính từ ngày tôi bị giữ giấy tờ hôm xảy ra va chạm hay không?

Tôi xin cảm ơn!

Thứ nhất, về việc xử phạt vi phạm hành chính:

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn bị xử phạt 150.000 đồng về hành vi chuyển hướng không nhường đường cho xe đi ngược chiều, gây tai nạn và đồng thời bị tước giấy phép lái xe 03 tháng. Để biết việc bạn bị xử phạt như vậy là đúng hay sai, bạn tham khảo quy định sau:

Nghị định 100/2024/NĐ-CP có quy định về việc xử phạt đối với hành vi vi phạm của bạn như sau:

Điều 5. Xử phạt người điều khiển, người được chở trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:…

c) Chuyển hướng không nhường đường cho: Các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ;

12. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:..

c) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b Khoản 7; Điểm c, Điểm d, Điểm đ Khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng. Thực hiện hành vi quy định tại một trong các Điểm, Khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h Khoản 1; Điểm a, Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm g, Điểm h, Điểm i, Điểm k, Điểm l Khoản 2; Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h, Điểm k, Điểm l Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm e, Điểm g, Điểm h, Điểm i Khoản 4; Khoản 5; Điểm a Khoản 6; Điểm c Khoản 7;

Đối chiếu với quy định trên, hành vi chuyển hướng không nhường đường cho xe đi người chiều dẫn đến tai nạn giao thông ngoài phạt tiền còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tước giấy phép lái xe từ 2 – 4 tháng. Trong trường hợp của bạn, CSGT ra quyết định tước giấy phép lái xe 3 tháng là đúng theo quy định pháp luật.

Thứ hai, về thời điểm bắt đầu thời hạn tước giấy phép lái xe:

Căn cứ vào quy định tại Khoản 1 Điều 66 và khoản 1 Điều 67 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 07 ngày; kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính.

Đối với vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp mà không thuộc trường hợp giải trình hoặc đối với vụ việc thuộc trường hợp giải trình thì thời hạn ra quyết định xử phạt tối đa là 30 ngày, kể từ ngày lập biên bản. Quyết định xử phạt có hiệu lực kể từ ngày kí.

Bên cạnh đó, căn cứ khoản 3 Điều 81 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định:

“Điều 81. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt

3. Thời điểm bắt đầu tính thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt như sau:

a) Trường hợp tại thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà người có thẩm quyền xử phạt đã tạm giữ được giấy phép, chứng chỉ hành nghề của cá nhân, tổ chức vi phạm thì thời điểm bắt đầu tính thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề là thời điểm quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành;

b) Trường hợp tại thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà người có thẩm quyền xử phạt chưa tạm giữ được giấy phép, chứng chỉ hành nghề của cá nhân, tổ chức vi phạm thì người có thẩm quyền xử phạt vẫn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định đối với hành vi vi phạm. Trong nội dung quyết định xử phạt phải ghi rõ thời điểm bắt đầu tính hiệu lực thi hành của hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề là kể từ thời điểm mà người vi phạm xuất trình giấy phép, chứng chỉ hành nghề cho người có thẩm quyền xử phạt tạm giữ;”

Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp thì khi lập biên bản lỗi vi phạm của bạn thì phía CSGT đã tạm giữ Giấy phép lái xe do đó thời điểm tính thời hạn tước quyền sử dụng GPLX là thời điểm quyết định xử phạt hành chính có hiệu lực. Sau 02 tháng bạn quay trở lại giải quyết biên bản thì bạn có thể kiểm tra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của bạn có hiệu lực từ thời điểm nào để xác định thời gian tước Giấy phép lái xe của bạn.

Bộ phận tư vấn pháp luật Giao thông – Công ty luật Minh Khuê

Mất Giấy Phép Lái Xe A1 Có Được Cấp Lại Không?

Bằng lái xe là điều kiện cần thiết khi tham gia gia thông. Vì vậy mà việc mất giấy phép lái xe a1 có làm lại được không là vấn đề rất nhiều người quan tâm. Thủ tục xin cấp lại như thế nào? Mọi thắc mắc sẽ được giải đáp ngay sau đây.

Mất giấy phép lái xe a1 được xin cấp lại

Vì một lý do nào đó do vô tình mà bạn làm thất lạc mất bằng lái xe của mình. Trong trường hợp này bạn hoàn toàn có thể yên tâm vì mất giấy phép lái xe a1 được phép xin cấp lại tại cơ quan có thẩm quyền.

Thủ tục cấp lại giấy phép lái xe a1 như thế nào?

Như đã đề cập ở trên, khi bị mất giấy phép lái xe a1, bạn chuẩn bị hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau để nộp sở GTVT:

Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe theo quy định (có ghi ngày tiếp nhận của cơ quan tiếp nhận)

Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu bản sao có công chứng

Giấy khám sức khỏe theo quy định

Hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe a1 bị mất (Nếu có)

Sau bao lâu thì được nhận lại giấy phép lái xe?

Thông thường, nếu không phát hiện sai phạm nào về hồ sơ và không có thiếu sót gì thì sau khoảng 2 tháng sở Giao thông vận tải sẽ tiến hành xử lý hồ sơ và cấp lại bằng lái xe cho bạn. Thời gian chờ đợi để cấp lại bằng đôi khi còn kéo dài hơn so với việc thi bằng lái xe a1. Bởi nếu thi trực tiếp bạn chỉ phải chờ 15 ngày là có bằng và thủ tục còn đơn giản hơn nhiều.

Theo quy định lệ phí xin cấp lại giấy phép lái xe cũng bằng tiền làm bằng lái xe là 135.000 đồng.

Lưu ý: Khi bị mất giấy phép lái xe A1, nếu trước kia bạn đi đăng ký thi bằng lái xe máy ở trung tâm đào tạo lái xe nào hãy liên hệ với trung tâm đó để được hỗ trợ tốt nhất.

Giải pháp khác?

Trường hợp nếu bị mất bằng loại cũ, bạn không muốn chờ đợi lâu, thì hãy đăng ký thi bằng lái xe máy mới , đối với thi mới, chỉ sau 7 ngày thi đỗ là bạn có thể có bằng, so với cấp lại bằng tầm 2 tháng thì đây là lựa chọn khá tốt cho những người đang cần bằng gấp. Chú ý đặc biệt: Trường hợp mất bằng loại mới Thẻ PET thì bắt buộc mất là phải cấp lại chứ không được thi lại bằng.

Bị Thu Giữ Bằng Lái: Có Được Lái Xe Và Thi Lấy Giấy Phép Mới Được Không ?

Bị thu giữ giấy phép lái xe có được phép lái xe ? Bỏ giấy phép lái xe đang bị tạm giữ, thi lấy giấy phép mới được không? Không bằng lái giam xe bao lâu ?…

Chắc hẳn bạn sẽ đồng ý với tôi rằng thật sự khó khăn để có thể nắm đầy đủ và chính xác các quy định tạm giam thu giữ giấy phép lái xe theo luật mới nhất. Bởi vì có thể đã có thay đổi bổ sung từ Luật mà bạn chưa kịp thời nắm dẫn tới những hiểu lầm tai hại sau này.

Nghe thật thú vị đúng không ? Nếu bạn muốn biết nhiều hơn, tất cả những gì bạn phải làm là đọc tiếp phần bên dưới!

1. Bị thu giữ giấy phép lái xe có được phép lái xe ?

Căn cứ tại khoản 6 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định:

“Điều 125: Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính

Tóm lại, khi bạn vi phạm luật giao thông và bị phạt tiền, không bị tước giấy phép lái xe thì cảnh sát giao thông có quyền thu giữ giấy phép lái xe của bạn để đảm bảo việc chấp hành quyết định xử phạt. Khi hoàn tất việc đóng phạt, bạn sẽ được trả lại giấy phép lái xe.

Đồng thời, trong thời gian bị tạm giữ giấy phép lái xe, bạn vẫn được phép điều khiển phương tiện tham gia giao thông. Khi bị cảnh sát kiểm tra, bạn có thể xuất trình biên bản xử phạt giao thông. Biên bản này có giá trị thay thế cho giấy tờ xe bị thu giữ.

Tuy nhiên, nếu quá thời hạn hẹn đến giải quyết trong biên bản xử phạt mà bạn vẫn chưa đến cơ quan công an để tiến hành xử phạt mà vẫn tiếp tục lái xe máy sẽ bị áp dụng xử phạt lỗi lái xe không có bằng lái.

Lái xe ô tô không có bằng lái 2. Bị tịch thu bằng lái xe máy có thi lại được không ?

DailyXe sẽ giải đáp thắc mắc Bị tịch thu bằng lái xe có thi lại được không ? Bị công an giữ giấy phép lái xe thì có được thi lại để cấp mới ? Bỏ giấy phép lái xe đang bị tạm giữ, thi lấy giấy phép mới được không? như sau:

Khoản 4 Điều 126 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 chính có quy định:

4. Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quá thời hạn tạm giữ nếu người vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng hoặc trường hợp không xác định được người vi phạm thì người ra quyết định tạm giữ phải thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền tạm giữ; trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo, niêm yết công khai, nếu người vi phạm không đến nhận thì người có thẩm quyền phải ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính để xử lý theo quy định tại Điều 82 của Luật này.

Tóm lại, khi bị tịch thu bằng lái xe, nếu bạn chưa thực hiện việc nộp phạt thì theo quy định tại Điều 78 Luật xử lý vi phạm hành chính, bạn có thể phải nộp thêm tiền do chậm thực hiện quyết định. Cụ thể:

Điều 78. Thủ tục nộp tiền phạt

1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt, cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt, trừ trường hợp đã nộp tiền phạt quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Nếu quá thời hạn nêu trên, thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp phạt thì cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp.

Vì vậy, trường hợp người vi phạm không thực hiện quyết định xử phạt mà trốn tránh và khai báo mất giấy phép lái xe để thi lại thì bạn có thể bị xử phạt theo quy định tại Khoản 3 Điều 37 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt:

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:…

g) Cá nhân khai báo không đúng sự thật hoặc sử dụng giấy tờ, tài liệu giả để được học, kiểm tra, sát hạch cấp mới, cấp lại Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ…

8. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

đ) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm g Khoản 3 Điều này bị tịch thu các giấy tờ, tài liệu giả mạo.

Do vậy, khi bị tịch thu bằng lái xe, trường hợp bạn đã nộp phạt rồi thì bạn chỉ cần cầm biên lai nộp phạt rồi đến cơ quan công an nơi lưu giữ giấy tờ của bạn để lấy lại. Còn nếu bạn chưa nộp phạt thì phải chấp hành quyết định xử phạt vi phạm và nộp thêm lãi suất do chậm nộp tiền phạt.

Đồng thời điều quan trọng nhất đó là khi bạn vi phạm và bạn chấp hành quyết định xử phạt sẽ giúp tránh trường hợp sau này bạn bị truy cứu trách nhiệm về hành vi sử dụng tài liệu giả để lừa dối cơ quan tổ chức và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức theo quy định tại Điều 341 Bộ luật Hình sự năm 2024 sửa đổi bổ sung năm 2024:

1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

Có tổ chức;

Phạm tội 02 lần trở lên;

Làm từ 02 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;…

Giấy phép lái xe máy 3. Không bằng lái giam xe bao lâu ?

DailyXe sẽ giải đáp thắc mắc trên cùng với thắc mắc Không có bằng lái giam xe bao nhiêu ngày ? Không có giấy phép lái xe có bị tạm giữ phương tiện (giữ xe) hay không ? như sau:

Thứ nhất, Nghị định số 171/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, như sau:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

“5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 7 Điều này.

Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 06 (sáu) tháng trở lên;

Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.”

7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

Đặc biệt, lỗi tham gia giao thông không có GPLX còn được quy định trong Khoản h, Điểm 1 Điều 75 Nghị định 171/2013/NĐ-CP:

Điểm b Khoản 5; Điểm b, Điểm d Khoản 7; Khoản 8; Khoản 10 Điều 5;

Điểm b Khoản 5; Điểm b, Điểm e Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8; Khoản 9 Điều 6;

Điểm d Khoản 4; Điểm a Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8 Điều 7;

Điểm d, Điểm đ Khoản 4 Điều 8 trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và điều khiển phương tiện;

Khoản 4; Điểm d, Điểm đ Khoản 5 Điều 16;

Khoản 3 Điều 17;

Điểm a, Điểm đ Khoản 1 Điều 19;

Khoản 1; Điểm a, Điểm c Khoản 4; Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7 Điều 21.

“1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện đến 07 (bảy) ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các Điều, Khoản, Điểm sau đây của Nghị định này:

3. Khi phương tiện bị tạm giữ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, chủ phương tiện phải chịu mọi chi phí (nếu có) cho việc sử dụng phương tiện khác thay thế để vận chuyển người, hàng hóa được chở trên phương tiện bị tạm giữ.”

Khoản 8 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 có quy định:

“Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề là 07 ngày, kể từ ngày tạm giữ. Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.”

Tóm lại, tham gia giao thông, khi bị CSGT bắt mà không có bằng lái xe thì bị phạt 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng và bị giam xe 7 ngày.

Nguồn: DailyXe

Mất Giấy Phép Lái Xe Có Phải Thi Lại Không?

Tùy theo từng trường hợp cụ thể, người bị mất có thể tới một trong các điểm cấp giấy phép lái xe để làm thủ tục cấp lại.

Nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy phép lái xe bị mất tại bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải nơi cấp Giấy phép lái xe. Người lái xe chụp ảnh trực tiếp và xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên để đối chiếu.

Hồ sơ xin cấp lại Giấy phép lái xe bị mất Giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng trên 3 tháng

Người có Giấy phép lái xe bị mất, quá thời hạn sử dụng từ 3 tháng trở lên, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, không thuộc trường hợp đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 2 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải dự sát hạch lại các nội dung:

– Quá hạn sử dụng từ 3 tháng đến dưới 1 năm, phải dự sát hạch lại lý thuyết;

– Quá hạn sử dụng từ 1 năm trở lên, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.

Người lái xe chuẩn bị 1 bộ hồ sơ dự sát hạch lại, bao gồm:

– Bản sao CMND hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn có ghi số CMND hoặc Thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam); Hộ chiếu còn thời hạn (đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài);

– Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp;

– Đơn đề nghị đổi (cấp lại) Giấy phép lái xe theo mẫu quy định có ghi ngày tiếp nhận hồ sơ của cơ quan tiếp nhận;

– Bản chính hồ sơ gốc của Giấy phép lái xe bị mất (nếu có).

Khoản 6 Điều 36 Thông tư 12/2024/TT-BGTVT quy định, thời gian cấp Giấy phép lái xe chậm nhất không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch.

Ngày trúng tuyển ghi tại mặt sau giấy phép lái xe cấp lại được tính theo ngày trúng tuyển của giấy phép lái xe cũ. Thời gian cấp lại giấy phép lái xe thực hiện như đối với cấp mới.

Giấy phép còn thời hạn sử dụng hoặc quá hạn dưới 3 tháng

Khoản 2 Điều 36 Thông tư 12/2024/TT-BGTVT quy định, người có Giấy phép lái xe bị mất cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ xin cấp lại Giấy phép lái xe như sau:

– Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép lái xe theo mẫu quy định;

– Hồ sơ gốc phù hợp với Giấy phép lái xe (nếu có);

– Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp cấp lại Giấy phép lái xe không thời hạn các hạng A1, A2, A3;

– Bản sao CMND, Thẻ căn cước công dân, Hộ chiếu còn thời hạn có ghi số CMND hoặc Thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định, cư ở nước ngoài).

Sau thời gian 2 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, chụp ảnh và nộp lệ phí theo quy định, nếu không phát hiện Giấy phép lái xe đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, thì được cấp lại Giấy phép lái xe.

Trường hợp mất hồ sơ gốc

Trường hợp người có giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng nhưng không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, nếu có nhu cầu được lập lại hồ sơ gốc thì gửi hồ sơ trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi đã cấp giấy phép lái xe).

Hồ sơ bao gồm: đơn đề nghị, bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn.

Cơ quan cấp giấy phép lái xe kiểm tra, xác nhận và đóng dấu, ghi rõ: số, hạng giấy phép lái xe được cấp, ngày sát hạch (nếu có), tên cơ sở đào tạo (nếu có) vào góc trên bên phải đơn đề nghị và trả cho người lái xe tự bảo quản để thay hồ sơ gốc.

Lệ phí cấp lại Giấy phép lái xe

Thông tư 188/2024/TT-BTC quy định cụ thể lệ phí cấp lại Giấy phép lái xe bị mất như sau:

– Lệ phí cấp lại Giấy phép lái xe: 135.000 đồng/lần.

– Phí sát hạch lái xe:

+ Đối với thi sát hạch lái xe máy (hạng xe A1, A2, A3, A4): Sát hạch lý thuyết: 40.000 đồng/lần; Sát hạch thực hành: 50.000 đồng/lần.

+ Đối với thi sát hạch lái xe ô tô (hạng xe B1, B2, C, D, E, F): Sát hạch lý thuyết: 90.000 đồng/lần; Sát hạch thực hành trong hình: 300.000 đồng/lần; Sát hạch thực hành trên đường giao thông công cộng: 60.000 đồng/lần.

Theo thời hạn trên giấy hẹn, người làm thủ tục đến bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải để nhận Giấy phép lái xe được cấp lại.

Như vậy, việc làm thủ tục cấp lại Giấy phép lái xe bị mất là bắt buộc đối với mọi tài xế. Khoản 5, khoản 7 Điều 21 Nghị định 46/2024/NĐ-CP quy định mức phạt tiền từ 800.000 đồng – 6 triệu đồng đối với người điều khiển xe máy, ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe máy, ô tô mà không có Giấy phép lái xe.

Bị Công An Giữ Giấy Phép Lái Xe Thì Có Được Thi Lại Để Cấp Mới Giấy Phép Lái Xe Không ?

Quy định pháp luật về việc tạm giữ phương tiện (xe) khi tham gia giao thông ? Khi nào được giữ giấy tờ xe ? và các vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực giao thông sẽ được luật sư tư vấn và giải đáp cụ thể như sau:

1. Khi nào thì bị công an giữ giấy phép lái xe ?

Thưa Luật sư! Cho em hỏi: Bằng lái xe a1 của em bị tạm giữ đã 5 năm nhưng em không lấy nên đã bỏ luôn, Giờ em thi lại có được ạ ?

Trả lời:

Khoản 4 Điều 126 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 chính có quy định:

4. Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quá thời hạn tạm giữ nếu người vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng hoặc trường hợp không xác định được người vi phạm thì người ra quyết định tạm giữ phải thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền tạm giữ; trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo, niêm yết công khai, nếu người vi phạm không đến nhận thì người có thẩm quyền phải ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính để xử lý theo quy định tại Điều 82 của Luật này.

Theo thông tin bạn cung cấp, chúng tôi chưa rõ bạn đã thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính để lấy lại giấy tờ hay chưa. Nếu bạn chưa thực hiện việc nộp phạt thì theo quy định tại Điều 78 Luật xử lý vi phạm hành chính, bạn có thể phải nộp thêm tiền do chậm thực hiện quyết định. Cụ thể:

Điều 78. Thủ tục nộp tiền phạt

1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt, cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt, trừ trường hợp đã nộp tiền phạt quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Nếu quá thời hạn nêu trên, thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp phạt thì cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp.

Nếu bạn không thực hiện quyết định xử phạt mà trốn tránh và khai báo mất giấy phép lái xe để thi lại thì bạn có thể bị xử phạt theo quy định tại Khoản 3 Điều 37 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt:

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:…

g) Cá nhân khai báo không đúng sự thật hoặc sử dụng giấy tờ, tài liệu giả để được học, kiểm tra, sát hạch cấp mới, cấp lại Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ…

8. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

đ) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm g Khoản 3 Điều này bị tịch thu các giấy tờ, tài liệu giả mạo.

Từ các căn cứ nêu trên, bạn đối chiếu với trường hợp của mình xem đã nộp phạt hay chưa. Nếu bạn đã nộp phạt rồi thì bạn chỉ cần cầm biên lai nộp phạt rồi đến cơ quan công an nơi lưu giữ giấy tờ của bạn để lấy lại. Còn nếu bạn chưa nộp phạt thì phải chấp hành quyết định xử phạt vi phạm và nộp thêm lãi xuất do chậm nộp tiền phạt. Tránh trường hợp sau này bạn bị truy cứu trách nhiệm về hành vi sử dụng tài liệu giả để lừa dối cơ quan tổ chức và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức theo quy định tại Điều 341 Bộ luật Hình sự năm 2024 sửa đổi bổ sung năm 2024:

1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Làm từ 02 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;…

Thưa Luật sư: Tôi điều khiển xe moto và không mang theo giấy tờ xe, không đội mũ bảo hiểm và xe không gương. Tôi bị công an trật tự dừng xe, họ bảo tôi về lấy giấy tờ xe. Tôi quay về nhà lấy giấy tờ xe và xuất trình được bảo hiểm và đăng ký xe, còn giấy phép lái xe thì tôi không có.

Trong lúc tôi về nhà lấy giấy tờ, cảnh sát trật tự đã lập biên bản và ghi tôi không có giấy phép lái xe, đăng ký xe, bảo hiểm và không đội mũ bảo hiểm, xe không gương. Khi tôi xuất trình xong họ đã tạm giữ xe của tôi và mang về đồn. Vậy cho tôi hỏi quá trình cảnh sát trật tự làm như vậy có đúng không? Họ có được quyền giữ xe của tôi không ?

3. Trường hợp công an huyện giữ xe không chịu trả ?

Chào luật sư, Em có sự việc muốn hỏi ý kiến luật sư như sau: Sự việc xảy ra ngày 31/3/2024. Chồng em để xe ở cơ quan và bạn anh ấy đã lấy xe điều khiển khi say rượu và tự té ngã, tình trạng rất nghiêm trọng. Hiện tại, xe đã được Công an huyện giữ và không cho chủ phương tiện lấy xe, và nói là phải đợi người bạn kia tỉnh lại mới được lấy. Em hỏi Công an làm vậy có đúng luật không? Nếu đúng thì còn có cách giải quyết nào khác không? Vì bây giờ người bạn đó bị thương rất nghiêm trọng không tỉnh ngay được, vậy giờ chồng em phải làm gì mới có thể lấy xe ra được ?

3.1 Về thẩm quyền tạm giữ xe:

Khoản 1 Điều 10 Quyết định 18/2007/QĐ-BCA(C11) Quy trình điều tra giải quyết tai nạn giao thông đường bộ có quuy định:

Chú ý: Khi tạm giữ và trả phương tiện phải có quyết định và biên bản theo quy định của pháp luật.

3.2 Về hướng giải quyết khi bị giữ xe:

Từ những phân tích ở phần trên, bạn có thể làm đơn đề nghị trả xe gửi cơ quan công an huyện để được trả lại xe. Nếu công an huyện vẫn không trả xe với lý do như trên thì bạn có thể tiến hành khiếu nại lên thủ trưởng của người tiến hành giữ xe theo quy định của luật Luật khiếu nại năm 2011 để được giải quyết theo trình tự như sau:

3.3 Hướng dẫn viết đơn khiếu nại:

Căn cứ theo quy định khoản 1,2,3 Điều 8 Luật khiếu nại năm 2011:

4. Xử lý bồi thường không thỏa đáng khi bị giữ xe ?

Xin chào Luật Minh Khuê, em có câu hỏi sau xin được giải đáp: Em là người bị hại 1 xe, 1 điện thoại, trị giá chiếc xe và điện thoại gần 50 triệu đồng. Công an xã đã lập biên bản và cảnh sát giao thông xử, mà mức bồi thường không thỏa đáng, cảnh sát giao thông giữ xe, giấy tờ và giấy phép lái xe của em. Cho em hỏi như vậy có đúng luật không ? Cảm ơn!

3. Đối với trường hợp tại thời điểm kiểm tra, người điều khiển phương tiện không xuất trình được một, một số hoặc tất cả các giấy tờ (Giấy phép lái xe, Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường) theo quy định, xử lý như sau:

….

4. Khi phương tiện bị tạm giữ theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, chủ phương tiện phải chịu mọi chi phí (nếu có) cho việc sử dụng phương tiện khác thay thế để vận chuyển người, hàng hóa được chở trên phương tiện bị tạm giữ.

Việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 585

Như vậy, Khi không thỏa thuận được mức bồi thường bạn có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo nguyên tắc bồi thường theo điều 585 Bộ luật dân sự năm 2024.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông – Công ty luật Minh Khuê

Cập nhật thông tin chi tiết về Mất Chứng Minh Thư Nhân Dân Có Được Dự Thi Giấy Phép Lái Xe Được Không? trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!