Xu Hướng 11/2022 # Luật Giao Thông Thi Bằng Lái Xe Máy / 2023 # Top 20 View | Daitayduong.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Luật Giao Thông Thi Bằng Lái Xe Máy / 2023 # Top 20 View

Bạn đang xem bài viết Luật Giao Thông Thi Bằng Lái Xe Máy / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Luật Giao Thông Thi Bằng A1, Luật Giao Thông Thi Bằng Lái Xe Máy, Luật Giao Thông Bằng C, Luật Giao Thông Không Bằng Lái, Luật Giao Thông Không Có Bằng Lái, Luật Giao Thông Bằng Tiếng Anh, 5 Luật Giao Thông Bằng Tiếng Anh, Vi Phạp Luật Giao Thông Đường Bộ Đèo 2 Người Bằng Xe Đạp, Theo Luật Giao Thông Đường Bộ, Tín Hiệu Đèn Giao Thông 3 Màu Nào Dưới Đây?, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông, Thông Báo Tuyển Sinh Văn Bằng 2 Đại Học Luật, Mẫu Thông Báo Bàn Giao Mặt Bằng, Giáo Trình Môn Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ, Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ 2020, Điều 14 Thông Tư 65 Luật Giao Thông Đường Bộ, Bảng Thu Hoạch An Toàn Giao Thông, Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ, Bảng Kiểm Điểm An Toàn Giao Thông, Bảng Giá Phạt Vi Phạm Giao Thông 2017, Thanng Bảng Lương Tại Công Ty Giao Thông Sài Gòn, Thông Tư 02 Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Thông Tư 01, Thông Tư 91 Luật Giao Thông Đường Bộ, Giáo án Luật Giao Thông Đường Bộ, Giáo án Một Số Luật Giao Thông 3 Tuổi, Luật Giao Giao Thông Đường Bộ, Phương án Kinh Doanh Vận Tải Bằng Xe ô Tô Theo Quy Định Của Bộ Giao Thông Vận T, Luật Giao Thông Là Gì, Luật Giao Thông Hộp Đen, App Luật Giao Thông Ios, Luật Giao Thông Khi Đi Xe Máy, Luật Giao Thông Khi Gây Tai Nạn, Luật Giao Thông Học Lái Xe, Luật Giao Thông Hoa Kỳ, Luật Giao Thông Xe Quá Tải, Luật Giao Thông Xe ô Tô, Dạy Luật Giao Thông Cho Trẻ Em, 600 Câu Hỏi Luật Giao Thông, Luật Giao Thông Về Xe Máy, Luật Giao Thông Xe Máy, Luật Giao Thông Xe Gắn Máy, Luật Giao Thông Xe Đạp, Luật Giao Thông Vận Tải, Luật Giao Thông Hà Nội, Luật Giao Thông Xe Tải, Luật Giao Thông Hạn Chế Tốc Độ, Luật Giao Thông Hát Hay Hay Hát, Luật Giao Thông Về Tốc Độ, Luật Lệ Giao Thông, Luật Giao Thông Từ 15 10, Học Luật Giao Thông Xe ô Tô, Mẹo Học Luật Giao Thông 405 Câu, Luật Giao Thông Pdf, Luật Giao Thông Oto, Luật Giao Thông ở úc, Luật Giao Thông ô Tô, Học Luật Giao Thông Pc, Học Luật Giao Thông 450, Mẹo Học Luật Giao Thông 450, Học Luật Giao Thông 450 Câu, Luật Giao Thông ở Ngã Tư, Học Luật Giao Thông 450 Câu Hỏi, Luật Giao Thông ở Mỹ, Luật Giao Thông ở Đức, Học Luật Giao Thông A1, Luật Giao Thông ở ấn Độ, Luật Giao Thông Quá Tốc Độ, Bộ Luật Về Giao Thông, Luật Giao Thông Tốc Độ Xe Máy, Luật Giao Thông Tốc Độ, Luật Giao Thông Lớp 4, Luật Giao Thông Thi ô Tô, Luật Giao Thông Thi Lái Xe ô Tô, Luật Giao Thông Mới Ra, Luật Giao Thông Mới Sửa Đổi, Mẹo Học Luật Giao Thông 150 Câu, Mẹo Học Luật Giao Thông 405, Luật Giao Thông Sửa Đổi, Mẹo Thi Luật Giao Thông 450 Câu, Mẹo Thi Luật Giao Thông 450, Mẹo Học Luật Giao Thông 450 Câu, Học Luật Giao Thông ô Tô, Học Luật Giao Thông ở Mỹ, Luật Giao Thông Cho Xe Bán Tải, Luật Giao Thông A1, Luật Giao Thông Cho Xe ô Tô, Luật Giao Thông 600 Câu, Luật Giao Thông Bây Giờ, Luật Giao Thông Chở 3, Luật Giao Thông Của ô Tô, Luật Giao Thông 450 Câu Hỏi, Luật Giao Thông Cho Bé, Luật Giao Thông Cho ô Tô, Luật Giao Thông 450, Luật Giao Thông Cho Xe Máy, Luật Giao Thông Cơ Bản, Luật 71 Giao Thông, Luật Giao Thông 450 Câu, Luật Giao Thông A2, Luật Giao Thông Bắn Tốc Độ,

Luật Giao Thông Thi Bằng A1, Luật Giao Thông Thi Bằng Lái Xe Máy, Luật Giao Thông Bằng C, Luật Giao Thông Không Bằng Lái, Luật Giao Thông Không Có Bằng Lái, Luật Giao Thông Bằng Tiếng Anh, 5 Luật Giao Thông Bằng Tiếng Anh, Vi Phạp Luật Giao Thông Đường Bộ Đèo 2 Người Bằng Xe Đạp, Theo Luật Giao Thông Đường Bộ, Tín Hiệu Đèn Giao Thông 3 Màu Nào Dưới Đây?, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông, Thông Báo Tuyển Sinh Văn Bằng 2 Đại Học Luật, Mẫu Thông Báo Bàn Giao Mặt Bằng, Giáo Trình Môn Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ, Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ 2020, Điều 14 Thông Tư 65 Luật Giao Thông Đường Bộ, Bảng Thu Hoạch An Toàn Giao Thông, Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ, Bảng Kiểm Điểm An Toàn Giao Thông, Bảng Giá Phạt Vi Phạm Giao Thông 2017, Thanng Bảng Lương Tại Công Ty Giao Thông Sài Gòn, Thông Tư 02 Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Thông Tư 01, Thông Tư 91 Luật Giao Thông Đường Bộ, Giáo án Luật Giao Thông Đường Bộ, Giáo án Một Số Luật Giao Thông 3 Tuổi, Luật Giao Giao Thông Đường Bộ, Phương án Kinh Doanh Vận Tải Bằng Xe ô Tô Theo Quy Định Của Bộ Giao Thông Vận T, Luật Giao Thông Là Gì, Luật Giao Thông Hộp Đen, App Luật Giao Thông Ios, Luật Giao Thông Khi Đi Xe Máy, Luật Giao Thông Khi Gây Tai Nạn, Luật Giao Thông Học Lái Xe, Luật Giao Thông Hoa Kỳ, Luật Giao Thông Xe Quá Tải, Luật Giao Thông Xe ô Tô, Dạy Luật Giao Thông Cho Trẻ Em, 600 Câu Hỏi Luật Giao Thông, Luật Giao Thông Về Xe Máy, Luật Giao Thông Xe Máy, Luật Giao Thông Xe Gắn Máy, Luật Giao Thông Xe Đạp, Luật Giao Thông Vận Tải, Luật Giao Thông Hà Nội, Luật Giao Thông Xe Tải, Luật Giao Thông Hạn Chế Tốc Độ, Luật Giao Thông Hát Hay Hay Hát, Luật Giao Thông Về Tốc Độ, Luật Lệ Giao Thông, Luật Giao Thông Từ 15 10,

Luật Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Mới / 2023

Luật thi bằng lái xe máy A1 mới nhất dựa theo quy định của Bộ GTVT được áp dụng kể từ ngày 01/08/2020 yêu cầu đối tượng tham gia thi sát hạch GPLX A1 phải nắm rõ và tuân thủ chặt chẽ.

Cùng với thời điểm ban hành của bộ luật 600 câu hỏi thi bằng lái xe mới được Tổng Cục Đường Bộ VN phát hành, số lượng câu hỏi thi GPLX A1 cũng sẽ thay đổi và bổ sung nhằm giúp cho việc sát hạch GPLX tại các trung tâm được đảm bảo các chỉ tiêu do Sở GTVT đề ra.

Luật Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Năm 2020

Bộ luật thi bằng lái xe A1 mới sẽ được áp dụng chính thức từ ngày 01/08/2020, lùi lại 2 tháng so với thông báo trước đó ( tức là 01/06/2020) do ảnh hưởng của dịch COVID-19 theo quyết định của Tổng Cục Đường Bộ VN đề ra theo chỉ thị số 16 nhằm đảm bảo việc cách ly xã hội được thực hiện đúng với quy định của chính phủ.

Đối với người có nhu cầu học và thi bằng lái xe A1, yêu cầu đáp ứng được các điều kiện được đề ra sau đây:

Công dân VN hoặc nước ngoài đã đủ trên 18 tuổi.

Đủ trên 18 tuổi (theo điều kiện ngày & tháng).

Đáp ứng được các điều kiện sức khỏe (khám sức khỏe theo danh sách bệnh viện do Sở GTVT quy định).

Dựa theo mức học phí đăng ký học và thi từ trước, nhìn chung sẽ không có quá nhiều sự thay đổi, trừ trường hợp các văn phòng tuyển sinh cố tình đẩy mức phí thu cao hơn so với quy định mà Sở GTVT quy định. Vì thế, các bạn có thể dựa theo các mức phí được chúng tôi đưa ra sau đây:

Lệ phí cấp phát bằng thẻ PET: 135.000 VNĐ.

Lệ phí thi sát hạch GPLX A1: 475.000 VNĐ.

Lệ phí khám sức khỏe: Liên hệ.

Tổng phí thi cấp bằng trọn gói sẽ là 610.000 VNĐ

Lưu ý:

Mức lệ phí cấp bằng thẻ PET là quy định chung từ trước đến nay do Sở GTVT quy định.

Mức học phí thi bằng lái xe máy A1 sẽ được các địa chỉ dạy học lái xe uy tín công khai rõ ràng ngay ban đầu, không có sự lấp liếm hay che dấu học viên.

Học viên có nhu cầu tham gia kỳ thi sát hạch sẽ trải qua quy trình đang được Trường Học Lái Xe Mô Tô TPHCM áp dụng theo quy định như sau:

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ thi A1: bao gồm 4 ảnh thẻ 3×4 nền phông xanh, 01 photo CMND, 01 giấy khám sức khỏe lái xe hạng A1 và 01 bằng lái xe thẻ PET nếu có. Ảnh khi in lên bằng lái sẽ chụp trực tiếp tại Trường theo phông nền quy định.

Bước 2: Học lý thuyết và thực hành: khi đăng ký, học viên sẽ được nhà trường thông báo ngay lịch thi sát hạch.

Lưu ý: các trung tâm đào tạo sát hạch lái xe uy tín sẽ báo ngay lịch thi chính xác cho học viên chứ không có tình trạng hứa hẹn hay phải chờ đợi lịch thi. (Trừ trường hợp thi lại).

Đồng thời học viên sẽ nhận ngay lịch học lý thuyết và thực hành để đảm bảo được quá trình thi trở nên suôn sẻ và chất lượng hơn.

Bước 3: Đến ngày thi sát hạch, học viên trải qua 2 phần thi lý thuyết và thực hành theo thời gian mà nhà trường thông báo.

Bước 4: Sau 15 – 18 ngày, học viên thi đậu sẽ nhận được bằng lái theo thông báo mà Trường Học Lái Xe Mô Tô TPHCM gửi qua tin nhắn.

Nội Dung Luật Thi Bằng Lái Xe A1

Kể từ ngày 1/8/2020, 600 câu hỏi Luật Giao Thông Đường Bộ sẽ được ban hành và áp dụng trên tất cả các các cơ sở đào tạo lái xe, các trung tâm sát hạch lái xe trên toàn quốc.

Trong đó nội dung bộ câu hỏi dùng cho việc thi sát hạch hay luật thi bằng lái xe máy hạng A1 sẽ có sự thay đổi theo bảng so sánh sau đây:

Đồng thời ở luật thi bằng lái xe A1 mới, mỗi câu hỏi sẽ chỉ có 1 đáp án đúng. Khác hẳn so với luật cũ, tồn tại những câu hỏi có cùng 2 đáp án đúng!

Trong đề thi bằng lái xe A1 áp dụng từ 01/08/2020 sẽ bao gồm:

01 câu hỏi về phần khái niệm cơ bản.

01 câu hỏi điểm liệt.

06 câu về quy tắc tham gia giao thông.

01 câu hỏi về tốc độ, khoảng cách.

01 hỏi câu về văn hóa giao thông và đạo đức người lái xe.

01 câu hỏi về kỹ thuật lái xe và cấu tạo sữa chữa.

7 câu hỏi về hệ thống biển báo đường bộ.

7 câu hỏi về phương pháp giải thế xa hình, kỹ năng xử lý tình huống giao thông.

Lưu ý: trường hợp làm sai câu hỏi điểm liệt sẽ tương ứng với việc làm sai cả bài thi cho dù các câu hỏi còn lại làm đúng tất cả!

Ở vạch xuất phát, người thi sẽ có sẵn 100 điểm và nếu qua hết bài thi điểm số 80/100 điểm sẽ vượt qua bài thi. Với mỗi lỗi chống chân hay chạm vạch thiết bị sẽ bị trừ 5 điểm (được tối đa 4 lần vi phạm).

Trường hợp tắt máy hoặc té xe, đi sai sa hình thi bằng lái A1 sẽ bị trừ thẳng 25 điểm.

Tổng Kết

Nhìn chung, luật thi bằng lái xe A1 được áp dụng từ ngày 01/08/2020 sẽ không quá khó khăn. Mặc dù số lượng câu hỏi tăng lên khoảng 50 câu, đi cùng với câu hỏi điểm liệt.

ĐẶT SUẤT THI ONLINE NGAY TẠI ĐÂY

17 Hạng Bằng Lái Xe Theo Dự Thảo Luật Giao Thông Đường Bộ / 2023

Tại Điều 97 dự thảo Luật Giao thông đường bộ mới đây, Bộ Giao thông Vận tải dự kiến phân bằng lái xe (Giấy phép lái xe) thành 17 hạng thay vì 13 hạng như hiện nay. Cụ thể,

– Xe mô tô 02 bánh từ 50 cm 3 – dưới 175 cm 3

– Người khuyết tật điều khiển xe mô tô 03 bánh dùng cho người khuyết tật

Xe gắn máy (cả xe máy điện) dưới 50 cm 3 hoặc công suất động cơ điện ≤ 04 kw

Xe mô tô 03 bánh từ 175 cm 3 trở lên và các loại xe quy định cho hạng A1

– Xe mô tô 02 bánh từ 50 cm 3 – dưới 125 cm 3 hoặc có công suất động cơ điện trên 04 kw – 11 kw

– Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A0

Xe mô tô 03 bánh, các loại xe quy định cho hạng A1 và các xe tương tự

– Xe mô tô 02 bánh trên 125 cm 3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kw

– Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A0, A1

B1

(cấp cho người không hành nghề lái xe)

B1 số tự động (B11):

– Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe

– Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn

– Ô tô dùng cho người khuyết tật

B1 số sàn/số cơ khí:

– Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe

– Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn – Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn

– Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn

– Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1

– Xe ô tô chở người đến 9 chỗ (kể cả chỗ của người lái xe)

– Xe ô tô tải (kể cả ô tô tải chuyên dùng) có khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế ≤ 3,5 tấn

– Các loại xe ô tô quy định cho hạng B có gắn kèm rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ moóc không vượt quá 750 kg

– Các loại xe quy định cho hạng B2

– Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe

– Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C

– Các loại xe quy định cho hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc

– Các loại xe quy định cho hạng B1, B2, C và hạng FB2

– Xe ô tô chở người (kể cả ô tô buýt) trên 30 chỗ

– Xe ô tô chở người giường nằm

– Các loại xe ô tô chở người quy định cho hạng D có gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ moóc ≤ 750kg

– Các loại xe quy định cho các hạng B2, B, C1, C, D1, D2

– Các loại xe quy định cho hạng D có kéo rơ moóc

– Các loại xe quy định cho hạng B1, B2, C, D và FB2

Các loại xe quy định cho hạng B khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ moóc trên 750 kg

Các loại xe quy định cho hạng C1 khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ moóc trên 750 kg

– Các loại xe quy định cho hạng C khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ moóc trên 750 kg

– Xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc

Các loại xe quy định cho hạng D1 khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ moóc trên 750 kg

Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ moóc trên 750 kg

Theo đó, hiện nay bằng lái xe hạng A1 cho phép điều khiển xe máy từ 50 cm 3 – dưới 175 cm 3; bằng A2 điều khiển xe trên 175cm 3. Còn theo dự thảo mới, hạng A1 sẽ chỉ được điều khiển xe máy từ 50 cm 3 – dưới 125 cm 3; hạng A mới được điều khiển xe máy trên 125cm 3.

Nếu theo dự thảo thì những người đi xe trên 125cm 3 dưới 175cm 3 như SH 150, Airblade 150, Winner, Exciter 135, Exciter 150… phải thi bằng A thay vì dùng bằng A1 như hiện tại.

Cũng theo dự thảo Luật, bằng lái xe ô tô hạng B1 sẽ không được phép điều khiển ôtô, thay vào đó hạng B1 được cấp cho người lái xe mô tô 03 bánh. Hạng B2 sẽ cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi số tự động hoặc xe tải có khối lượng hàng không vượt quá 3,5 tấn.

Hiện nay hạng B2 cho phép lái xe kinh doanh vận tải đến 9 chỗ (cả số tự động và số sàn/cơ khí) và xe dưới 3,5 tấn.

Và để được cấp phép điều khiển cả xe số sàn và số tự động thì tài xế cần được cấp bằng B theo dự thảo mới.

Luật Giao Thông Cơ Bản Cho Xe Mô Tô &Amp; Gắn Máy / 2023

Luật số 23/2008/QH12 – Luật giao thông đường bộ – Download

QCVN 41:2016/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ – Download

Thông tư 31/2019/TT-BGTVT – Quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ – Download

Khái niệm xe mô tô và gắn máy

Xe cơ giới là chỉ các loại xe ôtô; máy kéo; rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc được kéo bởi xe ôtô; xe máy 2 bánh; xe máy 3 bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự được thiết kế để chở người và hàng hóa trên đường bộ. Xe cơ giới bao gồm cả tàu điện bánh lốp (là loại tàu dùng điện nhưng không chạy trên đường ray).

Xe môtô (hay còn gọi là xe máy) là xe cơ giới hai hoặc ba bánh và các loại xe tương tự, di chuyển bằng động cơ có dung tích xy lanh từ 50 cm3 trở lên, tải trọng bản thân xe không quá 400 kg đối với xe máy 2 bánh hoặc khối lượng chuyên chở cho phép xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ từ 350 kg đến 500 kg đối với xe máy 3 bánh.

là chỉ phương tiện chạy bằng động cơ, có hai bánh hoặc ba bánh và vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h. Nếu dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không được lớn hơn 50 cm 3.

Khái niệm về các loại đường

Đường một chiều là những đường chỉ cho đi một chiều.

Đường hai chiều là những đường dùng chung cho cả chiều đi và về trên cùng một phần đường xe chạy mà không có dải phân cách.

Đường đôi là những đường mà chiều đi và về trên cùng phần đường xe chạy được phân biệt bằng dải phân cách (trường hợp phân biệt bằng vạch sơn thì không phải đường đôi).

Dải phân cách là bộ phận của đường mà xe không chạy trên đó được và để phân chia phần đường xe chạy thành hai chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần đường dành cho xe cơ giới và xe thô sơ hoặc của nhiều loại xe khác nhau trên cùng một chiều giao thông.

– Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe máy dung tích xi-lanh dưới 50 cm3 (xe gắn máy)

– Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe máy dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự (trong đó có mô tô 2 bánh)

– Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách.

– Giấy đăng ký xe;

– Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;

– Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới

– Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở một người, trừ những trường hợp sau thì được chở tối đa hai người:

– Chở người bệnh đi cấp cứu;

– Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

– Trẻ em dưới 14 tuổi.

Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi sau đây:

– Đi xe dàn hàng ngang;

– Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác;

– Sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính;

– Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang, vác và chở vật cồng kềnh;

– Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh;

– Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.

Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông không được thực hiện các hành vi sau đây:

– Mang, vác vật cồng kềnh;

– Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác;

– Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái;

– Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.

– Đối với xe gắn máy tốc độ tối đa khi tham gia giao thông là 40 km/h.

– Đối với xe mô tô:

Cập nhật thông tin chi tiết về Luật Giao Thông Thi Bằng Lái Xe Máy / 2023 trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!