Xu Hướng 2/2023 # Học Lý Thuyết Bằng Lái Xe Ô Tô B2 # Top 2 View | Daitayduong.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Học Lý Thuyết Bằng Lái Xe Ô Tô B2 # Top 2 View

Bạn đang xem bài viết Học Lý Thuyết Bằng Lái Xe Ô Tô B2 được cập nhật mới nhất trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. Mục đích của việc học luật lái xe ô tô , học lý thuyết bằng lái xe ô tô B2 gồm những gì :

– Bộ GTVT đưa luật lái xe ô tô vào bài thi sát hạch bằng lái xe ô tô để đảm bảo rằng người điều khiển phương tiện giao thông có đủ kiến thức về luật giao thông đường bộ , tất cả mọi người khi được cấp giấy phép lái xe ô tô và điều khiển xe tham gia giao thông phải nắm rõ luật giao thông đường bộ , nhằm mục đích đảm bảo an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông .

– Việc học luật lái xe ô tô là vô cùng quan trọng , đặc biệt là đối với những người thường xuyên lái xe hay những người hành nghề lái xe , vì thường mức phạt cho các hành vi vi phạm luật giao thông với người lái xe ô tô là không nhẹ .

– Để đảm bảo an toàn cho bản thân , gia đình và những người xung quanh khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông bạn nên học luật lái xe ô tô thật tốt , việc này cũng giúp bạn hạn chế được việc vi phạm luật giao thông đường bộ , việc đóng phạt thường xuyên sẽ ngốn của bạn một số tiền không nhỏ .

– Học luật lái xe ô tô – học lý thuyết lái xe ô tô B2 gồm những gì :

• Những quy định chung về luật giao thông đường bộ .

• Quy tắc giao thông đường bộ .

• Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ .

• Phương tiện tham gia giao thông đường bộ .

• Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ .

• Vận tải đường bộ .

• Quản lý nhà nước về giao thông đường bộ .

• Điều khoản thi hành luật giao thông đường bộ .

2. Mẹo học luật lái xe ô tô – Thi lý thuyết lái xe ô tô B2 , C , D v.v…

– Toàn bộ những kiến thức bạn học luật lái xe ô tô sẽ được tổng hợp lại thành 450 câu hỏi thi lý thuyết bằng lái xe ô tô . Sẽ có 30 trong tổng số 450 câu hỏi luật giao thông đường bộ được chọn ngẫu nhiên vào bài thi luật lái xe ô tô hạng B2 , C , D v.v.. Nhiệm vụ của bạn là phải trả lời đúng 26/30 số câu hỏi đó để vượt qua được kỳ thi sát hạch lý thuyết bằng lái xe ô tô đối với hạng B2 ( 28/30 câu đối với bằng C , D , F ).

• Những hành vi cấm thì chọn đáp án tất cả .

• Kinh doanh vận tải thì chọn đáp án tất cả .

• Đạo đức thì chọn tất cả .

• Câu hỏi về tốc độ trên đường cao tốc thì lấy tốc độ cao nhất trong câu hỏi trừ cho 30 thì ra được câu trả lời đúng .

• Ngoài khu dân cư tốc độ trên đường là 80km/h < 3,5 tấn .

• Ngoài khu dân cư tốc độ 60km/h là motô . Ngoài khu dân cư tốc độ 50km/h là xe gắn máy .

• Trong khu dân cư tốc độ 50km/h < 3,5 tấn .

• Trong khu dân cư tốc độ 40km/h là xe mô tô , xe gắn máy .

• Trong khu dân cư tốc độ 30km/h là xe công nông .

• Cảnh sát đưa tay thẳng lên thì tất cả phương tiện phải dừng lại .

• Cảnh sát đưa 2 tay hoặc 1 tay giang ngang thì những xe trước và sau phải dừng lại .

• 16 tuổi được phép điều khiển xe gắn máy 50 phân khối .

• 18 tuổi hạng A1 , A2 , B2 .

• 21 tuổi – hạng C 

• 24 tuổi – hạng D

• 27 tuổi – hạng E ( lưu ý với giấy phép lái xe ô tô từ hạng B2 đến hạng E cách nhau 3 tuổi , đó là mẹo học luật lái xe ô tô dễ nhớ nhất ) .

• Giấy phép hạng FE được điều khiển xe có kéo rơ móoc , ô tô đầu kéo sơ mi rơ móoc  và không được điều khiển ô tô chở khách hàng nối toa , mô tô 2 bánh ( nếu gặp câu hỏi này FC thì chọn câu 2)

• Quá tải quá khổ vận chuyển hàng nguy hiểm thì cơ quan có thẩm quyền cấp phép .

• Cấm đi , cấm đỗ , cấm dừng , đường ngược chiều…..thì UBND cấp Tỉnh quản lý .

• Xe chở người và hàng nguy hiểm thì chính phủ quy định .

• Khái niệm xe tải trọng là xe có tải trọng trục xe vượt quá năng lực chịu tải của mặt đường .

• Khái niệm ” phương tiện giao thông cơ giới đường bộ ” chọn ( kể cả xe máy điện )

• Khái niệm ” phương tiện giao thông thô sơ đường bộ ” chọn ( kể cả xe đạp máy )

• Khái niệm ” làn đường ” , ” phần đường xe chạy ”  chọn câu có chữ ” an toàn giao thông “

• Hãy nêu yêu cầu của kính chắn gió chọn câu có chữ ” loại kính an toàn “ 

• Niên hạn sử dụng của ô tô tải là 25 năm .

• Niên hạn sử dụng của ô tô trên 9 chỗ là 20 năm .

• Những câu hỏi về ” mét ” thì chọn câu 1

• Những câu hỏi về “tuổi” thì chọn câu 2 ( lưu ý không áp dụng cho những câu trả lời có từ “tuổi” )

• Những câu hỏi về ” gương , còi , khoảng cách ” thì chọn câu 1 

• Giao nhau có biển báo vòng xuyến thì nhường cho xe đi bên phải

• Nồng độ cồn trong máu 50 , nồng độ cồn trong khí thở 0,25 

• Công dụng của hệ thống lái thì chọn không có chữ ” mô men “

• Độ rơ vành tay lái của vô lăng cho phép đối với xe con là 10°

• Độ rơ vành tay lái của vô lăng đối với xe khách là 20°

• Độ rơ vành tay lái của vô lăng đối với xe tải là 25°

• Biển báo hiệu lệnh đặt trước ngã 3 , ngã 4 nếu câu hỏi 1 dòng thì chọn câu 1 và nếu câu hỏi 2 dòng thì chọn câu 3 

• Biển báo cấm máy kéo thì không cấm ô tô tải và cấm ô tô tải thì cấm máy kéo

• Biển báo cấm rẽ trái thì cấm quay đầu và cấm quay đầu thì không cấm rẽ trái .

• Trong sa hình nếu thấy xuất hiện công an thì chọn đáp án là câu 3 .

Mẹo Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe Ô Tô B2

1. Những câu hỏi chọn đáp án tất cả: 2. Câu hỏi về tốc độ: mẹo thi lý thuyết B2

Trên đường cao tốc thì lấy tốc độ cao nhất trong câu trừ 30 sẽ được đáp án đúng

Ngoài khu dân cư tốc độ trên đường là 80km/h < 3,5tấn (câu 1)

Ngoài khu dân cư tốc độ 60km/h đối = xe môtô (câu 4)

Ngoài khu dân cư tốc độ 50km/h đối = xe máy (câu 3)

Trong khu dân cư tốc độ 50km/h < 3,5tấn

Trong khu dân cư tốc độ 40km/h = xe gắn máy, xe môtô

Trong khu dân cư tốc độ 30km/h = xe công nông

Lưu ý: Các bạn cứ nhớ bài toán: 8 x 7 = 5 6 tương ứng với thứ tự các số trong bài toán và đó là đáp án đúng: 80 (đáp án 1), 70 (đáp án 2), 50 (đáp án 3), 60 (đáp án 4) 3. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đưa tay thẳng lên thì tất cả phương tiện phải dừng lại.

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đưa 2 tay hoặc 1 tay giang ngang thì những xe trước và xe sau phải dừng lại.

4. Độ tuổi tham gia giao thông: mẹo thi lý thuyết lái xe B2

16 tuổi – xe gắn máy dưới 50 cm3

18 tuổi – hạng A1, A2, B2

21 tuổi – hạng C

24 tuổi – hạng D

27 tuổi – hạng E

(Lưu ý: giấy phép lái xe từ hạng B2 đến hạng E cách nhau 3 tuổi, đó là mẹo học luật dễ nhớ nhất)

5. Giấy phép hạng FE được điều khiển xe có kéo rơ moóc, ôtô chở khách nối toa và không được điều khiển ôtô đầu kéo sơ mi rơ moóc(Lưu ý: nếu gặp câu hỏi này thì FE = câu 1)

6. Giấy phép hạng FC được điều khiển xe có kéo rơ moóc, ôtô đầu kéo sơ mi rơ moóc và không được điều khiển ôtô chở hàng nối toa, môtô hai bánh(Lưu ý: nếu gặp câu hỏi này thì FC = câu 2)

7. Quá tải, quá khổ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm thì cơ quan có thẩm quyền cấp phép

Cấm đi, cấm đổ, cấm dừng, đường ngược chiều… thì UBND tỉnh quản lý

Xe chở người và hàng hóa nguy hiểm thì chính phủ quản lý

8. Các câu hỏi khái niệm:

Xe tải trọng là xe có tải trọng trục xe vượt quá năng lực chịu tải của mặt đường

Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ chọn kể cả xe máy điện

Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ chọn kể cả xe đạp máy

Làn đường chọn câu có chữ an toàn giao thông

Phần đường xe chạy chọn câu không có chữ an toàn giao thông

Yêu cầu của kính chắn gió chọn câu có chữ loại kính an toàn

9. Niên hạn sử dụng: mẹo thi lý thuyết B2 10. Giao nhau có vòng xuyến thì nhường cho xe đi bên phải 11. Đỗ xe: không giới hạn thời gian

Dừng xe: có giới hạn thời gian

12. Đối với người lái xe ôtô, máy kéo: không được uống13. Đối với người lái xe môtô 2 bánh, xe gắn máy:

Nồng độ cồn trong máu = 50

Nồng độ cồn trong khí thở = 0,25

14. Công dụng của hệ thống lái thì chọn không có chữ ” mô men “ 15. Mục đích của bảo dưỡng thường xuyên → giữ được hình thức bên ngoài 16. Nguyên nhân xăng không vào buồng phao của bộ chế hòa khí → tắc bầu lọc 17. Phương pháp khắc phục giclơ bị tắc → thông lỗ giclơ bằng khí nén 18. Nguyên nhân thông thường động cơ điezen không nổ → không có tia lửa điện 19. Phương pháp điều chỉnh lửa sớm sang muộn → cùng chiều với bộ cam 20. Phương pháp điều chỉnh lửa muộn sang sớm → ngược chiều với bộ cam 21. Động cơ 2 kì → thực hiện 2 hành trình 22. Động cơ 3 kì → thực hiện 4 hành trình 23. Độ rơ vành tay lái của vô lăng cho phép đối với: 24. Biển báo hiệu lệnh đặt trước ngã ba, ngã tư nếu câu hỏi 1 dòng thì chọn câu 1 và câu hỏi 2 dòng thì chọn câu 3 25. Biển báo cấm máy kéo thì không cấm ôtô tải ngược lại cấm ôtô tải thì cấm máy kéo. 26. Biển báo cấm rẽ trái thì cấm quay đầu ngược lại cấm quay đầu thì không cấm rẽ trái. 27. Trong sa hình nếu thấy xuất hiện người điều khiển giao thông thì chọn đáp án là câu 3 28. Xe ưu tiên: xe cứu thương, chữa cháy, quân sự, công an 29. Điều khiển xe ôtô lên dốc, xuống dốc, đường vịnh, đường ngập nước…chọn đáp án ” về số 1 ” hoặc ” về số thấp ” hoặc “về số thấp…đi chậm “ 30. Mẹo nhận biết các loại biển báo

Biển báo cấm (hình tròn, viền đỏ): biểu thị các điều cấm

Biển báo nguy hiểm (hình tam giác vàng, viền đỏ): biểu thị các điều nguy hiểm

Biển báo hiệu lệnh (hình tròn xanh, hình vẽ trắng): gặp biển này bắt buộc phải thi hành

Biển chỉ dẫn (hình vuông hoặc hình chữ nhật màu xanh, hình vẽ trắng)

Thứ tự sắp xếp các loại xe từ nhỏ đến lớn: xe ô tô con → xe ô tô khách → xe ô tô tải → xe máy kéo → xe sơ mi rơ moóc

Biển báo cấm xe nhỏ → cấm luôn xe lớn

Biển cấm xe ô tô con → cấm luôn xe ba bánh, xe lam

Biển cấm xe rẽ trái → cấm luôn xe quay đầu

Ngược lại biển cấm xe quay đầu → xe được phép rẽ trái

Nếu biển màu xanh cho phép xe quay đầu → xe không được phép rẽ trái

Nếu gặp biển “STOP” thì tất cả các xe phải dừng lại trong mọi trường hợp kể cả xe ưu tiên

Nếu gặp biển cấm có ghi số 14m thì chọn đáp án không được phép

Nếu biển báo cấm ô tô vượt thì tất cả các loại ôtô đều không được vượt

Ngược lại nếu biển cấm xe tải vượt thì xe ô tô con và ô tô khách được vượt

Biển báo hiệu cầu vượt liên thông là biển báo hình chữ nhật có chữ trên biển

Biển báo hiệu cầu vượt cắt ngang là biển báo hình tròn không có chữ trên biển

Biển báo hình vuông màu xanh vẽ mũi tên dài bên phải nằm song song với xe khách và mũi tên ngắn hướng thẳng đứng báo hiệu có làn đường dành cho ô tô khách

Biển báo màu xanh hình vuông vẽ mũi tên dài nằm dưới song song với xe khách và mũi tên ngắn hướng mũi tên dài về bên phải báo hiệu rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách

Mẹo Thi Lý Thuyết Bằng Lái Ô Tô B1, B2, C

1. Những câu hỏi chọn đáp án tất cả:

2. Câu hỏi về tốc độ: mẹo thi lý thuyết bằng lái ô tô

Trên đường cao tốc thì lấy tốc độ cao nhất trong câu trừ 30 sẽ được đáp án đúng

Ngoài khu dân cư tốc độ trên đường là 80km/h < 3,5tấn (câu 1)

Ngoài khu dân cư tốc độ 60km/h đối = xe môtô (câu 4)

Ngoài khu dân cư tốc độ 50km/h đối = xe máy (câu 3)

Trong khu dân cư tốc độ 50km/h < 3,5tấn

Trong khu dân cư tốc độ 40km/h = xe gắn máy, xe môtô

Trong khu dân cư tốc độ 30km/h = xe công nông

Lưu ý: Các bạn cứ nhớ bài toán: 8 x 7 = 5 6 tương ứng với thứ tự các số trong bài toán và đó là đáp án đúng: 80 (đáp án 1), 70 (đáp án 2), 50 (đáp án 3), 60 (đáp án 4)

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đưa 2 tay hoặc 1 tay giang ngang thì những xe trước và xe sau phải dừng lại.

4. Độ tuổi tham gia giao thông: mẹo thi lý thuyết lái xe B2

16 tuổi – xe gắn máy dưới 50 cm3

18 tuổi – hạng A1, A2, B2

21 tuổi – hạng C

24 tuổi – hạng D

27 tuổi – hạng E

(Lưu ý: giấy phép lái xe từ hạng B2 đến hạng E cách nhau 3 tuổi, đó là mẹo học luật dễ nhớ nhất) 5. Giấy phép hạng FE được điều khiển xe có kéo rơ moóc, ôtô chở khách nối toa và không được điều khiển ôtô đầu kéo sơ mi rơ moóc (Lưu ý: nếu gặp câu hỏi này thì FE = câu 1) 6. Giấy phép hạng FC được điều khiển xe có kéo rơ moóc, ôtô đầu kéo sơ mi rơ moóc và không được điều khiển ôtô chở hàng nối toa, môtô hai bánh (Lưu ý: nếu gặp câu hỏi này thì FC = câu 2)

Cấm đi, cấm đổ, cấm dừng, đường ngược chiều… thì UBND tỉnh quản lý

Xe chở người và hàng hóa nguy hiểm thì chính phủ quản lý

Xe tải trọng là xe có tải trọng trục xe vượt quá năng lực chịu tải của mặt đường

Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ chọn kể cả xe máy điện

Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ chọn kể cả xe đạp máy

Làn đường chọn câu có chữ an toàn giao thông

Phần đường xe chạy chọn câu không có chữ an toàn giao thông

Yêu cầu của kính chắn gió chọn câu có chữ loại kính an toàn

9. Niên hạn sử dụng: mẹo thi lý thuyết B2 10. Giao nhau có vòng xuyến thì nhường cho xe đi bên phải

Dừng xe: có giới hạn thời gian

12. Đối với người lái xe ôtô, máy kéo: không được uống

Nồng độ cồn trong máu = 50

Nồng độ cồn trong khí thở = 0,25

14. Công dụng của hệ thống lái thì chọn không có chữ ” mô men “24. Biển báo hiệu lệnh đặt trước ngã ba, ngã tư nếu câu hỏi 1 dòng thì chọn câu 1 và câu hỏi 2 dòng thì chọn câu 3

Biển báo cấm (hình tròn, viền đỏ): biểu thị các điều cấm

Biển báo nguy hiểm (hình tam giác vàng, viền đỏ): biểu thị các điều nguy hiểm

Biển báo hiệu lệnh (hình tròn xanh, hình vẽ trắng): gặp biển này bắt buộc phải thi hành

Biển chỉ dẫn (hình vuông hoặc hình chữ nhật màu xanh, hình vẽ trắng)

Thứ tự sắp xếp các loại xe từ nhỏ đến lớn: xe ô tô con → xe ô tô khách → xe ô tô tải → xe máy kéo → xe sơ mi rơ moóc

Biển báo cấm xe nhỏ → cấm luôn xe lớn

Biển cấm xe ô tô con → cấm luôn xe ba bánh, xe lam

Biển cấm xe rẽ trái → cấm luôn xe quay đầu

Ngược lại biển cấm xe quay đầu → xe được phép rẽ trái

Nếu biển màu xanh cho phép xe quay đầu → xe không được phép rẽ trái

Nếu gặp biển “STOP” thì tất cả các xe phải dừng lại trong mọi trường hợp kể cả xe ưu tiên

Nếu gặp biển cấm có ghi số 14m thì chọn đáp án không được phép

Nếu biển báo cấm ô tô vượt thì tất cả các loại ôtô đều không được vượt

Ngược lại nếu biển cấm xe tải vượt thì xe ô tô con và ô tô khách được vượt

Biển báo hiệu cầu vượt liên thông là biển báo hình chữ nhật có chữ trên biển

Biển báo hiệu cầu vượt cắt ngang là biển báo hình tròn không có chữ trên biển

Biển báo hình vuông màu xanh vẽ mũi tên dài bên phải nằm song song với xe khách và mũi tên ngắn hướng thẳng đứng báo hiệu có làn đường dành cho ô tô khách

Biển báo màu xanh hình vuông vẽ mũi tên dài nằm dưới song song với xe khách và mũi tên ngắn hướng mũi tên dài về bên phải báo hiệu rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách

30. Mẹo nhận biết các loại biển báo

Bạn Đang Có Nhu Cầu Học Bằng Lái Xe Hạng B1 , Bằng Lái Xe Hạng B2, Bằng Lái Xe Hạng C, Hoặc Nâng Hạng D, E Xin Vui Lòng Liên Hệ Với Chúng Tôi Để Nhận Tư Vấn Miễn Phí!

Mẹo Học Lý Thuyết Thi Bằng Lái Xe B2 Đậu 100%

Tổng hợp một số mẹo lý thuyết thi bằng lái xe b2

Những câu hỏi phải chọn đáp án tất cả

Một số câu hỏi trong bài thi sát hạch lái xe b2 có đáp án “tất cả các đáp án trên”. Thông thường các bạn sẽ chọn đáp án này vì nghĩ rằng nó là đáp án đúng và tốt nhất. Tuy nhiên nó chỉ đúng trong một số trường hợp. Thế nhưng bạn vẫn có thể chọn đáp án tất cả trong những câu hỏi sau

Những câu hỏi về hành vi bị cấm.

Những câu hỏi về kinh doanh vận tải.

Những câu hỏi về đạo đức lái xe.

Độ tuổi tham gia giao thông theo quy định

Độ tuổi điều khiển xe gắn máy dưới 50 cm3 là 18 tuổi

Độ tuổi điều khiển các loại xe hạng A1, A2,B2 là 18 tuổi

Đối với xe hạng C là 21 tuổi, hạng D là 24 tuổi, hạng E là 27 tuổi

Trong bài thi bằng lái xe ô tô không thể thiếu những câu hỏi về tốc độ. Đối với loại câu hỏi bạn cần phải nắm chắc lý thuyết thật kĩ nếu không muốn bị mất điểm

Trong khu dân cư xe công nông: 30 km/h.

Trong khu vực đông dân cư xe gắn máy, mô tô 2 bánh: 40 km/h.

Trong khu vực đông dân cư… 40 km/h chọn đáp án 1.

+ Ngoài khu vực đông dân cư …80 km/h chọn đáp án 1.

+ Ngoài khu vực đông dân cư …70 km/h chọn đáp án 2.

+ Ngoài khu vực đông dân cư …50 km/h chọn đáp án 3.

+ Ngoài khu vực đông dân cư…60 km/h chọn đáp án 4.

Đối với người lái xe ô tô, máy kéo: Chọn đáp án không được uống.

Đối với người lái xe mô tô 2 bánh, xe gắn máy: Chọn đáp án có nồng độ cồn lớn nhất.Nồng độ cồn trong máu giới hạn 80, nồng độ cồn trong khí thở giới hạn là 40

Những câu hỏi về hiệu lệnh giao thông

Nếu người điều khiển phương tiện TGGT đưa tay thẳng lên thì tất cả các phương tiện phải dừng lại.

Nếu người điều khiển phương tiện TGGT đưa 2 tay hoặc 1 tay giang ngang thì những xe trước và xe sau phải dừng lại.

Biển báo cấm biểu thị các điều cấm có hình tròn, viền đỏ

Các biến báo hình tam giác, viền đỏ là biển báo nguy hiểm dùng để biểu thị các điều nguy hiểm

Các biển báo hiệu lệnh có hình tròn xanh, hình vẽ trắng. Nếu gặp biển này bắt buộc các bạn phải thi hành

Biển chỉ dẫn có hình vuông hoặc hình chữ nhật màu xanh, hình vẽ trắng.

Giấy phép hạng FC được phép điều khiển xe ô tô đầu kéo có rơ moóc, xe có kéo sơ mi rơ moóc và không được điều khiển ôtô chở hàng nối toa, môtô hai bánh. Nếu gặp câu hỏi này trong bài thi chọn đáp án 2.

Với một số mẹo thi lý thuyết thi bằng lái xe có thể giúp bạn nhớ kiến thức một cách dễ dàng, nhanh chóng hơn. Tuy nhiên để củng cố và nâng cao kiến thức bạn nên tải các phần mềm thi lái xe b2, ứng dụng thi lý thuyết lái xe ô tô trên điện thoại.

Cập nhật thông tin chi tiết về Học Lý Thuyết Bằng Lái Xe Ô Tô B2 trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!