Xu Hướng 11/2022 # Hộ Khẩu Tỉnh Có Mua Trả Góp, Đăng Ký Xe Tại Tphcm Được Không? / 2023 # Top 15 View | Daitayduong.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Hộ Khẩu Tỉnh Có Mua Trả Góp, Đăng Ký Xe Tại Tphcm Được Không? / 2023 # Top 15 View

Bạn đang xem bài viết Hộ Khẩu Tỉnh Có Mua Trả Góp, Đăng Ký Xe Tại Tphcm Được Không? / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hộ khẩu ở tỉnh có đăng ký xe tại thành phố Hồ Chí Minh được không? Không có hộ khẩu ở TPHCM thì có mua xe trả góp và đăng ký biển số xe tại TPHCM được không?

Hộ khẩu tỉnh có mua xe trả góp, đăng ký xe ở tại thành phố Hồ Chí Minh được không? Đây chắc hẳn là câu hỏi của khá nhiều người ở các địa phương khác nhau lên các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh,… để làm việc, sinh sống và có nhu cầu mua xe và đăng kí ở đây. Điều này có được pháp luật cho phép hay không thì không phải ai cũng biết.

Căn cứ theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA sửa đổi bởi Thông tư 64/2017/TT-BCA quy định về đăng kí xe máy, ôtô tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư 15 chỉ rõ:

“1. Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường”.

– Thứ nhất: sinh viên ngoại tỉnh đang học hệ tập trung từ 2 năm trở lên tại các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh với điều kiện có thẻ sinh viên và giấy giới thiệu của nhà trường.

– Thứ hai: quân nhân, công an không có hộ khẩu thành phố Hồ Chí Minh nhưng đang công tác trên địa bàn, có đầy đủ giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác và Giấy chứng minh Công an nhân dân, Quân đội nhân dân theo quy định của Bộ Quốc Phòng thì mới được đăng ký xe tại thành phố Hồ Chí Minh.

– Cấp mới, đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, cấp hồ sơ sang tên, di chuyển xe, cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe thì thời gian hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất thì thời gian xác minh và hoàn thành thủ tục không quá 30 n gày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

– Cấp lại, đổi lại biển số xe ngay sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải chờ sản xuất biển số thì thời gian cấp, đổi lại không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Hồ sơ đăng ký sau xe gồm những giấy tờ sau đây:

Thứ nhất: giấy khai đăng ký xe là phần thông tin chủ xe tự kê khai và có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền ký và đóng dấu xác nhận;

Thứ hai: giấy tờ của chủ xe bao gồm chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước của chủ xe, nếu có các loại giấy tờ trên thì có thể xuất trình sổ hộ khẩu;

Thứ nhất: Chuẩn bị hồ sơ.

Thứ hai: Nộp hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp biển số xe tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

– Cán bộ tiếp nhận hồ sơ:

+ Kiểm tra giấy tờ của chủ xe, hướng dẫn chủ xe viết Giấy khai đăng ký xe theo mẫu quy định;

+ Kiểm tra thực tế xe

Trực tiếp đối chiếu nội dung trong Giấy khai đăng ký xe với thực tế của xe về nhãn hiệu, loại xe, số máy, số khung, màu sơn, số chỗ ngồi, tải trọng và các thông số kỹ thuật khác của xe;

+ Tiến hành kiểm tra các tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định đối với ô tô, xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân.

+ Kiểm tra hồ sơ đăng ký xe và cấp biển số xe

Tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe; kiểm tra, đối chiếu giấy tờ của chủ xe, giấy khai đăng ký xe với các giấy tờ của xe (chứng từ chuyển nhượng xe, lệ phí trước bạ và chứng từ nguồn gốc xe) theo quy định.

Nếu hồ sơ đăng ký xe chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn cho chủ xe hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trường hợp hồ sơ đăng ký xe đầy đủ theo quy định: Cấp giấy hẹn cho chủ xe; Thu lệ phí đăng ký xe; Trả biển số xe; Hướng dẫn chủ xe kẻ biển số, tải trọng, tự trọng, tên chủ xe đối với các loại xe ô tô theo quy định.

Thứ ba: Thu giấy hẹn, trả giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe và hướng dẫn chủ xe đến cơ quan bảo hiểm mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định.

Trực tiếp tại trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc các điểm đăng ký xe của Phòng. Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 7 (theo quy định của Thủ tướng Chính phủ).

– Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Giấy khai đăng ký xe.

+ Chứng từ chuyển quyền sở hữu của xe.

+ Chứng từ lệ phí trước bạ.

+ Chứng từ nguồn gốc của xe.

– Số lượng hồ sơ: 1 bộ.

– Thời hạn giải quyết: Cấp ngay biển số sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ; cấp giấy chứng nhận đăng ký xe thì thời hạn hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

+ Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

+ Mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

Lệ phí: Thu theo Thông tư 127/2013 của Bộ Tài chính.

Hộ khẩu thường trú của em ở Nam Định mà em muốn mua một chiếc xe máy tại Sài Gòn và muốn sang tên xe đó sang tên em tại Sài Gòn có được không? Giấy tờ hồ sơ gồm những loại giấy tờ nào? Em xin cảm ơn!

Điều 12 Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định về sang tên, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác như sau:

* Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

– Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).

– Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

– Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

Như vậy, bạn đang có hộ khẩu thường trú tại Nam Định, bạn muốn mua và sang tên xe tại thành phố Hồ Chí Minh là hợp pháp. Như vậy, ngoài các giấy tờ trên bạn cần có các giấy tờ sau đây:

– Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

– Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng). Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

– Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường (nếu có).

Sau khi chuẩn bị đủ hồ sơ bạn có thể nộp hồ sơ đề nghị đăng ký sang tên xe tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Phòng Cảnh sát giao thông Công an thành phố Hồ Chí Minh hoặc các điểm đăng ký xe của Phòng cảnh sát giao thông Công an thành phố Hồ Chí Minh.

– Sau khi tiếp nhận, cán bộ tiếp nhận sẽ tiến hành các công việc:

+ Kiểm tra giấy tờ của chủ xe.

+ Kiểm tra đối chiếu bản cà số máy, số khung dán trong Giấy khai đăng ký xe với thực tế xe.

+ Kiểm tra hồ sơ sang tên xe và cấp biển số xe.

Nếu hồ sơ sang tên xe chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn cho chủ xe hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trường hợp hồ sơ sang tên xe đầy đủ theo quy định: Cấp giấy hẹn cho chủ xe; Thu lệ phí đăng ký xe; Trả biển số xe; Hướng dẫn chủ xe kẻ biển số, tải trọng, tự trọng, tên chủ xe đối với các loại xe ô tô theo quy định.

Thời hạn hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Không Có Hộ Khẩu, Vẫn Được Đăng Ký Xe Biển Hà Nội? / 2023

Nhiều người có hộ khẩu ở địa phương khác nhưng sinh sống, làm việc tại Hà Nội và có nhu cầu đăng ký biển số xe ở đây. Điều này có được pháp luật cho phép?

Hiện nay, quy định về đăng ký xe máy, ô tô được áp dụng theo Thông tư 15/2014/TT-BCA, sửa đổi bởi Thông tư 64/2017/TT-BCA. Khoản 1 Điều 9 của Thông tư 15 chỉ rõ:

“1. Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau: a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu. b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng). Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường”.

– Sinh viên ngoại tỉnh đang học hệ tập trung từ 2 năm trở lên tại các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện trên địa bàn Hà Nội với điều kiện có thẻ sinh viên và giấy giới thiệu của nhà trường.

– Quân nhân, công an không có hộ khẩu Hà Nội nhưng đang công tác trên địa bàn, có đầy đủ giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác và Giấy chứng minh Công an nhân dân, Quân đội nhân dân.

Thủ tục sang tên xe máy: Kinh nghiệm thực hiện từ A đến Z

8 trường hợp phải thu hồi Giấy đăng ký xe trong năm 2018

Từ 16/3, mua xe máy sẽ nộp lệ phí trước bạ qua mạng Biển số xe có phải tài sản cá nhân? LuatVietnam

Mua Xe Và Đăng Ký Xe Khác Tỉnh Có Được Không ? Độ Tuổi Được Đăng Ký Xe Máy / 2023

1. Đăng ký xe mua khác tỉnh thực hiện như thế nào ? ?

Chào luật minh khuê! mình có một câu hỏi muốn được giải đáp, Mình muốn mua xe ở một tỉnh nhưng lại muốn đăng ký và lấy biển số xe ở một tỉnh khác có được không? Trong trường hợp được phép như vậy thì tôi phải làm gì?

Tôi mong được công ty trả lời sớm.

Trường hợp của bạn,bạn có thể mua xe ở một tỉnh và đăng ký ở một tỉnh khác là hoàn toàn có thể bởi vì không có quy định nào của pháp luật quy định mua xe ở một nơi và phải đăng ký xe ở đó cả. Bạn có thể đăng ký xe ở tỉnh,thành phố nơi bạn cư trú hoặc một tỉnh thành phố khác.

Trong trường hợp bạn cư trú tại tỉnh A mà muốn mua xe tại tỉnh B bạn có thể thực hiện như sau:

a) Tổ chức, cá nhân bán, điều chuyển, cho, tặng, phân bổ hoặc thừa kế xe: Khai báo và nộp giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này; b) Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe thực hiện thu hồi đăng ký, biển số xe trên hệ thống đăng ký xe, cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe và cấp biển số tạm thời; c) Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng, phân bổ hoặc được thừa kế xe liên hệ với cơ quan đăng ký xe nơi cư trú: Nộp giấy tờ theo quy định tại Điều 7; khoản 2, khoản 3 Điều 8, giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (không áp dụng trường hợp sang tên ngay trong cùng tỉnh sau khi hoàn thành thủ tục chuyển quyền sở hữu xe) và xuất trình giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư này để làm thủ tục đăng ký sang tên. Trình tự cấp biển số thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm đ (đối với ô tô sang tên trong cùng tỉnh, mô tô sang tên trong cùng điểm đăng ký) và điểm b, điểm c điểm d, điểm đ khoản 1 Điều này (đối với sang tên khác tỉnh).

Như vậy, trong trường hợp các bên làm thủ tục mua bán xe khác tỉnh thì bên bán phải làm thủ tục khai báo với cơ quan đăng ký xe và nộp lại giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày 2 bên làm hợp đồng mua bán có công chứng hoặc chứng thực, cơ quan công an sẽ thực hiện việc thu hồi đăng ký, biển số xe trên hệ thống đăng ký xe, cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe và cấp biển số tạm thời; bên mua trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày làm hợp đòng chuyển quyền sở hữu cần liên hệ với cơ quan đăng ký xe nơi cư trú để làm thủ tục đăng ký sang tên xe. Hồ sơ đắng ký xe bao gồm:

– Giấy khai đăng ký xe theo mẫu số 01 ban hành kèm theo thông tư số 58/2020/TT-BCA

– Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe: Hợp đồng mua bán có công chứng hoặc chứng thực, văn bản thừa kế,…

– Giấy tờ lệ phí trước bạ của xe

– Giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư 58/2020/TT-BCA

Theo đó, điều 9 quy định rằng:

1. Chủ xe là người Việt Nam: Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sổ hộ khẩu. Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có giấy chứng minh của lực lượng vũ trang). 2. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Xuất trình sổ tạm trú hoặc sổ hộ khẩu hoặc Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu. 3. Chủ xe là người nước ngoài: a) Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng); b) Người nước ngoài làm việc, học tập ở Việt Nam: Xuất trình thị thực (visa) thời hạn từ một năm trở lên hoặc giấy tờ khác có giá trị thay visa. 4. Chủ xe là cơ quan, tổ chức: a) Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam: Xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe, Xe doanh nghiệp quân đội phải có Giấy giới thiệu do Thủ trưởng Cục Xe – Máy, Bộ Quốc phòng ký đóng dấu; b) Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe; c) Chủ xe là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, tổ chức phi chính phủ: Xuất trình căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) của người đến đăng ký xe. 5. Người được ủy quyền đến giải quyết các thủ tục đăng ký xe, ngoài giấy tờ của chủ xe theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, còn phải xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Chứng minh ngoại giao, Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

Thẩm quyền của cơ quan đăng ký xe được quy định tại Điều 3 Thông tư 58/2020/TT-BCA như sau:

“3. Cục Cảnh sát giao thông đăng ký, cấp biển số xe của Bộ Công an; xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và xe ô tô của người nước ngoài làm việc trong cơ quan đó; xe ô tô của các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều này): a) Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơmi rơmoóc, xe mô tô dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên, xe quyết định tịch thu và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương; b) Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở. 5. Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển sổ xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này). 6. Trong trường hợp cần thiết, do yêu cầu thực tế tại các huyện biên giới, vùng sâu, vùng xa hoặc các địa phương khó khăn về cơ sở vật chất, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông để được hướng dẫn tổ chức đăng ký, cấp biển số xe theo cụm.”

2. Đăng ký xe máy khi nhận chuyển nhượng từ người khác ?

Trả lời:

Trước hết, bạn muốn đăng ký chiếc xe máy thuộc quyền sở hữu của mình thì bạn và chủ của chiếc xe đó phải ký với nhau hợp đồng mua bán xe. Sau đó, một trong hai bạn đến tổ chức hành nghề công chứng nộp hồ sơ yêu cầu công chứng hợp đồng mua bán xe đó (có thể là bất kỳ phòng công chứng hay văn phòng công chứng nào). Hồ sơ công chứng bao gồm:

– Phiếu yêu cầu công chứng

– Dự thảo hợp đồng mua bán xe

– Bản sao giấy tờ tùy thân của người đi công chứng

Sau khi công chứng có văn bản công chứng, bạn đến Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) nơi bạn cư trú để xin cấp đổi giấy đăng ký xe máy.

Do cả hai bạn đều ở Thanh Hóa, theo đó căn cứ theo Điều 6, Điều 10 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về đăng ký xe thì hồ sơ đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm những giấy tờ sau:

– Giấy khai đăng ký xe theo mẫu số 01 ban hành kèm theo thông tư số 58/2020/TT-BCA

– Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe: Hợp đồng mua bán có công chứng hoặc chứng thực, văn bản thừa kế,…

– Giấy tờ lệ phí trước bạ của xe

– Giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư 58/2020/TT-BCA

Ngoài ra, bạn cũng cần mang tiền lệ phí để nộp cho Cơ quan công an khi có yêu cầu đăng ký sang tên cho xe. Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan công an sẽ xem xét, nếu việc yêu cầu sang tên là đúng theo quy định của pháp luật thì cơ quan công an sẽ cấp đăng ký xe mới cho bạn.

Như vậy, sau khi bạn thực hiện đúng trình tự, thủ tục như trên thì bạn sẽ được đăng ký sang tên cho chiếc xe với tên chủ sở hữu chiếc xe là xe của bạn.

3. Mức phạt khi để cho người không đủ điều kiện điều khiển xe máy ?

Xin chào luật sư, vừa rồi em có bị bắt và thu giữ xe 1 tuần vì lí do: Không đội mũ bảo hiểm, không có giấy tờ xe, không có bằng lái xe… Sau 1 tuần bố em có đi nộp tiền phạt thì hết 2.200.000 ngàn đồng, trong đó tội của em mất 1.200.000, tiền giữ xe mất 100.000 và 900.000 tiền phạt của bố em vì tội giao xe cho người chưa đủ điều kiện tham gia giao thông.

Hiện tại em đã đủ 18 tuổi. Vậy cho em hỏi có có luật nào quy định bị phạt tiền đối với người giao xe cho người chưa đủ điều kiện tham gia giao thông không ạ? mong luật sư trả lời giúp em và gửi qua email cho em ạ ?

Theo quy định tại điểm đ, khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt thì người giao xe cho người chưa đủ điều kiện điều khiển xe máy xử phạt như sau:

“5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Tự ý cắt, hàn, đục lại số khung, số máy; đưa phương tiện đã bị cắt, hàn, đục lại số khung, số máy trái quy định tham gia giao thông;b) Tẩy xóa, sửa chữa hoặc giả mạo hồ sơ đăng ký xe;c) Tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước, đặc tính của xe;d) Khai báo không đúng sự thật hoặc sử dụng các giấy tờ, tài liệu giả để được cấp lại biển số, Giấy đăng ký xe;đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng);

1. Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái”

Nếu tại thời điểm bố bạn giao xe cho bạn sử dụng mà bạn chưa đủ độ tuổi lái xe theo quy định của luật giao thông đường bộ 2008 thì ngoài việc xử phạt vi phạm hành chính với bạn cơ quan có thẩm quyền cũng sẽ có căn cứ xử phạt vi phạm hành chính với bố bạn do đã giao xe cho người không đủ điều kiện lái xe sử dụng. Vây, chủ sở hữu xe là bố bạn sẽ bị phạt khoản tiền từ 800.000 đến 2.000.000 đồng.

4. Cách giải quyết khi bị CSGT yêu cầu dừng xe mà không phạm luật ?

Thưa luật sư ! Cho tôi hỏi khi tham ra giao thông mà không phạm luật thì CSGT có được quyền dừng xe để kiểm tra không?

Cảm ơn luật sư đã tư vấn cho tôi.

Theo điều 8 Thông tư 65/2020/TT-BCA quy định về quyền hạn của cảnh sát giao thông đường bộ thì cảnh sát giao thông có quyền hạn sau đây:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 16 Thông tư số 65/2020/TT-BCA quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của cảnh sát giao thông đường bộ thì Cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được dừng phương tiện để kiểm soát trong các trường hợp sau:

5. Các loại xe phải đăng ký tạm thời theo quy định của pháp luật

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, xin cho hỏi, theo quy định của pháp luật hiện hành, những loại xe nào phải đăng ký tạm thời?

Mong sớm nhận được phản hồi từ quý công ty, tôi xin chân thành cảm ơn!

Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 58/2020/TT-BCA có quy định về các loại xe phải đăng ký tạm thời, bao gồm:

Điều 12. Xe phải đăng ký tạm thời Xe chưa được đăng ký, cấp biển số chính thức có nhu cầu tham gia giao thông; xe đăng ký ở nước ngoài được cơ quan thẩm quyền cho phép vào Việt Nam du lịch, phục vụ hội nghị, hội chợ, triển lãm, thể dục, thể thao; xe phục vụ hội nghị do Đảng, Nhà nước, Chính phủ tổ chức; xe ô tô làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe để tái xuất về nước hoặc chuyển nhượng tại Việt Nam và xe có quyết định điều chuyển, bán, cho, tặng.

Như vậy, những loại xe cần phải làm thủ tục đăng ký tạm thời bao gồm:

– Xe chưa được đăng ký, cấp biển số chính thức có nhu cầu tham gia giao thông

– Xe đăng ký ở nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền cho phép vào Việt Nam du lịch, phục vụ hội nghị, hội chợ, triển lãm, thể dục, thể thao

– Xe phục vụ hội nghị do Đảng, Nhà nước, Chính phủ tổ chức

– Xe ô tô làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe để tái xuất về nước hoặc chuyển nhượng tại Việt Nam

– Xe có quyết định điều chuyển, bán, cho, tặng.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự – Công ty luật Minh Khuê

Đồng Thuận Ly Hôn Khi Không Có Sổ Hộ Khẩu Được Không? / 2023

Em chào nhà luật ạ! Em muốn nhà luật tư vấn giúp em. Em và chồng em đã ly thân được 2 năm rồi ạ và đồng ý thuận tình ly hôn nhưng do em và chồng không cùng nơi cư trú, hộ khẩu riêng. Chúng em không có tài sản gì chung và mỗi người một nơi ạ. Đơn ly hôn thì chồng em ký rồi nhưng em không có sổ hộ khẩu với chứng minh nhân dân của chồng thì phải làm thế nào ạ? Mong nhà luật tư vấn và đưa ra hướng giải quyết giúp em ạ. Em cám ơn ạ!

Ly hôn là chấm dứt quan hệ hôn nhân do Tòa án quyết định theo yêu cầu của vợ hoặc của chồng hoặc cả hai vợ chồng, hủy bỏ các trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm của hôn nhân và các ràng buộc dân sự khác. Tòa án là cơ quan duy nhất có trách nhiệm ra phán quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân của vợ chồng. Theo đó, căn cứ tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

” Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.”

Trong trường hợp này cả hai vợ chồng bạn đều đồng ý ly hôn nên hồ sơ xin ly hôn thuận tình cụ thể như sau:

– Đơn thuận tình ly hôn;

– Giấy đăng ký kết hôn (bản chính);

– Giấy khai sinh của con (bản sao, chứng thực) (nếu có con);

– Chứng minh thư nhân dân của vợ, chồng ( bản sao, chứng thực);

– Sổ hộ khẩu ( bản sao, chứng thực);

– Giấy tờ chứng minh tài sản.

Cơ quan có thẩm quyền: Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của bạn hoặc chồng bạn theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Tư vấn pháp luật Hôn nhân gia đình trực tuyến 24/7: 19006172

Như vậy, hồ sơ ly hôn đồng thuận yêu cầu phải có chứng minh thư của chồng và sổ hộ khẩu. Do đó, bạn có thể đến Ủy ban nhân dân xã/phường nơi có sổ hộ khẩu để xin trích lục sổ hộ khẩu. Nếu không có sổ hộ khẩu và chứng minh thư của chồng thì Tòa án sẽ không nhận hồ sơ để giải quyết ly hôn cho bạn.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết sau:

Thuận tình ly hôn có phải hòa giải không?

Thời gian giải quyết việc ly hôn đồng thuận

Mọi vấn đề, thủ tục còn vướng mắc xin vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900 6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

Cập nhật thông tin chi tiết về Hộ Khẩu Tỉnh Có Mua Trả Góp, Đăng Ký Xe Tại Tphcm Được Không? / 2023 trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!