Xu Hướng 12/2022 # Đánh Giá Ưu, Nhược Điểm Trên Xe Honda Airblade 2022 / 2023 # Top 15 View | Daitayduong.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Đánh Giá Ưu, Nhược Điểm Trên Xe Honda Airblade 2022 / 2023 # Top 15 View

Bạn đang xem bài viết Đánh Giá Ưu, Nhược Điểm Trên Xe Honda Airblade 2022 / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Honda Airblade 2019 125cc có thay đổi nhẹ về ngoại hình. Xe vẫn giữ nguyên khối động cơ 125cc. Tuy nhiên, Airblade thế hệ mới có vài nhược điểm cần lưu ý.

Điểm mới trên Honda Airblade 2019

Ngoài tem mới thì Honda Airblade phiên bản mới nhất không có sự khác biệt về thiết kế và trang bị so với mẫu cũ.

Có 3 điểm mới trên Honda Airblade 2019 125cc mới đáng chú ý: tem xe mới, mặt đồng hồ thiết kế mới và lần đầu tiên được trang bị chìa khóa thông minh “SMART Key”. Tuy nhiên, hệ thống khóa thông minh Honda SMART Key chỉ được trang bị trên 3 phiên bản Cao cấp, Sơn từ tính Cao cấp và phiên bản kỷ niệm 10 năm (bản tiêu chuẩn không được trang bị). Hệ thống này đem lại nhiều lợi ích tiện dụng, nâng cao khả năng chống trộm. Nó cũng cho phép mở/tắt xe từ xa và hệ thống xác định vị trí xe thông minh.

Honda Airblade 2019 vẫn sở hữu kích thước Dài x Rộng x Cao lần lượt là 1.881mm x 587mm x 1.111mm, chiều cao yên xe 777mm, khoảng sáng gầm 131mm. Dung tích bình xăng 4,4 lít, trọng lượng 110kg. Phuộc trước ống lồng, giảm chấn thuỷ lực, phuộc sau lò xo trụ, giảm chấn thuỷ lực. Xe trang bị động cơ 125 phân khối, công suất 11,26 mã lực tại 8.500 vòng/phút, mô-men xoắn 11,26 Nm cực đại 5.000 vòng/phút.

Ngoài tem mới thì Honda Airblade phiên bản mới nhất không có sự khác biệt về thiết kế và trang bị so với mẫu cũ. Trừ phiên bản tiêu chuẩn, 3 phiên bản còn lại vẫn được trang bị hệ thống khóa thông minh smartkey.

Ưu điểm của Honda Airblade 2019

Air Blade vẫn giữ được dáng vẻ thanh thoát, xe nhẹ, khả năng tăng tốc ổn và quan trọng nhất là vận hành êm ái. Bộ máy eSP 125 phân khối khi được sử dụng trong nội thành khá hợp lý và nhẹ nhàng, tiết kiệm nhiên liệu.

Với hệ thống chìa khóa thông minh mới, khách hàng có thể yên tâm hơn về khả năng chống trộm, tắt/mở xe một cách tiện dụng, dễ dàng định vị xe khi gửi tại các trung tâm thương mại lớn nhờ hệ thống xác định xe thông minh, thiết kế thời trang dễ sử dụng. Do bình xăng đặt giữa xe thế nên ngăn chứa đồ phía dưới yên khá rộng cho phép để vừa 1 mũ bảo hiểm cả đầu hoặc 2 mũ nửa đầu và nhiều đồ dùng cá nhân khác.

Xe gọn gàng trong thiết kế nên dễ dàng luồn lách trong các khoảng đường xá đô thị chật hẹp và đông đúc.

Tay ga có khả năng sử dụng khá linh hoạt khi ga nhẹ và bộ máy có độ phản hồi khá tốt khi chỉ cần nhích ga nhẹ là xe đã có thể di chuyển, không có hiện tượng bị trễ ga như một số dòng xe ga khác.

Hệ thống phanh làm việc khá tốt và không có hiện tượng bị giật cục khi phanh. Chưa được Honda trang bị hệ thống chống bó cứng phanh nên khi thực hiện phanh gấp vẫn còn có hiện tượng trượt bánh khá nguy hiểm. Nhưng được bù lại ở giàn treo phuộc giảm xóc trước sau hoạt động tốt trong điều kiện đường gồ gề nhẹ và khi phanh dàn phuộc dìm được chiếc xe xuống nên cũng tạo cảm giác an toàn hơn.

Hạn chế Honda Airblade 2019

Nếu như các mẫu xe ga cao cấp của Honda như SH 2018 và mới đây nhất là PCX 2018 đều có 2 sự lựa chọn là động cơ 125cc và 150cc, thì hiện tại Airblade vẫn chỉ có duy nhất 1 sự lựa chọn là 125cc. Nhiều người dùng mong đợi Honda Airblade sẽ có thêm phiên bản 125cc.

Thêm vào đó, một vài người dùng phản ánh: “Về phần đồng cơ của Honda Airblade có một nhược điểm là rất rung khi để xe ở trạng thái garanti tức là thả hết ga và để xe trong trạng thái đứng yên. Khi dừng đèn đỏ xe rung lên “rần rần” khá khó chịu”.

Đánh Giá Xe Honda Future 2022 Ưu Và Nhược Điểm / 2023

Honda Future 2016 và Honda Future 2019 – So sánh giá, động cơ và thiết kế

Honda Future 2019 có những điểm gì mới?

Chúng ta cùng tìm hiểu đến Honda Future 2019 để thấy rõ được những nâng cấp và sự khác biệt ở phiên bản này.

Về thiết kế

Đầu tiên là thiết kế. So với các phiên bản trước thì Honda Future 2019 được thay đổi, nâng cấp khá nhiều.

Phần đầu, thân và cả đuôi xe được thiết kế gọn gàng, thuôn hơn rất nhiều. So với phiên bản trước thì được đánh giá là nịnh mắt hơn, không còn cục mịch nữa. Tiếp đến là đầu lọc gió đã được thiết kế tối ưu nhất, vừa mang lại sự gọn gàng tinh tế mà còn thực hiện nhiệm vụ tốt hơn.

Phần mặt nạ của xe Honda Future 125 được thay đổi na ná như mặt nạ của Honda SH, mang đến cảm giác rất sang trọng. Hai bên của mặt nạ thì được bố trí đèn xi nhan và cụm đèn định vị. Đối với phiên bản vành đúc thì còn có chút thay đổi nữa đó là lớp Crom sáng bóng, làm cho xe thu hút hơn.

Một thay đổi lớn nhất của dòng xe ở phiên bản này đó chính là hệ thống đèn pha. Không còn sử dụng bóng halogen như phiên bản 2016 và các phiên bản trước nữa, Future 2019 đã được đổi mới lên đèn LED hiện đại rất nhiều. Ngoài ra nó còn cải thiện được hiệu quả về mặt chiếu sáng khi đi đường buổi tối.

Phần ổ khoá đã được đổi sang ổ khoá cơ 4 trong 1. Bao gồm: khoá cổ, khoá điện, khoá từ và cả khoá yên nữa. Sự tích hợp này mang đến sự tiện lợi cho người sử dụng, không rắc rối, rườm rà khi sử dụng.

Về động cơ của xe

Về động cơ xe thì Future 2019 không có nhiều thay đổi. Tuy nhiên, khối động cơ được trang bị trên xe c ó công suất và momen xoắn tăng lên 1% so với hệ trước.Thay đổi trên là nhờ vào việc Honda đã nâng cấp bầu lọc gió ở đầu xe, giúp việc lọc và nạp gió hiệu quả hơn.

Như vậy, giữ nguyên những ưu điểm vượt trội từ những phiên bản trước, Honda Future 2019 đã có những thay đổi về thiết kế, tính năng để mang đến trải nghiệm sử dụng tốt nhất cho người sử dụng

Cập nhật giá xe Honda Future mới nhất

Xe Honda Future 2019 được bán ra tại Việt Nam với hai phiên bản đó là vành nan và vành đúc.

Ở phiên bản vành nan thì giá đại lý là 34.500.000 triệu đồng trong khi giá để xuất chỉ ở mức 30.500.000 đồng. Giá tại đại lý đã chênh hơn so với giá đề xuất là 4.000.000 đồng.

Đối với phiên bản vành đúc thì giá bán tại đại lý là 35.500.000. Mức giá này cũng đội lên so với giá đề xuất gần 4 trieu.

Mức giá mà chúng tôi vừa đưa ra chỉ mang tính chất tham khảo. Tuỳ từng thời điểm, đại lý và khu vực mua xe mà giá sẽ có sự thay đổi, chênh lệch. Chính vì vậy, trước khi mua xe, bạn nên tham khảo giá ở các đại lý.

Tại đại lý xe máy Honda Kường Ngân, giá các dòng xe luôn ổn định để khách hàng lựa chọn dễ dàng. Ngoài ra, Kường Ngân luôn tạo điều kiện, tư vấn nhiệt tình để khách hàng mua được xe nhanh chóng nhất. Kường Ngân hỗ trợ mua xe trả góp qua thẻ tín dụng hoặc sổ hộ khẩu.

Đánh giá xe Honda Future 2016 ưu và nhược điểm: Xe Future 2016 là phiên bản 125cc sở hữu thiết kế cao cấp có khả năng phản xạ ánh sáng giúp làm nổi bật các chi tiết tinh tế trên mặt đồng hồ, đồng thời nâng cao khả năng quan sát cho người lái khi vận hành, đặc biệt vào ban đêm. Phần thiết kế đuôi xe Future 2016 cũng hết sức đẹp mắt, với phần đuôi được vuốt cao, kết hợp hài hòa với hệ thống đèn chiếu hậu Led ấn tượng, và đèn xi nhan sau tạo sự hài hòa

Đánh giá xe Honda Future 2016 ưu và nhược điểm

Là một trong những chiếc xe máy được bán ra nhiều nhất trên thị trường Việt Nam nửa đầu năm 2015, Honda Future là cái tên được nhiều người nhắc đến khi cần tìm một chiếc xe số chất lượng, mức giá phải chăng. Có mặt tại Việt Nam từ năm 1999, Honda Future đã dành được nhiều tình cảm yêu mến của người dùng Việt.

Honda Việt Nam cũng đã liên tục cho ra đời những phiên bản Future với nhiều cải tiến cả về thiết kế và động cơ để thỏa mãn được nhu cầu sử dụng của khách hàng Việt Nam. Cùng điểm qua các mốc phát triển của Honda Future tại Việt Nam: năm 1999, Honda Future lần đầu tiên được ra mắt tại Việt Nam. Năm 2004, Honda Việt Nam giới thiệu Future 2. Năm 2005, Future Neo được ra mắt. Năm 2010, Honda ra mắt Honda Future X. Và cho đến năm 2011, Honda Future 125 với 2 phiên bản FI và không FI tiếp tục được được sản xuất tại Việt Nam

Đánh giá xe Future 2016 125cc

Với mục tiêu thu hút khách hàng trẻ năng động, hãng xe Honda đã bổ sung thêm 3 màu sơn mới tươi trẻ hơn cho mẫu xe máy Future FI phiên bản 2016 tại thị trường Malaysia. 3 màu sơn mới của Honda Future FI 2016 là đỏ Candy Red, xanh dương Vital Blue Metallic và tím Mariana Purple mang đến một vẻ ngoài tươi tắn, phù hợp với thị hiếu của giới trẻ hơn. Đây cũng chính là thay đổi lớn nhất của dòng xe máy này tại Malaysia.

Honda Future 2016 có dáng vẻ thể thao, mạnh mẽ với mặt nạ trước thiết kế hình chữ V góc cạnh, cá tính. Xe cũng được trang bị hệ thống đèn pha đôi có cường độ ánh sáng mạnh và khả năng chiếu sáng xa, hệ thống đèn xi-nhan và đèn định vị cá tính . Bên cạnh đó, chi tiết logo 3D hình khối mạnh mẽ và nổi bật cũng là điểm nhấn của xe.

Khả năng vận hành của Honda Future 2016 qua thực tế lái

Đề xe khá “ngọt”, “phát nào ăn phát đấy”, do đó, sẽ không có hiện tượng khó đề xe vào buổi sáng sớm hoặc sau vài ba ngày không đi xe, bạn cũng chỉ cần đề cái được luôn. Rất ít khi phải sử dụng đến hệ thống đạp nổ xe máy. Xe tăng ga khá nhẹ nhàng, với gia tốc nhẹ.

Tăng tay ga nhẹ từ tốc độ 0 – 40 km/h mất khoảng 2 giây, tăng tốc từ 0 – 60 km/h mất khoảng 4,5 giây. Khả năng tăng tốc này của Honda Future 125 Fi so với nhiều xe số khác trên thị trường được cho là rất tốt, tương đương với những xe ga mạnh khác trên thị trường như Air Blade hay Yamaha Nouvo. Thậm chí, với điều kiện đi trên đường cao tốc, chúng tôi có thể đạt tới tốc độ tối đa tới 120 km/h

Cảm giác lái Honda Future 125 Fi là khá chân thật và thoải mái, do đó, người điều khiển cảm thấy rất tuyệt khi điều khiển chiếc xe này. Tuy nhiên, phần giảm xóc được trang bị giảm chấn thủy lực bánh trước, lò xo bánh sau, nhưng với tổng khối lượng lên đến 107 kg của Honda Future thì thực sự hệ thống giảm xóc này chưa đáp ứng được. Do đó, khi đi quá lâu thì cảm giác mỏi và rung tay vẫn có và chưa thực sự tạo sự thoải mái cho người điều khiển.

Thêm một điều là mặc dù được hãng cho biết là mức tiêu thụ nhiên liệu là 1,2 lít/100 km, nhưng, trên thực tế vận hành, thì mức tiêu hao nhiên liệu lại lớn hơn, rơi vào khoảng 1,5 lít/100km, tuy nhiên, như thế vẫn là chiếc xe tiết kiệm xăng so với nhiều dòng xe khác trên thị trường.

Thiết kế đầu xe nổi bật, với hệ thống đèn pha đôi đầu xe vượt trội mà ít xe số nào có được. Sự cơ bắp, thể thao đầy ấn tượng, kết hợp với hình V sắc sảo, thêm bộ đèn xi nhan hai bên được đưa xuống phía dưới mặt nạ tạo cảm giác thống nhất hài hòa giữa hệ thống đèn xe và thiết kế mặt nạ xe.

Phần thiết kế đuôi xe Honda Future cũng hết sức đẹp mắt, với phần đuôi được vuốt cao, kết hợp hài hòa với hệ thống đèn chiếu hậu Led ấn tượng, và đèn xi nhan sau tạo sự hài hòa. Tay nắm phía sau cũng rất tiện dụng.

Logo không còn quá thô mà nhấn mạnh hơn trong khi vẫn tạo sự hài hòa với áo của xe, cực chất. Mặt đồng hồ cao cấp, hiện đại mà ít chiếc xe số nào có được, được bố trí khá khoa học trên mặt đồng hồ giúp ích rất nhiều cho việc nắm bắt tiến trình đi xe của người điều khiển xe máy.

Trước hết là về kiểu dáng của Honda Future, có sự lai tạp trông thấy với Honda Airblade ở phần đuôi xe, khiến xe không có được sự độc đáo riêng trong thiết kế. Ốp pô bằng kim loại khá đẹp mắt, nhưng chính bộ phận này lại là nhược điểm khi không may chạm vào pô khi vừa đi xe máy xong, rất dễ bị bỏng.

Thiết kế mặt đồng hồ tuy hiện đại, nhưng nếu ban đầu sẽ rất khó làm quen với màn hình này, và không tạo sự thoải mái khi nhìn của người đi xe máy. Yên xe hơi cao, nên không thích hộ với những người cao dưới 1m50.

Yamaha Jupiter được yêu thích bởi các khách hàng có đòi hỏi cao về tính thẩm mỹ với thiết kế năng động, khỏe khoắn, lịch lãm kết hợp với khả năng vận hành mạnh mẽ của động cơ. Jupiter 2016 sở hữu động cơ phun xăng điện tử 115 cc, làm mát bằng không khí với sự cân bằng hoàn hảo, mạnh mẽ.

Suzuki Axelo 125 được thiết kế với phần mặt nạ được uốn lượn mềm mại, độ cong vuốt sâu. Vừa có chức năng lướt gió êm ái, vừa tạo cảm giác nhanh nhẹn và mạnh mẽ. Đường nét thân xe cá tính trong từng chi tiết, lấy cảm hứng từ dòng xe thể thao phân khối lớn GSX-R của SUZUKI.

Suzuki X-Bike125cc là dòng xe máy đầu tiên và duy nhất có hệ thống cân bằng động cơ_hệ thống này là một đột phá về công nghệ giúp giảm độ rung và tiếng ổn của máy, giúp xe di chuyển êm,nhẹ nhàng hơn.

Bình xăng vẫn được đặt phía dưới cốp, tuy là nhược điểm chung của các xe máy số, nhưng nếu có thiết kế nào đó khiến bình xăng không phải dưới cốp nữa thì sẽ tiện lợi hơn khá nhiều. Thiết kế yếm xe phía trước khá bó sát vào, do đó, khó có thể chắn bùn đất hoặc mưa gió trong những ngày mưa gió cho người lái.

Ưu nhược điểm của Honda future 125 2016

Ưu điểm của Honda Future 125

Hệ thống ổ khóa hiện đại 4 trong 1, đặc biệt là tính năng mở cốp với ổ khóa chính hiện đại mà ít dòng xe số nào có được, tiện lợi hơn cách mở truyền thống của các xe số khác. Cốp xe cực rộng rãi đối với một chiếc xe máy số, cho khả năng đặt vừa một mũ bảo hiểm cả đầu, và một sô vật dụng nhỏ khác, rất tiện dụng

Nhược điểm của Honda Future 2016

Một số dòng xe cùng phân khúc với Honda Future 2016

Honda Future 2019 được đánh giá là dòng xe số cao cấp, mang đến trải nghiệm rất tốt cho khách hàng. Hy vọng, với các chia sẻ của chúng tôi, bạn đã hiểu rõ về mẫu xe này. Từ đó dễ dàng lựa chọn được dòng xe mà mình ưng ý nhất.

Đánh Giá Honda Airblade 2022 Về Ưu Nhược Điểm &Amp; Giá Bán Bao Nhiêu? Giá Mới Nhất Hôm Nay “Blogxe.vn / 2023

Đánh giá Honda Airblade 2020 về ưu nhược điểm & giá bán bao nhiêu?: Air Blade là một trong những mẫu xe tay ga được nhận định là thuộc dạng hot nhất trên thị trường trong thời gian gần đây, được nhiều phân khúc khách hàng chọn lựa như một phương tiện vận chuyển, đi lại tiện lợi nhất và cùng với nhiều tính năng, nhiều ưu điểm vượt trội nên ngay từ khi mới ra mắt đã nhận được nhiều hưởng ứng tích cực từ người tiêu dùng.

Để hiểu rõ hơn về khả năng vận hành, giá bán cũng như tính ưu việt của Honda Air Blade phiên bản 2020, mời bạn tham khảo bài viết hôm nay.

Airblade 2020 là mẫu xe tay ga thể thao của Honda hướng tới đối tượng khách hàng là nam giới có thu nhập trung bình khá. Mẫu xe Air blade đen mờ hiện tại là dòng xe được giới thiệu lần đầu vào cuối tháng 11 năm 2016 với mức giá đề xuất là 40 triệu đồng. Giá xe Honda Airblade các phiên bản hiện tại:

Giá xe Honda Airblade 2020 phiên bản thường: 44,5 đến 44,9 triệu.

Giá xe Airblade 2020 phiên bản sơn từ tính: 46,5 đến 46.8 triệu.

Giá xe AirBlade 2020 phiên bản đặc biệt đen mờ: 40 triệu ( giá bán hãng đề xuất )

Đánh giá Honda AirBlade 2020 về ưu nhược điểm & khả năng vận hành

Ưu và nhược điểm của Air Blade 2020

Cụm đèn pha full LED: Phiên bản Air Blade 2020 trang bị toàn bộ đèn LED chiếu sáng phía trước. Công nghệ đèn LED giúp tăng độ chiếu sáng trong khi tiết kiệm điện năng hơn đèn halogen hay đèn bi-xenon truyền thống. Trong khi đó, Air Blade thế hệ thứ 3 tại Việt Nam sử dụng cụm đèn pha đôi projector, cho phép 2 bóng chiếu sáng cùng một lúc ở 2 chế độ (chiếu gần – chiếu xa).Ngoài ra, đèn pha LED trên Air Blade thế hệ thứ 4 còn giúp phần đầu thuôn gọn, nhỏ hơn 24% so với thế hệ trước đó.

Công nghệ đèn LED tuy không mới tuy nhiên chưa có nhiều dòng xe tại Việt Nam sử dụng. Bên cạnh đó, trên phiên bản thể thao còn được bố trí đèn LED xung quanh ổ khóa giúp tra chìa vào ổ dễ dàng trong đêm tối.

Thiết kế cứng cáp và ngắn hơn: Air Blade đời mới thiết kế theo ngôn ngữ hoàn toàn mới, góc cạnh và cứng cáp hơn so với thế hệ cũ. Nếu chỉ nhìn thoáng qua, người dùng có thể thấy những đường gân cứng cáp từng xuất hiện trên thế hệ đầu tiên đã được sử dụng trở lại, tuy nhiên Air Blade 2020 dày hơn đáng kể so với bản đầu tiên. Kiểu dáng mới của Air Blade giúp chiều dài xe giảm so với phiên bản cũ.

Air Blade 2020 chỉ dài 1.881 mm, trong khi con số này trên phiên bản cũ là 1.901 mm. Chiều rộng của xe vẫn giữ mức 687 mm, trong khi chiều cao còn 1.111 mm, giảm 4 mm (phiên bản cũ là 1.115 mm).

Trọng lượng nhẹ hơn: Honda Air Blade 207 được áp dụng công nghệ chế tạo mới, khung xe bằng vật liệu nhẹ hơn, trong khi vẫn đảm bảo độ cứng chắc. Tổng trọng lượng Air Blade 2020 là 110 kg, trong khi phiên bản cũ nặng 113 kg (giảm 3 kg).

Động cơ mạnh hơn: Mặc dù vẫn sử dụng động cơ eSP 125 phân khối, 4 kỳ, 1 xi-lanh, làm mát bằng dung dịch, kết hợp với phun xăng điện tử, khối động cơ mới có hiệu suất hoạt động cao hơn.

Air Blade 2020 có công suất cực đại 8,2 kW, trong khi phiên bản mới được nâng lên 8,4 kW. Khả năng tăng tốc của Air Blade đời mới cũng tốt hơn. Theo nhà sản xuất, khi tăng tốc từ 0-200 m, Air Blade 2020 vượt trước thế hệ cũ hai lần chiều dài thân xe (khoảng 4m). Động cơ mới cũng tiết kiệm nhiên liệu hơn thế hệ cũ 4%.

Thêm nhiều phụ tùng độ chính hãng: Lần đầu tiên, Honda cung cấp những phụ tùng độ chính hãng trên Air Blade. Trước đây, họ không chú trọng tới lĩnh vực này, vì vậy những người đam mê độ xe đành phải tự nhập các món đồ chơi từ nước ngoài với giá khá đắt. Giờ đây, với việc bán kèm những món đồ chơi, các tín đồ xe độ có thêm sự lựa chọn để biến chiếc xe của mình thành hàng độc. Tất nhiên số lượng đồ chơi cũng không phong phú như thị trường bên ngoài.

Dung tích cốp xe không đổi: Cốp trên AirBlade 125 2020 vẫn giữ lại cùng thể tích cũng được kéo dài từ đầu yên đến cuối yên, chia làm 2 khoang riêng biệ, điều này khá bất tiện khi bạn có nhu cầu chứa nhiều đồ, đặc biệt chị em phụ nữ có lẽ không thích điều này bởi vách ngăn này sẽ làm hạn chế khả năng chứa đồ ( 1 cái túi xách hoặc túi đựng laptop kích thước lớn chẳng hạn). Winner 150

Khó tháo lắp khi có nhu cầu sửa chữa: Honda Airblade 2020 là phiên bản được đánh giá là có thiết kế cách tân và nhìn hầm hồ nhất trong các đời Airblade từ trước đến nay.

Với vẻ ngoài giống như các Autobot trong phim Transformer, Airblade 2020 có thể hấp dẫn người dùng ngay từ cái nhìn đầu tiên. Tuy vậy, đó mới chỉ là vẻ bề ngoài, còn bên trong thì cách thiết kế và lắp đặt các linh kiện khiến cho chiếc Airblade 2020 trở thành một trong những phiên bản Airblade khó sửa chữa nhất của Honda, ngay cả với các kỹ thuật viên tại HEAD.

Nhận xét ban đầu là Airblade 2020 có kết cấu cứng cáp hơn ở mọi thành phần, tuy vậy, nhược điểm của chúng là sẽ khó tháo lắp khi có nhu cầu sửa chữa.

Đèn xe LED và mạch nằm tách biệt trong phần đầu xe: Cũng giống bộ đèn led trên chiếc Honda PCX, Air Blade dùng loại đèn led khúc xạ, đèn được chiếu từ phía trên xuống. Chính vì vậy, khi nhìn trực diện bạn sẽ không thể nhìn thấy bóng đèn led nằm ở đâu.

Các chi tiết nhựa khá mỏng và dễ vỡ: Dù phần khung xe cũng được kỹ thuật viên của HEAD đánh giá là dày dặn, chắc chắn hơn, nhưng vẫn có những chi tiết bị cho là gây ra nhiều rắc rối cho việc sửa chữa.

Ví dụ như phần “tai” dùng để cố định các chi tiết nhựa (mũi tên đỏ) khá mỏng mảnh và được đính vào phần khung chính bằng mối hàn, khó sửa chữa nếu có va chạm và bị biến dạng.

Động cơ xe Air Blade 2020

Ngoại hình động cơ xe Air Blade 125 2020 có sự thay đổi đáng kể khi lốc nồi xe được thiết kệ lại góc cạnh, gọn hơn cùng hộc lọc gió mới nhỏ hơn.

Được cho là tiếp kiệm xăng hơn mẩu xe 2020 đến 4% nhưng độ bốc của chiếc xe này không khác biệt nhiều so với Air Blade 2017.

Điểm đặc biệt là tình trạng “hụt ga đầu” đã không còn xuất hiện, khiến chiếc xe vận hành trơn tru hơn khi tăng tốc đột ngột.

Buồng đốt AirBlade 125 2020 được Honda công bố là thiết kế mới, tăng cường tối đa khả năng đốt cháy nhiên liệu, giúp tiết kiệm nhiên liệu và động cơ mạnh mẽ hơn. Hệ thống phun xăng PGM-FI: Công nghệ tiên tiến của Honda thân thiện với môi trường và tăng khả năng vận hành của xe.

Lốc máy AirBlade 125 2020 được thiết kế lại thể thao hơn, ốp pô cũng được thiết kế lại cùng tiếng pô khá chắn tạo sự phấn khích khi khởi động xe.

Khả năng vận hành Air Blade 2020

Với chiếc cao yên là 777mm nên khá phù hợp với người từ 1m 6 trở lên. Việc vận hành Air Blade 2020 gần như không khác biệt quá nhiều với thế hệ 2015, khi khởi động chúng ta có thể cảm nhận tiếng máy cùng tiếng pô khá chắc cảm giác sẽ rất phấn khích cho ai sử dụng chiếc xe này lần đầu tiên.

Sau khi khởi động và cảm nhận tăng tốc ở dãy tốc độ 0 đến 60 thì thấy gia tốc chiếc xe khá nhanh, cùng hệ thống phanh kết hợp khá an toàn nên cảm giác lái chiếc xe là rất tốt. Có vẻ vận hành chiếc xe Air Blade 2020 có phần tự tin hơn khi so với mẫu Honda Air Blade 2016 vì chiếc xe đã nhỏ gọn lại.

Tuy nhiên khi test xe Air Blade 125 2020 ở điều kiện ban đêm thì thấy là mặc dù hệ thống đèn LED của xe khá sáng nhưng có vẻ ánh sáng này lại chiếu ko quá xa (Không quá 5,5 m) . Việc này có thể sẽ hạn chế khi chiếc xe di chuyển vào ban đêm ở tốc độ cao.

Thông số kỹ thuật Honda AirBlade 2020

hông số kỹ thuật không thay đổi so với phiên bản hiện tại.

Khối lượng bản thân: 110 kg, Dài x Rộng x Cao: 1.881 mm x 687 mm x 1.111 mm

Khoảng cách trục bánh xe: 1.288 mm, Độ cao yên: 777 mm

Khoảng cách gầm xe: 131 mm, Dung tích bình xăng (danh định lớn nhất): 4,4 lít

Kích cỡ lốp trước/ sau Trước: 80/90 – 14 M/C 40P / Sau: 90/90 – 14 M/C 46P

Phuộc trước: Ống lồng, giảm chấn thủy lực, Phuộc sau: Lò xo trụ, giảm chấn thủy lực

Loại động cơ: PGM-FI, xăng, 4 kỳ, 1 xy-lanh, làm mát bằng dung dịch, Dung tích xy-lanh: 124,9 cm3

Đường kính x Khoảng chạy pít-tông: 52,4mm x 57,9mm, Tỉ số nén: 11 : 1

Công suất tối đa: 8,4kW/8.500 vòng/phút, Mô-men cực đại: 11,26N.m/5.000 vòng/phút

Dung tích nhớt máy: 0,9 lít khi rã máy/0,8 lít khi thay nhớt

Loại truyền động: Dây đai, biến thiên vô cấp, Hệ thống khởi động: Điện

Honda Airblade 2020 có những màu nào?

Xe Air Blade 2020 phiên bản màu đỏ bạc.

Chúng tôi vừa thông tin và cập nhật nhanh cho bạn về giá xe Air Blade 2020 bao nhiêu? Ưu nhược điểm Air Blade, hi vọng, trong thời gian tới bạn sẽ sớm có quyết định sáng suốt cho riêng mình trước khi chính thức sở hữu phiên bản xe tay ga cao cấp hiện đại này.

Đánh Giá Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Xe Honda Pcx 125 Fi / 2023

Với số tiền 70 triệu tôi cũng mới sở hữu chiếc Honda PCX 125 phân khối mới này và cảm thấy rất hài lòng. Tôi xin chia sẻ với bạn những ưu điểm tính năng mới và cảm giác của tôi khi lái PCX:

– Khi lần đầu nhìn thấy chiếc xe này thực sự mang dáng vẻ khỏe khoắn, năng động, rất thể thao, hiện đại và dĩ nhiên là rất đẹp nữa.

– Xe vận hành tốt,động cơ chạy rất êm giống Spacy, hầu như cảm giác không nghe thấy tiếng ồn.

-Xe được trang bị công nghệ phun xăng điện tử MPG-Fi và hệ thống khởi động điện AGC Starte nên rất tiết kiệm nhiên liệu và nổ máy không gây ra tiếng động, mình đi trong thành thị chỉ mất khoảng 60Km/1lít. Ngoài ra xe có chế độ ‘idling stop system’ nên khi dừng xe khoảng 5giây xe sẽ tự động tắt máy.

-Xe có yên dài và rộng nên ngồi rất thoải mái,cốp rộng bạn có thể để được 1 mũ bảo hiểm và có thể kèm theo 1 vợt tennis.

-Hệ thống đồng hồ trung tâm có kích thước lớn và nằm phí trước cụm tay lái nên xem rất rõ các thông số, đi ngoài nắng chói mình vẫn có thể nhìn rõ các chỉ số này vào ban ngày. Đèn pha phía trước không tắt được, giống 1 số dòng xe tay ga đắt tiền như SH, PS… thì đèn pha luôn bật. Có nhiều bạn đã chế công tắc để tắt đèn nhưng chạy được 1 thời gian thì hỏng ắc quy do lọai ắc quy các dòng xe này lớn để cung cấp điện liên tục cho đèn pha nên nếu ngắt đi sẽ gây hỏng.

-Xe được trang bị 2 cặp giảm sóc thủy lực cho cả bánh trước và bánh sau nên khi đi có cảm giác êm,không bị rung lắc và không cứng như các lọai phanh khác khi đi vào chỗ sóc.

-Xe đem lại cảm giác an toàn khi phanh, trang bị phanh đĩa cùng hệ thống phanh kết hợp CBS nên khi phanh gấp bạn chỉ cần bóp phanh rất nhẹ và người không bị gập về phía trước nhiều như các phanh đĩa thường khác. Nâng cao độ an toàn cho người điều khiển.

-Xe đi rất bốc,tăng tốc nhanh.

-Ngoài ra 1 điểm mình rất quan tâm và hài lòng đó là xe được nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan. Khi mua xe bạn sẽ được tặng kèm 1 đĩa CD nói rõ về đặc điểm, các tính năng và hướng dẫn các thao tác an toàn khi lái xe, nhưng bằng tiếng Thái, rất tiếc là không có tiếng việt.

Hi vọng bạn sẽ có 1 lựa chọn sáng suốt cho mình,còn với mình bản thân mình khá hài lòng với chiếc xe PCX 125 này với số tiền mà mình bỏ ra.

Cập nhật thông tin chi tiết về Đánh Giá Ưu, Nhược Điểm Trên Xe Honda Airblade 2022 / 2023 trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!