Xu Hướng 2/2023 # Có Nên Mua Xe Mazda 2 Cũ Không? # Top 2 View | Daitayduong.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Có Nên Mua Xe Mazda 2 Cũ Không? # Top 2 View

Bạn đang xem bài viết Có Nên Mua Xe Mazda 2 Cũ Không? được cập nhật mới nhất trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thuộc phân khúc hạng B của hãng sản xuất ô tô Mazda đến từ Nhật Bản, bao gồm cả hai phiên bản sedan và hatchback. Đây cũng là lý do mẫu mazda 2 có lượng khách hàng tiềm năng đông đảo. Với lối thiết kế riêng biệt đặc trưng, mazda 2 mang lại cái nhìn thân thiện và cuốn hút, tạo nên thành công rực rỡ cho dòng xe này suốt những năm qua.

Tổng quan về xe Mazda 2 cũ

Các dòng mazda 2 được nâng cấp theo từng năm, tuy nhiên vẫn luôn trung thành với thiết kế sang trọng và hiện đại. Với các phòng cách riêng biệt tạo nên chất riêng thu hút và tách biệt với các đối thủ cùng phân khúc. Tuy đã trải qua một thời gian sử dụng, tuy nhiên các dòng mazda 2 cũ luôn được đánh giá cao về ngoại hình. 

Bên cạnh kiểu dáng bắt mắt, nội thất tinh tế và rộng rãi đậm chất xe sang của các hãng lớn đến từ Đức cũng là điểm khiến cho mazda 2 chiếm thế thượng phong với các đối thủ trong phân khúc hạng B. Không những vậy, nhờ được trang bị SkyActive nên khối động cơ của mazda 2 được đánh giá là mạnh mẽ và mang lại khả năng tiết kiệm nhiên liệu vượt trội. Tổng hợp của những ưu điểm trên tạo nên một mazda 2 lịch lãm, thể thao, linh hoạt và đầy cá tính, luôn tạo nên sức hút khi đi trên những con phố đông đúc.

Ngoài những ưu điểm vượt trội thì mẫu xe này cũng có những hạn chế riêng, để hy sinh cho ngoại hình chuẩn mẫu thì hàng ghế sau bị thu hẹp diện tích, không gian ở đây được đánh giá là khá chật chội khi ba người lớn ngồi phía sau. Khả năng cách âm của xe chưa thực sự tốt và tạo cảm giác lái không chắc chắn ở giải tốc độ cao là những điểm yếu dễ nhận thấy ở mẫu xe này. Vậy khi so sánh với một toyota Vios trâu cày, một mẫu xe linh hoạt và đa dụng như honda city hay một Hyundai Accent lịch lãm, có mức giá phải chăng hơn thì liệu Mazda 2 cũ có  phải là lựa chọn tốt nhất ? 

Đánh giá chung các dòng xe mazda 2 cũ

Mazda 2 đã ra mắt từ khá lâu tại Nhật Bản, bắt đầu từ năm 2002 và năm 2003 chính thức được giới thiệu trên toàn cầu. Tuy nhiên phải đến năm 2011 thì dòng mazda 2 mới được phân phối chính thức tại Việt Nam. Anycar sẽ đánh giá một số điểm chung của những dòng mazda 2 được phân phối tại Việt Nam.

Được xem là phiên bản mới và nhiều cải tiến hơn so với thế hệ thứ nhất, mazda 2 thế hệ thứ hai được đánh giá là có phong cách thiết kế hiện đại và bắt mắt hơn. Với hai dòng được phân phối là sedan và hatchback nhằm gia tăng nhóm khách hàng mục tiêu, trong giai đoạn này phong cách zoom zoom từ đàn anh mazda 3 cung được áp dụng trên mẫu xe này.

Ngoại hình

Triết lý zoom zoom được áp dụng với nét đặc trưng dễ nhận thấy của hãng là thiết kế phần lưới tản nhiệt và tổng thể phần đầu xe hình mặt cười. Triết lý này ẩn chứa nhiều ý nghĩa đặc biệt như mong muốn mang đến sự hứng khởi, tươi mới và vui vẻ trên mọi chặng đường của khách hàng, nhiều người còn đặt cho mẫu xe nhỏ nhắn này là xe mặt cười.

Xét về tổng thể, kích thước của dòng mazda 2 được đánh giá là khá nhỏ gọn khi so sánh với các mẫu xe khác cùng phân khúc, phần calang trên nhỏ hình cánh chim đồng màu cùng logo crome sáng bóng đặt ở chính giữa. Cụm đèn pha được thiết kế hình tam giác dài với các góc bo tròn, hốc đèn sương mù hình chiếc lá nổi bật.

Bên cạnh đó, vẻ trẻ trung và năng động được thể hiện qua những đường nét dập nổi liền mạch ở phần capo, hai bên xe, vòm bánh xe và phía sau đuôi. Kiểu dáng lả lướt uyển chuyển được tạo hình khối rõ ràng, phần đuôi xe nổi bật với cánh gió tích hợp đèn phanh trên cao.

Nội thất

Như đã đề cập ở phần đầu, nội thất Mazda 2 cũng mang các dấu ấn đặc trưng của dòng xe này và tạo nên sự khác biệt so với các xe cùng phân khúc. Tuy chỉ là dòng xe hạng B tuy nhiên không gian nội thất hiện đại và sang trong luôn làm cho khách hàng phải khen ngợi.

Tổng quan nội thất trong xe có các điểm chính nổi bật như vô lăng ba chấu mạ bạc được gắn các phím điều khiển tiện dụng, cụm đồng hồ analog thể thao với giao diện bắt mắt, các chi tiết nhỏ trong xe được thiết kế theo các khối bo tròn. Các phần như cửa gió điều hòa hay cụm điều khiển trung tâm đều được tạo dáng theo khối tròn trông rất lạ mắt. Một điểm đặc biệt dễ thấy đó là phần cần số được đặt vào vị trí gần cụm điều khiển ở taplo rất tiện lợi.

Một điểm được nhiều khách hàng quan tâm nữa là phần ghế ngồi của mazda 2 được thiết kế theo kiểu dáng thể thao. Tất cả các phiên bản phát hành đều được bọc da cao cấp, tuy nhiên phần hàng ghế phía sau được đánh giá là khá đứng, khoảng để chân khá hẹp và trần phía sau hơi thấp không được rộng rãi như các đối thủ khác nên có thể gây khó chịu khi đi đường dài. Để thoải mái hơn thì các chuyến đi dài nên chỉ có hai người lớn hoặc thêm một trẻ em phía sau, đây cũng là điểm thua thiệt của mẫu xe này so với các đối thủ như Honda City hay Toyota Vios.

Các trang bị an toàn

Tuy là dòng xe cỡ nhỏ tuy nhiên các dòng mazda  2 cũ vẫn được trang bị các tính năng an toàn cần thiết, có thể kể đến như hệ thống chống bó cứng phanh, phân phối lực phanh điện tử, camera lùi, cân bằng điện tử, chống trượt, cảnh báo phanh khẩn cấp hay túi khí,…Bên cạnh đó, các tính năng an ninh khác cũng được tích hợp như khóa thông minh, chống sap chép chìa khóa, báo chống mất cắp,..

Khả năng vận hành

Hệ thống lái : Được trang bị hệ thống trợ lực nên vô lăng cho cảm giác khá nhẹ khi di chuyển và có khả năng thay đổi dựa vào tốc độ di chuyển của xe. Ở dải tốc độ thấp, vô lăng mang lại cảm giác nhẹ còn ở giải tốc độ cao lại trở nên nhạy bén. Khi di chuyển trong thành phố, tài xế có thể dễ dàng chuyển hướng mà không cần dùng quá nhiều sức. Khi di chuyển tại các đường hẹp, mazda 2 cũng không gặp nhiều khó khăn nhờ thân hình thon gọn cùng bán kính vòng quay chỉ 4.9m. Tuy nhiên một điểm đáng lưu ý là khi xe di chuyển ở tốc độ cao thì tay lái vẫn khá nhẹ.

Hệ thống treo :  Xe sử dụng hệ thống treo trước là McPherson và treo sau là trục xoắn mang lại khả năng triệu tiêu giao động tốt , nhiều khách hàng đánh giá xe di chuyển êm ở những đoạn đường xấu. Được đánh giá là có khả năng bám đường tốt. khi vào các đoạn cua ở tốc độ 50-60km/h thì xe vẫn mng lại cảm giác an toàn cho tài xế, tuy nhiên ở giải tốc độ cao 120km/h thì xe lại cho cảm giác bồng bềnh như những mẫu xe cỡ nhỏ khác. Nhưng nếu kích hoạt chế độ lái Sport thì chân ga và tay lái nặng hơn hẳn và hệ thống treo cũng được tăng cường nên vẫn đảm bảo quá trình vận hành ổn định.

Khả năng cách âm  : Được xem là điểm yếu của các dòng xe cỡ nhỏ, mazda 2 cũng không được đánh giá cao về khả năng cách âm khi ở giải tốc độ cao thì tiếng ồn vọng vào cabin khá lớn, tuy nhiên ở giải tốc độ thấp thì xe vận hành êm ái và khá yên tĩnh.

Vậy có nên mua xe mazda 2 cũ không ?

Xét về nhiều khía cạnh khác nhau thì mazda 2 có rất nhiều điểm đáng tiền so với các đối thủ cùng phân khúc khác như : 

Thiết kế hiện đại, trẻ trung và sang trọng

Ngoại hình nhỏ gọn, phong cách thiết kế khác biệt 

Nội thất tinh tế, đậm chất các dòng xe sang

Nhiều trang bị an toàn, hiện đại với các tính năng cao cấp đi kèm

Động cơ vận hành mạnh mẽ, bền bỉ và ổn định

Mang lại cảm giác lái trơn tru, mượt mà và an toàn

Khả năng tiết kiệm nhiên liệu đáng kể

Tuy có một số nhược điểm có thể kể đến như : 

Phần không gian ở hàng ghế thứ 2 khá chật chội

Ở giải tốc độ cao, xe khá ồn và vô lăng được đánh giá là khá nhẹ

Phần chân ga hơi trễ

Qua những điểm nêu trên thì dòng xe mazda 2 cũ sẽ là mẫu xe phù hợp và đáng lựa chọ dành cho những khách hàng không đặt nặng tính tiện dụng. Còn về những mặt khác như kiểu dáng, thiết kế, các trang bị an toàn hay các trang bị tiện nghi thì dòng xe Nhật này luôn là cái tên sáng giá. Chính vì thế nếu bạn mong muốn có một chiếc xe với trang bị tiện nghi cao cấp, hệ thống vận hành ổn định và an toàn, không gian sang trọng trẻ trung và có thể chấp nhận điểm yếu là không gian nội thất không thật sự rộng rãi thì đây là mẫu xe đáng để bạn cân nhắc và lựa chọn.

Thêm một điểm nữa là phân khúc giá các dòng xe Mazda 2 cũ cũng thật sự rất hợp túi tiền, hiện tại trên hệ thống cửa hàng Anycar thì các mẫu Mazda 2 đời 2015 chỉ có giá từ hơn 400 triệu đồng, nếu yêu thích dòng xe này thì hãy tham khảo ngay các mẫu xe mazda 2 cũ mới nhất tại chúng tôi nhé.

Có Nên Mua Xe Mazda 2 Cũ Không ?

Thuộc phân khúc hạng B của hãng sản xuất ô tô Mazda đến từ Nhật Bản, bao gồm cả hai phiên bản sedan và hatchback. Đây cũng là lý do mẫu mazda 2 có lượng khách hàng tiềm năng đông đảo. Với lối thiết kế riêng biệt đặc trưng, mazda 2 mang lại cái nhìn thân thiện và cuốn hút, tạo nên thành công rực rỡ cho dòng xe này suốt những năm qua.

Tổng quan về xe Mazda 2 cũ

Các dòng mazda 2 được nâng cấp theo từng năm, tuy nhiên vẫn luôn trung thành với thiết kế sang trọng và hiện đại. Với các phòng cách riêng biệt tạo nên chất riêng thu hút và tách biệt với các đối thủ cùng phân khúc. Tuy đã trải qua một thời gian sử dụng, tuy nhiên các dòng mazda 2 cũ luôn được đánh giá cao về ngoại hình.

Bên cạnh kiểu dáng bắt mắt, nội thất tinh tế và rộng rãi đậm chất xe sang của các hãng lớn đến từ Đức cũng là điểm khiến cho mazda 2 chiếm thế thượng phong với các đối thủ trong phân khúc hạng B. Không những vậy, nhờ được trang bị SkyActive nên khối động cơ của mazda 2 được đánh giá là mạnh mẽ và mang lại khả năng tiết kiệm nhiên liệu vượt trội. Tổng hợp của những ưu điểm trên tạo nên một mazda 2 lịch lãm, thể thao, linh hoạt và đầy cá tính, luôn tạo nên sức hút khi đi trên những con phố đông đúc.

Ngoài những ưu điểm vượt trội thì mẫu xe này cũng có những hạn chế riêng, để hy sinh cho ngoại hình chuẩn mẫu thì hàng ghế sau bị thu hẹp diện tích, không gian ở đây được đánh giá là khá chật chội khi ba người lớn ngồi phía sau. Khả năng cách âm của xe chưa thực sự tốt và tạo cảm giác lái không chắc chắn ở giải tốc độ cao là những điểm yếu dễ nhận thấy ở mẫu xe này. Vậy khi so sánh với một toyota Vios trâu cày, một mẫu xe linh hoạt và đa dụng như honda city hay một Hyundai Accent lịch lãm, có mức giá phải chăng hơn thì liệu Mazda 2 cũ có phải là lựa chọn tốt nhất ?

Đánh giá chung các dòng xe mazda 2 cũ

Mazda 2 đã ra mắt từ khá lâu tại Nhật Bản, bắt đầu từ năm 2002 và năm 2003 chính thức được giới thiệu trên toàn cầu. Tuy nhiên phải đến năm 2011 thì dòng mazda 2 mới được phân phối chính thức tại Việt Nam. Anycar sẽ đánh giá một số điểm chung của những dòng mazda 2 được phân phối tại Việt Nam.

Được xem là phiên bản mới và nhiều cải tiến hơn so với thế hệ thứ nhất, mazda 2 thế hệ thứ hai được đánh giá là có phong cách thiết kế hiện đại và bắt mắt hơn. Với hai dòng được phân phối là sedan và hatchback nhằm gia tăng nhóm khách hàng mục tiêu, trong giai đoạn này phong cách zoom zoom từ đàn anh mazda 3 cung được áp dụng trên mẫu xe này.

Triết lý zoom zoom được áp dụng với nét đặc trưng dễ nhận thấy của hãng là thiết kế phần lưới tản nhiệt và tổng thể phần đầu xe hình mặt cười. Triết lý này ẩn chứa nhiều ý nghĩa đặc biệt như mong muốn mang đến sự hứng khởi, tươi mới và vui vẻ trên mọi chặng đường của khách hàng, nhiều người còn đặt cho mẫu xe nhỏ nhắn này là xe mặt cười.

Xét về tổng thể, kích thước của dòng mazda 2 được đánh giá là khá nhỏ gọn khi so sánh với các mẫu xe khác cùng phân khúc, phần calang trên nhỏ hình cánh chim đồng màu cùng logo crome sáng bóng đặt ở chính giữa. Cụm đèn pha được thiết kế hình tam giác dài với các góc bo tròn, hốc đèn sương mù hình chiếc lá nổi bật.

Bên cạnh đó, vẻ trẻ trung và năng động được thể hiện qua những đường nét dập nổi liền mạch ở phần capo, hai bên xe, vòm bánh xe và phía sau đuôi. Kiểu dáng lả lướt uyển chuyển được tạo hình khối rõ ràng, phần đuôi xe nổi bật với cánh gió tích hợp đèn phanh trên cao.

Như đã đề cập ở phần đầu, nội thất Mazda 2 cũng mang các dấu ấn đặc trưng của dòng xe này và tạo nên sự khác biệt so với các xe cùng phân khúc. Tuy chỉ là dòng xe hạng B tuy nhiên không gian nội thất hiện đại và sang trong luôn làm cho khách hàng phải khen ngợi.

Tổng quan nội thất trong xe có các điểm chính nổi bật như vô lăng ba chấu mạ bạc được gắn các phím điều khiển tiện dụng, cụm đồng hồ analog thể thao với giao diện bắt mắt, các chi tiết nhỏ trong xe được thiết kế theo các khối bo tròn. Các phần như cửa gió điều hòa hay cụm điều khiển trung tâm đều được tạo dáng theo khối tròn trông rất lạ mắt. Một điểm đặc biệt dễ thấy đó là phần cần số được đặt vào vị trí gần cụm điều khiển ở taplo rất tiện lợi.

Một điểm được nhiều khách hàng quan tâm nữa là phần ghế ngồi của mazda 2 được thiết kế theo kiểu dáng thể thao. Tất cả các phiên bản phát hành đều được bọc da cao cấp, tuy nhiên phần hàng ghế phía sau được đánh giá là khá đứng, khoảng để chân khá hẹp và trần phía sau hơi thấp không được rộng rãi như các đối thủ khác nên có thể gây khó chịu khi đi đường dài. Để thoải mái hơn thì các chuyến đi dài nên chỉ có hai người lớn hoặc thêm một trẻ em phía sau, đây cũng là điểm thua thiệt của mẫu xe này so với các đối thủ như Honda City hay Toyota Vios.

Tuy là dòng xe cỡ nhỏ tuy nhiên các dòng mazda 2 cũ vẫn được trang bị các tính năng an toàn cần thiết, có thể kể đến như hệ thống chống bó cứng phanh, phân phối lực phanh điện tử, camera lùi, cân bằng điện tử, chống trượt, cảnh báo phanh khẩn cấp hay túi khí,…Bên cạnh đó, các tính năng an ninh khác cũng được tích hợp như khóa thông minh, chống sap chép chìa khóa, báo chống mất cắp,..

Hệ thống lái : Được trang bị hệ thống trợ lực nên vô lăng cho cảm giác khá nhẹ khi di chuyển và có khả năng thay đổi dựa vào tốc độ di chuyển của xe. Ở dải tốc độ thấp, vô lăng mang lại cảm giác nhẹ còn ở giải tốc độ cao lại trở nên nhạy bén. Khi di chuyển trong thành phố, tài xế có thể dễ dàng chuyển hướng mà không cần dùng quá nhiều sức. Khi di chuyển tại các đường hẹp, mazda 2 cũng không gặp nhiều khó khăn nhờ thân hình thon gọn cùng bán kính vòng quay chỉ 4.9m. Tuy nhiên một điểm đáng lưu ý là khi xe di chuyển ở tốc độ cao thì tay lái vẫn khá nhẹ.

Hệ thống treo : Xe sử dụng hệ thống treo trước là McPherson và treo sau là trục xoắn mang lại khả năng triệu tiêu giao động tốt , nhiều khách hàng đánh giá xe di chuyển êm ở những đoạn đường xấu. Được đánh giá là có khả năng bám đường tốt. khi vào các đoạn cua ở tốc độ 50-60km/h thì xe vẫn mng lại cảm giác an toàn cho tài xế, tuy nhiên ở giải tốc độ cao 120km/h thì xe lại cho cảm giác bồng bềnh như những mẫu xe cỡ nhỏ khác. Nhưng nếu kích hoạt chế độ lái Sport thì chân ga và tay lái nặng hơn hẳn và hệ thống treo cũng được tăng cường nên vẫn đảm bảo quá trình vận hành ổn định.

Khả năng cách âm : Được xem là điểm yếu của các dòng xe cỡ nhỏ, mazda 2 cũng không được đánh giá cao về khả năng cách âm khi ở giải tốc độ cao thì tiếng ồn vọng vào cabin khá lớn, tuy nhiên ở giải tốc độ thấp thì xe vận hành êm ái và khá yên tĩnh.

Vậy có nên mua xe mazda 2 cũ không ?

Xét về nhiều khía cạnh khác nhau thì mazda 2 có rất nhiều điểm đáng tiền so với các đối thủ cùng phân khúc khác như :

Thiết kế hiện đại, trẻ trung và sang trọng

Ngoại hình nhỏ gọn, phong cách thiết kế khác biệt

Nội thất tinh tế, đậm chất các dòng xe sang

Nhiều trang bị an toàn, hiện đại với các tính năng cao cấp đi kèm

Động cơ vận hành mạnh mẽ, bền bỉ và ổn định

Mang lại cảm giác lái trơn tru, mượt mà và an toàn

Khả năng tiết kiệm nhiên liệu đáng kể

Tuy có một số nhược điểm có thể kể đến như :

Phần không gian ở hàng ghế thứ 2 khá chật chội

Ở giải tốc độ cao, xe khá ồn và vô lăng được đánh giá là khá nhẹ

Phần chân ga hơi trễ

Qua những điểm nêu trên thì dòng xe mazda 2 cũ sẽ là mẫu xe phù hợp và đáng lựa chọ dành cho những khách hàng không đặt nặng tính tiện dụng. Còn về những mặt khác như kiểu dáng, thiết kế, các trang bị an toàn hay các trang bị tiện nghi thì dòng xe Nhật này luôn là cái tên sáng giá. Chính vì thế nếu bạn mong muốn có một chiếc xe với trang bị tiện nghi cao cấp, hệ thống vận hành ổn định và an toàn, không gian sang trọng trẻ trung và có thể chấp nhận điểm yếu là không gian nội thất không thật sự rộng rãi thì đây là mẫu xe đáng để bạn cân nhắc và lựa chọn.

Thêm một điểm nữa là phân khúc giá các dòng xe Mazda 2 cũ cũng thật sự rất hợp túi tiền, hiện tại trên hệ thống cửa hàng Anycar thì các mẫu Mazda 2 đời 2015 chỉ có giá từ hơn 400 triệu đồng, nếu yêu thích dòng xe này thì hãy tham khảo ngay các mẫu xe mazda 2 cũ mới nhất tại chúng tôi nhé.

Có Nên Mua Xe Kia Morning Cũ Không ?

Trong phân khúc các dòng xe hatchback thì người dùng đã quá quen thuộc với các dòng xe như Hyundai i10, KIA Morning, Chevrolet Spark hay Suzuki Celerio,…Tuy nhiên cái tên nổi bật và thường được nhắc đến nhất vẫn là KIA Morning, vậy liệu có nên mua xe kia morning cũ không? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau.

Tại thị trường Việt Nam, phân khúc xe cỡ nhỏ hạng A được rất nhiều khách hàng có túi tiền không mấy dư giả nhưng vẫn muốn sắm cho mình một chiếc xế yêu để phục vụ cho công việc cũng như đi lại ưu tiên lựa chọn. Xâm nhập vào thị trường Việt Nam từ những năm 2008, các dòng Kia Morning vẫn luôn được khách hàng yêu mến và tin dùng.

Ưu điểm của dòng xe KIA Morning

Nói về dòng xe Kia Morning thì có thể kể đến rất nhiều ưu điểm nổi trội, tuy nhiên những điểm đáng chú ý có thể kể đến như sau.

Một trong những điểm được nhiều khách hàng quan tâm đó là mức giá thành rẻ, hợp túi tiền với điều kiện kinh tế của nhiều khách hàng ở Việt Nam. Một ví dụ điển hình là các dòng Kia Morning , Morning Si và Morning S đang được bán tại hệ thống cửa hàng của Anycar chỉ có giá giao động từ 300 đến 380 triệu.

Được đánh giá là dòng xe có độ biền cao và hoạt động ổn định, tuy đã hoạt động một thời gian dài tuy nhiên các dòng Kia Morning cũ vẫn luôn mang lại trải nghiệm lái tốt, động cơ vẫn hoạt động rất êm ái và bền bỉ. Động cơ dung tích 1.25l 4 xi-lanh thẳng hàng với công suất cực đại 86 mã lực tại 6.000v/phút vẫn luôn hoạt động ổn định trong các điều kiện sử dụng khác nhau của khách hàng.

Với kích thước nhỏ gọn giúp cho tài xế dễ dàng hơn trong việc kiểm soát tay lái trong những khu vực đông dân cư như tại các đô thị lớn, đặc biệt là với những chị em tay lái không vững thì cũng có thể dễ dàng sử dụng. Về độ an toàn thì dòng xe này cũng được đánh giá cao nhờ hệ thống túi khí và dây đai chắc chắn. Phần phanh trước của xe là phần phanh đĩa còn phanh sau tang trống. Đặc biệt bản Morning S 2018 có thêm một túi khí để tăng độ an toàn cho hành khách phía trước.

Tuy là dòng xe hạng A tuy nhiên Kia Morning vẫn được trang bị nội thất sang trọng với nhiều điểm nổi bật, dễ nhận thấy nhất ở những bản Moring gần đây như ghế bọc da cao cấp, điều hòa tự động, đầu DVD cảm ứng có định vị GPS hay tay lái bọc da tính hợp phím bấm rảnh tay. Phần nội thất tổng thể được bố trí phù hợp, khoảng để chân cũng như phần trần xe khá rộng rãi và thoải mái.

Đây cũng là điểm khiến nhiều khách hàng chọn mua mẫu xe này, vì khi chưa đủ điều kiện tài chính thích hợp có thể mua xe với mức chi phí thấp, sau một khoảng thời gian đủ điều kiện về tài chính thì đổi qua mẫu cao cấp hơn. Và Kia Morning là một trong những mẫu xe hạng A được ưa chuộng nhất, chính vì thế khi muốn bán lại để bù tiền nâng cấp xe mới thì cũng có nhiều lợi thế hơn so với các xe cùng phân khúc khác.

Nhược điểm của dòng xe Kia Morning

Với một mức giá phải chăng thì cũng không thể đòi hỏi quá nhiều ở dòng xe Kia Morning, tuy nhiên có một số nhược điểm có thể kể đến như sau.

Tiêu hao nhiên liệu đáng kể

Các dòng xe Kia Morning mang lại mức tiêu thụ nhiên liệu khá cao với khoảng 7.8l/100km trên đườngg hỗn hợp. So với các đối thủ cùng phân khúc khác thì dòng Kia Morning được đánh giá là tiêu tốn nhiều nhiên liệu.

Nguyên nhân là do phần vỏ xe kết cấu khá mỏng nên các tiếng ồn hay tiếng mưa, tiếng gió tạt bên ngoài dễ dàng truyền vào xe, để hạn chế tình trạng này, tài xế có thể mở các bản nhạc để lấn át cũng như tạo không khí thoải mái trong xe.

Tuy xe đáp ứng tốt khi di chuyển trong các khu đô thị với tốc độ cho phép tuy nhiên khi ra các đoạn đường cao tốc hay cần vượt các xe khác thì Kia Morning bộc lộ rõ điểm yếu của mình về phần động cơ cũng như khả năng vận hành.

Có nên mua xe KIA Morning cũ không ?

Kể từ khi ra mắt vào năm 2008, dòng xe hạng A này vẫn luôn tạo nên sức nóng dù bị cạnh tranh bởi các đối thủ sừng sỏ như Hyundai i10 hay Chevrolet Spark khi mà số lượng xe bán ra đạt 707 chiếc và nằm trong top 10 chiếc ô tô bán chạy nhất của KIA.

Bên cạnh đó, với thiết kế nhỏ gọn, kiểu dáng thể thao cùng khả năng vận hành tốt và bền bỉ, hệ thống giải trí đa dạng cùng mức giá rất hợp lý thì các mẫu Kia Morning cũ luôn là những ứng cử viên sáng giá và đáng tin cậy cho nhiều gia đình, đặc biệt là với những chị em thích một chiếc xe nhỏ gọn và cá tính.

Hơn nữa tại thị trường Việt Nam cũng có nhiều phiên bản khác nhau để khách hàng có thể thoải mái lựa chọn như Morning Si MT, AT , Morning LX, EX hay Morning 1.0 MT. Xe sử dụng hộp số tự động 4 cấp hoặc hộp số sàn 5 cấp giúp cho việc điều khiển xe trở nên đơn giản và êm ái hơn.

Với chi phí khoảng hơn 300 triệu, bạn đã có thể mua ngay một chiếc xe Kia Morning cũ đẹp và sang trọng để phục vụ cho nhu cầu làm việc, đi lại cũng như giải trí cho bản thân và gia đình. Chính vì thế các dòng Kia Morning cũ sẽ luôn là lựa chọn phù hợp cho những khách hàng không quá dư giả về tài chính.

Có Nên Mua Xe Winner Cũ? Cách Săn Winner Cũ Giá Rẻ 25 Triệu?

Đặc điểm các đời xe Winner cũ

Xe Winner cũ phiên bản 2016

Về thiết kế tổng thể, Winner 150 trông khá nhỏ gọn, thể thao. Mặt nạ xe Winner 150 được thiết kế góc cạnh. Phiên bản xe màu đỏ có các đường viền và mảng nhựa giả vân carbon bo xung quanh. Cụm đèn xi-nhan thiết kế nhỏ và được vuốt ngược lên trên trông rất mạnh mẽ.

Tem dán trên thân xe với biểu tượng Winner nổi bật cùng với dòng chữ “DOHC 6 Speed” thể hiện xe mang động cơ DOHC với hộp số 6 cấp. Đây cũng là nét nổi bật của dòng xe mới này.

Xe Winner cũ phiên bản 2017

Xe tay côn Winner 150cc 2017 được Honda trang bị động cơ PGM-FI, 4 kỳ, DOHC, xi-lanh đơn, dung tích 149,1cc, làm mát bằng dung dịch kết hợp hộp số 6 cấp.

Mặt nạ thiết kế góc cạnh. Bản màu đỏ có các đường viền và mảng nhựa giả vân carbon. Cụm đèn xi-nhan thiết kế nhỏ và vuốt ngược.

Chụp ống xả mạ chrome và miếng chống nhiệt giả vân carbon.

Xe Winner cũ phiên bản 2018

Về phần đèn pha LED 2 tầng có thiết kế giống phần đầu của 1 con robot hay đuôi xe nhô cao, rất đẹp. 

Hãng Honda đã đầu tư hẳn khung sườn thể thao với 2 ống thép song song kết hợp kéo dài đến thân đảm bảo vững chắc khi chịu nhiều va chạm cũng như chịu tải tốt.

Xe Winner cũ phiên bản 2019

Mặt nạ trước của Honda Winner giả đường vân sợi carbon, trong khi Exciter để trơn phối tem đen-đỏ. Honda Winner dùng đèn pha LED, chia làm 2 tầng, trong khi mẫu xe côn tay của Yamaha sử dụng đèn halogen truyền thống. Đèn xi-nhan và đèn định vị LED của hai mẫu xe côn tay này đều đặt ở yếm.

Động cơ dung tích lớn 150cc, PGM-FI, 4 kỳ, xy-lanh đơn, làm mát bằng dung dịch tích hợp các công nghệ hàng đầu của Honda cho phép xe vận hành linh hoạt, công suất mạnh mẽ, nâng cao khả năng tiết kiệm nhiên liệu.

Đánh giá ưu nhược điểm của xe Winner cũ phiên bản 2019 mới nhất

Ưu điểm của xe Winner cũ

Mang diện mạo của mẫu xe thể thao cao cấp hiện đại, xe Winner 150 sở hữu thiết kế nhiều lớp cùng khung xe và vỏ xe cấu tạo 3 chiều, góc cạnh trong hình dáng một chiếc xe underbone thân thiện, linh hoạt.

Ngoài ra, với thiết kế trẻ trung ở cụm đèn pha LED, hệ thống phanh đĩa trước sau, bánh xe đường kính lớn, lốp không săm cỡ lớn   trước 90/80-17 , vỏ sau 120/70-17 cùng động cơ DOHC 150cc, hộp số 6 cấp.

Tất cả những yếu tố trên tạo nên thiết kế độc đáo, riêng biệt, mạnh mẽ, thời thượng chỉ có ở dòng xe này mới có. 

Nhược điểm của xe Winner cũ

Xuất hiện tiếng kêu được coi là một trong các lỗi thường gặp xe Winner vì theo ghi nhận trên các forum, có đến 90% xe Winner cũ sau một thời gian sử dụng sẽ phát ra tiếng kêu “lọc xọc” bên trong động cơ rất khó chịu, nhất là vào buổi sáng khi đó động cơ thường bị nguội.  Nguyên nhân là bộ phận tăng cam tự động bị yếu lò xo dẫn đến tiếng kêu sên cam, khắc phục bằng cách thay bộ phận tăng cam khác

Theo phản ánh của người dùng, dây côn tay của xe mau bị giãn nên phải thường xuyên tăng, nếu không bộ phận li hợp sẻ không hoạt động ổn định.

Xe vẫn sử dụng chìa khóa cơ, không được trang bị smartkey.

Giá xe Winner mới phiên bản 2019

Năm 2019, giá xe Winner 150 được đưa ra mức khá hấp dẫn tại Hà Nội 38,5 triệu đồng và tại khu vực chúng tôi 40,1 triệu đồng. Trước đó trong năm 2018 mức giá bán Honda Winner dao động từ 37 – 38 triệu đồng, giá bán năm 2019 thấp hơn so với mức đề xuất từ 5,4 – 7,5 triệu đồng.

Bảng giá xe Winner mới phiên bản 2019

Giá niêm yết

Giá bán tại Hà Nội

Giá bán tại TP.HCM

Honda Winner phiên bản cao cấp

Honda Winner 150 màu đen nhám

45.990.000

40.000.000

41.500.000

Honda Winner phiên bản thể thao

Honda Winner 150 Đỏ (Đỏ Đen Trắng)

45.490.000

41.000.000

42.500.000

Honda Winner 150 Vàng (Vàng Đen)

45.490.000

41.000.000

42.500.000

Honda Winner 150 Xanh (Xanh Trắng)

45.490.000

41.000.000

42.500.000

Honda Winner 150 Trắng (Trắng Đen)

45.490.000

41.000.000

42.500.000

Giá xe Winner cũ 

Giá xe Winner cũ chính chủ theo từng đời tại Chợ Tốt 

Tên xe

Ghi chú

Giá xe

Honda Winner cũ phiên bản 2016

Màu cam đen, xe đã đi 25.000 km.

26.500.000 VNĐ

Honda Winner cũ phiên bản 2017

Màu xanh trắng, xe đã đi 20.000 km.

29.500.000 VNĐ

Honda Winner cũ phiên bản 2018

Màu đỏ đen, xe đã đi 13.000 km.

32.000.000 VNĐ

Honda Winner cũ phiên bản 2019

Màu đỏ đen, xe đã đi 10.000 km.

34.800.000 VNĐ

Giá xe Winner cũ chính chủ theo từng đời tại Kilu.vn

Mua xe Winner cũ trả góp như thế nào 

Khi bạn mua xe Winner cũ trả góp tại Chợ Tốt sẽ có giá như sau:

Tên xe

Giá xe

Yêu cầu

Trả trước

Khoản trả sau

Tiền lãi

Vay trong

Tiền trả mỗi tháng

Honda Winner cũ 2018

32.500.000 VNĐ

Thẻ căn cước và giấy phép lái xe

5.000.000 VNĐ

27.500.000 VNĐ

2.750.000 VNĐ

10 tháng

3.025.000 VNĐ

Honda Winner cũ 2019

34.000.000 VNĐ

Thẻ căn cước và giấy phép lái xe

5.000.000 VNĐ

29.000.000 VNĐ

2.900.000 VNĐ

10 tháng

3.190.000 VNĐ

Có nên mua xe Winner cũ để chạy lướt không?

Theo người dùng đánh giá xe Honda Winner cũ sau một năm sử dụng như sau:

Điều đầu tiên là khối động cơ DOHC của Winner vô cùng mạnh mẽ và ổn định, chạy quãng đường dài cảm giác không bị đuối mà xe càng nóng lại càng bốc.

Bên cạnh đó, hộp số 6 cấp của Winner chạy đường trường lên tới số 5 và 6 ở vòng tua cao rất thoải mái nhưng khi chạy trong nội thành buộc phải chạy số thấp như số 1, số 2 thì máy kêu hơi to, muốn vận hành ổn định thì phải trả số, về số liên tục hơi vất vả.

Về tiêu hao nhiên liệu của Honda Winner, quãng đường chạy liên tục dài nhất là 150km, và trong quá trình trải niệm mức tiêu hao nhiên liệu mà anh đo được là 2,2 – 2,5 lít/100km trong nội thành và dưới 2 lít/100km nếu đi đường trường.

Như vậy, sau 1 năm sử dụng xe Winner về cơ bản khá ổn định. Và hầu hết người dùng đều có chung quan điểm rằng với tầm tiền từ 40 – 45 triệu đồng thì Honda Winner đang là lựa chọn ưu tiên bởi các mẫu xe khác trong cùng phân khúc đều có giá cao hơn.

Cách kiểm tra xe Winner cũ toàn diện

Kiểm tra kĩ dàn áo xe Winner cũ và những chi tiết đồng bộ khác

Bộ phận bạn dễ kiểm tra nhất ngay cả khi thiếu kinh nghiệm chính là dàn áo xe Winner cũ (vỏ xe). Vỏ xe có dấu hiệu trầy xước chứng tỏ xe đã từng bị té ngã; va chạm mạnh hay tai nạn. Nếu trên vỏ xe xuất hiện dấu vết của sự rỉ sét chứng tỏ chủ nhân cũ của chiếc xe không giữ gìn cẩn thận. 

Một chiếc xe cũ cần có sự đồng bộ ở lớp vỏ bề ngoài, tức là mới đồng bộ hoặc cũ đồng bộ. Nếu bất kỳ một bộ phận nào như: cao su gác chân; tay nắm; tay thắng; cản sau…mới bất thường so với những bộ phận khác, chứng tỏ nó đã bị thay thế.

Kiểm tra đầu và đuôi của xe Winner cũ

Kinh nghiệm để bạn kiểm tra đầu xe là quan sát kỹ gắp trước; ghi đông; kính xe; tay thắng có bất cứ dấu hiệu hư hỏng, cong vênh nào không.

Với đuôi xe, bạn hãy chắc chắn không bị lệch. Hãy thử rung lắc hoặc nhún để kiểm tra độ chắc chắn của kết cấu xe. Mọi bộ phận của đầu xe và đuôi xe đều phải đồng bộ và chính hãng. 

Kiểm tra giấy tờ của xe Winner cũ

Khi mua xe Winner cũ, giấy tờ xe là yếu tố bạn tuyệt đối không được bỏ qua. Để tránh những phiền phức trong quá trình sử dụng, bạn chỉ nên mua xe chính chủ với đầy đủ giấy tờ hợp pháp. Bạn nên kiểm tra số khung số máy xe winner bằng cách đối chiếu thông tin trên khung xe và thông tin trên giấy tờ. Bạn chỉ nên tiếp tục kiểm tra xe khi mọi thông số trùng khớp.

Trong nhiều trường hợp, chủ xe dùng giấy tờ xe này để bán cùng xe khác. Biết cách kiểm tra đời xe winner bằng việc soi kỹ các loại giấy tờ sẽ giúp bạn tránh được những phiền phức sau này. Vì những chiếc xe có giấy tờ không hợp pháp hoặc không chính xác có thể là xe trộm cắp.

Kiểm tra động cơ của xe Winner cũ

Động cơ xe là bộ phận quan trọng nhất. Muốn kiểm tra động cơ xe Winner, ngoài việc quan sát bằng mắt thường, bạn cần chạy thử để biết rõ khả năng vận hành.

Bạn cần kiểm tra xem xe khởi động có dễ dàng hay không? Động cơ có bị chết máy giữa chừng không? Khi vận hành có phát ra tiếng ồn lạ hay không? Hộp số có bị kẹt hay không?…

Tìm hiểu thêm: Tổng hợp kinh nghiệm mua xe máy cũ không bao giờ bị lừa

Sử dụng dịch vụ kiểm tra xe cũ cùng thợ Kilu

Trong nhiều trường hợp bạn đi mua phải xe bị thay thế những phụ tùng nhái, người bán xe nói dối bạn về đời xe làm sai giá trị của xe và nhiều trường hợp không may khác.

Tuy nhiên, bạn đã có Kilu giúp đỡ bạn tránh khỏi những trường hợp:

Xe bị “luộc” gần hết phụ tùng.

Người bán xe nói sai đời xe nhằm tăng giá của xe.

Xe bị tai nạn nhưng bạn không biết.

Xe bị hỏng hóc nhiều phụ tùng rồi.

Và Kilu sẽ giúp bạn:

Tìm được xe Winner cũ ưng ý.

Kiểm tra chi tiết phụ tùng xe với 30 hạng mục như: Phuộc xe, phanh xe, động cơ xe…

Hỗ trợ bảo hành kỹ thuật xe sau khi mua xe được 6 tháng.

Cứu hộ khi xe chết máy, hỏng đề, hết xăng, bể lốp tận nơi và miễn phí một năm.

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ Hotline Kilu.vn: 0902 94 94 63 (8h sáng đến 6h chiều từ Thứ 2 đến Thứ 7)

Mazda 2 2022 Giá Bao Nhiêu Nên Mua Mazda2 2022 Sedan Hay Hatchback?

Mazda 2 2016 giá bao nhiêu? nên mua Mazda2 2016 sedan hay hatchback? Mazda 2 2016 (hatchback) có kích thước lớn hơn so với thế hệ trước với chiều dài tổng thể đạt 4.064 mm, chiều cao là 1.499 mm, và chiều dài cơ sở đạt 2.570 mm. 2 phiên bản Mazda2 2016 sedan và hatchback, ngoài kết cấu rõ ràng là khác nhau khi một chiếc có 4 cửa còn một chiếc có 5 cửa, còn khác nhau về một số trang bị trên xe Mazda2 2016 cũng như một số chi tiết ngoại thất.

Giá xe Mazda 3 2017 & Đánh giá Mazda3 mới nhất

Đánh giá xe Honda SH 2016, Winner 150, Wave Alpha 2016, Honda Vision 2016

Kể từ khi xuất hiện Mazda 2 2016, các mô hình mang công nghệ SKYACTIV đã đạt số 4 bao gồm: Xe Mazda CX-5, Mazda3, Mazda 6 và Mazda2. Và Mazda2 2016 được đánh giá như một bản rất toàn diện trong thời điểm hiện nay.

( giảm 4 triệu so với mức 594 trước 1//7/2016)

Giá xe Mazda2 2016 hatchback có mức giá mới 645 triệu.

( giảm 9 triệu so với mức 654 triệu đồng trước 1//7/2016)

Với việc giảm giá nhẹ, Mazda 2 cùng với các mẫu xe khác trong phân khúc sedan hạng B hiện có mức giá mềm hơn so với những tháng trước đây. Ở phân khúc sedan cỡ nhỏ, Mazda 2 có doanh số ngang ngửa Honda City với khoảng hơn 300 xe mỗi tháng. Kết quả này giúp Mazda 2 xếp trên các đối thủ như Nissan Sunny hay Ford Fiesta 4 cửa nhưng vẫn bị Toyota Vios bỏ khá xa.

Đánh giá xe Mazda 2 2016 về ngoại thất

Mặc dù lớn hơn một cách đáng kể so với người tiền nhiệm nhưng nhờ được áp dụng hàng loạt công nghệ mới, Mazda đã hạn chế tối đa việc tăng trọng lượng cho Mazda2 2016 khi chiếc xe này chỉ nặng 1.030 kg, một con số có thể chấp nhận được.

Nhờ thừa hưởng những ưu điểm trong thiết kế KODO, Mazda2 2016 có lưới tản nhiệt và các đường nét tạo hình tương tự như các phiên bản tiền nhiệm Mazda3 hay Mazda6. Theo đánh giá của nhóm thử xe về Mazda2 2016, xét một cách tổng thể các đường nét và các góc độ tạo hình của chiếc xe này khá toàn diện. Thiết kế từ các chi tiết nhỏ cho tới chi tiết lớn đều được nhà sản xuất cân nhắc và tính toán rất kỹ.

Theo đánh giá của nhóm thử xe về Mazda 2 2016, xét một cách tổng thể các đường nét và các góc độ tạo hình của chiếc xe này khá toàn diện. Thiết kế từ các chi tiết nhỏ cho tới chi tiết lớn đều được nhà sản xuất cân nhắc và tính toán rất kỹ.

Hàng ghế sau trang bị 3 tựa đầu và có thể gập 60:40 để tăng diện tích khoang hành lý khi cần. Mazda2 phiên bản Sedan có kích thước tổng thể 4320 x 1695 x 1470 mm, dài hơn phiên bản Hatchback 260mm (4060mm), cả phiên bản Sedan và Hatchback có chiều dài cơ sở và khoảng sáng gầm xe tương đương nhau, lần lượt 2570mm và 143mm.

Các tiện ích và tính năng an toàn trên xe Mazda 2 2016

Các tính năng an toàn của Mazda2 2016 cũng đã được nâng cấp một cách đáng kể bao gồm hệ thống giám sát điểm mù, cảnh báo chệch làn đường, ra-da kiểm soát hành trình, màn hình hiển thị tốc độ trên kính lái HUD, cảnh báo giao thông đường cắt ngang và tự động điều chỉnh góc chiếu sáng cao thấp của đèn pha.

Mazda 2 2016 có 2 phiên bản sedan và hactback. Cả 2 đều được trang bị động cơ xăng, Skyactiv dung tích 1.5L kết hợp hộp số tự động 6 cấp cho công suất 109 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 141 Nm tại 4.000 vòng/phút.

Mazda2 2016 tại thị trường Nhật được trang bị 2 mô hình động cơ bao gồm động cơ xăng và diesel. Trong đó động cơ Skyactiv l-4 1.5L turbo diesel cho công suất 77 kW (103 hp), mô-men xoắn 220 Nm. Phiên bản này không được bán tại Mỹ nhưng nó sẽ trở thành mô hình chiến lược tại thị trường Châu Âu.

Đối với động cơ diesel 1.5L thì hộp số tay 6 cấp cũng là sự lựa chọn khá phù hợp. Và ngạc nhiên hơn là hộp số tự động mà Mazda cung cấp tới 6 cấp độ giúp cho Mazda2 2016 đạt được hiệu suất tối ưu khi ở vòng tua thấp.

Nhóm thử xe đã có dịp được lái thử chiếc xe này tại Nhật Bản với mô hình động cơ xăng Skyactiv-G l-4 1.3L, cho công suất đạt 62 kW (83hp), mô men xoắn đạt 112 Nm cùng với hộp số tay 5 cấp. Người dùng cũng không phải quá lo lắng vì phiên bản này cũng có tùy chọn hộp số tay 6 cấp tương tự như ở mô hình diesel.

Mazda 2 2016 là thế hệ thứ 4 của chiếc Mazda 2 hay còn gọi là Mazda Demio ở một số thị trường. Có lẽ cũng không cần phải nói quá nhiều về chiếc Mazda 2 thế hệ thứ Tư khi mẫu xe này đạt được giải thưởng “Xe của năm” giai đoạn 2014 – 2015 do Hội đồng xe hơi Nhật Bản trao tặng. Bắt đầu được sản xuất ở Thái Lan từ tháng 11/2014, cho tới hiện nay, Mazda 2 2016 vẫn là mẫu xe ăn khách hàng đầu tại đất nước láng giềng này

So sánh 2 phiên bản hatchback và sedan, ngoài kết cấu rõ ràng là khác nhau khi một chiếc có 4 cửa còn một chiếc có 5 cửa, còn khác nhau về một số trang bị trên xe cũng như một số chi tiết ngoại thất. Do đó, giá bán khá chênh lệch. Hiện tại giá xe Mazda 2 2016 sedan hiện có giá bán 590 triệu, còn Mazda2 2016 hatchback có mức giá mới 645 triệu.

Mazda 2 2016 Sedan có thể tích khoang hành lý đạt 440 lít, hơn gần gấp đôi so với Mazda 2 hatchback (280 lít). Động cơ dung tích 1.5L cho công suất tối đa 109hp/6000rpm, momen xoắn 141Nm/4000rpm.Tất cả các phiên bản đều được trang bị hệ thống dừng/khởi động động cơ i-stop giúp tiết kiệm nhiên liệu.

Phần đầu xe, có lẽ điểm khác biệt quá lớn đó là phiên bản sedan vẫn sử dụng chóa đèn và bóng halogen truyền thống trong khi phiên bản hatchback lại sử dụng đèn pha sử dụng công nghệ LED với viền đèn ban ngày đẹp mắt. Ngoài ra, đèn pha LED trên phiên bản hatchback còn có khả năng tự động điều chỉnh độ cao thấp – một chi tiết khá hiện đại và đáng chú ý trên mẫu xe cỡ nhỏ này.

Cả 2 phiên bản đều được sử dụng bộ vành hợp kim 16 icnh với những đường phay hết sức ấn tượng. Có cùng kích cỡ vành với mẫu xe đàn anh Mazda 3 nhưng bộ vành của Mazda 2 mới đẹp mắt và gây chú ý hơn rất nhiều Hai phiên bản sedan và hatchback trang bị động cơ, hộp số, tiện nghi nội thất và trang bị an toàn giống nhau hoàn toàn.

Chỉ có một điểm khác biệt đến từ hệ thống đèn pha và đèn LED chạy ban ngày. Ở trang bị ngoại thất, phiên bản Mazda 2 Sedan trang bị đèn pha Halogen trong khi phiên bản Mazda 2 Hatchback trang bị đèn pha LED, đèn LED chạy ban ngày và cánh lướt gió sau.

Hiện giá xe Mazda 2 2016 sedan hiện có giá bán 590 triệu, còn Mazda2 2016 hatchback có mức giá mới 645 triệu, được xem là đối thủ trực tiếp, “xứng tầm” cả về mặt phân khúc, thương hiệu, xuất xứ lẫn giá bán của Mazda 2 là Toyota Yaris nhập Thái Lan. Tuy nhiên nếu xét về trang bị, thông số kỹ thuật cũng như phong cách thì Toyota Yaris đang thực sự gặp phải một đối thủ sừng sỏ.

Giá xe Mazda 2 2016 ra biển tại TP HCM & các tỉnh khác ( mất 10% phí trước bạ)

Giá xe: 590.000.000 VNĐ

Bảo hiểm dân sự: 380.000 VNĐ

Thuế trước bạ: 59.000.000 VNĐ

Phí đăng kiểm lưu hành: 260.000 VNĐ

Phí biển số: 2.000.000 VNĐ

TỔNG CỘNG (Xe & Phí): 651.640.000 VNĐ

Giá xe Mazda2 2016 lăn bánh tại Hà Nội ( mất 12% phí trước bạ):

Giá xe: 590.000.000 VNĐ

Bảo hiểm dân sự: 380.000 VNĐ

Thuế trước bạ: 70.800.000 VNĐ

Phí đăng kiểm lưu hành: 260.000 VNĐ

Phí biển số: 2.000.000 VNĐ

Đánh giá Mazda 2 2016: Mazda 2 2016 là thế hệ thứ 4 của chiếc Mazda 2 hay còn gọi là Mazda Demio ở một số thị trường. Có lẽ cũng không cần phải nói quá nhiều về chiếc Mazda 2 thế hệ thứ Tư khi mẫu xe này đạt được giải thưởng “Xe của năm” giai đoạn 2014 – 2015 do Hội đồng xe hơi Nhật Bản trao tặng. Bắt đầu được sản xuất ở Thái Lan từ tháng 11/2014, cho tới hiện nay, Mazda 2 2016 vẫn là mẫu xe ăn khách hàng đầu tại đất nước láng giềng này.

TỔNG CỘNG (Xe & Phí): 663.440.000 VNĐ

Cập nhật thông tin chi tiết về Có Nên Mua Xe Mazda 2 Cũ Không? trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!