Xu Hướng 2/2024 # Chênh Nhau Hơn 80 Triệu Đồng, Chọn Mua Xe Kia Cerato 2024 Bản 1.6 At Hay 2.0 At? # Top 7 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Chênh Nhau Hơn 80 Triệu Đồng, Chọn Mua Xe Kia Cerato 2024 Bản 1.6 At Hay 2.0 At? được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Ngoại thất So sánh xe Kia Cerato 2024 bản 1.6 AT và 2.0 AT về đầu xe

Kích thước tổng thể của Kia Cerato 2024 bản 1.6 AT và 2.0 AT không có sự khác biệt khi cùng sở hữu các thông số dài x rộng x cao lần lượt là 4.640 x 1.800 x 1.450 (mm) và chiều dài cơ sở đạt 2.700 mm.

Trang bị hệ thống chiếu sáng ở đầu xe cũng không khác nhau với đèn LED chạy ban ngày và đèn sương mù phía trước. Thiết kế đầu xe cũng tương đồng với lưới tản nhiệt hình mũi hổ đặc trưng của Kia, nhưng được cải tiến giống xe thể thao Kia Stinger. Ngoài ra, khu vực này còn được mạ crom, tạo nét sang trọng, bắt mắt khi nhìn trực diện. Thấp hơn là cản trước với thiết kế cứng cáp.

Tuy giống nhau khá nhiều, nhưng chúng tôi đánh giá xe Kia Cerato 2024 bản cao nhất và thấp nhất sử dụng hộp số tự động vẫn có điểm khác biệt nằm trang bị đèn pha. Cụ thể, Kia Cerato 2024 bản 2.0 AT thể hiện đúng đẳng cấp Premium khi được trang bị đèn pha LED tự động. Trong khi, đèn pha trên bản 1.6 AT chỉ là đèn Halogen thường.

So sánh xe Kia Cerato 2024 bản 1.6 AT và 2.0 AT về thân xe

Đi về phía thân xe tiếp tục là những chi tiết tương đồng giữa 2 phiên bản 1.6 AT và 2.0 AT. Trước hết là mâm xe 5 chấu kép 17 inch với kích thước lốp là 225/45R17 cho cả 2 bản Kia Cerato 2024. Bên trên là gương chiếu hậu tích hợp chức năng chỉnh, gập điện và đèn báo rẽ khá tiện nghi dành cho tài xế.

Tuy nhiên, cũng giống như phần đầu, Kia Cerato 1.6 AT thua kém đôi chút so với 2.0 AT về trang bị crom ở thân xe. Theo đó, viền cửa kính và tay nắm cửa của 2.0 AT được mạ crom sáng bóng, trông khá đẹp mắt hơn hẳn bản 1.6 AT.

So sánh xe Kia Cerato 2024 bản 1.6 AT và 2.0 AT về đuôi xe

Phần đuôi xe Kia Cerato 2024 vẫn sở hữu phong cách thiết kế đủ sức thu hút với khách hàng. Đèn hậu trang bị cho bản 1.6 AT không khác với 2.0 AT khi đều là bóng LED hiện đại, tăng khả năng nhận diện cho xe. Ngoài ra, 2 phiên bản này cũng trang bị thêm đèn báo phanh trên cao.

Phía trên cụm đèn hậu là một chi tiết không thể bỏ qua khi nói về vẻ ngoài của xe đó là cánh hướng gió, tạo ra nét thể thao, cá tính cho Cerato 2024. Trong khi ở vị trí thấp nhất là ống xả với cách bố trí đặc biệt hơn trên bản 2.0 AT so với bản 1.6 AT. Cụ thể, ống xả trên bản Kia Cerato 2.0 AT được lộ thiên và mạ crom sáng bóng.

Tiện nghi So sánh xe Kia Cerato 2024 bản 1.6 AT và 2.0 AT về trang bị tiện nghi

Trang bị tiện nghi của Kia Cerato 2024 2.0 AT chắc chắn sẽ cao cấp hơn so với bản 1.6 AT. Theo đó, bản Cerato 2024 2.0 AT sở hữu hệ thống giải trí gồm màn hình trung tâm 8 inch kết nối Apple Carplay, Android Auto, điều hòa tự động 2 vùng độc lập, hệ thống lọc khí bằng ion, sạc điện thoại không dây, chế độ vận hành Eco, Normal, Sport. Trong khi, bản 1.6 AT chỉ là CD, điều hòa cơ.

Ngoài ra, cả 2 phiên bản đều được trang bị hệ thống giải trí kết nối AUX, USB, Bluetooth, đàm thoại rảnh tay, cửa gió điều hòa cho hàng ghế sau, đèn trang điểm nội thất, móc ghế trẻ em, khởi động bằng nút bấm và khóa cửa điện thông minh.

So sánh xe Kia Cerato 2024 bản 1.6 AT và 2.0 AT về trang bị an toàn

Ở trang bị an toàn, Kia Cerato 2024 2.0 AT cũng cao cấp và được chú trọng hơn so với bản 1.6 AT. Cụ thể, Kia Cerato 2024 2.0 AT sở hữu loạt trang bị an toàn không xuất hiện trên 1.6 AT gồm hệ thống hỗ trợ phanh khẩn cấp, cân bằng điện tử, ổn định thân xe, hỗ trợ khởi động ngang dốc, camera lùi, cảm biến hỗ trợ đỗ xe trước sau, 6 túi khí (bản 1.6 AT chỉ có 2 túi khí).

Điểm chung ở trang bị an toàn của 2 phiên bản gồm hệ thống chống bó cứng phanh, phân phối lực phanh điện tử, hệ thống ga tự động, hệ thống chống trộm, khóa cửa điều khiển từ xa, dây đai an toàn các hàng ghế, khóa cửa trung tâm, tự động khóa cửa khi vận hành.

Nên Chọn Kia Cerato 2024 Phiên Bản 1.6 At Hay 2.0 At?

Điểm khác biệt lớn nhất trên 2 phiên bản 1.6 AT và 2.0 AT của Kia Cerato 2024 đều tập trung ở trang bị tiện nghi và an toàn.

So sánh xe Kia Cerato 2024 bản 1.6 AT và 2.0 AT, phiên bản thấp và cao cấp nhất sử dụng hộp số tự động

Điểm khác biệt lớn nhất trên 2 phiên bản 1.6 AT và 2.0 AT của Kia Cerato 2024 đều tập trung ở trang bị tiện nghi và an toàn.

Kia Cerato 1.6 AT 2024 có giá tham khảo 589 triệu đồng

Kia Cerato 2.0 AT 2024 có giá tham khảo 675 triệu đồng

Kích thước tổng thể của Kia Cerato 2024 bản 1.6 AT và 2.0 AT không có sự khác biệt khi cùng sở hữu các thông số dài x rộng x cao lần lượt là 4.640 x 1.800 x 1.450 (mm) và chiều dài cơ sở đạt 2.700 mm.

Các đặc trưng về thiết kế đều không có gì khác biệt ngoại trừ một chi tiết, đó là trang bị đèn pha. Cụ thể, Kia Cerato 2024 bản 2.0 AT thể hiện đúng đẳng cấp Premium khi được trang bị đèn pha LED tự động. Trong khi, đèn pha trên bản 1.6 AT chỉ là đèn Halogen thường.

Ngoài ra, Kia Cerato 1.6 AT thua kém đôi chút so với 2.0 AT về trang bị crom ở thân xe. Theo đó, viền cửa kính và tay nắm cửa của 2.0 AT được mạ crom sáng bóng, trông khá đẹp mắt hơn hẳn bản 1.6 AT.

Cả 2 phiên bản đều sở hữu nhưng tiện nghi nội thất tương tự nhau. Điểm khác biệt rõ nhất trong trang bị ở khoang nội thất xuất phát từ trang bị cửa sổ trời. Theo đó, bản Cerato 2.0 AT cao cấp sở hữu cửa sổ trời điều khiển điện, mở ra không gian thoáng đãng cho hành khách bên trong xe, trong khi 1.6 AT lại không có chi tiết này.

Bên cạnh đó, chất liệu ghế trên Kia Cerato 2024 bản 2.0 AT khá đẹp mắt với kiểu da đen phối đỏ, trong khi bản 1.6 AT chỉ là da xám đơn điệu. Ngoài ra, ghế ngồi trên bản Premium cao cấp nhất còn được bọc da có lỗ thoát khí và chỉnh điện 10 hướng ở ghế lái. Còn Kia Cerato 2024 bản 1.6 AT chỉnh cơ 6 hướng.

Trang bị tiện nghi của Kia Cerato 2024 2.0 AT chắc chắn sẽ cao cấp hơn so với bản 1.6 AT. Theo đó, bản Cerato 2024 2.0 AT sở hữu hệ thống giải trí gồm màn hình trung tâm 8 inch kết nối Apple Carplay, Android Auto, điều hòa tự động 2 vùng độc lập, hệ thống lọc khí bằng ion, sạc điện thoại không dây, chế độ vận hành Eco, Normal, Sport. Trong khi, bản 1.6 AT chỉ là CD, điều hòa cơ.

Ở trang bị an toàn, Kia Cerato 2024 2.0 AT cũng cao cấp và được chú trọng hơn so với bản 1.6 AT. Cụ thể, Kia Cerato 2024 2.0 AT sở hữu loạt trang bị an toàn không xuất hiện trên 1.6 AT gồm hệ thống hỗ trợ phanh khẩn cấp, cân bằng điện tử, ổn định thân xe, hỗ trợ khởi động ngang dốc, camera lùi, cảm biến hỗ trợ đỗ xe trước sau, 6 túi khí (bản 1.6 AT chỉ có 2 túi khí).

Sức mạnh của Kia Cerato 2024 bản 2.0 AT đến từ động cơ xăng Nu 2.0L, 4 xi lanh thẳng hàng, Dual CVVT, 16 van DOHC. Trong khi bản 1.6 AT 2024 được trang bị động cơ xăng Gamma 1.6 L. Cả hai phiên bản đều sử dụng hộp số tự động 6 cấp.

Như vậy, Kia Cerato 2024 phiên bản 2.0 AT đương nhiên là sự lựa chọn tốt hơn nếu bạn không quan tâm về tài chính. Trên thực tế, người dùng nên dựa vào khả năng tài chính, nhu cầu sử dụng để lựa chọn mẫu xe phù hợp nhất.

Hơn 1 Tỷ Đồng, Chọn Toyota Camry 2.0G 2024 Hay Mazda6 2.5 Premium?

Tại thời điểm hiện tại, Mazda6 2.5 Premium đang có giá bán niêm yết 1,019 tỷ đồng, trong khi đó đối thủ đồng hương Toyota Camry 2.0G 2024 mới ra mắt có mức giá chỉ cao hơn đúng 10 triệu đồng là 1,029 tỷ đồng.

Trong phân khúc sedan hạng D tại Việt Nam, Toyota Camry và Mazda6 đều là hai mẫu xe ưa thích của khách hàng. Với việc định giá gây sốc với nhiều người, Toyota Camry 2024 đang sở hữu lợi thế cạnh tranh rất lớn trước các đối thủ cùng phân khúc. Cụ thể, trong khi Toyota Camry 2.0G 2024 được nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan nhưng lại có giá tương đương mẫu Mazda6 2.5 Premium được lắp ráp trong nước.

Thiết kế ngoại thất

Dựa vào bảng trên có thể thấy các thông số kích thước dài, rộng và cao của hai mẫu xe khá tương đồng nhau, không có sự chênh lệch quá lớn. Nếu Toyota Camry 2.0G 2024 có chiều dài tổng thể nhỉnh hơn đối thủ 20 mm, Mazda6 2.5 Premium lại có chiều cao và chiều dài cơ sở cùng nhỉnh hơn 5 mm.

Về thiết kế ngoại thất, mỗi mẫu xe đều được thiết kế theo ngôn ngữ hiện đại và mang đậm dấu ấn riêng của từng hãng. Đáng chú ý, cả hai mẫu xe đến từ Nhật Bản đều đang hướng tới đối tượng khách hàng trẻ trung. Đây thực sự là một thay đổi bất ngờ đến từ Toyota Camry 2024 khi ở các đời trước, Camry thường được gắn mác xe cho người trung niên.

Dễ nhận thấy ngoại hình của Toyota Camry 2024 được đổi mới, trẻ trung hơn và mang vóc dáng thể thao hơn. Với phiên bản mới, Toyota Camry 2024 dường như đang dồn sức cho đối tượng khách hàng trẻ trong bối cảnh phân khúc sedan hạng D đang dần nhường bước cho SUV/crossover.

Phiên bản Toyota Camry 2.0G 2024 tại Việt Nam được trang bị bộ mâm đa chấu kích thước 215/55R17. Ở thế hệ mới, xe được phát triển dựa trên nền tảng Toyota New Global Architecture (TNGA), Camry 2024 sử dụng nhiều thép cường độ cao và công nghệ đúc mới để cải thiện độ cứng cáp, mà không tăng quá nhiều trọng lượng. Xe có trong lượng không tải 1.520kg.

Ngoại thất xe nổi bật với đèn pha và đèn định vị, đèn sương mù dạng LED tuy nhiên bản 2.0G chỉ có 1 dải LED trong khi đèn xi-nhan dùng bóng halogen. Đèn pha tự động, lưới tản nhiệt to bản với các nan ngang thiết kế uyển chuyển. Logo Toyota gắn phía trên hốc hút gió nhỏ. Ở phía sau, đuôi xe cũng nhận được một cụm đèn hậu dạng LED, nẹp kim loại nối liền hai bên. Hệ thống ống xả đặt 1 bên, đèn lùi bóng Halogen.

Trong khi đó, Mazda6 2.5 Premium mang đậm dấu ấn phong cách thiết kế Kodo thể thao, mạnh mẽ. Phần đầu xe nổi bật với hệ thống đèn pha LED cao cấp tích hợp những công nghệ tiên tiến. Bên cạnh chức năng bật/tắt đèn tự động, cân bằng góc chiếu theo tải trọng, mở rộng góc chiếu sáng khi đánh lái, Mazda6 còn được trang bị thêm chức năng hoàn toàn mới là công nghệ đèn LED thích ứng thông minh Adaptive LED Headlights.

Ngoài ra, xe còn sở hữu cụm lưới tản nhiệt được tinh chỉnh lại ấn tượng với đường viền mạ chrome sáng – biểu tượng đặc trưng của thương hiệu Mazda, đèn sương mù dạng LED, gương chiếu hậu tích hợp dải LED báo rẽ. Ở phía sau, cụm đèn hậu có thiết kế đặc trưng trong khi cản sau đã được thiết kế lại trông thể thao hơn rất nhiều. Xe được trang bị la-zăng kích thước 19 inch, phong cách thể thao, mạnh mẽ và sang trọng. Thêm vào đó, xe còn được trang bị ống xả đôi thể thao rất ấn tượng.

Trang bị nội thất và tiện nghi

So với phiên bản cũ được lắp ráp trong nước, không gian nội thất của Camry 2024 là sự lột xác hoàn toàn, chắc chắn sẽ khiến các khách hàng khó tính nhất cũng phải hài lòng. Tại đây nổi bật với một số trang bị như điều hòa tự động hai vùng tiêu chuẩn. Với bản 2.0G, xe chỉ được trang bị 1 màn hình cảm ứng kích thước 7 inch tại trung tâm cabin thay thì 3 màn hình như bản 2.5Q. Hệ thống giải trí T-Connect Telematics kết nối người dùng ô tô. Hệ thống âm thanh 6 loa thường.

Nhiều cổng sạc USB, các nút điều chỉnh đều được đặt gọn gàng xung quanh màn hình cảm ứng 7 inch, hệ thống khởi động thông minh bằng nút bấm, cần số điện tử bọc da. Vô-lăng là loại 3 chấu bọc da, tích hợp nhiều phím chức năng, chỉnh tay 4 hướng. Cabin được trang trí bằng chất liệu kim loại mạ chrome và nhựa giả gỗ.

Ghế ngồi có thiết kế mới, thành ghế nhô cao ôm sát người lái. Ghế lái có khả năng chỉnh điện 10 hướng, ghế phụ cũng có khả năng chỉnh điện 8 hướng. Ghế phụ tích hợp nút điều chỉnh điện từ hàng ghế sau. Đặc biệt, Phiên bản tiêu chuẩn này không được trang bị cửa sổ trời. Hàng ghế sau không có khả năng chỉnh điện, rèm che nắng phía sau chỉnh điện. Phiên bản này không được trang bị chức năng ga tự động.

Tiến vào bên trong, Mazda6 được trang bị hệ thống điều khiển trung tâm Mazda Connect với màn hình cảm ứng 7 inch tích hợp cụm nút xoay điều khiển độc đáo. Màn hình hiển thị đầy đủ các thông tin về khả năng vận hành, hệ thống giải trí, danh bạ được đồng bộ hóa từ điện thoại và hệ thống định vị GPS.

Bên cạnh đó, Mazda6 mới còn mang đến một không gian nội thất đầy tiện nghi với ghế ngồi bọc da Nappa cao cấp, ghế trước chỉnh điện đi kèm với chức năng nhớ vị trí ghế lái, có thể điều chỉnh độ cao và độ ngả của ghế một cách nhẹ nhàng và nhanh chóng. Lẫy chuyển số tích hợp trên vô-lăng giúp người lái chủ động hơn.

Ngoài ra, Mazda6 mới còn sở hữu phanh tay điện tử điều khiển tự động thông minh. Hệ thống âm thanh vòm gồm 11 loa bose cho ra âm thanh chất lượng cao, sống động và chân thực, hệ thống DVD, kết nối USB, Bluetooth. Đặc biệt, Mazda6 2.5 Premium được trang bị cửa sổ trời đóng/mở chỉnh điện, trong khi phiên bản tính năng này chỉ có trên bản Camry 2.5Q 2024.

Động cơ, vận hành

Mazda6 2.5 Premium được trang bị động cơ vượt trội so với Toyota Camry 2.0G 2024. Cung cấp sức mạnh cho Mazda6 2.5 Premium là động cơ Skyactiv 2.5L, sản sinh công suất tối đa 185 mã lực, mô-men xoắn cực đại 250 Nm, đi kèm hộp số tự động 6 cấp. Đặc biệt, Mazda6 còn được trang bị hệ thống kiểm soát gia tốc G-Vectoring Control. Hệ thống dựa vào các thông số vận hành như góc lái, vận tốc xe để kiểm soát hoạt động của động cơ từ đó điều chỉnh mô-men xoắn của động cơ một cách phù hợp và hiệu quả. Hệ thống này giúp kiểm soát tốc độ của xe, giúp cho sự thay đổi gia tốc diễn ra không quá đột ngột, bất thường nhằm nâng cao sự thăng bằng và ổn định.

Trong khi đó, bản 2.0G của Toyota Camry 2024 dùng động cơ 6AR-FSE, phun xăng trực tiếp D-4S, 2.0L, sản sinh công suất tối đa 165 mã lực và mô-men xoắn cực đại 199 Nm. Hộp số cũng là loại tự động 6 cấp.

Toyota Camry 2024 giá sốc, phả hơi nóng lên VinFast Lux A2.0

Trang Nguyễn (Forum.autodaily.vn)

Chênh Nhau 50 Triệu, Chọn Vinfast Fadil Plus Hay Hyundai Grand I10 1.2At?

Hyundai Grand i10 1.2AT có giá bán cạnh tranh hơn VinFast Fadil Plus. Trong khi đó, mẫu xe Việt lại trội hơn về động cơ và trang bị.

Tại thị trường Việt Nam, phân khúc xe hạng A được xem như sân chơi riêng của Hyundai Grand i10 và Kia Morning, khi 2 mẫu xe này liên tục đứng top doanh số. Với Hyundai Grand i10, 2024 tiếp tục là một năm thành công khi có hơn 18.000 chiếc được bán ra, chiếm phân nửa thị phần phân khúc. Tuy nhiên với sự xuất hiện của tân binh VinFast Fadil, thế cục của phân khúc đã thay đổi.

VinFast Fadil mặc dù xuất hiện muộn nhất trong phân khúc nhưng cũng đang từng bước chiếm được thiện cảm của khách hàng tại thị trường Việt. Fadil từng đứng thứ 2 ở bảng tổng sắp xe hạng A trong hai tháng cuối 2024, với tổng số 3.271 xe bán ra, bám sát Hyundai Grand i10. Thiết kế mới lạ, động cơ công suất tốt, cũng như sự tin tưởng từ chiếc Opel Karl Rocks (nền tảng xây dựng Fadil) giúp dòng xe hạng A của VinFast có sức cạnh tranh tại phân khúc này.

Bài viết so sánh hai phiên bản VinFast Fadil Plus (bản nâng cao, giá 449 triệu đồng) và Hyundai Grand i10 1.2AT (bản hatchback cao cấp nhất, giá 405 triệu đồng). Đây là giá bán của 2 mẫu xe tại thời điểm tháng 4/2024.

Ngoại thất – VinFast Fadil mới lạ, Hyundai Grand i10 quen thuộc

Dù được phát triển từ chiếc Opel Karl Rocks ra mắt năm 2014, VinFast Fadil vẫn được coi là mẫu xe hoàn toàn mới tại thị trường Việt Nam. Thiết kế nội/ngoại thất của xe đã có những khác biệt nhất định so với bản gốc. Khác biệt lớn nhất đến từ logo VinFast cùng thanh chrome tạo hình chữ V cách điệu trên lưới tản nhiệt hai tầng.

VinFast Fadil được trang bị đèn trước halogen, đèn định vị ban ngày dạng LED và đèn sương mù đặt trong hai hốc bên dưới. Cản trước của xe tương đối lớn, nổi bật với tông màu đen cùng thanh chrome, tạo cho phần đầu cảm giác cứng cáp và hiện đại hơn.

Trong khi đó, ngoại hình của Hyundai Grand i10 không thay đổi nhiều trong những năm gần đây. Grand i10 vẫn là một mẫu xe hạng A có phong cách thiết kế đơn giản, trung tính. Phần đông khách hàng lựa chọn Hyundai Grand i10 cho mục đích sử dụng gia đình và taxi công nghệ.

Tương tự Fadil, Hyundai Grand i10 cũng có đèn trước halogen và đèn định vị LED. Đèn sương mù của xe được thiết kế điệu đà hơn đôi chút so với đối thủ. Cản trước đồng màu thân xe, tạo hình mảnh và hơi nhô ra.

VinFast Fadil sử dụng bộ vành hợp kim hai tông màu kích cỡ 15 inch, nhỉnh hơn loại 14 inch trang bị trên Hyundai Grand i10. Cả hai đều có gương chiếu hậu gập điện, tích hợp đèn báo rẽ. Tuy nhiên, Fadil có thêm chức năng sấy gương. Các thông số dài, rộng, cao và chiều dài cơ sở của Hyundai Grand i10 đều nhỉnh hơn VinFast Fadil.

Hyundai Grand i10 và VinFast Fadil đều có tạo hình đuôi xe bầu bĩnh đặc trưng của các dòng hatchback. Fadil chọn phong cách thiết kế đèn hậu dọc, ôm theo cửa cốp còn i10 có đèn hậu nằm ngang, ăn sâu vào cửa cốp. Cản sau của Fadil hầm hố hơn với tông màu đen, kích cỡ lớn cùng thanh chrome tương tự cản trước.

Nhìn chung, VinFast Fadil trội hơn Hyundai Grand i10 về ngoại thất. Là mẫu xe mới gia nhập phân khúc hạng A, Fadil mang đến thiết kế mới mẻ, lạ mắt hơn hình ảnh đã quá quen thuộc của i10. Mẫu xe Việt cũng nhỉnh hơn đối thủ về một số trang bị ngoại thất.

Nội thất – Hyundai Grand i10 ghi điểm nhờ không gian rộng rãi

Cả Fadil và Grand i10 đều có thiết kế nội thất đơn giản thường thấy trên các mẫu xe hạng A phổ thông, với màn hình giải trí đặt chìm trong táp-lô và cụm 3 núm xoay điều khiển chức năng. Sự khác biệt chủ yếu đến từ tạo hình các chi tiết như cửa gió điều hòa hay vô-lăng. Fadil có cửa gió hình thang còn với i10 là dạng hình tròn. Vô-lăng 3 chấu của Fadil trông thanh thoát hơn vô-lăng của i10.

Hai mẫu xe đều sử dụng ghế ngồi bọc da, ghế lái chỉnh cơ 6 hướng, ghế phụ chỉnh cơ 4 hướng và hàng ghế sau gập 60/40. Điều hòa của cả hai xe đều là loại chỉnh tay.

Hyundai Grand i10 được trang bị nút bấm khởi động, trong khi với Fadil vẫn là dạng chìa khóa cơ. Về hệ thống thông tin giải trí, VinFast Fadil lại nhỉnh hơn với khả năng kết nối điện thoại cùng âm thanh 6 loa, nhiều hơn 4 loa trên i10.

VinFast Fadil và Hyundai Grand i10 khá cân bằng nhau về mặt thiết kế và tiện nghi nội thất. Tuy nhiên, i10 nhỉnh hơn Fadil về mọi thông số kích cỡ. Vì vậy, mẫu xe Hàn chiếm lợi thế nhờ không gian sử dụng thoải mái hơn dành cho hành khách.

Động cơ – VinFast Fadil mạnh mẽ hơn

VinFast Fadil được trang bị động cơ xăng 1.4L, 4 xi-lanh thẳng hàng, công suất 98 mã lực, mô-men xoắn 128 Nm, đi kèm hộp số vô cấp CVT. Trong khi đó Hyundai Grand i10 sử dụng động cơ KAPPA 1.2L công suất 85 mã lực, mô-men xoắn 120 Nm đi kèm hộp số tự động 4 cấp.

Cả hai xe đều dùng hệ dẫn động cầu trước, với treo trước kiểu MacPherson và treo sau dạng dầm xoắn, hệ thống phanh trước/sau dạng đĩa/tang trống.

An toàn – VinFast Fadil chiếm ưu thế

Fadil và Grand i10 đều được trang bị khá đầy đủ hệ thống an toàn phổ biến trên các mẫu xe hạng A như ABS, EBD, cân bằng điện tử và 2 túi khí trước. Vinfast Fadil chiếm lợi thế hơn khi có thêm hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc và chống lật. Tuy nhiên, cảm biến lùi lại chỉ được trang bị trên phiên bản Fadil cao cấp nhất.

Mức chênh khoảng 50 triệu đồng giữa Fadil và Grand i10 là con số đáng cân nhắc với những khách hàng tại phân khúc xe hạng A. Với Hyundai Grand i10 1.2AT, người dùng sẽ có chi phí đầu tư ban đầu thấp hơn, trang bị tương đối đầy đủ và không gian ngồi rộng rãi. Thương hiệu và độ phổ biến cũng là những yếu tố giúp i10 được nhiều khách hàng chú ý. Hyundai Grand i10 sẽ là lựa chọn phù hợp hơn với khách hàng kết hợp giữa nhu cầu sử dụng cá nhân và chạy taxi công nghệ.

Cũng cần lưu ý, Hyundai Grand i10 thế hệ mới đã trình làng với thiết kế lột xác hoàn toàn, trẻ trung, hiện đại và bắt mắt hơn. Xe hứa hẹn sẽ sớm ra mắt tại thị trường Việt Nam. Vì vậy, có không ít người dùng sẽ cân nhắc trước khi xuống tiền chọn mua i10 đời hiện tại.

Theo Zing

Với mức giá 460 triệu đồng, Mitsubishi Attrage 2024 CVT (bản cao nhất) sẽ làm nhiều khách hàng đắn đo khi so sánh với Honda City TOP.

Đánh Giá Xe Kia Cerato 2.0At So Với 1.6At, 1.6Mt

KIA Cerato trong vài năm trở lại đây đang là con gà đẻ trứng vàng của Kia Motors tại thị trường Việt khi có doanh số bán ra rất tốt và ổn định. Được định giá trong phân khúc sedan C, nhưng KIA Cerato có giá bán ra lại rất rẻ chỉ tương đương với các mẫu sedan B thương hiệu Nhật.

Lý do nào khiến KIA Cerato với một loạt các tính năng tiện nghi đẳng cấp lại có giá bán vô cùng hợp lý như vậy? Có nên mua xe KIA Cerato làm dịch vụ taxi, vận tải hành khách khi mà xe có 2 phiên bản Cerato 1.6MT số sàn & Cerato 1.6AT Deluxe được định giá rất thấp.

Giá xe KIA Cerato mới nhất

Nếu đem giá xe KIA Cerato ra so sánh với Vios, City, Elantra, Mazda3.. thì có thể thấy Cerato đang có giá bán thấp nhất trong phân khúc sedan C và chỉ tương đương với Sedan B.

Giá lăn bánh xe Kia Cerato chưa bao gồm khuyến mãi. Chi phí thuế, đăng ký, đăng kiểm các dòng xe Kia Cerato (bắt buộc).

Ký hiệu KV1: Hà Nội & các tỉnh thuế 12%, KV2: HCM, Tỉnh và các thành phố đều áp thuế 10%, KV 3: (tuyến huyện, địa phương).

– Thuế trước bạ áp theo khung thuế: là 10% với KV2, 3 và 12% với KV1. – Biển: Hà Nội 20 triệu, HCM 11 triệu, KV2: 1 triệu, KV3: 200.000đ – Phí đăng kiểm: 340.000 đ – Phí bảo trì đường bộ: 1.560.000/ 1 năm đ – BH TNDS: 5 chỗ – 480.000đ, 7 chỗ – 943.000đ.(Trong quá trình đăng ký sẽ phát sinh thêm một số chi phí khác tại từng địa điểm đăng ký khác nhau.)

Có nên mua xe KIA Cerato làm dịch vụ taxi, vận tải?

Trước KIA Cerato, KIA Motors đã có một mẫu xe rất thành công đối với các khách hàng làm dịch vụ taxi, vận tải hành khách, đó chính là Morning. Thời điểm đầu KIA Morning đã làm mưa làm gió với hàng loạt hãng taxi sử dụng, với ưu điểm về giá bán rẻ, dễ bảo hành, bảo dưỡng với chi phí thấp cùng mức tiêu hao nhiên liệu rất thấp.

Ở thời điểm hiện tại, đối với các mẫu sedan thì các khách hàng Taxi, vận tải chủ yếu vẫn là sử dụng các dòng xe Nhật, Hyundai I10 với giá cực rẻ… Nhưng đối với các đối tượng khách hàng cá nhân làm Taxi cá nhân, Grap, Taxi công nghệ thì Cerato đang là một lựa chọn rất hot.

Đơn giản bởi vì xe KIA Cerato rất rẻ đối với các phiên bản Cerato 1.6MT số sàn & Cerato 1.6AT Deluxe , tính năng tiện nghi cao, khả năng vận hành mượt mà, êm ái cách âm tốt không chỉ giúp tài xế đạt điểm cao trong mắt khách hàng mà còn đảm bảo được sức khỏe trong thời gian dài vận hành xe.

Đánh giá tổng quan xe KIA Cerato về nội ngoại thất

Phần đầu xe KIA Cerato rất thời trang với các góc bo tròn nhẹ nhàng, phần đầu nắp capo cũng được hạ thấp để tăng thêm khả năng quan sát tốt cho người lái. Xe thực sự sang trọng với hệ thống đèn chiếu sáng LED và 2 dải đèn LED ban ngày rất mềm mại.

KIA Cerato có kích thước thân xe khá lớn với chiều dài x rộng x cao: 4.560 x 1.780 x 1.445 mm, cảm giác trường xe cùng điểm nhấn sang trọng là 4 mâm đúc thời thượng.

Phía sau đuôi xe được thiết kế hơi hếch lên cao, cùng với đuôi gió tạo sự thanh thoát, dáng vẻ thể thao cực chất cho mẫu xe này. Bên cạnh đó KIA Cerato còn trang bị luôn cặp ống xả kép để tăng tính Sport hơn cho xe.

Không gian nội thất xe rộng, sang trọng với các thiết kế được chăm chút tỉ mỉ, sắc nét. Các hàng ghế thể thao với chất liệu da mềm mại ôm khít cơ thể người lái.

Các tính năng tiện nghi hiện đại với cụm volang được tích hợp các phím chức năng, Control Cruise, Màn hình DVD/GPS/Aux/Usb/Bluetooth.

Không gian hàng ghế sau rộng, rất đã cho người ngồi sau với bệ tỳ tay trung tâm, gối tựa đầu cho người ngồi giữa.

Đánh giá KIA Cerato về tính năng vận hành Đánh giá KIA Cerato về tính năng an toàn

Có 700 Triệu Nên Mua Kia Cerato Hatchback 1.6 Hay Ford Focus Trend 1.5?

Có 700 triệu nên mua Kia Cerato Hatchback 1.6 hay Ford Focus Trend 1.5? Ford Focus Trend là phiên bản mới vừa được Ford Việt Nam giới thiệu đến khách hàng trong tháng 1/2024 vừa qua. Mẫu xe này nổi bật với giá bán rẻ hơn nhiều so với bản Focus Titanium. Trong khi đó, Kia Cerato Hatchback 1.6 AT với giá bán 725 triệu đồng có phần nhỉnh hơn đối thủ về trang bị với nhiều trang bị nổi bật, gồm ghế lái, tay lái bọc da cao cấp tích hợp điều chỉnh âm thanh, đầu CD kết hợp cùng dàn âm thanh với 6 loa, kết nối USB, AUX, Ipod,…cùng điều hòa tự động 2 vùng độc lập

Đánh giá xe Ford Fiesta 2024, Ford Explorer 2024 và Ford Focus 2024

Đánh giá xe Kia Rio 2024, Đánh giá xe Kia Morning 2024

Có 700 triệu nên mua Kia Cerato Hatchback 1.6 hay Ford Focus Trend 1.5?

Trong khi đó, Kia Cerato Hatchback 1.6 AT với giá bán 725 triệu đồng có phần nhỉnh hơn đối thủ về trang bị với nhiều trang bị nổi bật, gồm ghế lái, tay lái bọc da cao cấp tích hợp điều chỉnh âm thanh, đầu CD kết hợp cùng dàn âm thanh với 6 loa, kết nối USB, AUX, Ipod,…cùng điều hòa tự động 2 vùng độc lập. Về an toàn, xe sở hữu nhiều tính năng như hệ thống chống bó cứng phanh ABS , Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD, Hệ thống hỗ trợ phanh khẩn cấp BA, Hệ thống hỗ trợ khởi động ngang dốc HAC, Hệ thống cân bằng điện tử ESP, Hệ thống ổn định thân xe VSM, Hệ thống ga tự động, Camera lùi , cảm biến đỗ xe trước/sau và 2 túi khí.

Mặc dù vậy, xet về vận hành, Ford Focus Trend lại là mẫu xe được đánh giá cao hơn với trang bị hệ thống động cơ EcoBoost dung tiichs 1.5 lít cho công suất vận hành mạnh mẽ cùng khả năng tiết kiệm nhiên liệu vượt trội. Cụ thể, động cơ EcoBoost 1.5L 4 xi-lanh, sản sinh công suất 180 mã lực, mô-men xoắn cực đại 240Nm, đi kèm với hộp số tự động 6 cấp. Theo tuyên bố của Ford, công suất này thậm chí còn cao hơn công suất của một động cơ xăng 2.0L thông thường mà tiết kiệm nhiên liệu hơn 20% và ít khí thải hơn khoảng 15%. Trong khi đó, phiên bản động cơ xăng Gamma 1.6 lít, 4 xi-lanh trang bị trên Kia Cerato chỉ sản sinh công suất 128 mã lực cùng mô-man xoắn cực đại 157 Nm.

Sự trỗi dậy của Mazda3 và Kia Cerato ở phân khúc sedan hạng C với chính sách bán hàng giảm giá liên tục khiến các đối thủ nóng ruột. Toyota giảm giá Altis và đến nay Ford cũng làm rẻ Focus bằng cách thêm một phiên bản Trend.

Ông Phạm Văn Dũng – Tổng giám đốc Ford Việt Nam chia sẻ: “Với hơn 1.000 xe được bán ra năm 2024, dòng xe Focus đang có mức tăng trưởng 54% tại Việt Nam so với cùng kỳ năm ngoái. Chúng tôi nhận thấy các khách hàng Việt Nam ưa chuộng dòng xe này đều là những người am hiểu về công nghệ và yêu thích cảm giác lái cũng như các tính năng an toàn.

Cập nhật thông tin chi tiết về Chênh Nhau Hơn 80 Triệu Đồng, Chọn Mua Xe Kia Cerato 2024 Bản 1.6 At Hay 2.0 At? trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!