Xu Hướng 11/2022 # Cập Nhật Giá Xe Toyota Vios 2022 Tháng 1/2021 Mới Nhất / 2023 # Top 13 View | Daitayduong.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Cập Nhật Giá Xe Toyota Vios 2022 Tháng 1/2021 Mới Nhất / 2023 # Top 13 View

Bạn đang xem bài viết Cập Nhật Giá Xe Toyota Vios 2022 Tháng 1/2021 Mới Nhất / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Toyota Vios 1.5E MT 490 triệu

Giá xe Vios mới nhất tháng 1/2021

Khuyến mãi mới nhất của Toyota Vios trong tháng 1/2021?

Vios 2021 giá bao nhiêu? Giá ô tô Toyota Vios dao động từ 470 – 570 triệu đồng, so với phiên bản 2019, Toyota Vios 2021 có mức giá không đổi nhưng được bổ sung thêm khá nhiều trang bị tiện nghi hấp dẫn hơn. Ở tháng 1/2021, Toyota Vios được đại lý áp dụng chương trình giảm giá, ưu đãi cho tùy phiên bản. Để biết thêm thông tin chính xác, độc giả có thể liên hệ trực tiếp tới các đại lý trên toàn quốc.

Trong phân khúc 500 tới 600 triệu đồng, Toyota Vios 2021 có một vài đối thủ nặng ký như Honda City, Hyundai Accent bản đặc biệt, Mazda 2 2021 (sedan) và Kia Cerato 2021 1.6 AT.

Honda City có 3 phiên bản G, L, RS với giá niêm yết tương ứng là 529, 569 triệu và 599 triệu đồng. So với giá của 2 mẫu Vios E 1.5L – MT, 1.5L CVT, Honda City có giá cao hơn. Mẫu cao cấp nhất của Vios là Vios G 1.5L – CVT vẫn rẻ hơn 29 triệu so với Honda City RS.

So sánh với Vios 2021, Hyundai Accent vẫn rẻ hơn một chút khi có 4 phiên bản với giá thấp nhất là 426,1 triệu đồng và cao nhất là 542,1 triệu đồng cho bản đặc biệt. Trong khi đó, Mazda 2 bản sedan dao động từ 479 – 599 triệu đồng.

Trong khi đó, ngoài phiên bản cao cấp nhất Kia Cerato 2.0 AT có giá trội hơn hẳn, lên tới 685 triệu đồng, các phiên bản khác của Kia Cerato 2021 đều nhỉnh hơn giá xe Vios 2021. Cụ thể, Kia Cerato 1.6 MT được niêm yết với giá 544 triệu, bản 1.6 AT Deluxe có giá 584 triệu, bản 1.6 AT Luxury có giá 639 triệu và cuối cùng là bản 2.0 AT Premium có giá 685 triệu đồng.

Tổng quan xe Toyota Vios

Bảng thông số

Ngoại thất

Do là bản nâng cấp nhẹ nên Vios 2021 vẫn sử dụng bộ khung gầm với kích thước xe Vios 2021 D x R x C lần lượt là 4425 x 1730 x 1475 mm, chiều dài cơ sở 2550 mm và khoảng sáng gầm xe 133 mm. Trong phiên bản mới, Toyota đã đưa ngôn ngữ khiến kế Keen Look lên Vios giúp tổng thể xe trông tươi trẻ và thể thao hơn, giúp Vios chiếm được cảm tình của các khách hàng trẻ, ưa sự năng động, trẻ trung.

Thay vì làm lưới tản nhiệt lớn, Vios tối giản hóa thiết kế lưới tản nhiệt làm nổi bật lên logo Toyota. Cụm đèn pha được vuốt cong dần về phía logo. Vios vẫn sử dụng đèn Halogen với dải định vị LED ban ngày.

Hốc hút gió có kích thước lớn, thiết kế kiểu hình thang ngược. Đối xứng hai bên hốc hút gió là cặp đèn sương mùi nằm trong phần khoét cong mềm mại. Trên nắp capo có những đường dập nổi khỏe khoắn. Phần thân xe không được cập nhật nhiều trong khi bên dưới vẫn là bộ vành đúc 15 inch.

Ở các phiên bản cao cấp, Vios 2021 được trang bị gương chiếu hậu tích hợp đèn báo rẽ và chức năng chỉnh/gập điện. Ở phần đuôi xe cụm đèn lớn giúp tạo cảm giác bề thế, cứng cáp.

Nội thất

Do chiều dài cơ sở vẫn được giữ nguyên ở mức 2550mm nên hành khách vẫn được đảm bảo không gian rộng rãi, thoải mái. Thiết kế nội thất nhìn chung không có nhiều thay đổi nhưng tiện nghi đã được nâng cấp.

Phiên bản G, E CVT tiếp tục sử dụng màu be là màu chủ đạo cho nội thất, trong khi bản Vios E MT lại đổi qua màu đen. Bảng điều khiển được ốp nhựa đen, viền bằng các đường mạ bảng theo kiểu dòng thác chảy xuống. Chất liệu chính khu vực táp lô và khoang lái vẫn là nhựa.

Ghế lái của Vios 2021 có thể chỉnh tay 6 hướng trong khi ghế hành khách phía trước có thể điều chỉnh 4 hướng. Xe sử dụng vô lăng 3 chấu bọc da tích hợp một số nút bấm và khả năng điều chỉnh theo 2 hướng.

Trên bản cao cấp nhất, Vios được trang bị điều hòa tự động nhưng vẫn chưa có cửa gió hàng ghế sau. Chính vì thế, khả năng làm mát của Vios vẫn chỉ ở mức khá. Phiên bản Vios E CVT và E MT đều được nâng cấp từ đầu CD lên đầu DVD với màn hình cảm ứng 7 inch, hỗ trợ cả Android Auto và CarPlay. Các tùy chọn tiêu chuẩn gồm cổng kết nối USB/AUX/Bluetooth, 4 tới 6 loa.

Vận hành và An toàn

Toyota Vios 2021 vẫn giữ nguyên động cơ và hộp số của phiên bản trước. Điều này đồng nghĩa với việc xe vẫn dùng khối động cơ xăng 1.5L, 4 xy lanh thẳng hàng với công suất tối đa 107 mã lực, mô me xoắn cực đại 140Nm kết hợp với số sàn 5 cấp, số tự động 5 cấp hoặc số vô cấp CVT.

Hệ thống treo của Vios cũng không thay đổi, vẫn là Macpherson độc lập ở phía trước và dầm xoắn ở phía sau. Tuy nhiên, Toyota đã điều chỉnh để xe không còn quá xóc khi đi qua đường gồ ghề. Khả năng cách âm của Vios 2021 vẫn chưa được cải thiện.

Các tính năng an toàn của Vios 2021:

Kiểm soát hành trình

Camera lùi

Cảm biến góc trước sau

Chống bó cứng phanh

Trợ lực phanh khẩn cấp

Ổn định thân xe

Kiểm soát lực kéo

Hỗ trợ khởi hành ngang dốc

3 đến 7 túi khí

Các màu sắc của Toyota Vios 2021

Toyota Vios 2021 được phân phối ra thị trường với 6 tùy chọn màu sắc ngoại thất bao gồm màu be, đen, xám, đỏ, bạc và trắng.

Ưu điểm và nhược điểm của Toyota Vios 2021

Ưu điểm:

Trang bị đã ngang hàng với các đối thủ cùng phân khúc.

Động cơ bền bỉ, ít hỏng vặt.

Phụ tùng thay thế sẵn có, chi phí bảo dưỡng, sữa chữa, thay thế phụ tùng hợp lý.

Xe giữ giá và dễ bán lại do đến từ thương hiệu uy tín.

Nhược điểm:

Giá xe Vios 2021 còn cao so với các mẫu xe cùng phân khúc.

Thiết kế nội thất thiếu sự tinh tế, sang trọng.

Động cơ xe Vios 2021 khá yếu so với các đối thủ có cùng dung tích máy khác như Honda City, Mazda2.

Khả năng cách âm chưa tốt.

Những câu hỏi về Toyota Vios:

1. Toyota Vios có mấy phiên bản? Toyota Vios có 5 phiên bản: – Toyota Vios G – Toyota Vios E CVT (7 túi khí) – Toyota Vios E CVT (3 túi khí) – Toyota Vios 1.5E MT – Toyota Vios E MT (3 túi khí)

2. Giá của Toyota Vios là bao nhiêu? Giá Toyota Vios giao động từ 470.000.000 đến 570.000.000 tùy phiên bản.

3. Kích thước xe Toyota Vios là bao nhiêu? Toyota Vios có kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 4425 x 1730 x 1475mm

4. Xe Toyota Vios có mấy màu? Hiện xe Vios đang bán có 6 màu: Đen / Trắng / Xám / Đỏ / Bạc / Be

Kết luận

Toyota Vios 2021 là lựa chọn phù hợp với các khách hàng có xu hướng “ăn chắc mặc bền” hay muốn bán lại được giá sau khi sử dụng. Bên cạnh đó, mẫu xe này cũng phù hợp với khách hàng mua xe để chạy dịch vụ hoặc khách hàng trung tuổi. Hy vọng rằng bảng giá xe Toyota Vios2021 mới nhất này sẽ giúp bạn chuẩn bị sẵn sàng về tài chính trước khi đi mua xe.

Lưu ý: Toyota Vios 2021 được hiểu là xe Toyota Vios sản xuất năm 2021, không thể hiện model year của sản phẩm.

Giá Xe Mazda 2 2022 Tháng 1/2021 Mới Nhất Hiện Nay / 2023

Mazda 2 1.5L AT 479 triệu

Lần đầu tiên đến với thị trường Việt Nam vào năm 2015, trải qua hơn 3 năm hoạt động Mazda 2 cũng đã ghi nhận được một số thành công nhất định. Về tới Việt Nam qua con đường nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan thay vì lắp ráp trong nước như trước đây, phiên bản nâng cấp giữa vòng đời của Mazda 2 được giới thiệu hồi cuối tháng 11/2018 không thay đổi nhiều về mặt thiết kế nhưng sở hữu một số nâng cấp trang bị thêm phần hiện đại, hấp dẫn hơn.

Xe Mazda 2 giá bao nhiêu? Giá xe Mazda 2 mới nhất như thế nào? Mời các bạn cùng Tinxe tìm hiểu.

Giá xe Mazda 2 2021 mới nhất là bao nhiêu?

Giá xe ô tô Mazda 2 bản sedan dao động trong khoảng từ 479 triệu tới 599 triệu. Trong khi đó, giá xe Mazda 2 Hatchback (Sport) dao động từ 519 triệu tới 619 triệu đồng. Mazda 2 2021 là bản nâng cấp giữa chu kỳ, với nhiều thay đổi nhằm mang tới ngoại hình trẻ trung và đặc biệt được trang bị thêm nhiều công nghệ tăng tính năng an toàn.

Để biết thông tin chi tiết về giá xe Mazda 2 mới nhất, báo giá xe Mazda 2 và chương trình khuyến mãi cụ thể cho từng phiên bản của Mazda 2 trong tháng 01/2021, khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với các đại lý bán xe Mazda trên toàn quốc.

So sánh Mazda 2 trong cùng phân khúc

Nằm trong phân khúc xe hạng B, Mazda 2 có một số đối thủ như Toyota Vios, Honda City và Hyundai Accent. Với giá dao động từ 479 – 619 triệu đồng tùy phiên bản, Mazda 2 là một lựa chọn đắt hơn một chút trước các đối thủ Toyota Vios với giá dao động từ 470 – 570 triệu đồng, Hyundai Accent có giá dao động chỉ từ 428 – 545 triệu đồng tương ứng những phiên bản khác nhau.

Honda City có 3 phiên bản G, L, RS với giá niêm yết từ 529 – 599 triệu đồng. Với bản nâng cấp mới 2021 vừa ra mắt có giá bán từ 479 – 619 triệu đồng, phiên bản cao cấp nhất của Mazda2 đang có giá cao hơn so với các đối thủ trong phân khúc.

Đánh giá Mazda 2 2021

Bảng thông số Mazda 2

Thiết kế ngoại thất của Mazda 2 2021

Phiên bản nâng cấp Mazda 2 2021 được làm mới tương đối nhiều ở ngoại thất và mang đến sự ấn tượng hơn. Theo đó, lưới tản nhiệt có kích thước lớn hơn với các hoạ tiết kim loại tinh tế, chi tiết viền crôm mở rộng và ăn sâu vào cụm đèn chiếu sáng trước giúp cho Mazda2 bề thế và vững chãi hơn. Nhiều người nhận xét ngoại hình của Mazda 2 2021 tương tự như bản thu nhỏ của người anh em Mazda 3.

So với phiên bản cũ, đèn chiếu sáng dạng LED của bản nâng cấp Mazda2 2021 được thiết kế thon gọn hơn, đặc biệt là sự xuất hiện của công nghệ đèn pha LED giống như trên Mazda 6, Mazda CX-5 và Mazda CX-8. Ở phiên bản nâng cấp, cụm đèn sương mù đã bị loại bỏ, cản trước nhìn vững chãi hơn.

Mazda 2 2021 có sự thay đổi nhỏ khi phần ốp nhựa của cản sau đã không còn nằm sát phía dưới mà được đưa lên trên để kết hợp với đèn phản quang tạo thành một khối duy nhất.

La-zăng của Mazda 2 2021 sử dụng loại 8 chấu kép thay cho dạng cánh hoa tăng thêm sự cuốn hút của thiết kế mới. Trong đó, biến thể Sedan có 2 tuỳ chọn lazang là 15 inch và 16 inch, còn biến thể Sport sẽ chỉ có loại 16 inch.

Màu sắc của Mazda2 2021

Mazda2 2021 bản nâng cấp có 4 màu sắc ngoại thất để khách hàng lựa chọn, bao gồm: Đỏ, Xanh, Nâu, Trắng.

Thiết kế nội thất và tiện nghi của Mazda2 2021

Nội thất của Mazda 2 2021 không có nhiều thay đổi so với phiên bản cũ, khách hàng vẫn có 3 tùy chọn về màu nội thất bao gồm Xám xanh (phiên bản Luxury và Premium), Nâu (Deluxe) và Đen (Standard).

Đáng chú ý, tính năng kết nối Android Auto và Apple CarPlay đã trở thành trang bị tiêu chuẩn cho các phiên bản của Mazda 2 2021, còn gương chống chói tự động sẽ có mặt trên phiên bản Luxury trở đi và màn hình hiển thị HUD sẽ chỉ có mặt trên phiên bản cao cấp nhất Premium.

Động cơ của Mazda2 2021

Về sức mạnh, Mazda 2 2021 sử dụng động cơ Skyactiv-G 1.5L công suất 110 mã lực, mô-men xoắn 144 Nm đi kèm hộp số tự động 6 cấp, tích hợp chế độ lái thể thao và lẫy chuyến số sau vô-lăng. Mức tiêu hao nhiên liệu thấp nhất từ 4,76-5,01 lít/100km tùy phiên bản với mẫu xe Mazda 2 Sedan và 4,62-5,05 lít/100 km với Mazda 2 Sport trên lộ trình hỗn hợp.

Trang bị an toàn của Mazda2 2021

Có thể nói điểm đáng chú ý nhất trên Mazda2 2021 bản nâng cấp chính là các trang bị an toàn. Trong đó các phiên bản cao cấp nhất của 2 biến thể Sedan và Sport sẽ được trang bị gói an toàn chủ động thông minh “i-Activsense” với những trang bị an toàn cao cấp nhất phân khúc, có thể kể tới như: Cảnh báo điểm mù, cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùi, cảnh báo chệch làn đường, lưu ý người lái nghỉ ngơi.

Đánh giá chung về Mazda2 2021

Ưu điểm

Thiết kế trẻ trung cuốn hút với phong cách thể thao, đặc biệt kích thước linh hoạt khi di chuyển đường phố đô thị.

Trang bị hệ thống giải trí với các tính năng cao cấp, tiện nghi.

Nội thất có nhiều tính năng công nghệ tiện lợi.

Là mẫu xe duy nhất trong phân khúc có trang bị tiêu chuẩn hệ thống tự động tắt máy (i-Stop) và có 2 chế độ lái Normal/Sport.

Trang bị đầy đủ các tính năng an toàn cao cấp.

Cảm giác lái tốt, góc quan sát rộng nên hạn chế được các va chạm.

Khả năng vận hành, tiết kiệm nhiên liệu tốt.

Giá xe Mazda 2 tương đối hợp lý so với các đối thủ.

Nhược điểm

Không có bệ tỳ tay trước và sau, túi đựng đồ ở lưng ghế lái và các hộc cửa sau.

Hàng ghế sau hơi chật.

Khả năng cách âm chưa tốt.

Mazda 2 có mấy phiên bản? Xe có 2 phiên bản: Mazda 2 Sedan và Mazda 2 Sport

Giá niêm yết của xe Mazda 2 là bao nhiêu? Giá xe Mazda 2 dao động từ 479.000.000 – 619.000.000 tùy phiên bản.

Mazda 2 có mấy màu? Mazda 2 có 4 màu: Xanh/ Trắng/ Nâu/ Đỏ

Thông tin về kích thước của Mazda 2? – Mazda 2 Sedan có kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 4.340 x 1.695 x 1.470mm – Mazda 2 Sport có kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 4.065 x 1.695 x 1.515mm

Kết luận

Lưu ý: Mazda 2 2021 được hiểu là xe Mazda 2 sản xuất năm 2021, không thể hiện model year của sản phẩm.

Volvo Xc60: Giá Xe Volvo Xc60 2022 Tháng 1/2021 Mới Nhất / 2023

Volvo XC60 Inscription 2.15 tỷ

Xuất hiện ở Việt Nam tại VIMS 2017, Volvo XC60 – mẫu xe an toàn nhất thế giới – có sự thay đổi toàn diện về thiết kế cũng như trang bị thêm nhiều công nghệ an toàn hiện đại đã gây ấn tượng và chinh phục khán giả ngay từ những cái nhìn đầu tiên. Xe đang cạnh tranh trực tiếp với Mercedes GLC hay Audi Q5.

Vậy xe Volvo XC60 giá bao nhiêu? Giá xe Volvo CX60 tháng này có biến động gì hay không? Mời các bạn cùng Tinxe tham khảo.

Giá bán xe Volvo XC60 tại Việt Nam được niêm yết ở mức 2,19 tỷ đồng. Hiện tại, Volvo phân phối 2 phiên bản XC60 tại Việt Nam là Inscription và R-Design cao cấp. Giá xe Volvo XC60 lăn bánh sẽ ở mức từ 2,3 tới 2,4 tỷ đồng tùy theo tỉnh thành đăng ký.

Hiện nay, giá xe Volvo XC60 mới nhất 2021 được cập nhật như sau:

Chi tiết giá bán và giá lăn bánh Volvo XC60 các phiên bản (Đơn vị: Đồng)

Khuyến mãi mới nhất của Volvo XC60 trong tháng 1/2021?

Để có được thông tin chi tiết về giá xe Volvo hay bảng giá xe ô tô Volvo XC60 mới nhất và khuyến mãi cụ thể, độc giả có thể liên hệ trực tiếp tới các đại lý ô tô Volvo gần nhất.

So sánh giá xe Volvo XC60 trong cùng phân khúc

Tại thị trường SUV/crossover hạng sang 5 chỗ Việt Nam, Volvo XC60 là đối thủ của những Audi Q5, BMW X3, và Mercedes-Benz GLC Class. Với giá 2,19 tỷ đồng, mẫu xe Thụy Điển mềm hơn Audi Q5 (2,51 tỷ đồng) và BMW X3 (2,529 tỷ đồng), đắt hơn GLC 200 4Matic (2,039 tỷ đồng) hay GLC 200 (1,749 tỷ đồng)…

Tổng quan về Volvo XC60 2021

Bảng thông số

Thiết kế ngoại thất của Volvo XC60

Bảng giá xe Volvo 2021 cho thấy XC60 hiện có giá 2,190 tỷ đồng

Kích thước của xe được đánh giá là nhỉnh hơn các đối thủ trong cùng phân khúc:

– Dài x rộng x cao: 4.688 x 1.902 x 1.658 mm

– Chiều dài cơ sở: 2.865 mm

– Khoảng sáng gầm: 216 mm

Volvo XC60 2021 sở hữu diện mạo hoàn toàn mới đem đến bước đột phá cho mẫu SUV hạng sang của Thụy Điển.

Phía đầu xe, nổi bật nhất là các mảng vát xuất hiện xuyên suốt từ nắp ca-pô, hốc đèn chiếu sáng, cản trước cho tới đèn sương mù đã tạo nên một hình dáng tinh tế, khỏe mạnh và cũng đầy ấn tượng. Lưới tản nhiệt có thiết kế cơ bắp hơn với các thanh nan dọc sơn đen bóng, chính giữa là logo đặc trưng Volvo. Cụm đèn LED ban ngày có dạng chiếc búa mà hãng tự ví von là “chiếc búa của Thần Thor” – một đặc trưng rất riêng của Volvo. Hệ thống chiếu sáng này còn rất hiện đại với công nghệ Full-LED thông minh với cảm biến ánh sáng để tự bật/tắt và điều chỉnh ánh sáng hiệu quả, an toàn nhất khi xe đang vận hành.

Thân xe của Volvo XC60 gây ấn tượng với các đường dập nổi cá tính ở cửa xe hay hai vòm bánh trước/sau, bên cạnh đó là cột B tối màu đi cùng la-zăng hợp kim 19 inch. Gương chiếu hậu và hai tay nắm cửa được sơn cùng màu với thân xe nhằm tạo nên sự tinh tế và phong cách lịch lãm khi kết hợp với những đường viền crôm ở khung cửa kính và thanh nẹp crôm ở hông xe.

Đuôi xe XC60 2021 tương tự đàn anh XC90 khi có đèn hậu to bản kéo dài và mang dạng LED, đi kèm là hai ống xả cỡ lớn mạ crom bóng loáng khá nổi bật. Xe tăng thêm dáng vẻ thể thao khi được trang bị đuôi lướt gió, ăng-ten vây cá mập, đèn phản quang ốp viền crôm và cặp ống xả hình thoi.

Thiết kế nội thất và tiện nghi của Volvo XC60

Khoang cabin xe Volvo XC60 là cả một không gian thanh lịch và sang trọng khi toàn bộ đều được bọc da Nappa cao cấp, êm ái. Đặc biệt, xe có cửa sổ trời toàn cảnh panorama mà không phải mẫu xe nào cũng sở hữu được.

Ghế ngồi bọc da có tích hợp chức năng chỉnh điện giúp khách hàng dễ điều khiển. Hai hàng ghế trước còn có khả năng ghi nhớ 2 vị trí kèm theo chức năng sưởi hoặc làm mát. Hàng ghế sau sở hữu không gian khá rộng rãi nhờ vào kích thước xe lớn. Khoảng để chân và trần xe đều đem lại cảm giác khá thoải mái cho người dùng.

Nội thất xe Volvo XC60 2021

Bảng táp-lô phía trước được tô điểm với thiết kế gãy gọn kết hợp với các đường nét thanh thoát giúp không gian nội thất trở nên sang trọng hơn khá nhiều. Vật liệu được hãng sử dụng là da tối màu được khâu chỉ nổi bật, ốp crôm sang trọng ở các nút chỉnh điều hòa… Xe sử dụng vô-lăng là loại thể thao 3 chấu bọc da, một thiết kế khá quen thuộc của Volvo cho cảm giác chắc tay.

Những trang bị tiện tích trên XC60 bao gồm màn hình LCD cỡ lớn, kết nối với điện thoại di động qua USB/AUX/Bluetooth, dàn âm thanh Bowers & Wilkins… Ngoài ra còn có thể kể đến hệ thống điều hòa tự động bốn vùng độc lập với các thao tác thông qua màn hình cảm ứng trước và sau, nút bấm khởi động tắt/bật tích hợp với chìa khóa thông minh, cửa sổ trời chỉnh điện, cửa kính nâng hạ một chạm, đèn nội thất LED, hàng ghế sau gập một chạm bằng nút bấm, cổng sạc 230V ở phía sau…

Động cơ của Volvo XC60

Động cơ xe Volvo XC60 2021

Volvo XC60 2021 trang bị động cơ tăng áp 2.0L sản sinh công suất 320 mã lực và mô-men xoắn cực đại 400 Nm, kết hợp cùng hệ dẫn động 4 bánh chủ động toàn thời gian kết hợp cùng hộp số tự động 8 cấp và 5 chế độ lái: Comfort, Eco, Dynamic, Offroad và Individual.

Các trang bị an toàn của Volvo XC60

Volvo XC60 sở hữu đầy đủ các tính năng an toàn như chống bó cứng phanh ABS, EDB, hệ thống cân bằng điện tử, kiểm soát chống lật,… Cùng với đó, XC60 còn được trang bị hệ thống Steer Assist với khả năng tạo sự an toàn khi lái xe trong thành phố. Ngoài ra, mẫu xe mới của Volvo còn sở hữu tính năng nhận diện và giữ khoảng cách với xe phía trước. Theo đó, khi xe trước có dấu hiệu phanh gấp, Volvo XC60 sẽ tự động giảm tốc độ để đảm bảo an toàn cho hành khách trong xe. Hệ thống túi khí của xe được lắp đặt ở phía trước, sau, bảo vệ hành khách ở ghế trước.

Với những trang bị công nghệ an toàn như trên, Volvo XC60 đã xuất sắc vượt qua các bài thử nghiệm va chạm và được trao chứng nhận 5 sao về độ an toàn từ Viện Bảo hiểm An toàn đường cao tốc Mỹ (IIHS). Ngoài ra, Volvo XC60 được đánh giá là 1 trong 9 mẫu xe SUV an toàn nhất trong năm 2019 theo đánh giá của Motor1.

Thông số kĩ thuật của Volvo XC60

Màu sắc của Volvo XC60

Đánh giá chung về Volvo XC60 2021

Ưu điểm:

Nội thất hiện đại, đẹp mắt và rộng rãi.

Khả năng xử lý và lái êm ái.

Nhiều trang bị tiêu chuẩn và tính năng an toàn.

Nhiều tùy chọn sang trọng.

Nhược điểm:

Lái không hay như một số đối thủ.

Không gian chứa hành lý phía sau hơi nhỏ.

Kết luận

Volvo XC60 là một chiếc xe đẹp mắt và hết sức an toàn của thương hiệu Thụy Điển. Bên cạnh đó, nó cũng có danh sách trang bị công nghệ ấn tượng, phù hợp xu hướng thời đại mới. Trên phương diện giá cả, giá xe Volvo XC60 cho thấy tính cạnh tranh và có thể “mềm” hơn trước một số đối thủ có tiếng hơn ở thị trường Việt Nam như Mercedes, Audi, BMW.

Lưu ý: Volvo XC60 2021 được hiểu là xe Volvo XC60 sản xuất năm 2021, không thể hiện model year của sản phẩm.

Cập Nhật Giá Xe Toyota Avanza 2022 Mới Nhất Tháng 1/2021 / 2023

Toyota Avanza 537 – 612 triệu

MPV là dòng xe khá được ưa chuộng tại Việt Nam, bằng chứng là mẫu MPV ăn khách Toyota Innova luôn xếp vị trí cao trong danh sách 10 xe ô tô bán chạy nhất các tháng. Mới đây, Toyota Việt Nam vừa chính thức ra mắt mẫu compact MPV cho thị trường Việt Nam có tên Toyota Avanza 2021.

Mẫu xe Avanza được phân phối tại Việt Nam dưới dạng xe nhập nguyên chiếc từ thị trường Indonesia. Và sự xuất hiện của Avanza sẽ giúp người dùng có thêm nhiều lựa chọn ở phân khúc MPV, đặc biệt là khi Mitsubishi cũng tung ra mẫu Xpander vào hồi đầu tháng 9/2018. Giá xe ô tô Toyota Avanza là bao nhiêu? Mời các bạn cùng tìm hiểu.

Giá xe Toyota Avanza mới nhất 2021

Tuy nhiên, nếu xét về mặt doanh số thì mẫu xe Avanza khiêm tốn hơn người anh em cùng nhà Innova. Nếu Toyota Innova luôn nằm trong top đầu về doanh số bán hàng thì Avanza thường xếp sau, ở khoảng vị trí số 6,7. Tính trong năm 2019, Toyota Avanza bán được tổng cộng 663 xe. Tính đến hết tháng 11 năm 2020, doanh số của Toyota Avanza đạt 312 xe (theo VAMA)

Hiện tại, giá xe Toyota Avanza 2021 đang được Toyota Việt Nam niêm yết ở mức 544 triệu đồng cho bản tiêu chuẩn số sàn, phiên bản động cơ cao hơn đi kèm hộp số tự động có giá 612 triệu đồng. Giá xe Toyota Avanza lăn bánh dưới đây chỉ là tạm tính, có thể chênh lệch một chút so với thực tế.

Bảng giá xe Avanza 2021 niêm yết mới nhất

Bảng giá xe Toyota Avanza 2021 lăn bánh tạm tính mới nhất tại Hà Nội và TP.HCM

Để biết thêm chi tiết về giá xe ô tô Toyota Avanza cũng như các chương trình khuyến mãi nếu có từ hãng Toyota, mời các bạn liên hệ với đại lý gần nhất.

Thông tin chung về mẫu Toyota Avanza 2021

Mời độc giả cùng TINXE đi vào tìm hiểu và đánh giá đặc điểm xe Avanza về thiết kế nội ngoại thất, trang bị tiện ích, an toàn cùng động cơ sử dụng để xem với giá xe Toyota Avanza 2021 thì có xứng đáng để mua xe hay không.

Bảng thông số xe Toyota Avanza:

Thiết kế ngoại thất của xe Toyota Avanza

Kích thước tổng thể của xe Dài x Rộng x Cao lần lượt là 4.190 x 1.660 x 1.740 mm, chiều dài cơ sở 2.655 mm và khoảng sáng gầm xe 200 mm. Với con số này, Toyota Avanza có ngoại hình nhỏ hơn hẳn Innova nhưng tương đương với đối thủ Mitsubishi Xpander.

Toyota Avanza 2021 chỉ là phiên bản nâng cấp giữa vòng đời nhưng đã trở nên hấp dẫn hơn nhờ diện mạo lột xác. Điều này được thể hiện rõ ở phần đầu xe với cản trước mới tích hợp với lưới tản nhiệt rộng và cao. Hốc đèn sương mù được vuốt nhọn, tạo hình tam giác trông khỏe khoắn hơn so với trước đây. Cụm đèn chiếu sáng có thiết kế mới và được trang bị thêm bóng LED.

Khu vực đuôi xe cũng có nhiều thay đổi, điển hình như cụm đèn hậu LED hình chữ L mới, nối liền với nhau bằng một thanh gờ mạ crôm giống phong cách của Toyota Fortuner, và vây cá mập trên nóc. Cản sau cũng có tạo hình khỏe khoắn, tương xứng với bộ phận phía trước.

Tùy chọn màu sắc ngoại thất của Toyota Avanza

Đối với phiên bản 2021, Toyota Avanza được phân phối với 5 lựa chọn về màu sắc: Xanh sẫm, Vàng nhạt, Đen, Bạc, Xám, Trắng. Trong khi đó, Avanza đời 2018 sẽ có 6 tùy chọn màu sắc ngoại thất như sau:

Giá xe Toyota Avanza từ: 544.000.000 VNĐ đến 612.000.000 VNĐ

Thiết kế nội thất của xe Toyota Avanza

Vì là một mẫu xe giá rẻ, nội thất của mẫu xe Avanza 2021 cũng tương đối cơ bản khi có táp-lô ốp nhựa, ghế và vô lăng bọc nỉ. Khu vực trung tâm có sự xuất hiện của màn hình giải trí DVD 7 inch đi kèm các cổng kết nối điện thoại thông minh như USB và Bluetooth, hệ thống âm thanh gồm 6 loa.

Động cơ của Toyota Avanza

Toyota Avanza đang được bán ra tại Việt Nam gồm hai phiên bản là 1.3L MT và 1.5L AT. Phiên bản tiêu chuẩn trang bị động cơ 1.3L MT, sản sinh công suất 94 mã lực tại tua máy 6.000 vòng/phút và mômen xoắn cực đại 119 Nm tại tua máy 4.200 vòng/phút. Đi kèm là hộp số sàn 5 cấp và hệ dẫn động cầu trước. Mức tiêu thụ nhiên liệu của động cơ 1.3L MT theo hãng công bố ở mức 7,9 lít/100km trong đô thị và 5,7 lít/100km ngoài đô thị.

Ở phiên bản cao cấp hơn, Toyota Avanza sử dụng động cơ 1.5L, sản sinh công suất 102 mã lực tại tua máy 6.300 vòng/phút và mômen xoắn cực đại 134 Nm tại tua máy 4.200 vòng/phút. Đi kèm là hộp số tự động 4 cấp và hệ dẫn động cầu trước. Mức tiêu thụ nhiên liệu công bố của tùy chọn động cơ này là 7,24 lít/100km trong đô thị và 5,44 lít/100km ngoài đô thị.

Đánh giá chung về Toyota Avanza 2021

Ưu điểm:

Ngoại hình khỏe khoắn và dày dặn với nhiều đường gân dập nổi

Có hai tùy chọn động cơ cho người dùng lựa chọn

Tương thích với các loại xăng ở Việt Nam như Ron92, Ron95 hay E5 Ron92.

Khả năng tiết kiệm nhiên liệu tương đối tốt

Giá xe Toyota Avanza 2021 hợp lý so với những gì xe sở hữu

Nhược điểm:

Thiết kế có phần lỗi thời, kém hiện đại so với các đối thủ

Nội thất xe Avanza hơi nghèo nàn so với các đối thủ cùng phân khúc

Những câu hỏi về Toyota Avanza:

1. Toyota Avanza có mấy phiên bản? Avanza có 2 phiên bản: – Avanza MT – Avanza AT

2. Giá của Toyota Avanza là bao nhiêu? Giá Avanza giao động từ 544.000.000 đến 612.000.000 đồng cho 2 phiên bản.

3. Kích thước xe Toyota Avanza là bao nhiêu? Toyota Avanza có kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 4190 x 1660 x 1740 (mm)

4. Xe Toyota Avanza có mấy màu? Hiện xe Avanza đang bán có 6 màu: Vàng, đen, xám, xanh, bạc, trắng

Kết luận

Vậy là đã giúp độc giả cập nhậtbảng giá xe Toyota Avanza 2021 mới nhất cùng những thông tin đánh giá khách quan về thiết kế nội, ngoại thất, trang bị tiện ích và động cơ của xe. Với mức giá tương đối rẻ lại đến từ một thương hiệu xe uy tín, Toyota Avanza chính là sự lựa chọn đáng tham khảo cho người yêu xe ở thời điểm hiện tại.

Lưu ý: Toyota Avanza 2021 được hiểu là xe Toyota Avanza sản xuất năm 2021, không thể hiện model year của sản phẩm.

Cập nhật thông tin chi tiết về Cập Nhật Giá Xe Toyota Vios 2022 Tháng 1/2021 Mới Nhất / 2023 trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!