Xu Hướng 2/2024 # Cách Check Số Khung Xe Máy Yamaha Nhanh Nhất # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Cách Check Số Khung Xe Máy Yamaha Nhanh Nhất được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thế nhưng bên cạnh đó vẫn có một bộ phận những người tìm mua những chiếc xe cũ, xe đã qua sử dụng vì một vài lý do khác nhau. Xe cũ không hẳn là xe không còn sử dụng tốt, nếu chúng ta biết cách chọn mua thì hoàn toàn có thể tìm cho mình một chiếc xe ưng ý. Bài viết hôm nay sẽ đưa tới cho các bạn cách check số khung xe máy yamaha nhanh nhất, một hãng xe được rất nhiều người tin tưởng và lựa chọn.

Cách check số khung xe máy yamaha nhanh nhất

Giống như các loại tem mác được dán trên sản phẩm thì mỗi chiếc xe đều có một số khung xe riêng để từ đó người dùng có thể tra ra được nguồn gốc chiếc xe cũng như một vài thông tin cần thiết khác.

VIN (Vehicle Identification Number) là số khung xe nhưng trên thực tế nó còn chứa đựng nhiều thông tin chi tiết để nhận dạng chính xác loại xe của bạn và loại động cơ lắp trên đó. Số VIN của xe tương tự như ADN của con người nên mỗi chiếc xe chỉ có một số khung duy nhất.

Số VIN đã được tiêu chuẩn hóa và một số VIN có hiệu lực phải chứa 17 ký tự. Các số VIN có thể chứa đựng các chữ cái từ A đến Z và những con số từ 0 đến 9. Tuy nhiên, chữ I, O và Q không được sử dụng để tránh những lỗi khi đọc có thể nhầm với số 0 hoặc số 1. Sẽ không có các kí tự như dấu và khoảng trống trong số khung xe.

Dòng xe Yamaha cũng như tất cả các dòng xe máy khác đều có số khung, số máy và với mỗi loại xe thì số khung cũng như số máy sẽ được đặt tại những vị trí khác nhau trên xe. Cách check số khung xe máy Yamaha nhanh nhất luôn là mối quan tâm của rất nhiều người rất là những người có nhu cầu mua lại xe cũ.

Số khung xe máy có một ý nghĩa rất đặc biệt đối với hãng xe cũng như với các cơ quan chức năng bởi nó là căn cứ để xác định đời xe, năm sản xuất và kiểm tra phụ tùng xe một cách chính xác nhất.

Đối với xe Yamaha thì phần số khung thường nằm ở cốp xe, một vị trí khá dễ thấy so với những phần khác như cổ xe hay ở các lốc máy. Cách check số khung xe máy Yamaha nhanh nhất thì bạn không nên bỏ qua những chi tiết như:

Ba ký tự đầu tiên đại diện cho nhà sản xuất. Ký tự đầu tiên sẽ thể hiện quốc gia, ví dụ xe có xuất xứ từ Mỹ sẽ bắt đầu bằng số 1, 4, 5, Canada là 2, Nhật Bản là J, Hàn Quốc là K, Anh là S,… Ký tự thứ 2 sẽ chỉ ra nhà sản xuất của chiếc xe. Ví dụ A có nghĩa là Audi, B là BMW,… Ký tự thứ 3 khi kết hợp với 2 chữ số đầu tiên sẽ cho chúng ta biết loại xe cũng như bộ phận sản xuất xe.

Các kí tự tiếp theo ( Từ số 4 đến số 8 ) thể hiện một vài đặc điểm của xe như: loại thân xe, loại động cơ, đời xe, kiểu dáng, … Kí tự thứ 9 để kiểm tra sự chính xác của số VIN, kiểm tra những con số trước trong số VIN. Ký tự này là một con số hoặc một chữ cái “X” dùng để kiểm tra sự chính xác khi sao chép số hiệu xe. Ký tự thứ 10 thể hiện năm chiếc xe được sản xuất, đây là một điều rất quan trọng khi chọn mua xe, bạn nên kiểm tra thật kỹ thông tin này nếu không muốn mua phải một chiếc xe với kiểu dáng ” lên đời “. Ký tự thứ 11 thể hiện nơi lắp ráp xe, ký tự thứ 12 đến 17 thể hiện các dây chuyền sản xuất xe cũng như các công đoạn sản xuất để chiếc xe đến được tay người tiêu dùng. Có một lưu ý nhỏ cho các bạn đó là: bốn ký tự cuối luôn là các con số.

+ Yamaha Nouvo

Xem 3 số máy đầu

Nouvo đời 1 115cc( loại 1 mắt) : 5VD

Nouvo đời 2 115cc( loại 2 mắt) : 2B5

Nouvo đời 3 115cc( loại 1 mắt) : 2B56, 22S2

Nouvo đời 4 135cc : 5P1

+ Yamaha Sirius

Sirius đời đầu = 5HU

Sirius đời mới = 5C6

Jupiter V: 5VT

Jupiter MX:5B9

Mio đít nhỏ:5WP

Mio Ultimo:23B3 = bánh mâm , 23B1 = bánh căm

Mio classico đít nhỏ =4D1, đít bự= 23C1

+ Yamaha Exciter

Exciter côn tự động đời cũ:1S9

Exciter côn tay đời cũ: 5P7

Exciter côn tự động đời 2011:1S9A

Exciter côn tay đời 2011: 55P1

Cách Tra Số Khung Số Máy Xe Máy Nhanh Chóng

Số khung số máy xe máy có chức năng để nhận dạng các loại xe giống như tem mác sản phẩm. Số khung của xe còn được gọi là số Vin (Vehicle Identification Number) là một chuỗi seri gồm các số từ 0 đến 9 và các ký tự từ A đến Z. Tuy nhiên, không có các chữ cái I, O, Q vì dễ nhầm lẫn với số.

Đó là một dãy có tối đa là 17 ký tự được đục trên khung xe trước khi xuất xưởng đưa đến tay người tiêu dùng. Thêm một đặc điểm nữa là chuỗi số này không có khoảng cách giữa các con số. Dãy số này được đục, khắc lên xe nên khó có thể tẩy xóa.

Thông qua số khung số máy ta có thể biết được thông tin gì?

Các ký tự và con số trong chuỗi số sẽ cho chúng ta biết được thời gian, địa điểm sản xuất, chủng loại xe, loại động cơ, thứ tự của xe trong dây chuyền sản xuất,… Cụ thể như sau:

Ký tự 1 – 4: Dựa vào 4 chữ số đầu tiên này, bạn sẽ biết được xe đó được sản xuất ở nước nào. Điều này khá là rất quan trọng khi bạn mua xe bởi vì một số hãng sản xuất có xe được chế tạo, lắp ráp ở nhiều nước khác nhau. Vì thế nên chất lượng của sản phẩm cũng có thể khác nhau.

Ký tự thứ 9: Vị trí này thường là số hoặc ký tự “X” dùng để kiểm và xác định chuỗi số này có hợp lệ hay không. Việc xác định này được căn cứ theo quy chuẩn của Sở giao thông vận tải.

Ký tự thứ 10: Dùng để xác định năm sản xuất của xe.

Ký tự thứ 11: Dựa vào ký tự này bạn sẽ biết được chiếc xe đó được lắp ráp ở đâu.

Ký tự 12 – 17: Cho biết dây chuyền và các giai đoạn sản xuất, trong đó 4 ký tự cuối cùng luôn là con số. Sáu ký tự cuối này vô cùng quan trọng khi bạn tìm kiếm phụ tùng. Các nhà sản xuất thường xuyên cải tiến động cơ và thay đổi mẫu mã của xe. Do đó, 6 ký tự này sẽ giúp bạn tìm mua đúng các phụ tùng cho xe của mình. Một số bộ phận đặc biệt quan trọng như hệ thống đánh lửa, hệ thống nhiên liệu và những bộ phận khác của động cơ xe.

Vị trí số khung, số máy của một số dòng xe phổ biến

Mỗi hãng sản xuất sẽ đục số khung và số máy ở những vị trí khác nhau, có thể là ở cốp xe, cổ xe, yên xe, … Do đó, bạn cần biết chính xác vị trí của dãy số đó trên dòng xe mình đang tìm hiểu để xác định một cách nhanh nhất.

Tra hay trong nam gọi là cà số máy số khung của xe là một công đoạn quan trọng khi đăng ký xe mới, mua và sang tên xe cũ. Cách cà số như sau:

Bạn cần chuẩn bị một chiếc bút chì 2B và 2 mẩu giấy decal cỡ 1 – 2 ngón tay để cà số máy và số khung.

Sau đó, bạn xác định vị trí số khung và số máy của xe.

Dùng giấy decal và áp vào đúng vị trí số và cà lên bằng bút chì, khi đó số sẽ nổi lên trên giấy.

Lột hai miếng giấy decal ra là được.

Việc tra số khung, số máy của xe không hề đơn giản như một số người vẫn nghĩ. Đặc biệt là những ai không có kinh nghiệm thì rất có thể sẽ mất cả tiếng đồng hồ để tìm ra nơi có số khung, số máy của xe. Chưa kể đến, một số dòng xe có dãy số đó nằm ở vị trí cực “hiểm”, nếu là dân không chuyên thì rất dễ cà hỏng nhiều lần.

Chia Sẻ Cách Xem Số Khung, Số Máy Xe Wave Nhanh Nhất

– Số khung xe máy hay còn gọi là VIN (Vehicle Identification Number) giống như các loại tem mác trên sản phẩm bao gồm một chuỗi seri và kí tự được đục trên khung xe trước khi xuất xưởng đến người tiêu dùng.

– Số khung xe bắt đầu được ứng dụng bởi các nhà sản xuất xe ở Mỹ với mục đích chính là mô tả chính xác các chi tiết của xe trong dây chuyền sản xuất đại trà do số lượng cũng như chủng loại xe sản xuất quá lớn. Tùy thuộc vào hãng mà số khung xe máy sẽ có kiểu ký hiệu khác nhau.

Cách xem số khung, số máy xe Wave

– Số khung xe thường đặt ở nhiều vị trí khác nhau trên xe như: cổ xe, lốc máy, dưới yên xe, giấy hướng dẫn bảo quản xe, giấy đăng ký…

– Đối với xe Wave, bạn có thể tìm số khung xe máy bằng cách quay đầu xe về một hướng và nhìn vào chỗ cổ xe. Còn bạn muốn tìm số máy của xe thì chỉ cần dựng chân chống giữa của xe lên, xem ở gầm máy của xe.

Xe Air Blade có số khung nằm ở dưới yên xe, ngay thanh sắt phía sau. Số máy nằm ở dưới gầm xe, bạn chỉ cần nghiêng xe và nhìn vào vị trí đáy xe là thấy.

Xe Dream có số máy nằm ở lốc máy, ngay vị trí cần số. Số khung xe khá khó thấy, bạn cần mở mặt nạ ở cổ xe mới có thể nhìn thấy được.

Xe Honda Lead có số khung nằm ở thanh sắt ngay trên ống pô, ở phía sau vỏ xe một chút. Số máy nằm ở góc phuộc nhún phía sau.

Xe Sirius có số máy nằm ở cần số bên trái phía dưới. Số khung thì nằm ở chém bi của cổ xe.

Xe Exciter có số khung nằm ở dưới yên xe, gần cảng sau. Số máy nằm ở dưới lốc máy ngay cần số.

Chi tiết cách đọc số khung xe máy

– Vào đầu năm 1980, Cơ quan Quốc gia về An toàn Giao thông trên xa lộ đã bắt đầu yêu cầu các loại xe phải có số khung xe máy gồm 17 ký tự. Các ký tự trên khung xe có thể là những con số từ 0 – 9 và các chữ cái từ A – Z, ngoại trừ chữ I, O và Q vì nó khá giống với số 0 và 1. Trong ký tự số khung xe máy không bao gồm ký hiệu dấu và khoảng trống.

– Mỗi một số hay chữ trong ký tự cũng như vị trí của nó đều thể hiện một thông tin quan trọng về chiếc xe đó. Những thông tin này có thể là: nơi sản xuất xe, thời gian sản xuất, loại động cơ…

– Thông thường ta sẽ đọc số khung xe máy từ trái qua phải, mỗi ký tự sẽ có một ý nghĩa cụ thể như sau:

Ký tự thứ nhất: cho biết nước sản xuất chiếc xe đó. Tuy nhiên bạn cũng nên lưu ý, có thể cùng một loại xe nhưng lại được lắp ráp ở nhiều nước khác nhau do đó chất lượng cũng khác nhau. Ví dụ: Mỹ là 1, 4 hoặc 5; Canada là 2; Mexico là 3; Nhật là J; Hàn Quốc là K; Anh là S; Ý là Z…

Ký tự thứ 2: cho biết nhà sản xuất xe. Ví dụ: Audi là A, BMW là B, Honda là H, Nissan là N, Toyota là T…

Ký tự thứ 3: kết hợp với 2 ký tự đầu cho biết loại xe hoặc bộ phận sản xuất. Ví dụ: 1G1 là xe gia đình Chevrolet, 1GC là xe bán tải Chevrolet…

Ký tự thứ 4 đến thứ 8 cho biết đặc điểm của xe như: loại động cơ, loại thân xe, đời xe, kiểu dáng xe…

Ký tự thứ 9 kiểm tra sự chính xác của số khung xe

Ký tự thứ 10 là năm chế tạo xe

Ký tự thứ 11 là nhà máy lắp ráp xe

Ký tự thứ 12 đến 17 là dây chuyền sản xuất xe, công đoạn sản xuất.

Ví dụ : Số VIN xe là: RL4XW43G869205813 cho bạn biết đây là xe Toyota Innova 2006 được sản xuất tại Việt Nam với động cơ 2.0 và số seri là 205813.

Cách Kiểm Tra Số Khung Số Máy Xe Máy Honda, Yamaha,… Đơn Giản Nhất

” Video cách kiểm tra số khung số máy xe thực tế, phân biệt xe thật giả”

Mặc dù đã nghe rất nhiều đến thuật ngữ số khung xe máy tuy nhiên vẫn không ít người vẫn còn những mơ hồ về thuật ngữ này, đặc biệt là các chị em phụ nữ.

Theo đó, số khung xe máy còn được gọi với một cái tên khác là số VIN (viết tắt từ cụm từ tiếng anh Vehicle Identification Number) và được hiểu là số nhận dạng xe.

Số khung xe máy thực chất là một dãy số có 17 ký tự bao gồm cả số từ 0-9, các chữ (ngoài trừ các chữ cái như Q, O, I vì những chữ này rất dễ bị đọc nhầm với số 1 và số 0) hoặc các ký tự đặc biệt.

Dãy số này biểu thị các thông tin cụ thể của xe: châu lục, quốc gia sản xuất, hãng sản xuất, năm sản xuất, nhà máy lắp ráp, số seri,… Do vậy, mỗi chiếc xe sẽ có 1 số khung riêng biệt, không trùng lặp và dựa vào dãy số này thì bạn có thể xác định được loại xe, động cơ xe, nguồn gốc, xuất xứ của chiếc xe. Cũng nhờ vào dãy số khung trên xe máy việc tìm kiếm xe bị mất cũng trở nên dễ dàng hơn.

Số khung xe máy sẽ được dập nổi hoặc chìm vào khung xe. Tùy vào từng dòng xe mà các hãng sản xuất sẽ thực hiện in số khung vào các vị trí khác nhau như: cốp xe, cổ xe, bánh xe, khung sườn của xe,…

Mỗi ký tự trên số khung xe máy đều chứa đựng một thông tin nhất định, cụ thể như:

4 Ký tự đầu tiên: là nước sản xuất xe

Ký tự 4 đến 8: thể thị những đặc điểm nhận dạng như: Loại thân xe, kiểu dáng, đời xe, …

Ký tự thứ 9: kiểm tra độ chính xác của số khung xe máy, kiểm tra các số trước đó

Ký tự thứ 10: hiển thị năm sản xuất của xe

Ký tự thứ 11: nói đến nơi lắp ráp xe.

Ký tự 12 đến 17: Cho biết dây chuyền và giai đoạn sản xuất xe

Sáu ký tự cuối sẽ giúp dò tìm những mã số phụ tùng để có thể tìm kiếm phụ tùng thích hợp cho hệ thống đánh lửa, hệ thống nhiên liệu, các chi tiết khác của động cơ…

Ví dụ như: Nếu muốn phân biệt Air Blade Thái và Airblade Việt Nam thì các bạn chỉ cần quan sát số khung: xe nhập khẩu từ Thái Lan số khung thường bắt đầu bằng số 51, trong khi đó xe được lắp ráp trong nước số khung sẽ bắt đầu bằng là 00.

Tra cứu số khung xe máy có một vai trò khá quan trọng:

Khi thực hiện đăng ký xe mới thì việc tra cứu sẽ giúp cơ quan chức năng hoàn toàn các thủ tục pháp lý và số khung sẽ được in lên tờ khai đăng ký xe.

Cách tra cứu số khung xe máy Honda, Yamaha

Có 3 cách để có thể thực hiện tra cứu khung xe máy mà các bạn có thể áp dụng:

Số khung xe máy bắt buộc phải được in lên giấy đăng ký xe, do vậy nếu cần lấy số khung của xe thì bạn chỉ cần xem trực tiếp trên giấy đăng ký xe.

Số khung xe máy lead nằm ở thanh sắt ngay trên ống pô, phí sau vỏ xe.

Air Blade thì số khung nằm ở dưới yên xe ngay thanh sắt phía sau.

Với những chiếc xe Exciter, số khung nằm ở vị trí yên dưới cảng xe. Nếu muốn kiểm tra bạn chỉ cần tháo miếng mũ ở gần cảng là thấy.

Xe máy Sirius thì số khung sẽ được đặt ngay tại chém bi của cổ xe bởi vậy mà bạn chỉ cần quay cổ xe về một phía là sẽ nhìn thấy.

Đối với xe máy Dream Thái – Việt thì số khung đặt ở phía sau mặt nạ do đó người dùng phải tiến hành mở mặt nạ của xe ra thì mới xem được

Đối với xe máy Wave cũng được đặt tại vị trí giống như xe Sirius ở vị trí cổ xe.

Trong một số trường hợp, nếu số khung xe máy bị mờ sau 1 thời gian sử dụng thì bạn chỉ cần lấy một tờ giấy đè lên và sử dụng một chiếc bút chì để tô lên phần giấy đó. Các này sẽ giúp bạn có thể đọc được số khung một cách nhanh chóng và nhanh chóng và dễ dàng.

Bên cạnh 2 cách trên thì hiện nay bạn có thể dễ dàng kiểm tra số khung xe bằng các phần mềm tra cứu.

Nhập chính xác biển số xe mà bạn muốn tra cứu số khung, nhập số tem, giấy chứng nhận của phương tiện

Nhập mã xác thực

Cuối cùng bấm tra cứu để có thể thực hiện kiểm tra thông tin.

Chỉ sau khoảng 30 giây số khung của chiếc xe mà bạn muốn tra cứu sẽ hiện ra.

Phương pháp này hiệu quả và chính xác hơn 2 phương pháp trên. Chính bởi vậy, đây đang là phương pháp được sử dụng nhiều nhất hiện nay.

Cách Tra Cứu Số Khung Xe Máy Yamaha, Honda Online Chuẩn Nhất

Số khung xe máy la gì?

Cũng giống như một loại team trên sản phẩm nào đó, số khung xe máy hay còn gọi là số VIN là viết tắt của chữ Vehicule Identification Number, dịch ra tiếng Việt nghĩa là số nhận dạng xe. Số VIN là số khung xe được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế ISO bao gồm 17 kí tự (chữ cái hoặc chứ số). Nói dễ hiểu hơn, số khung xe máy là dãy số được ghi trên xe máy, tùy vào từng hãng mà nó có vị trí khác nhau.

Số khung xe máy có thể chứa đựng các chữ cái từ A đến Z và những con số từ 0 đến 9. Tuy nhiên, chữ I, O và Q không được sử dụng để tránh những lỗi khi đọc có thể nhầm với số 0 hoặc số 1. Không có ký hiệu dấu hoặc khoảng trống trong dãy số khung xe máy.

Vị trí của mỗi ký tự hoặc con số trong mã số khung xe máy được thể hiện thông tin quan trọng về nơi và thời gian sản xuất xe, loại động cơ, kiểu xe, các thiết bị khác nhau và thứ tự sản xuất (trong dây chuyền). Mỗi một ký tự hoặc chữ số chứa đựng một thông tin:

+ Ký tự thứ nhất: cho biết nước sản xuất chiếc xe của bạn: Điều này rất quan trọng khi bạn mua xe vì cùng một loại xe nhưng có thể được lắp ráp ở những nước khác nhau và dĩ nhiên là chất lượng xe cũng phụ thuộc.

+ Ký tự thứ 4 đến thứ 8: thể hiện đặc điểm của xe: như loại thân xe, loại động cơ, đời xe, kiểu dáng, …

+ Ký tự thứ 9: để kiểm tra sự chính xác của số khung xe máy, kiểm tra những con số trước trong số khung. Ký tự này là một con số hoặc một chữ cái “X” dùng để kiểm tra sự chính xác khi sao chép số hiệu xe.

+ Ký tự thứ 10: thể hiện năm chế tạo xe của bạn. (Điểm này rất quan trọng khi bạn mua xe vì đôi khi bạn mua nhầm xe với kiểu dáng đã ‘lên đời’).

+ Ký tự thứ 11: thể hiện nơi lắp ráp xe

+ Ký tự thứ 12 đến 17: thể hiện dây chuyền sản xuất xe, các công đoạn sản xuất. Bốn ký tự cuối luôn là các con số.

+ Sáu ký tự cuối này của số khung xe rất quan trọng khi tìm phụ tùng. Vì mẫu mã xe thay đổi khoảng nửa năm một lần, nên các ký tự này giúp dò tìm những mã số phụ tùng thích hợp cho hệ thống đánh lửa, hệ thống nhiên liệu, thành phần khí xả hoặc các chi tiết khác của động cơ.

Số khung xe máy nằm ở đâu?

Số khung xe máy có vai trò là giúp xác định được nguồn gốc và xuất xứ của phẩm. Ngoài ra, nó nó kí hiệu số để xem xét về các thủ tục pháp lý. Đối với nhà hãng thì số khung xe máy là dãy số để kiểm tra phụ tùng, xác định đời xe và năm sản xuất.

Xe máy là phương tiện khá quen thuộc, đặc biệt là hãng xe máy yamaha, honda, chắc không có gì lạ lẫm với mọi người. Tuy nhiên các thông tin về số khung xe máy nằm ở vị trí nào trên xe, không phải ai cũng biết và có lẻ cũng không phải ai cũng biết đến số khung.

Đối với xe máy số khung dòng yamaha thì thường nằm ở vị trí cốp xe, ngoài ra còn nằm ở phần cổ xe, giữa xe và yên xe. Số máy thì đương nhiên nằm ở vị trí lốc máy. Còn đối với xe oto thì thông thường số khung xe nằm ở gần kính chắn gió, phần ghế lái hoặc trên vách ngăn động cơ.

Bạn muốn biết thông tin về phương tiện xe máy honda, yamaha của mình, đặc biệt là thông tin về số khung để xem xe có nguồn gốc chính hãng hay không. Vậy sau đây là cách tra cứu số khung xe máy Yamaha, Honda online chuẩn nhất mà chúng tôi muốn gởi đến bạn:

Bước 1: Nhập biển số xe vào ô biển ĐĂNG KÝ.

– Với biển số xe 4 số + nhập có hoặc không có dấu gạch ngang, chữ thường hoặc chữ hoa đều được. + Tra được cả cho biển số xanh và trắng.

– Với biển số xe 5 số + Nhập tương tự như biển 4 số, nhưng thêm chữ “T” hoặc “X” ở cuối + chữ T cho xe biển trắng. Ví dụ: 54A23234T, hoặc 51A-666.66T + chữ X cho xe biển xanh. Ví dụ: 81A33355X

Bước 3: Xem kết quả

Sau khi làm đầy đủ các bước trên các thông tin về xe máy sẽ được hiện ra, thông thường sẽ hiện ra các kết quả như sau:

+ Thông tin phương tiện biển đăng ký + Thông tin nhãn hiệu, loại phương tiện, số khung, số máy + Thông số kỹ thuật: kích thước, tải trọng, số chỗ ngồi và số trục… + – Thông tin đăng kiểm: đơn vị đăng kiểm, ngày đăng kiểm, số tem và thời hạn đăng kiểm

Cách Tra Cứu Số Khung Xe Ô Tô Nhanh Và Chính Xác Nhất

Khung xe ô tô – cách tra cứu khung xe ô tô nhanh và chính xác nhất

Trong việc tìm hiểu về cấu tạo của xe ô tô. Có thể bạn không quan tâm nhiều đến các chi tiết máy, hệ thống dây điện bên trong. Bởi nó phức tạp và bạn cũng không có nhiều kỹ năng và dụng cụ để xử lý khi gặp sự cố. Nhưng với khung xe ô tô, bạn chắc chắn nên biết về nó. Bởi chúng là bộ phận xe chính tạo hình nên một chiếc xe ô tô. Đây là một trong những bộ phận mà bạn phải vận hành hàng ngày.

Cấu tạo khung xe ô tô

Khung xe ô tô là toàn bộ phần nâng đỡ cơ thể của ô tô. Nó giúp cho mọi thiết bị, máy móc có thể gắn vào và liên kết với nhau. Giúp cho xe hoạt động một cách thống nhất, đồng bộ và linh hoạt nhất.

Khung xe ô tô như bộ xương trên cơ thể người vậy. Giúp nó mang và chống đỡ mọi sức nặng của các bộ phận trên cơ thể.

1/ Vật liệu chế tạo khung xe ô tô

Bạn đã từng bao giờ tự hỏi chiếc xe ô tô của mình chính xác được làm từ những vật liệu gì chưa? Chúng ta đã nghe về rất nhiều thành phần cấu tạo nên xe ô tô. Như động cơ, hộp số, ghế ngồi, hệ thống HVAC… Nhưng có lẽ chưa bao giờ nghĩ nhiều đến các chất liệu thô được sử dụng trong sản xuất ô tô để tạo ra những thứ này.

a/ Thép

Hầu hết những chiếc xe ô tô hiện nay, trọng lượng xe đều đến từ vật liệu chính là thép. Mỗi chiếc xe ô tô ngày nay sẽ nặng khoảng 1.360 kg và SUV nặng khoảng 1.810 kg. Điều đó cho thấy rằng rất nhiều thép đã được sử dụng cho việc chế tạo một chiếc khung xe ô tô.

Thép được sử dụng để sản xuất tạo ra hệ khung gầm nền tảng. Hoặc là bệ máy nằm dưới phần thân xe. Giúp hình thành bộ khung xe ô tô. Và bảo vệ bạn trong trường hợp va chạm.

Dầm cửa, mái và ngay cả các tấm thân xe được tạo ra trong sản xuất ô tô đều được làm bằng thép trên hầu hết xe ô tô ngày nay. Ngoài ra, thép cũng được sử dụng cho nhiều vị trí khác trên xe. Để phù hợp với động cơ hoặc các bộ phận khác. Chẳng hạn như ống xả thường được làm từ thép không gỉ.

Sản xuất thép hiện nay đã phát triển rất nhiều. Vì thế các hãng xe hơi ngày nay có thể sử dụng nhiều loại thép cho các bộ phận xe khác nhau.

b/ Nhựa

Những chiếc xe ô tô ngày nay sử dụng một lượng lớn nhựa. Nhựa chiếm khoảng 50% trong việc xây dựng nên một chiếc khung xe ô tô và các bộ phận khác. Điều này không gây ngạc nhiên vì nhựa là chất liệu bền, rẻ và dễ “uốn”.

Bảng điều khiển, đồng hồ, bộ chuyển mạch, lỗ thông khí máy lạnh, tay nắm cửa, thảm sàn, dây an toàn, túi khí,… Và nhiều bộ phận khác đều được làm từ nhiều các loại nhựa khác nhau.

Do tính chất trọng lượng nhẹ, nhựa đang ngày càng được sử dụng rộng rãi cho cấu trúc thân, khung xe ô tô và động cơ trong sản xuất ô tô.

c/ Nhôm

Trong thế giới ô tô, nhôm là chất liệu khá mới mẻ. Và ngày càng được sử dụng nhiều nhờ trọng lượng nhẹ nhưng dẻo dai.

Nhôm có thể được sử dụng trong sản xuất ô tô. Để tạo ra các tấm thân xe cho nhiều chiếc xe hướng về hiệu suất cao, nhẹ hơn.

Ngoài ra, nhiều nhà sản xuất ô tô đang chuyển từ các khối sắt truyền thống cho động sang cấu trúc nhôm. Nhôm không bền như sắt nhưng có trọng lượng nhẹ hơn. Giúp cải thiện hiệu suất xe.

d/ Cao su

Lốp là một trong những bộ phận quan trọng nhất. Trong việc chế tạo khung xe ô tô đối với bất kỳ chiếc xe nào. Và đây chính là lý do cao su được đưa vào sử dụng trong sản xuất ô tô.

Sản xuất ô tô là động lực của ngành công nghiệp cao su. Vì khoảng 75% sản lượng cao su tự nhiên trên toàn thế giới được sử dụng để làm lốp xe. Lốp cao su bảo vệ phần còn lại của bánh xe và các bộ phận được bao bọc bên trong. Giúp xe cải thiện khả năng tiết kiệm nhiên liệu và lưu thông an toàn trên đường.

Ngoài lốp xe, các bộ phận khác như lưỡi cần gạt nước, phần gắn kết động cơ, vòng đệm làm kín, ống và đai an toàn cũng được làm từ cao su.

Cũng như nhựa, cao su là chất liệu bền, rẻ và linh hoạt được sử dụng rộng rãi trên xe ô tô.

2/ Ý nghĩa số khung xe ô tô

Số khung xe ô tô được viết tắt là VIN. Đây là một dãy số được nhà sản xuất dùng để nhận dạng xe. Cung cấp các thông tin để nhận biết chính xác về chiếc xe. Cũng như động cơ được lắp đặt trên xe.

Số khung xe ô tô là dãy số bao gồm 17 ký tự gồm cả chữ và số.

Ý nghĩa số khung xe ô tô: Số khung xe ô tô có tác dụng nhận dạng xe với đầy đủ các chi tiết quan trọng từ loại động cơ cho đến nơi sản xuất. Với mục đích là sử dụng và quản lý chiếc xe của mình cho những vấn đề sau:

+ Tra mã linh kiện phụ tùng chính xác

+ Xác định năm sản xuất của xe

+ Xác định nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.

+ Xác định được tình trạng của xe có từng bị cầm cố, thế chấp hay có sự cố gì về thủ tục pháp lý hay không.

Số khung xe ô tô còn được ví như số an sinh xã hội của một chiếc xe. Nó được sử dụng để đăng ký xe, mua bảo hiểm hay đi sửa chữa. Giúp cửa hàng có thể chọn mua đúng loại linh kiện dựa theo số VIN. Cảnh sát sử dụng số khung xe ô tô để tìm chiếc xe nếu bị đánh cắp. Và số VIN giúp xác định lịch sử của chiếc xe trong trường hợp mua xe đã qua sử dụng.

Tra cứu số khung xe ô tô

Tuy nhiên, nhiều tài xế xe hiện nay sẽ vẫn gặp khó khăn trong việc tra cứu số khung xe ô tô.

1/ Số khung xe ô tô nằm ở đâu?

– Bảng điểu khiển xe: Nơi dễ tìm nhất trên chiếc xe của bạn chính là ngay phía dưới góc trái của bảng điều khiển xe. Bạn sẽ có thể đọc số khung xe ô tô bằng cách nhìn qua kính chắn gió của bạn ở phía lái xe

– Cửa bên của lái xe: Vị trí số khung xe ô tô cũng có thể được đặt bên trong cửa. Cạnh vị trí lái xe hoặc trên thành cửa. Mở cửa bên cạnh vị trí lái xe và nhìn xung quanh các cạnh của khung cửa sẽ thấy một nhãn dán nhỏ màu trắng. Nếu số khung nằm ở ngoài cửa. Thì nó phải nằm trên khu vực cửa ngay bên dưới mức gương chiếu hậu. Số khung cũng có thể ở phía đối diện của rầm cửa phía tài xế, gần nơi phía chốt dây an toàn của người lái xe.

– Khung xe: Đôi khi số khung được viết ở mặt trước của khung xe. Ở gần bình chứa chất rửa kính chắn gió. Đi tới phía trước của xe, bật nắp capo, định vị hộp chứa chất lỏng rửa kính cửa sổ. Đóng nắp đậy, rồi kiểm tra khung xe gần khu vực này, bạn sẽ thấy tìm số khung.

2/ Cách đọc số khung xe ô tô

Khi đã xác định được số khung xe, thì cách đọc số khung xe ô tô cũng là vấn đề rất quan trọng mà các tài xế xe cần chú ý

Model/Nơi sản xuất (Số/chữ từ 1-3): Thể hiện nơi sản xuất, model và nhà sản xuất xe.

Đặc điểm của xe (Số/chữ từ 4-8): Các chữ/số này xác định một số đặc điểm nhận dạng của xe – trang thiết bị, động cơ,…

Phiên bản (Số thứ 10): Thể hiện năm sản xuất xe, không phải năm bán hay giao xe cho khách.

Nhà máy lắp ráp (Số thứ 11): Một số nội bộ của nhà sản xuất thể hiện nơi lắp ráp chiếc xe.

Thứ tự sản xuất của xe (Số từ 12-17): Những số này thể hiện thứ tự mà chiếc xe rời dây chuyền sản xuất. Đây thường chính là số seri của xe.

Các loại khung xe ô tô

Khung xe ô tô phổ biến nhất hiện nay sẽ có hai loại như sau:

+ Khung gầm body – on – frame

Khung xe ô tô dạng body-on-frame còn được gọi là khung gầm sắt-xi rời.

Trong cấu trúc này, khung xe và gầm xe sắt xi được chia thành 2 phần riêng biệt. Hệ thống gầm xe thường được làm từ hợp kim vô cùng cứng chắc. Hệ thống chuyển động và khung xe (body) được đặt cố định bên trên chassis sắt-xi này.

Thân xe khung rời được đặt bên trên sắt-xi có khả năng chịu lực lớn. Chính vì vậy các mẫu xe SUV hoặc bán tải sẽ sử dụng khung gầm này để mang đến khả năng chịu tải tốt.

+ Khung xe ô tô unibody

Thiết kế loại khung xe ô tô này có thể điều chỉnh sự bẻ cong thân xe theo chủ ý của người thiết kế. Cùng khả năng hấp thụ xung lực tuyệt vời giúp chiếc xe an toàn hơn rất nhiều cho hành khách khi không may xảy ra va chạm.

Trọng lượng xe nhẹ hơn cải thiện hiệu suất hoạt động và tiêu hao nhiên liệu ít hơn. Khung gầm xe liền mang đến trọng tâm nhẹ hơn và tăng tính ổn định khi xe cua.

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Check Số Khung Xe Máy Yamaha Nhanh Nhất trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!