Xu Hướng 3/2024 # Biển Số Xe Các Tỉnh Ở Việt Nam # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Biển Số Xe Các Tỉnh Ở Việt Nam được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Biển số xe các tỉnh ở Việt Nam đầy đủ 64 tỉnh thành được gộp lại thành một bài thơ để các bạn dễ dàng ghi nhớ.

Các xe thuộc sở hữu của các tổ chức, cá nhân, cơ quan ở các tỉnh, thành mang biển với số tương ứng tới quy định biển số của 64 tỉnh thành như sau:

11 – Biển số xe Cao Bằng

12 – Biển số xe Lạng Sơn

13 – Biển số xe Bắc Ninh và Bắc Giang (trước kia là tỉnh Hà Bắc, hiện đã bỏ nhưng còn một số xe cũ vẫn để biển này)

14 – Biển số xe Quảng Ninh

15, 16 – Biển số xe Hải Phòng

17 – Biển số xe Thái Bình

18 – Biển số xe Nam Định

19 – Biển số xe Phú Thọ

20 – Biển số xe Thái Nguyên

21 – Biển số xe Yên Bái

22 – Biển số xe Tuyên Quang

23 – Biển số xe Hà Giang

24 – Biển số xe Lào Cai

25 – Biển số xe Lai Châu

26 – Biển số xe Sơn La

27 – Biển số xe Điện Biên

28 – Biển số xe Hòa Bình

29, 30, 31, 32 – Biển số xe Hà Nội

34 – Biển số xe Hải Dương

35 – Biển số xe Ninh Bình

36 – Biển số xe Thanh Hóa

37 – Biển số xe Nghệ An

38 – Biển số xe Hà Tĩnh

43 – Biển số xe Đà Nẵng

47 – Biển số xe Đắc Lắc

48 – Biển số xe Đắc Nông

49 – Biển số xe Lâm Đồng

Từ 50 đến 59 – Biển số xe TP. Hồ Chí Minh

60 – Biển số xe Đồng Nai

61 – Biển số xe Bình Dương

62 – Biển số xe Long An

63 – Biển số xe Tiền Giang

64 – Biển số xe Vĩnh Long

65 – Biển số xe Cần Thơ

66 – Biển số xe Đồng Tháp

67 – Biển số xe An Giang

68 – Biển số xe Kiên Giang

69 – Biển số xe Cà Mau

70 – Biển số xe Tây Ninh

71 – Biển số xe Bến Tre

72 – Biển số xe Bà Rịa – Biển số xe Vũng Tàu

73 – Biển số xe Quảng Bình

74 – Biển số xe Quảng Trị

75 – Biển số xe Huế

76 – Biển số xe Quảng Ngãi

77 – Biển số xe Bình Định

78 – Biển số xe Phú Yên

79 – Biển số xe Khánh Hòa

80 – Biển số xe Các đơn vị kinh tế và quản lý thuộc Trung ương, các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên người nước ngoài…

81 – Biển số xe Gia Lai

82 – Biển số xe KonTum

83 – Biển số xe Sóc Trăng

84 – Biển số xe Trà Vinh

85 – Biển số xe Ninh Thuận

86 – Biển số xe Bình Thuận

88 – Biển số xe Vĩnh Phúc

89 – Biển số xe Hưng Yên

90 – Biển số xe Hà Nam

92 – Biển số xe Quảng Nam

93 – Biển số xe Bình Phước

94 – Biển số xe Bạc Liêu

95 – Biển số xe Hậu Giang

97 – Biển số xe Bắc Cạn

98 – Biển số xe Bắc Giang

99 – Biển số xe Bắc Ninh

Nếu bạn cảm thấy biển số xe các tỉnh trên khó nhớ thì có thể học thuộc bài thơ sau:

Cao Bằng 11 chẳng sai Lạng Sơn Tây Bắc 12 cận kề 13 Hà Bắc mời về Quảng Ninh 14 bốn bề là than 15, 16 cùng mang Hải Phòng đất Bắc chứa chan nghĩa tình 17 vùng đất Thái Bình 18 Nam Định quê mình đẹp xinh Phú Thọ 19 Thành Kinh Lạc Hồng Thái Nguyên Sunfat, gang, đồng Đôi mươi (20) dễ nhớ trong lòng chúng ta Yên Bái 21 ghé qua Tuyên Quang Tây Bắc số là 22 Hà Giang rồi đến Lào Cai 23, 24 sánh vai láng giềng Lai Châu, Sơn La vùng biên giới 25, 26 số liền kề nhau 27 lịch sử khắc sâu Đánh tan xâm lược công đầu Điện Biên 28 Hòa Bình ấm êm 29 Hà Nội liền liền 32 33 là đất Hà Tây Tiếp theo 34 đất này Hải Dương Ninh Bình vùng đất thân thương 35 là số đi đường cho dân Thanh Hóa 36 cũng gần 37, 38 tình thân Nghệ An, Hà Tĩnh ta cần khắc ghi 43 Đà Nẵng khó gì 47 Đắc Lắc trường kỳ Tây Nguyên Lâm Đồng 49 thần tiên 50 Thành Phố tiếp liền 60 (TPHCM 50 – 59) Đồng Nai số 6 lần 10 (60) Bình Dương 61 tách rời mới ra 62 là đất không xa Long An Bến Lức khúc ca lúa vàng 63 màu mỡ Tiền Giang Vĩnh Long 64 ngày càng đẹp tươi Cần Thơ lúa gạo xin mời 65 là số của người Cần Thơ Đồng Tháp 66 trước giờ 67 kế tiếp là bờ An Giang 68 biên giới Kiên Giang Cà Mau 69 rộn ràng U Minh 70 là số Tây Ninh Xứ dừa 71 yên bình Bến Tre 72 Vũng Tàu số xe 73 xứ QUẢNG vùng quê thanh BÌNH (Quảng Bình) 74 Quảng Trị nghĩa tình Cố đô nước Việt Nam mình 75 76 Quảng Ngãi đến thăm Bình Định 77 âm thầm vùng lên 78 biển số Phú Yên Khánh Hòa 79 núi liền biển xanh 81 rừng núi vây quanh Gia Lai phố núi, thị thành Playku Kon tum năm tháng mây mù 82 dễ nhớ mặc dù mới ra Sóc Trăng có số 83 84 kế đó chính là Trà Vinh 85 Ninh Thuận hữu tình 86 Bình Thuận yên bình gần bên Vĩnh Phúc 88 vùng lên Hưng Yên 89 nhớ tên nhãn lồng Quãng Nam đất thép thành đồng 92 số mới tiếp vòng thời gian 93 đất mới khai hoang Chính là Bình Phước bạt ngàn cao su Bạc Liêu mang số 94 Bắc Kạn 97 có từ rất lâu Bắc Giang 98 vùng sâu Bắc Ninh 99 những câu Quan họ!

Quá đơn giản để nhớ biển số xe các tỉnh phải không các bạn?

Danh Sách Biển Số Xe Các Tỉnh Ở Việt Nam

Giống như mã vùng của điện thoại cố định thì biển số xe tại mỗi tỉnh thành cũng có một mã vùng khác nhau để đễ dàng phân biệt. Nhiều lúc chúng ta đi trên đường vô tình bắt gặp một biển số xe nào đó mà không biết là của tỉnh thành nào thì bài viết này sẽ giúp ích cho bạn trong việc phân biệt biển số xe các tỉnh.

Danh sách biển số xe máy, xe ô tô phân theo tỉnh thành của Việt Nam như sau.

11: Biển số xe tỉnh Cao Bằng

12: Biển số xe tỉnh Lạng Sơn

14: Biển số xe tỉnh Quảng Ninh

15: Biển số xe thành phố Hải Phòng (dùng cho ô tô)

16: Biển số xe thành phố Hải Phòng (dùng cho xe máy)

17: Biển số xe tỉnh Thái Bình

18: Biển số xe tỉnh Nam Định

19: Biển số xe tỉnh Phú Thọ

20: Biển số xe tỉnh Thái Nguyên

21: Biển số xe tỉnh Yên Bái

22: Biển số xe tỉnh Tuyên Quang

23: Biển số xe tỉnh Hà Giang

24: Biển số xe tỉnh Lào Cai

25: Biển số xe tỉnh Lai Châu

27: Biển số xe tỉnh Điện Biên

28: Biển số xe tỉnh Hoà Bình

29 – 30 – 31 – 32 – 33 – 40 : Biển số xe Thành phố Hà Nội (riêng biển số xe 33 là được quy định cho Hà Tây cũ).

34: Biển số xe tỉnh Hải Dương

35: Biển số xe tỉnh Ninh Bình

36: Biển số xe tỉnh Thanh Hóa

37: Biển số xe tỉnh Nghệ An

38: Biển số xe tỉnh Hà Tĩnh

43: Biển số xe tỉnh Đà Nẵng

47: Biển số xe tỉnh ĐắkLak

48: Biển số xe tỉnh Đắc Nông

49: Biển số xe tỉnh Lâm Đồng

50 – 51 – 52 – 53 – 54 -55 – 56 – 57 – 58 – 59 – 59 – 41: Biển số xe TP. HCM

39 – 60: Biển số xe tỉnh Đồng Nai

61: Biển số xe tỉnh Bình Dương

62: Biển số xe tỉnh Long An

63: Biển số xe tỉnh Tiền Giang

64: Biển số xe tỉnh Vĩnh Long

65: Biển số xe thành phố Cần Thơ

66: Biển số xe tỉnh Đồng Tháp

67: Biển số xe tỉnh An Giang

68: Biển số xe tỉnh Kiên Giang

70: Biển số xe tỉnh Tây Ninh

71: Biển số xe tỉnh Bến Tre

72: Biển số xe tỉnh Vũng Tàu

73: Biển số xe tỉnh Quảng Bình

74: Biển số xe tỉnh Quảng Trị

76: Biển số xe tỉnh Quảng Ngãi

77: Biển số xe tỉnh Bình Định

78: Biển số xe tỉnh Phú Yên

79: Biển số xe tỉnh Nha Trang

80: Các cơ quan, văn phòng thuộc TW(*)

81: Biển số xe tỉnh Gia Lai

82: Biển số xe tỉnh Kon Tum

83: Biển số xe tỉnh Sóc Trăng

84: Biển số xe tỉnh Trà Vinh

85: Biển số xe tỉnh Ninh Thuận

86: Biển số xe tỉnh Bình Thuận

88: Biển số xe tỉnh Vĩnh Phúc

89: Biển số xe tỉnh Hưng Yên

92: Biển số xe tỉnh Quảng Nam

93: Biển số xe tỉnh Bình Phước

94: Biển số xe tỉnh Bạc Liêu

95: Biển số xe tỉnh Hậu Giang

97: Biển số xe tỉnh Bắc Cạn

13 -98: Biển số xe tỉnh Bắc Giang

99: Biển số xe tỉnh Bắc Ninh

Mã vùng biển số xe tại 64 tỉnh thành trong cả nước

* Biển số xe 80 không phải của tỉnh nào theo danh sách trên, đây là mã số mà Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ cấp cho một số cơ quan tổ chức nhất định, bao gồm:

Ý nghĩa của biển số xe theo phong thủy bạn nên biết

Khi mua xe và bạn muốn có biển số xe đẹp và ý nghĩa tốt hoặc bạn muốn biết ” ý nghĩa biển số xe của bạn ” bao gồm 4 số cũ và hiện nay biển số xe là 5 số.

Ký Hiệu Biển Số Xe Các Tỉnh Ở Việt Nam Mới Nhất

Ở Việt Nam, ô tô, xe máy, xe máy điện, xe máy chuyên dùng trước khi tham gia giao thông phải được gắn biển kiểm soát.

Biển kiểm soát hay còn gọi là bảng số ô tô, xe máy bao gồm cả phần chữ và phần số, do cơ quan có thẩm quyền (công an, quân đội) cấp theo trình tự, thủ tục nhất định.

Chất liệu làm biển số xe: Hợp kim nhôm.

Màu sắc: Ở Việt Nam có 3 loại biển: Màu trắng (dân sự), màu xanh (cơ quan nhà nước), màu đỏ (quân đội).

Biển số xe hàm chứa rất nhiều thông tin như nơi đăng ký, loại phương tiện, đặc tính kỹ thuật, chủ sở hữu..

Thực tế, các kí tự này đều được quy định trong Thông tư số 01/2007/TT-BCA-C11 Bộ Công an đã ban hành. Thông tư này quy định về việc tổ chức đăng ký, cấp biển số, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Quy định tại Thông tư số 15/2014/TT-BCA của Bộ Công an quy định về đăng ký xe (phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) có hiệu lực thi hành từ 1/6/2014, biển số xe ô tô, mô tô đăng ký tại Hà Nội gồm các ký hiệu 29, 30, 31, 32, 33 và 40; tại chúng tôi gồm các mã số 41 và từ 50- 59; Đồng Nai là 39 và 60; Hải Phòng 15-16… Còn các địa phương khác vẫn giữ nguyên một mã ký hiệu biển số như hiện nay.

Cùng với quy định mã ký hiệu biển số ô tô, xe máy của các địa phương, thông tư cũng quy định biển số xe máy điện gồm nhóm số ký hiệu địa phương + MĐ (ký hiệu sê ri đăng ký)+ số thứ tự đăng ký có 5 chữ số (ví dụ : 29-MĐ1 002.12).

Các cơ quan cấp đăng ký xe gồm: Cục CSGT đường bộ – đường sắt; Phòng CSGT, Phòng CSGT đường bộ – đường sắt Công an các địa phương; Công an cấp huyện (cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương).

Trong trường hợp cần thiết, do yêu cầu thực tế tại các huyện biên giới, vùng sâu, vùng xa hoặc các địa phương có khó khăn về cơ sở vật chất, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau khi báo cáo và được sự đồng ý bằng văn bản của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội, có thể quyết định giao Phòng Cảnh sát giao thông tổ chức đăng ký, cấp biển số xe theo cụm nhằm bảo đảm thuận tiện cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký xe.

Ý nghĩa về màu sắc, các chữ cái trên biển số xe

Các chữ cái và màu sắc trên biển số xe mang các thông tin sau:

– Nền biển màu xanh dương, chữ màu trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự)

– Nền biển màu trắng, chữ màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp với 2 số đầu theo thứ tự các tỉnh, 4 hoặc 5 số cuối là số thứ tự cấp ngẫu nhiên.

– Nền biển màu đỏ, chữ màu trắng là dành riêng cho xe quân đội. Riêng xe của các doanh nghiệp quân đội mang biển số 80 màu trắng. Bên cạnh đó, với biển số quân đội, 2 chữ cái đầu tiên là viết tắt của đơn vị cụ thể quản lý chiếc xe.

– Nền biển màu vàng chữ trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp)

– Nền biển màu vàng chữ đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình

– Nền biển màu trắng với 2 chữ và năm số là biển cấp cho các đối tượng có yếu tố nước ngoài. Trong đó, biển NG là xe ngoại giao, biển NN là xe của các tổ chức, cá nhân nước ngoài. Trong 5 chữ số trên biển số, 3 số ở giữa là mã quốc gia, 2 số tiếp theo là số thứ tự. Xe số 80 NG xxx-yy là biển cấp cho các đại sứ quán, thêm gạch đỏ ở giữa và 2 số cuối là 01 là biển xe của Tổng lãnh sự (những xe này là bất khả xâm phạm và khi thay xe thì giữ lại biển để lắp cho xe mới).

* Biển số xe của cơ quan Nhà nước

Xe không làm kinh doanh của cơ quan hành chính nhà nước; cơ quan quyền lực nhà nước; cơ quan xét xử, kiểm sát; lực lượng Công an nhân dân; các cơ quan của Đảng; tổ chức chính trị – xã hội: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, series biển số sử dụng một trong 5 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E.

* Biển số 80 được cấp cho các cơ quan, đơn vị sau:

Biển xe có 2 mã số đầu là 80 do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau:

Các ban của Trung ương Đảng

Văn phòng Chủ tịch nước

Văn phòng Quốc hội

Văn phòng Chính phủ

Bộ Công an

Xe phục vụ các uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ

Bộ Ngoại giao

Tòa án nhân dân Tối cao

Viện kiểm sát nhân dân

Thông tấn xã Việt Nam

Báo nhân dân

Thanh tra Nhà nước

Học viện Chính trị quốc gia

Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh

Trung tâm lưu trữ quốc gia

Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình (trước đây)

Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam

Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên

Người nước ngoài

Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam

Kiểm toán Nhà nước

Trung Ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Đài Truyền hình Việt Nam

Hãng phim truyện Việt Nam

Đài Tiếng nói Việt Nam

* Ký hiệu biển số xe các tỉnh thành phố trên cả nước:

Xe của các doanh nghiệp; xe làm kinh tế của cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức sự nghiệp; sự nghiệp có thu; xe cá nhân: Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen. Series biển số sử dụng một trong 15 chữ cái sau đây: F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z.

Xe của các liên doanh nước ngoài, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài có ký hiệu “LD”. Xe của các dự án có ký hiệu “DA”. Rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc có ký hiệu “R”.

Các xe thuộc sở hữu của các tổ chức, cá nhân, cơ quan ở các tỉnh, thành mang biển với số tương ứng tới quy định biển số của 64 tỉnh thành như sau:

11 – Cao Bằng

12 – Lạng Sơn

13 – Bắc Ninh và Bắc Giang (trước kia là tỉnh Hà Bắc, hiện đã bỏ nhưng còn một số xe cũ vẫn để biển này)

14 – Quảng Ninh

15,16 – Hải Phòng

17 – Thái Bình

18 – Nam Định

19 – Phú Thọ

20 – Thái Nguyên

21 – Yên Bái

22 – Tuyên Quang

23 – Hà Giang

24 – Lào Cai

25 – Lai Châu

26 – Sơn La

27 – Điện Biên

28 – Hòa Bình

29,30,31,32,40 – Hà Nội

34 – Hải Dương

35 – Ninh Bình

36 – Thanh Hóa

37 – Nghệ An

38 – Hà Tĩnh

39, 60 – Đồng Nai

43 – Đà Nẵng

47 – Đắc Lắc

48 – Đắc Nông

49 – Lâm Đồng

41, Từ 50 đến 59 – TP. Hồ Chí Minh

61 – Bình Dương

62 – Long An

63 – Tiền Giang

64 – Vĩnh Long

65 – Cần Thơ

66 – Đồng Tháp

67 – An Giang

68 – Kiên Giang

69 – Cà Mau

70 – Tây Ninh

71 – Bến Tre

72 – Bà Rịa – Vũng Tàu

73 – Quảng Bình

74 – Quảng Trị

75 – Huế

76 – Quảng Ngãi

77 – Bình Định

78 – Phú Yên

79 – Khánh Hòa

80 – Các đơn vị kinh tế và quản lý thuộc Trung ương, các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên người nước ngoài…

81 – Gia Lai

82 – KonTum

83 – Sóc Trăng

84 – Trà Vinh

85 – Ninh Thuận

86 – Bình Thuận

88 – Vĩnh Phúc

89 – Hưng Yên

90 – Hà Nam

92 – Quảng Nam

93 – Bình Phước

94 – Bạc Liêu

95 – Hậu Giang

97 – Bắc Cạn

98 – Bắc Giang

99 – Bắc Ninh.

Ý nghĩa ký hiệu biển số xe trong quân đội

Ý nghĩa các ký hiệu trên biển số xe của lực lượng quân đội như sau:

A: Chữ cái đầu tiên là A biểu thị chiếc xe đó thuộc cấp Quân đoàn.

AA: Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng

AB: Quân đoàn 2 – Binh đoàn Hương Giang

AC: Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên

AD: Quân Đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long

AV: Binh đoàn 11 – Tổng Công Ty Xây Dựng Thành An

AT: Binh đoàn 12 – Tổng công ty Trường Sơn

AN: Binh đoàn 15

AP: Lữ đoàn M44

B: Bộ Tư lệnh, Binh chủng.

BBB: Bộ binh – Binh chủng Tăng thiết giáp

BC: Binh chủng Công binh

BH: Binh chủng Hóa học

BK: Binh chủng Đặc công

BL: Bộ tư lệnh bảo vệ lăng

BT: Bộ tư lệnh Thông tin liên lạc

BP: Bộ tư lệnh Pháo binh

BS: Lực lượng cảnh sát biển VN (Biển BS: Trước là Binh đoàn Trường Sơn – Bộ đội Trường Sơn)

BV: Tổng Cty Dịch vụ bay

HA: Học viện Quốc phòng

HB: Học viện Lục quân

HC: Học viện Chính trị quân sự

HD: Học viện Kỹ thuật Quân sự

HE: Học viện Hậu cần

HT: Trường Sỹ quan lục quân I

HQ: Trường Sỹ quan lục quân II

HN: Học viện chính trị Quân sự Bắc Ninh

HH: Học viện quân y

KA: Quân khu 1

KB: Quân khu 2

KC: Quân khu 3

KD: Quân khu 4

KV: Quân khu 5 (V:Trước Mật danh là Quang Vinh)

KP: Quân khu 7 (Trước là KH)

KK: Quân khu 9

KT: Quân khu Thủ đô

KN: Đặc khu Quảng Ninh (Biển cũ còn lại)

P: Cơ quan đặc biệt

PA: Cục đối ngoại BQP

PP: Bộ Quốc phòng – Bệnh viện 108 cũng sử dụng biển này

PM: Viện thiết kế – Bộ Quốc phòng

PK: Ban Cơ yếu – BQP

PT: Cục tài chính – BQP

PY: Cục Quân Y – Bộ Quốc Phòng

PQ: Trung tâm khoa học và kỹ thuật QS (viện kỹ thuật Quân sự)

PX: Trung tâm nhiệt đới Việt – Nga

PC, HL: Trước là Tổng cục II – Hiện nay là TN: Tổng cục tình báo (Tuy nhiên vì công việc đặc thù có thể mang nhiều biển số từ màu trắng cho đến màu Vàng, Xanh, đỏ, đặc biệt…)

Q: Quân chủng

QA: Quân chủng Phòng không không quân (Trước là QK, QP: Quân chủng phòng không và Quân chủng không quân)

QB: Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng

QH: Quân chủng Hải quân

TC: Tổng cục Chính trị

TH: Tổng cục Hậu cần – (TH 90/91 – Tổng Cty Thành An BQP – Binh đoàn 11)

TK: Tổng cục Công nghiệp quốc phòng

TT: Tổng cục kỹ thuật

TM: Bộ Tổng tham mưu

TN: Tổng cục tình báo quân đội

DB: Tổng công ty Đông Bắc – BQP

ND: Tổng công ty Đầu tư Phát triển nhà – BQP

CH: Bộ phận chính trị của Khối văn phòng – BQP

VB: Khối văn phòng Binh chủng – BQP

VK: Ủy ban tìm kiếm cứu nạn – BQP

CV: Tổng công ty xây dựng Lũng Lô – BQP

CA: Tổng công ty 36 – BQP

CP: Tổng Công Ty 319 – Bộ Quốc Phòng

CM: Tổng công ty Thái Sơn – BQP

CC: Tổng công ty xăng dầu quân đội – BQP

VT: Tập đoàn Viettel

CB: Ngân hàng TMCP Quân Đội

Ý nghĩa ký hiệu biển số xe cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi hoạt động hoặc làm việc, sinh sống tại Việt Nam cũng được cấp biến số khi đăng ký xe. Ý nghĩa của các ký hiệu trên biển số xe của nhóm này như sau:

Xe của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài có thân phận ngoại giao, làm việc cho các tổ chức đó: biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có series ký hiệu QT hay NG màu đỏ. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.

Xe của tổ chức; văn phòng đại diện; cá nhân người nước ngoài (kể cả lưu học sinh): biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN”.

Biển xe có mã số đầu theo địa phương (tỉnh, thành) đăng ký và 2 ký tự NN (nước ngoài) hoặc NG (ngoại giao) cùng dãy số, do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cá nhân, tổ chức có yếu tố nước ngoài, trên cơ sở sự đề xuất của Đại sứ quán nước đó và sự đồng ý của Bộ Ngoại giao:

Hai chữ số đầu: thể hiện địa điểm đăng ký (tỉnh/thành)

Ba chữ số tiếp theo: mã nước (quốc tịch người đăng ký)

Mã các quốc gia trên biển số xe được quy định như sau:

011 Anh

026 Ấn Độ

041 Angiery

061 Bỉ

066 Ba Lan

121 Cu ba

156 Canada

166 Cambodia

191 Đức

206 Đan Mạch

296-297 Mỹ

301 Hà Lan

331 Italia

336 Ixrael

346 Lào

364 Áo

376 Miến điện

381 Mông Cổ

441 Nga

446 Nhật

456 New Zealand

501 Úc

506 Pháp

521 Phần Lan

546-547-548-549 Các tổ chức Phi Chính Phủ

566 CH Séc

581 Thuỵ Điển

601 Trung Quốc

606 Thái Lan

626 Thuỵ Sỹ

631 Bắc Hàn

636 Hàn quốc

691 Singapore

731 Slovakia

888 Đài Loan

Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Việt Nam

Biển số xe là tấm biển được làm từ hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông được gắn phía sau các đuôi xe máy, xe ô tô… ở nước ta. Đăng kí và gắn biển số xe là việc làm bắt buộc với mọi phương tiện trước khi đưa vào lưu thông trên đường. Biển số thường bao gồm số và chữ cùng quốc huy Việt Nam dập nổi, có sơn phản quang, ký hiệu bảo mật; đối với biển số xe đăng ký tạm thời được in trên giấy.

Màu sắc biển số xe các tỉnh

Việc cấp màu sắc khắc nhau giúp cho việc phân biệt các biển số xe với nhau được dễ dàng hơn, màu sắc đó được biết chiếc xe đó thuộc cơ quan, tổ chức hay cá nhân…

Biển số màu trắng, chữ đen là thuộc sở hữu cá nhân hoặc doanh nghiệp: Đây được coi là biển xe phổ biến khi đi ra đường, đâu đâu bạn cũng nhìn thấy.

Biển số màu xanh dương, có chữ màu trắng là thuộc sở hữu của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự).

Biển số xe màu đỏ, chữ trắng là của quân đội hoặc các doanh nghiệp quân đội.

Có một loại biển số xe ít gặp hơn là biển màu vàng, chữ trắng. Đây là biển số xe của Bộ tư lệnh Biên phòng.

Loại cuối cùng: Biển số xe màu vàng chữ đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình. Bạn sẽ thấy màu biển xe này tại các công trình, như máy xúc, máy ủi hay kéo…

Biển số xe tỉnh thành phía Bắc

Biển số xe tỉnh Thái Nguyên: 20 Biển số xe tỉnh Phú Thọ: 19 Biển số xe tỉnh Bắc Giang: 98 Biển số xe tỉnh Hòa Bình: 28 Biển số xe tỉnh Bắc Ninh: 99 Biển số xe tỉnh Hà Nam: 90 Biển số xe Hà Nội: 29, 30, 31, 32, 33, 40 Biển số xe tỉnh Hải Dương: 34 Biển số xe tỉnh Hưng Yên: 89 Biển số xe tỉnh Vĩnh Phúc: 88

Biển số xe các tỉnh vùng duyên hải Bắc Bộ

Biển số xe tỉnh Quảng Ninh: 14 Biển số xe tỉnh Hải Phòng: 15, 16 Biển số xe tỉnh Nam Định: 18 Biển số xe tỉnh Ninh Bình: 35 Biển số xe tỉnh Thái Bình: 17

Biển số xe các tỉnh miền núi phía Bắc

Biển số xe tỉnh Hà Giang: 23 Biển số xe tỉnh Cao Bằng: 11 Biển số xe tỉnh Lào Cai: 24 Biển số xe tỉnh Bắc Cạn: 97 Biển số xe tỉnh Lạng Sơn: 12 Biển số xe tỉnh Tuyên Quang: 22 Biển số xe tỉnh Yên Bái: 21 Biển số xe tỉnh Điện Biên: 27 Biển số xe tỉnh Lai Châu: 25 Biển số xe tỉnh Sơn La: 26

Biển số xe các tỉnh thành miền Trung Biển số các tỉnh Bắc Trung Bộ

Biển số xe tỉnh Thanh Hóa: 36 Biển số xe tỉnh Nghệ An: 37 Biển số xe tỉnh Hà Tĩnh: 38 Biển số xe tỉnh Quảng Bình: 73 Biển số xe tỉnh Quảng Trị: 74 Biển số xe tỉnh Thừa Thiên Huế: 75 Biển số các tỉnh Nam Trung Bộ:

Biển số xe thành phố Đà Nẵng: 43 Biển số xe tỉnh Quảng Nam: 92 Biển số xe tỉnh Quảng Ngãi: 76 Biển số xe tỉnh Bình Định: 77 Biển số xe tỉnh Phú Yên: 78 Biển số xe tỉnh Khánh Hòa: 79 Biển số xe tỉnh Ninh Thuận: 85 Biển số xe tỉnh Bình Thuận: 86 Biển số các tỉnh Tây Nguyên:

Biển số xe tỉnh Kon Tum: 82 Biển số xe tỉnh Gia Lai: 81 Biển số xe tỉnh Đắc Lắc: 47 Biển số xe tỉnh Đắc Nông: 48 Biển số xe tỉnh Lâm Đồng: 49

Biển số xe của các tỉnh miền Nam Các tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ

Biển số xe thành phố Hồ Chí Minh: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59. Biển số xe tỉnh Bình Phước: 93 Biển số xe tỉnh Bình Dương: 61 Biển số xe tỉnh Đồng Nai: 39, 60 Biển số xe tỉnh Tây Ninh: 70 Biển số xe tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: 72 Biển số xe các tỉnh miền Tây:

Biển số xe thành phố Cần Thơ: 65 Biển số xe tỉnh Long An: 62 Biển số xe tỉnh Đồng Tháp: 66 Biển số xe tỉnh Tiền Giang: 63 Biển số xe tỉnh An Giang: 67 Biển số xe tỉnh Bến Tre: 71 Biển số xe tỉnh Vĩnh Long: 64 Biển số xe tỉnh Hậu Giang: 95 Biển số xe tỉnh Kiên Giang: 68 Biển số xe tỉnh Sóc Trăng: 83 Biển số xe tỉnh Bạc Liêu: 94 Biển số xe tỉnh Cà Mau: 69

Biển số xe khối nhà nước, quân sự…

80 – Các khối cơ quan Trung ương, nhà nước, báo chí, truyền hình, hàng không, bảo tàng…

NN – Nước ngoài. (2 chữ số: tỉnh đăng ký. 3 chữ số: mã nước, quốc tịch người đăng ký).

NG – Ngoại giao. (Xe bất khả xâm phạm, trừ khi có sự đồng ý của cấp cao VN hoặc Đại sứ quán nước đó).

AT – Binh đoàn 12

AD – Quân đoàn 4 , Binh đoàn Cửu Long

BB – Bộ binh

BC – Binh chủng công binh

BH – Binh chủng hoá học

BS – Binh đoàn Trường Sơn

BT – Binh chủng thông tin liên lạc

BP – Bộ tư lệnh biên phòng

HB – Học viện lục quân

HH – Học viện quân y

KA – Quân khu 1

KB – Quân khu 2

KC – Quân khu 3

KD – Quân khu 4

KV – Quân khu 5

KP – Quân khu 7

KK – Quân khu 9

PP – Các quân y viện

QH – Quân chủng hải quân

QK , QP – Quân chủng phòng không không quân

TC – Tổng cục chính trị

TH – Tổng cục hậu cần

TK – Tổng cục công nghiệp quốc phòng

TT – Tổng cục kỹ thuật

TM – Bộ tổng tham mưu

VT – Viettel

Làm sao để dễ nhớ biển số

Cao Bằng 11 chẳng sai, Lạng Sơn Tây Bắc 12 cận kề. 98 Hà Bắc mời về, Quảng Ninh 14 bốn bề là Than. 15 , 16 cùng mang. Hải Phòng dất Bắc chứa chan nghĩa tình. 17 vùng dất Thái Bình. 18 Nam Ðịnh quê mình đẹp xinh. Phú Thọ 19 Thành Kinh Lạc Hồng. Thái Nguyên Sunfat, gang, đồng, Đôi mươi ( 20 ) dễ nhớ trong lòng chúng ta . Yên Bái 21 ghé qua. Tuyên Quang Tây Bắc số là 22 Hà Giang rồi đến Lào Cai, 23 , 24 sánh vai láng giềng . Lai Châu , Sơn La vùng biên 25 , 26 số liền kề nhau. 27 lịch sử khắc sâu, Đánh tan xâm lược công đầu Điện Biên. 28 Hòa Bình ấm êm, 29 Hà Nội liền liền 32. 33 là đất Hà Tây. Tiếp theo 34 đất này Hải Dương. Ninh Bình vùng đất thân thương, 35 là số đi đường cho dân. Thanh Hóa 36 cũng gần. 37, 38 tình thân, Nghệ An, Hà Tĩnh ta cần khắc ghi. 43 Ðà Nẵng khó gì. 47 Ðắc Lắc trường kỳ Tây Nguyên. Lâm Ðồng 49 thần tiên. 50 Thành Phố tiếp gần sáu mươi.( TPHCM 50 – 59 ) Đồng Nai số 6 lần 10 ( 60 ). Bình Dương 61 tách rời tỉnh xưa. (Tách ra từ Sông Bé) 62 là đất không xa, Long An Bến Lức khúc ca lúa vàng. 63 màu mỡ Tiền Giang. Vĩnh Long 64 ngày càng đẹp tươi. Cần Thơ lúa gạo xin mời. 65 là số của người Cần Thơ. Đồng Tháp 66 trước giờ. 67 kế tiếp là bờ An Giang. 68 biên giới Kiên Giang Cà Mau 69 rộn ràng U Minh. 70 là số Tây Ninh. Xứ dừa 71 yên bình Bến Tre. 72 Vũng Tàu số xe. 73 Xứ QUẢNG vùng quê thanh BÌNH ( Quảng Bình ). 74 Quảng Trị nghĩa tình. Cố đô nước Việt Nam mình 75. 76 Quảng Ngãi đến thăm. Bình Ðịnh 77 âm thầm vùng lên. 78 biển số Phú Yên. Khánh Hòa 79 núi liền biển xanh. 81 rừng núi vây quanh. Gia Lai phố núi, thị thành Playku. Kon tum năm tháng mây mù, 82 dễ nhờ mặc dù mới ra.( tách ra của GiaLai Kontum ) Sóc Trăng có số . 84 kế đó chính là Trà Vinh. 85 Ninh Thuận hữu tình. 86 Bình Thuận yên bình gần bên. Vĩnh Phúc 88 vùng lên. Hưng Yên 89 nhơ tên nhãn lồng. Quãng Nam đất thép thành đồng, 92 số mới tiếp vòng thời gian. 93 dất mới khai hoang, Chính là Bình Phước bạt ngàn cao su. Bạc Liêu mang sô 94. Bắc Kạn 97 có từ rất lâu . Bắc Giang 98 vùng sâu. Bắc Ninh 99 những câu Quan hò.

Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Ở Việt Nam, Đặc Điểm Khác Nhau Của Các Biển Số Xe

Biển số xe các tỉnh thành ở Việt Nam được đánh số từ 11 cho tới 99. Chỉ cần nhìn vào biển số xe là bạn có thể biết được quê quán của chủ nhân chiếc xe.

Nhưng trước hết, bạn hãy chú ý một chút về màu sắc biển số xe để biết xe thuộc quyền sở hữu của cơ quan, tổ chức hay cá nhân nào.

– Biển số màu trắng, chữ đen là thuộc sở hữu cá nhân hoặc doanh nghiệp.

– Biển số màu xanh dương, chữ màu trắng là thuộc sở hữu của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự).

– Biển số xe màu đỏ, chữ trắng là của quân đội hoặc các doanh nghiệp quân đội.

– Có một loại biển số xe ít gặp hơn là biển màu vàng, chữ trắng. Đây là biển số xe của Bộ tư lệnh Biên phòng.

– Loại cuối cùng: Biển số xe màu vàng chữ đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình.

Biển số xe các tỉnh thành phía Bắc: Biển xe các tỉnh thuộc Hà Nội và lân cận Hà Nội bao gồm:

Biển số xe tỉnh Thái Nguyên: 20

Biển số xe tỉnh Phú Thọ: 19

Biển số xe tỉnh Bắc Giang: 98

Biển số xe tỉnh Hòa Bình: 28

Biển số xe tỉnh Bắc Ninh: 99

Biển số xe tỉnh Hà Nam: 90

Biển số xe Hà Nội: 29, 30, 31, 32, 33, 40

Biển số xe tỉnh Hải Dương: 34

Biển số xe tỉnh Hưng Yên: 89

Biển số xe tỉnh Vĩnh Phúc: 88

Biển số xe các tỉnh vùng duyên hải Bắc Bộ:

Biển số xe tỉnh Quảng Ninh: 14

Biển số xe thành phố Hải Phòng: 15, 16

Biển số xe tỉnh Nam Định: 18

Biển số xe tỉnh Ninh Bình: 35

Biển số xe tỉnh Thái Bình: 17

Biển số xe các tỉnh miền núi phía Bắc:

Biển số xe tỉnh Hà Giang: 23

Biển số xe tỉnh Cao Bằng: 11

Biển số xe tỉnh Lào Cai: 24

Biển số xe tỉnh Bắc Cạn: 97

Biển số xe tỉnh Lạng Sơn: 12

Biển số xe tỉnh Tuyên Quang: 22

Biển số xe tỉnh Yên Bái: 21

Biển số xe tỉnh Điện Biên: 27

Biển số xe tỉnh Lai Châu: 25

Biển số xe tỉnh Sơn La: 26

Biển số xe các tỉnh thành miền Trung: Biển số các tỉnh Bắc Trung Bộ:

Biển số xe tỉnh Thanh Hóa: 36

Biển số xe tỉnh Nghệ An: 37

Biển số xe tỉnh Hà Tĩnh: 38

Biển số xe tỉnh Quảng Bình: 73

Biển số xe tỉnh Quảng Trị: 74

Biển số xe Thừa Thiên Huế: 75

Biển số các tỉnh Nam Trung Bộ:

Biển số xe thành phố Đà Nẵng: 43

Biển số xe tỉnh Quảng Nam: 92

Biển số xe tỉnh Quảng Ngãi: 76

Biển số xe tỉnh Bình Định: 77

Biển số xe tỉnh Phú Yên: 78

Biển số xe tỉnh Khánh Hòa: 79

Biển số xe tỉnh Ninh Thuận: 85

Biển số xe tỉnh Bình Thuận: 86

Biển số các tỉnh Tây Nguyên:

Biển số xe tỉnh Kon Tum: 82

Biển số xe tỉnh Gia Lai: 81

Biển số xe tỉnh Đắc Lắc: 47

Biển số xe tỉnh Đắc Nông: 48

Biển số xe tỉnh Lâm Đồng: 49

Biển số xe của các tỉnh miền Nam Mã biển số xe các tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ:

Biển số xe thành phố Hồ Chí Minh: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59.

Biển số xe tỉnh Bình Phước: 93

Biển số xe tỉnh Bình Dương: 61

Biển số xe tỉnh Đồng Nai: 39, 60

Biển số xe tỉnh Tây Ninh: 70

Biển số xe tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: 72

Biển số xe các tỉnh miền Tây:

Biển số xe thành phố Cần Thơ: 65

Biển số xe tỉnh Long An: 62

Biển số xe tỉnh Đồng Tháp: 66

Biển số xe tỉnh Tiền Giang: 63

Biển số xe tỉnh An Giang: 67

Biển số xe tỉnh Bến Tre: 71

Biển số xe tỉnh Vĩnh Long: 64

Biển số xe tỉnh Hậu Giang: 95

Biển số xe tỉnh Kiên Giang: 68

Biển số xe tỉnh Sóc Trăng: 83

Biển số xe tỉnh Bạc Liêu: 94

Biển số xe tỉnh Cà Mau: 69

Mã Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Việt Nam

Biển số xe các tỉnh thành phía Bắc:

– Biển xe các tỉnh thuộc Hà Nội và lân cận Hà Nội bao gồm:

tỉnh Thái Nguyên: 20 tỉnh Phú Thọ: 19 tỉnh Bắc Giang: 98 tỉnh Hòa Bình: 28 tỉnh Bắc Ninh: 99 tỉnh Hà Nam: 90 Hà Nội: 29, 30, 31, 32, 33, 40 tỉnh Hải Dương: 34 tỉnh Hưng Yên: 89 tỉnh Vĩnh Phúc: 88

– Biển số xe các tỉnh vùng duyên hải Bắc Bộ:

tỉnh Quảng Ninh: 14 tỉnh Hải Phòng: 15, 16 tỉnh Nam Định: 18 tỉnh Ninh Bình: 35 tỉnh Thái Bình: 17 – Biển số xe các tỉnh miền núi phía Bắc:

tỉnh Hà Giang: 23 tỉnh Cao Bằng: 11 tỉnh Lào Cai: 24 tỉnh Bắc Cạn: 97 tỉnh Lạng Sơn: 12 tỉnh Tuyên Quang: 22 tỉnh Yên Bái: 21 tỉnh Điện Biên: 27 tỉnh Lai Châu: 25 tỉnh Sơn La: 26

Biển số xe các tỉnh thành miền Trung:

– Biển số các tỉnh Bắc Trung Bộ:

tỉnh Thanh Hóa: 36 tỉnh Nghệ An: 37 tỉnh Hà Tĩnh: 38 tỉnh Quảng Bình: 73 tỉnh Quảng Trị: 74 tỉnh Thừa Thiên Huế: 75 – Biển số các tỉnh Nam Trung Bộ:

thành phố Đà Nẵng: 43 tỉnh Quảng Nam: 92 tỉnh Quảng Ngãi: 76 tỉnh Bình Định: 77 tỉnh Phú Yên: 78 tỉnh Khánh Hòa: 79 tỉnh Ninh Thuận: 85 tỉnh Bình Thuận: 86 tỉnh Tây Nguyên:

tỉnh Kon Tum: 82 tỉnh Gia Lai: 81 tỉnh Đắc Lắc: 47 tỉnh Đắc Nông: 48 tỉnh Lâm Đồng: 49 Biển số xe của các tỉnh miền Nam

– Mã biển số xe các tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ:

thành phố Hồ Chí Minh: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59.

thành phố Cần Thơ: 65 tỉnh Long An: 62 tỉnh Đồng Tháp: 66 tỉnh Tiền Giang: 63 tỉnh An Giang: 67 tỉnh Bến Tre: 71 tỉnh Vĩnh Long: 64 tỉnh Hậu Giang: 95 tỉnh Kiên Giang: 68 tỉnh Sóc Trăng: 83 tỉnh Bạc Liêu: 94 tỉnh Cà Mau: 69

Ngày cập nhật 2024/11/10 Tác giả: Quốc Anh

Cập nhật thông tin chi tiết về Biển Số Xe Các Tỉnh Ở Việt Nam trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!