Xu Hướng 11/2022 # Bị Csgt Tạm Giữ Bằng Lái Xe, Quá Hạn Nộp Phạt Có Lấy Lại Được Không? / 2023 # Top 12 View | Daitayduong.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Bị Csgt Tạm Giữ Bằng Lái Xe, Quá Hạn Nộp Phạt Có Lấy Lại Được Không? / 2023 # Top 12 View

Bạn đang xem bài viết Bị Csgt Tạm Giữ Bằng Lái Xe, Quá Hạn Nộp Phạt Có Lấy Lại Được Không? / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Khi tham gia giao thông, có rất nhiều người có hành vi vi phạm khiến CSGT yêu cầu dừng xe, xử phạt, thậm chí là tạm thu bằng lái xe. Nhưng đôi khi có trường hợp quên hay vì một số lý do nào đó mà không tới nộp phạt để lấy lại GPLX và đã quá hạn thời gian nộp phạt.

Ví dụ như trường hợp ở trên, tài khoản FB Hồng Nhung có đăng tải nội dung: ” Tôi bị lập biên bản không đội mũ bảo hiểm và thu bằng lái xe từ tháng 8/2019. Cảnh sát giao thông Hà Nội bắt tôi đã hướng dẫn hạn nộp phạt và lấy lại bằng là 2 tuần kể từ khi lập biên bản nhưng tôi quên không đi nộp phạt và lấy lại bằng. Đến nay tôi đi nộp phạt thì còn lấy lại được bằng không?”.

Vậy nếu trong trường hợp này liệu có lấy lại được bằng lái không? Và sẽ thế nào khi bị giữ bằng lái xe quá lâu?

Để giải đáp những thắc mắc trên, PV VOV Giao thông đã có cuộc trao đổi với Luật sư Phạm Thành Tài – Giám đốc Công ty Luật Phạm Danh.

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Nghị định 100/2019 của Chính Phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, khi bị tạm giữ giấy tờ để đảm bảo thi hành quyết định xử phạt nếu quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính, người vi phạm chưa đến trụ sở của người có thẩm quyền xử phạt để giải quyết vụ việc vi phạm mà vẫn tiếp tục điều khiển phương tiện hoặc đưa phương tiện ra tham gia giao thông, sẽ bị áp dụng xử phạt như hành vi không có giấy tờ.

Đối với trường hợp người vi phạm hành chính không đến nộp phạt đúng hạn như trên biên bản, nếu không có lý do chính đáng thì căn cứ theo quy định tại Điều 17 Nghị định 115/2013 của Chính Phủ quy định về quản lý bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 31/2020 quy định.

Nếu trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm giữ giấy phép vi phạm hành chính, nếu người vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng thì người ra quyết định tạm giữ phải thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng của trung ương hoặc địa phương nơi tạm giữ tang vật, phương tiện và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền tạm giữ.

Cơ quan của người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện có trách nhiệm tiếp tục quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện khi đã quá thời hạn tạm giữ mà người vi phạm không đến nhận hoặc không xác định được người vi phạm và trong thời gian niêm yết công khai, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng cho đến khi tang vật, phương tiện đó bị tịch thu, xử lý theo quy định.

Ngoài ra, trong 30 ngày thông báo công khai mà người vi phạm giao thông đến nộp phạt để nhận lại giấy phép lái xe thì có thể phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp cho mỗi ngày chậm nộp.

Như vậy, trong trường hợp này của bạn bị lập biên bản xử phạt từ tháng 8/2019, bị giữ giấy phép lái xe và không nộp phạt đúng hạn mà không có lý do chính đáng thì theo quy định pháp luật Giấy phép lái xe của bạn đã bị tịch thu và xử lý theo quy định pháp luật.

Cũng theo Luật sư Phạm Thành Tài, khi đang bị tạm giữ bằng lái xe sẽ không thể lập hồ sơ để xin làm lại hoặc thi lại GPLX mới vì hành vi này được coi là gian dối. Nếu quá thời hạn hẹn đến giải quyết mà tiếp tục điều khiển phương tiện và bị phát hiện sẽ bị áp dụng xử phạt như hành vi không có giấy tờ.

Bị Công An Giữ Bằng Lái Xe Sau 1 Năm Có Lấy Lại Được Không ? / 2023

Bộ luật dân sự 2015

1. Nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới, hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động, vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, thú dữ và các nguồn nguy hiểm cao độ khác do pháp luật quy định. Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải vận hành, sử dụng, bảo quản, trông giữ, vận chuyển nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng quy định của pháp luật. 2. Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra; nếu chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì người này phải bồi thường, trừ trường hợp có thoả thuận khác. 3. Chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi, trừ trường hợp sau đây: a) Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại; b) Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 4. Trường hợp nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì người đang chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ trái pháp luật phải bồi thường thiệt hại. Khi chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ có lỗi trong việc để nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.”

Vì chủ sở hữu của chiếc xe này là công ty G và người gây tai nạn là tài xế lái xe tải của công ty đó, việc xác định trách nhiệm bồi thường được thực hiện Theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục III Nghị quyết 03/2006/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định của bộ luật dân sự năm 2005 về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

” 2. Xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra

a) Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ đang chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra. Chủ sở hữu đang chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ là đang thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, quản lý nguồn nguy hiểm cao độ, nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội; khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ nguồn nguy hiểm cao độ.

b) Người được chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ giao chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng quy định của pháp luật phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra, trừ trường hợp giữa chủ sở hữu và người được giao chiếm hữu, sử dụng có thỏa thuận khác không trái pháp luật, đạo đức xã hội hoặc không nhằm trốn tránh việc bồi thường.

Ví dụ: Chủ sở hữu biết người đó không có bằng lái xe ôtô, nhưng vẫn giao quyền chiếm hữu, sử dụng cho họ mà gây thiệt hại thì chủ sở hữu phải bồi thường thiệt hại.

c) Về nguyên tắc chung chủ sở hữu, người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra cả khi không có lỗi, trừ các trường hợp sau đây:

– Thiệt hại xảy ra là hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại;

Ví dụ: Xe ôtô đang tham gia giao thông theo đúng quy định của pháp luật, thì bất ngờ có người lao vào xe để tự tử và hậu quả là người này bị thương nặng hoặc bị chết. Trong trường hợp này chủ sở hữu, người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp xe ôtô đó không phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ (xe ôtô) gây ra.

– Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Cần chú ý là trong trường hợp pháp luật có quy định khác về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết thì trách nhiệm bồi thường thiệt hại được thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật đó.

d) Người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra, nếu chủ sở hữu, người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp không có lỗi trong việc để nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật (đã tuân thủ các quy định về bảo quản, trông giữ, vận chuyển, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng các quy định của pháp luật).

Nếu chủ sở hữu, người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp có lỗi trong việc để nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật (không tuân thủ hoặc tuân thủ không đầy đủ các quy định về bảo quản, trông giữ, vận chuyển, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ theo quy định của pháp luật) thì phải liên đới cùng với người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra.

đ) Nếu chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ đã giao nguồn nguy hiểm cao độ cho người khác mà gây thiệt hại thì phải xác định trong trường hợp cụ thể đó người được giao nguồn nguy hiểm cao độ có phải là người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ hay không để xác định ai có trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

Ví dụ: A là chủ sở hữu xe ôtô đã giao xe ôtô đó cho B. B lái xe ôtô tham gia giao thông đã gây ra tai nạn và gây thiệt hại thì cần phải phân biệt:

– Nếu B chỉ được A thuê lái xe ôtô và được trả tiền công, có nghĩa B không phải là người chiếm hữu, sử dụng xe ôtô đó mà A vẫn chiếm hữu, sử dụng; do đó, A phải bồi thường thiệt hại.

– Nếu B được A giao xe ôtô thông qua hợp đồng thuê tài sản, có nghĩa A không còn chiếm hữu, sử dụng xe ôtô đó mà B là người chiếm hữu, sử dụng hợp pháp; do đó B phải bồi thường thiệt hại. Nếu trong trường hợp này được sự đồng ý của A, B giao xe ôtô cho C thông qua hợp đồng cho thuê lại tài sản, thì C là người chiếm hữu, sử dụng hợp pháp xe ôtô đó; do đó, C phải bồi thường thiệt hại.

Như vậy, trường hợp này nếu tài xế H được công ty G thuê lái xe và được trả tiền công, tài xế H gây tai nạn thì công G phải bồi thường thiệt hại cho gia đình bạn.

Nếu tài xế H thuê xe tải qua hợp đồng thuê tài sản thì tài xế H phải bồi thường thiệt hại cho gia đình bạn.

Về phía bên tài xế H phải bồi thường ngay cả khi không có lỗi, trừ khi:

Do đó các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường thiệt hại theo quy định trên. Vì tai nạn gây thiệt hại cho tính mạng em dâu bạn nên việc bồi thường được thực hiện Theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục III Nghị quyết 03/2006/NĐ-CP như sau:

2.1. Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng chăm sóc người bị thiệt hại trước khi chết bao gồm: các chi phí được hướng dẫn tại các tiểu mục 1.1, 1.4 và thu nhập thực tế bị mất của người bị thiệt hại trong thời gian điều trị được hướng dẫn tại tiểu mục 1.2 mục 1 Phần II này.

2.2. Chi phí hợp lý cho việc mai táng bao gồm: các khoản tiền mua quan tài, các vật dụng cần thiết cho việc khâm liệm, khăn tang, hương, nến, hoa, thuê xe tang và các khoản chi khác phục vụ cho việc chôn cất hoặc hỏa táng nạn nhân theo thông lệ chung. Không chấp nhận yêu cầu bồi thường chi phí cúng tế, lễ bái, ăn uống, xây mộ, bốc mộ…

2.3. Khoản tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng trước khi chết.

a) Chỉ xem xét khoản tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng, nếu trước khi tính mạng bị xâm phạm người bị thiệt hại thực tế đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng. Những người đang được người bị thiệt hại cấp dưỡng được bồi thường khoản tiền cấp dưỡng tương ứng đó. Đối với những người mà người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng nhưng sau khi người bị thiệt hại bị xâm phạm tính mạng, thì những người này được bồi thường khoản tiền cấp dưỡng hợp lý phù hợp với thu nhập và khả năng thực tế của người phải bồi thường, nhu cầu thiết yếu của người được bồi thường.

Thời điểm cấp dưỡng được xác định kể từ thời điểm tính mạng bị xâm phạm.

b) Đối tượng được bồi thường khoản tiền cấp dưỡng.

– Vợ hoặc chồng không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình và được chồng hoặc vợ là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng;

– Con chưa thành niên hoặc con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình mà cha, mẹ là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng;

– Cha, mẹ là người không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình mà con là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng;

– Vợ hoặc chồng sau khi ly hôn đang được bên kia (chồng hoặc vợ trước khi ly hôn) là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng;

– Con chưa thành niên hoặc con đã thành niên không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình mà cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi dưỡng là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng;

– Em chưa thành niên không có tài sản để tự nuôi mình hoặc em đã thành niên không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có khả năng lao động không có tài sản để cấp dưỡng cho con được anh, chị đã thành niên không sống chung với em là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng;

– Anh, chị không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình mà em đã thành niên không sống chung với anh, chị là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng;

– Cháu chưa thành niên hoặc cháu đã thành niên không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình và không còn người khác cấp dưỡng mà ông bà nội, ông bà ngoại không sống chung với cháu là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng;

– Ông bà nội, ông bà ngoại không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình và không có người khác cấp dưỡng mà cháu đã thành niên không sống chung với ông bà nội, ông bà ngoại là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

2.4. Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do tính mạng bị xâm phạm.

a) Người được nhận khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần trong trường hợp này là những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người bị thiệt hại.

b) Trường hợp không có những người được hướng dẫn tại điểm a tiểu mục 2.4 mục 2 này, thì người được nhận khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần là người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng và người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại.

c) Trong mọi trường hợp, khi tính mạng bị xâm phạm, những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất hoặc người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng và người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại (sau đây gọi chung là người thân thích) của người bị thiệt hại được bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần. Cần căn cứ vào hướng dẫn tại điểm b tiểu mục 1.1 mục 1 Phần I Nghị quyết này để xác định mức độ tổn thất về tinh thần của những người thân thích của người bị thiệt hại. Việc xác định mức độ tổn thất về tinh thần phải căn cứ vào địa vị của người bị thiệt hại trong gia đình, mối quan hệ trong cuộc sống giữa người bị thiệt hại và những người thân thích của người bị thiệt hại…

d) Mức bồi thường chung khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần trước hết do các bên thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được, thì mức bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần cho tất cả những người thân thích của người bị thiệt hại phải căn cứ vào mức độ tổn thất về tinh thần, số lượng người thân thích của họ, nhưng tối đa không quá 60 tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định tại thời điểm giải quyết bồi thường.”

Về việc bồi thường thiệt hại của doanh nghiệp bảo hiểm:

Nguyên tắc bồi thường được quy định tại điều 14 Nghị định 103/2008/NĐ-CP như sau:

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe gây tai nạn giao thông bồi thường như thế nào?

Nếu bên gây ra tai nạn là phía tài xế H không thực hiện trách nhiệm bồi thường thiệt hại thì gia đình bạn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân nơi công ty G có trụ sở hoặc nơi cư trú của tài xế H giải quyết tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại được quy định tại điều 588 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

“Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là hai năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác bị xâm phạm.”

Bộ luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017

1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm: a) Không có giấy phép lái xe theo quy định; b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác; c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn; d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông; e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%; g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Làm chết 03 người trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. 4. Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. 5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Bị Thu Bằng Lái, Nộp Phạt Tại Kho Bạc, Lấy Lại Bằng Ở Đâu? / 2023

(ĐSPL) – Bị CSGT tạm giữ bằng lái xe, yêu cầu đến kho bạc nộp phạt. Vậy, nộp phạt rồi thì về đâu để nhận lại bằng lái xe?

Em bị cảnh sát giao thông xử lý vi phạm giao thông, em bị thu bằng lái và các chiến sỹ giao thông yêu cầu đến kho bạc để nộp tiền phạt. Cho em hỏi sau khi nộp tiền thì em lấy lại giấy phép lái xe ở đâu ạ?

Xin được tư vấn cho bạn như sau Nếu số tiền phạt dưới 250.000 đồng Đối với Quyết định xử phạt “tại chỗ”

Theo Điều 56 Luật xử lý vi phạm hành chính:

“Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản

1. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ.

Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản.”

Như vậy, đối với vi phạm có mức phạt từ 250.000 đồng trở xuống (đối với từng hành vi) thì phải ra “Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục không lập biên bản”, quy định này tạo điều kiện cho người vi phạm có thể giải quyết sớm nhất vi phạm của mình, không buộc phải đợi trong vòng 7 ngày mới đi lấy quyết định xử phạt, nộp tiền kho bạc….

Sau khi ra “Quyết định xử phạt theo thủ tục không lập biên bản”, bạn sẽ nộp phạt ngay tại chỗ cho người ra quyết định xử phạt và người xử phạt có trách nhiệm giao cho bạn biên lai in sẵn mệnh giá.

Theo quy định tại Điều 69, Luật xử lý vi phạm hành chính, “Thi hành quyết định xử phạt không lập biên bản” thì người vi phạm nộp tiền tại chỗ cho người có thẩm quyền xử phạt. Trường hợp người vi phạm không có khả năng nộp phạt tại chỗ thì mới ra kho bạc.

Trường hợp không có tiền nộp tại chỗ

Theo quy định tại khoản 6 Điều 125, Luật xử lý vi phạm hành chính: ” Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính

Như vậy, bạn sẽ bị tạm giữ một trong các loại giấy tờ theo thứ tự: GPLX; Đăng ký xe;…. Bạn để lại giấy tờ, cầm tờ quyết định ra kho bạc để nộp phạt. Khi bạn nộp phạt xong, nhân viêc kho bạc sẽ giao cho bạn một tờ biên lai. Lúc này, bạn mang biên lai này về trình cho người phạt rồi lấy lại giấy tờ. Hoặc không tiện thì để hôm khác ra kho bạc nộp rồi cầm biên lai đến cơ quan của người xử phạt (Phòng CSGT, Đội CSGT …. được ghi trong quyết định xử phạt) để xuất trình, lấy lại giấy tờ.

Khi đến nộp phạt tại kho bạc hoặc các ngân hàng được kho bạc ủy quyền thu phạt thì bên thu tiền sẽ giữ bản Quyết định xử phạt và giao cho bạn biên lai.

* Nếu bạn không biết rõ đơn vị của người xử phạt thì bạn cần yêu cầu họ ghi ra mặt sau giấy quyết định xử phạt, đề phòng trường hợp đi nộp phạt xong quay lại thì các chiến sỹ giao thông đã hết ca thì mình phải đến đấy để lấy giấy tờ sau.

Hãy coi việc bị tạm giữ GPLX là điều bình thường, khi bạn cầm quyết định xử phạt trên tay rồi thì cái quyết định đó tạm thời có thể thay thế GPLX để tiếp tục tham gia giao thông (trừ trường hợp vẫn trong thời gian bị tước GPLX ghi trong quyết định), khi nào tiện thì đi nộp phạt rồi lấy GPLX sau (quá 10 ngày kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thì mới tính lãi chậm nộp phạt = 0,05% x (mức tiền phạt) x (số ngày)).

Nếu số tiền phạt trên 250.000 đồng

Khi lập biên bản xong, bạn cần đọc lại biên bản, nếu đúng thì mới ký. Trong Biên bản có mục “Ý kiến của người (hoặc đại diện tổ chức) vi phạm”. Nếu có bất kỳ ý kiến gì thì bạn yêu cầu trình bày ngắn gọn vào đây rồi mới ký. Đa phần cán bộ sẽ bắt ghi là “đúng lỗi” nhưng đây là phần ý kiến người vi phạm chứ không phải “ý kiến của người lập biên bản”.

Mục “ý kiến” này rất quan trọng, nhiều khi tranh luận không ngã ngũ có bạn không chịu ký biên bản, điều này lại vô tình làm hại bạn. Không ký biên bản rồi bị giữ giấy tờ, phương tiện mà không có bằng chứng bị giữ, sau đến giải quyết bạn lại mất công đi làm tường trình,…Nên nếu thấy không đúng thì bạn đòi ghi ý kiến vào mục kia rồi mới ký, điều này hoàn toàn đúng pháp luật.

Việc tạm giữ giấy tờ cũng tương tự như trên, theo quy định thì chỉ giữ một trong các loại giấy tờ.

Lưu ý: Biên bản chỉ có tác dụng thay thế GPLX (đã bị tạm giữ) trong thời hạn hẹn đến xử lý ghi trong biên bản (trừ trường hợp lỗi ghi trong biên bản có hình thức xử phạt tước GPLX). Quá ngày hẹn mà bạn bị bắt vì vi phạm giao thông nữa thì dù có trình biên bản này ra thì vẫn bị xử lý thêm lỗi “Không có GPLX”.

Nếu không có GPLX hoặc không có đăng ký xe hay là bạn vi phạm các lỗi nặng (chủ yếu do lỗi về nồng độ cồn, ma túy, đua xe, lạng lách) thì mới bị tạm giữ. Việc tạm giữ phương tiện phải tuân theo quy định của Điều 125, Luật xử lý Vi phạm hành chính và phải có quyết định (Biên bản) tạm giữ phương tiện.

Khi không có GPLX hoặc đăng ký xe hoặc bị những lỗi vi phạm có hình thức xử phạt bổ sung là “tạm giữ phương tiện 7 ngày” thì bạn sẽ bị lập biên bản tạm giữ phương tiện. Thời hạn tạm giữ phương tiện được tính từ ngày phương tiện bị tạm giữ thực tế (ngày vi phạm, bị lập biên bản, tạm giữ xe) cho nên nếu ngại đi lại thì bạn có thể đợi đúng 7 ngày (hết hạn giữ xe) rồi lên giải quyết, nộp phạt và lấy xe về luôn.

Bạn có thể sử dụng điện thoại để ghi lại hình ảnh phương tiện của mình thời điểm bị tạm giữ để có cơ sở khiếu nại nếu trong quá trình giữ xe bị hư hỏng, mất mát.

Với những vi phạm có hình thức xử phạt bổ sung là “tước GPLX” thì thời hạn tước GPLX được tính từ ngày Quyết định xử phạt có hiệu lực. Nếu QĐ xử phạt có hình thức “tước GPLX” mà vẫn đang trong thời hạn tước thì QĐ đó không thể thay thế được GPLX (dù đã nộp phạt hay chưa).

Theo quy định, trong vòng 07 ngày kể từ ngày lập biên bản thì người có thẩm quyền xử phạt sẽ phải ra quyết định xử phạt (vì thế cho nên trong biên bản thường hẹn tối đa 7 ngày người vi phạm đến “điểm hẹn” để xử lý). Nếu vì một lý do nào đó bạn không thể đến đúng hẹn được thì có thể đến sau (muộn cả tháng vẫn được), tuy nhiên khi quá thời gian hẹn, biên bản không có tác dụng thay thế GPLX nữa.

Hiện nay, theo Thông tư 45/2014/TT-BCA, ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ Công an thì dù chưa đến ngày hẹn giải quyết, bạn có thể đến nơi xử lý đề nghị thi hành quyết định xử phạt luôn, nếu đã rõ ràng, không cần xác minh thêm thì nơi ra quyết định có thể xử lý luôn.

Trong trường hợp không thể trực tiếp đến giải quyết thì bạn có thể đưa giấy tờ cho người khác đến thay nhưng phải làm giấy ủy quyền. Khi làm giấy ủy quyền phải có dấu xác nhận của chính quyền địa phương nơi bạn cư trú. Trong giấy ủy quyền cần ghi rõ số CMND của bạn và người được ủy quyền. Mang theo những giấy tờ cần thiết khác, CSGT sẽ tiến hành giải quyết làm các thủ tục xử lý vi phạm trả lại giấy tờ xe cho người được ủy quyền theo quy định.

Khi đến nơi, người xử lý (không hẳn là người lập biên bản) sẽ làm việc với bạn dựa trên biên bản (có chữ ký của cả bạn lẫn người lập biên bản), và các tình tiết bạn cung cấp thêm. Theo quy định thì bạn sẽ được giao 02 bản Quyết định này để bạn giữ 1 bản và nơi thu tiền phạt giữ 1 bản.

Lưu ý: Khi công an muốn phạt ai, phạt bao nhiêu tiền… đều phải dựa trên quyết định xử phạt, có đóng dấu, ký (kể cả phạt tại chỗ). Trong quyết định xử phạt sẽ ghi các lỗi mình bị phạt; mức tiền phạt cho từng lỗi… các bạn chỉ phải nộp đúng số tiền ghi trong quyết thôi.

Khi người vi phạm đối diện với cảnh sát giao thông

Bị Thu Giữ Bằng Lái: Có Được Lái Xe Và Thi Lấy Giấy Phép Mới Được Không ? / 2023

Bị thu giữ giấy phép lái xe có được phép lái xe ? Bỏ giấy phép lái xe đang bị tạm giữ, thi lấy giấy phép mới được không? Không bằng lái giam xe bao lâu ?…

Chắc hẳn bạn sẽ đồng ý với tôi rằng thật sự khó khăn để có thể nắm đầy đủ và chính xác các quy định tạm giam thu giữ giấy phép lái xe theo luật mới nhất. Bởi vì có thể đã có thay đổi bổ sung từ Luật mà bạn chưa kịp thời nắm dẫn tới những hiểu lầm tai hại sau này.

Nghe thật thú vị đúng không ? Nếu bạn muốn biết nhiều hơn, tất cả những gì bạn phải làm là đọc tiếp phần bên dưới!

1. Bị thu giữ giấy phép lái xe có được phép lái xe ?

Căn cứ tại khoản 6 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định:

“Điều 125: Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính

Tóm lại, khi bạn vi phạm luật giao thông và bị phạt tiền, không bị tước giấy phép lái xe thì cảnh sát giao thông có quyền thu giữ giấy phép lái xe của bạn để đảm bảo việc chấp hành quyết định xử phạt. Khi hoàn tất việc đóng phạt, bạn sẽ được trả lại giấy phép lái xe.

Đồng thời, trong thời gian bị tạm giữ giấy phép lái xe, bạn vẫn được phép điều khiển phương tiện tham gia giao thông. Khi bị cảnh sát kiểm tra, bạn có thể xuất trình biên bản xử phạt giao thông. Biên bản này có giá trị thay thế cho giấy tờ xe bị thu giữ.

Tuy nhiên, nếu quá thời hạn hẹn đến giải quyết trong biên bản xử phạt mà bạn vẫn chưa đến cơ quan công an để tiến hành xử phạt mà vẫn tiếp tục lái xe máy sẽ bị áp dụng xử phạt lỗi lái xe không có bằng lái.

Lái xe ô tô không có bằng lái

2. Bị tịch thu bằng lái xe máy có thi lại được không ?

DailyXe sẽ giải đáp thắc mắc Bị tịch thu bằng lái xe có thi lại được không ? Bị công an giữ giấy phép lái xe thì có được thi lại để cấp mới ? Bỏ giấy phép lái xe đang bị tạm giữ, thi lấy giấy phép mới được không? như sau:

Khoản 4 Điều 126 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 chính có quy định:

4. Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quá thời hạn tạm giữ nếu người vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng hoặc trường hợp không xác định được người vi phạm thì người ra quyết định tạm giữ phải thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền tạm giữ; trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo, niêm yết công khai, nếu người vi phạm không đến nhận thì người có thẩm quyền phải ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính để xử lý theo quy định tại Điều 82 của Luật này.

Tóm lại, khi bị tịch thu bằng lái xe, nếu bạn chưa thực hiện việc nộp phạt thì theo quy định tại Điều 78 Luật xử lý vi phạm hành chính, bạn có thể phải nộp thêm tiền do chậm thực hiện quyết định. Cụ thể:

Điều 78. Thủ tục nộp tiền phạt

1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt, cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt, trừ trường hợp đã nộp tiền phạt quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Nếu quá thời hạn nêu trên, thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp phạt thì cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp.

Vì vậy, trường hợp người vi phạm không thực hiện quyết định xử phạt mà trốn tránh và khai báo mất giấy phép lái xe để thi lại thì bạn có thể bị xử phạt theo quy định tại Khoản 3 Điều 37 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt:

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:…

g) Cá nhân khai báo không đúng sự thật hoặc sử dụng giấy tờ, tài liệu giả để được học, kiểm tra, sát hạch cấp mới, cấp lại Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ…

8. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

đ) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm g Khoản 3 Điều này bị tịch thu các giấy tờ, tài liệu giả mạo.

Do vậy, khi bị tịch thu bằng lái xe, trường hợp bạn đã nộp phạt rồi thì bạn chỉ cần cầm biên lai nộp phạt rồi đến cơ quan công an nơi lưu giữ giấy tờ của bạn để lấy lại. Còn nếu bạn chưa nộp phạt thì phải chấp hành quyết định xử phạt vi phạm và nộp thêm lãi suất do chậm nộp tiền phạt.

Đồng thời điều quan trọng nhất đó là khi bạn vi phạm và bạn chấp hành quyết định xử phạt sẽ giúp tránh trường hợp sau này bạn bị truy cứu trách nhiệm về hành vi sử dụng tài liệu giả để lừa dối cơ quan tổ chức và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức theo quy định tại Điều 341 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017:

1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

Có tổ chức;

Phạm tội 02 lần trở lên;

Làm từ 02 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;…

Giấy phép lái xe máy

3. Không bằng lái giam xe bao lâu ?

DailyXe sẽ giải đáp thắc mắc trên cùng với thắc mắc Không có bằng lái giam xe bao nhiêu ngày ? Không có giấy phép lái xe có bị tạm giữ phương tiện (giữ xe) hay không ? như sau:

Thứ nhất, Nghị định số 171/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, như sau:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

“5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 7 Điều này.

Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 06 (sáu) tháng trở lên;

Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.”

7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

Đặc biệt, lỗi tham gia giao thông không có GPLX còn được quy định trong Khoản h, Điểm 1 Điều 75 Nghị định 171/2013/NĐ-CP:

Điểm b Khoản 5; Điểm b, Điểm d Khoản 7; Khoản 8; Khoản 10 Điều 5;

Điểm b Khoản 5; Điểm b, Điểm e Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8; Khoản 9 Điều 6;

Điểm d Khoản 4; Điểm a Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8 Điều 7;

Điểm d, Điểm đ Khoản 4 Điều 8 trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và điều khiển phương tiện;

Khoản 4; Điểm d, Điểm đ Khoản 5 Điều 16;

Khoản 3 Điều 17;

Điểm a, Điểm đ Khoản 1 Điều 19;

Khoản 1; Điểm a, Điểm c Khoản 4; Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7 Điều 21.

“1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện đến 07 (bảy) ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các Điều, Khoản, Điểm sau đây của Nghị định này:

3. Khi phương tiện bị tạm giữ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, chủ phương tiện phải chịu mọi chi phí (nếu có) cho việc sử dụng phương tiện khác thay thế để vận chuyển người, hàng hóa được chở trên phương tiện bị tạm giữ.”

Khoản 8 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 có quy định:

“Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề là 07 ngày, kể từ ngày tạm giữ. Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.”

Tóm lại, tham gia giao thông, khi bị CSGT bắt mà không có bằng lái xe thì bị phạt 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng và bị giam xe 7 ngày.

Nguồn: DailyXe

Cập nhật thông tin chi tiết về Bị Csgt Tạm Giữ Bằng Lái Xe, Quá Hạn Nộp Phạt Có Lấy Lại Được Không? / 2023 trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!