Xu Hướng 3/2024 # Bằng Lái Xe B1 # Top 7 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Bằng Lái Xe B1 được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tổng quát về bằng lái xe B1

Bằng lái xe B1 là gì?

Bằng lái xe B1 là bằng được cấp cho những người lái xe nhằm phục vụ cho mục đích thông thường, như việc lái xe đi làm đi chơi hàng ngày. Người sở hữu bằng B1 không thể lái taxi hay xe du lịch với mục đích kinh doanh thương mại.

Bằng lái B1 cho phép người lái có thể lái những dòng xe có tổng số ghế ngồi dưới 9 ghế, bao gồm ghế của người lái. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể lái những loại ô tô tải và xe kéo rơ móc có trọng lượng dưới 3500kg. Thời hạn của bằng B1 là 10 năm và chỉ áp dụng với những dòng xe số tự động.

Học bằng lái Ôtô B1

Điều kiện đăng ký học bằng lái xe ô tô B1

Cũng như những loại bằng lái xe khác, khi muốn tham gia một khóa học bằng lái, học viên phải đáp ứng một số tiêu chuẩn. Điều kiện đăng kí học bằng lái xe ô tô B1 cụ thể như sau:

Học viên phải đủ 18 tuổi trở lên

Là công dân Việt Nam, hoặc người nước ngoài đang làm việc và sinh sống tại Việt Nam

Sức khỏe tốt, đầy đủ năng lực hành vi nhân sự

Học viên cần chuẩn bị trước giấy khám sức khỏe toàn diện tại bệnh viện quận, huyện, xã. Giấy khám phải có dấu giáp lai, hình thẻ và xác nhận của bác sĩ chuyên khoa được cấp trong 3 tháng gần trở lại.

Kinh nghiệm học bằng lái xe ô tô B1

Kinh nghiệm học bằng lái ô tô B1

Kinh nghiệm học bằng lái xe ô tô B1 phần lý thuyết

Phần thi lý thuyết sẽ bao gồm 450 câu hỏi ôn tập. Nhiều học viên thường ngại trước phần thi lý thuyết vì nó dài và lan man. Nhưng thực chất, những câu hỏi trong bộ câu hỏi ôn tập rất dễ hiểu và ghi nhớ. Hơn nữa, hiện nay có rất nhiều phần mềm và website giúp bạn ôn tập bộ câu hỏi này. Chỉ cần bớt một chút thời gian ôn luyện thì bạn có thể tự tin với phần thi lý thuyết.

Phần thi lý thuyết

Phần thi thực hành

Xuất phát

Giai đoạn chuẩn bị trước khi xe tiến vào sa hình. Ngay khi ổn định chỗ ngồi trên xe, bạn hãy điều chỉnh gương chiếu hậu sao cho tầm nhìn được thuận tiện nhất. Hãy nhớ thắt dây an toàn và nhả thắng tay. Hít thở sâu và gạt bỏ hoàn toàn mọi suy nghĩ có thể làm bạn lo lắng và mất tập trung.

Sơ đồ 10 bài thi thực hành

Vạch người qua đường

Với phần thi này học viên cần phải canh xe dừng sao cho sát vạch trước đầu xe, dừng quá hoặc cách xe sẽ bị trừ điểm. Một mẹo nhỏ với phần thi này là bạn nhìn kính xe, vừa qua khỏi biển báo stop là thắng lại thì xe sẽ dừng đúng vạch.

Bài thi dừng xe nhường đường cho người đi bộ

Dừng và khởi hành ngang dốc

Với dòng xe số tự động được sử dụng trong bài thi b1 thì đây là phần thi không quá khó và hầu hết học viên đều vượt qua phần thi này.

Dừng và khởi hành ngang dốc

Vệt bánh xe

Đây được đánh giá là một trong những phần thi khó nhằn đối với học viên. Mẹo nhỏ có thể giúp bạn vượt qua phần này đó là bạn hãy canh vị trí 2 vạch trên kính xe trước khi chạy đến và chỉnh gương chiếu hậu nhìn xuống khi xe đi qua để có thể canh bánh xe chuẩn hơn.

Các phần thi còn lại như chạy hình chữ Z, chữ S, lùi Garage cũng không quá khó. Chỉ cần bớt thời gian để tập trung tập luyện thì sẽ thành thạo.

Bằng Lái B1, B2 Là Gì? Nên Học Bằng Lái Xe B1 Hay B2?

số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

– Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe

– Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg

– Ô tô dùng cho người khuyết tật.

Bằng lái xe Hạng B12: cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

– Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe

– Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg

– Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

2. Bằng lái xe hạng B2: Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

– Người lái xe ô tô 4 – 9 chỗ, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn

– Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1

Bằng lái xe B1 và B2 khác nhau chỗ nào:

– Bằng lái xe B1 có 2 loại:+ Loại 1: hạng B11 chỉ lái xe số tự động và không được phép hành nghề lái xe+ Loại 2: hạng B12 được phép lái cả xe số tự động và số sàn nhưng không được phép hành nghề lái xe.

– Bằng lái xe B2 được phép lái xe số sàn và số tự động đã bao gồm hạng B1 và được phép hành nghề lái xe.

Nên học bằng lái xe hạng B1 hay hạng B2:

– Thời hạn bằng lái xe B1: có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam; trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

– Thời hạn bằng lái xe B2: 10 năm kể từ ngày cấp

Trên là tư vấn nên học bằng lái xe hạng B1 hay B2, Quý học viên tham khảo để có sự lựa chọn tốt nhất cho mình.

Bằng Lái B1 Chạy Được Xe Gì? Thi Bằng Lái B1 Bao Nhiêu Tiền?

Bằng lái xe loại B1 là một loại chứng chỉ lái xe ô tô do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người học lái xe như xe ô tô trở 9 chỗ ngồi hoặc những loại xe tải trọng tải dưới 3.500kg. Ngoài ra, đặc biệt lưu ý là loại bằng B1 không được sử dụng để hành nghề lái xe kinh doanh dịch vụ.

Bằng lái B1 chạy được xe gì?

Bằng lái B1 chạy được xe gì? Để biết được bằng lái B1 lái loại xe nào, chúng ta sẽ căn cứ vào Điều 16 Thông tư 12/2024/TT-BGTVT như sau:

Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe

5. Hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

c) Ô tô dùng cho người khuyết tật.

6. Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

c) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Bằng lái xe hạng B11

– Xe ô tô số tự động chuyên chở từ 4 – 9 người. Bao gồm cả chỗ ngồi của người lái xe.

– Xe ô tô tải có trọng lượng chuyên trở dưới 3.500kg. Bao gồm cả ô tô tải chuyên dùng số tự động.

– Xe ô tô chuyên dành cho người khuyết tật.

Bằng lái xe Hạng B12

Là loại bằng lái xe được cơ quan có thẩm quyền cấp cho người không hành nghề lái xe, điều khiển các loại xe như:

– Xe ô tô trở người từ 4 – 9 chỗ ngồi. Bao gồm cả chỗ ngồi của người lái xe.

– Xe ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg

– Các loại xe máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Vì vậy, nếu bạn có nhu cầu lấy bằng lái xe B1 cần phải xem kỹ để chọn loại giấy phép lái xe thật sự phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình.

Bằng lái xe B1 khác bằng lái B2 như thế nào?

Chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy sự khác nhau giữa bằng lái xe ô tô B1 và B2 như sau:

– Bằng lái xe hạng B1 có 2 loại:

+ Loại thứ nhất: Hạng B11 chỉ được sử dụng để lái xe số tự động và không được phép hành nghề lái xe+ Loại thứ hai: Hạng B12 được phép để lái cả xe số sàn và xe số tự động nhưng không được phép hành nghề lái xe.

– Bằng lái xe B2: được phép lái xe số sàn và số tự động đã bao gồm hạng B1 và được phép hành nghề lái xe.

Nên học bằng lái xe B1 hay B2?

– Trường hợp 1: Chị em phụ nữ

Tốt nhất nên học lái xe hạng B1 số tự động. Ưu điểm đó là khi học và thi hạng B1 bằng xe số tự động dễ hơn và dễ đậu hơn. Hầu như các chị em đều đỗ. Tuy nhiên, nó cũng có một số hạn chế là hạng B1 thì không được phép lái xe số sàn. Nếu sau có mục đích lấy bằng để kinh doanh thì phải học nên hạng B2.

– Trường hợp 2: Người khuyết tật

Vì điều kiện sức khỏe không tốt nên những người tàn tật chỉ được phép học và thi bằng lái xe chỉ dành riêng cho người khuyết tật mà thôi.

– Trường hợp 3: Người lớn tuổi

Đối với những người đã qua độ tuổi cho phép hạng B2 thì chỉ có thể học lái xe hạng B1.

– Trường hợp 4: Nam giới

Tốt nhất nên học hạng B2 vừa có thể lái xe số sàn vừa lái xe số tự động để sau có thể kinh doanh hoặc lái xe dịch vụ được

Bằng lái xe hạng B1 học trong bao lâu?

Tại điều 13 – 12/2024/TT-BGTVT quy định về thời gian đào tạo lái xe hạng B1, B2, C như sau:

a) Hạng B1:

– Xe số tự động: Sẽ phải học 476 giờ. Bao gồm 136 giờ lý thuyết và 340 giờ thực hành lái xe.

– Xe số cơ khí (số sàn): Sẽ phải học 556 giờ . Bao gồm: 136 giờ lý thuyết và 420 giờ thực hành lái xe.

b) Hạng B2:

Học viên phải học ít nhất 588 giờ. Bao gồm: 168h lý thuyết và 420 giờ thực hành lái xe

c) Hạng C:

Học viên phải học ít nhất 920 giờ. Bao gồm 168 giờ lý thuyết và 752 giờ thực hành lái xe.

Thi bằng lái xe B1 bao nhiêu tiền?

Theo chúng tôi tìm hiểu thì giá học bằng lái xe hạng B1 tại một số trung tâm đào tạo sát hạch lấy GPLX dao động trong khoảng từ 4 – 6 triệu đồng. Tùy từng trung tâm mà có mức giá chênh lệch nhau. Vì thế, người học lái xe nên tìm hiểu trước một số nơi trước khi đăng ký học lái xe hạng B1.

Bên cạnh đó thì quy định thời gian cấp giấy phép lái xe chậm nhất không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch.

Muốn nâng hạng từ B1 lên B2 cần những gì?

Căn cứ vào Điều 14 Thông tư 12/2024/TT-BGTVT quy định về đào tạo GPLX, người lái xe muốn nâng hạng B1 lên B2 thì phải cần những điều kiện sau đây:

1. Thời gian đào tạo

a) Hạng B1 (số tự động) lên B1: 120 giờ (thực hành: 120);

b) Hạng B1 lên B2: 94 giờ (lý thuyết: 44, thực hành lái xe: 50);

Ngoài ra, khoản 3 Điều 7 Thông tư 12/2024/TT-BGTVT cũng quy định:

3. Người học để nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn như sau:

a) Hạng B1 số tự động lên B1: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;

b) Hạng B1 lên B2: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;

Thời hạn sử dụng bằng lái xe B1 và B2

– Đối với bằng lái xe hạng B1:

Có thời hạn tới khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam. Ngoài ra, người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

– Đối với bằng lái xe hạng B1:

Có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp.

Bằng B1 Lái Được Xe Gì? Toàn Tập Về Bằng Lái Xe Hạng B1

Dự thảo Luật Giao thông đường bộ sửa đổi của Bộ GTVT đang được lấy ý kiến tiếp tục gây xôn xao dư luận với thông tin người có giấy phép lái xe (GPLX) hạng A1 sẽ không được điều khiển xe máy có dung tích động cơ 150cc và người có bằng B1 không được lái ô tô.

Trao đổi với phóng viên về những băn khoăn này, ông Lương Duyên Thống, Vụ trưởng Vụ Phương tiện và người lái (Tổng cục Đường bộ – Bộ GTVT), khẳng định pháp luật Việt Nam không có quy định hồi tố. “Vì vậy không có chuyện những người có GPLX hạng A1, B1 bây giờ nay mai không được lái xe môtô dưới 175 cm3 và lái ôtô số tự động, khi luật mới có hiệu lực”, ông Thống nói.

Có thể nói, ngày nay, nhu cầu đi lại của người dân ngày càng tăng cao. Đó cũng là một trong những nguyên nhân khiến cho loại bằng lại hạng B ngày càng được sử dụng phổ biến.

Trong khi đó, thị trường xe ô tô hiện tại có 2 dòng xe là xe số sàn và xe số tự động. Sự ra đời của dòng xe số tự động được xem là một thiết kế hữu ích dành cho những người chỉ có nhu cầu sử dụng xe ôtô gia đình.

Bằng B1 lái được xe gì?

Theo điều 16 chương 1 Thông tư 12/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải quy định:

Bằng lái B1 có 2 loại: 1. Bằng lái hạng B1 xe ôtô số tự động (hay được gọi bằng B11) lái được xe gì?

cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe:

Ôtô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi (kể cả chỗ ngồi cho người lái xe);

Ôtô tải kể cả ô tô chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn;

Ôtô dùng cho người khuyết tật.

2. Bằng lái hạng B1 (hay còn gọi là B1 số sàn) lái được xe gì?

còn được cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe:

Ôtô chở người đến 9 chỗ ngồi (kể cả chỗ ngồi cho người lái);

Ôtô tải kể cả ô tô tải chuyên dụng có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn;

Máy kéo kéo 1 rơ móoc có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

Điểm chung của 2 loại bằng lái này là đều không cho phép hành nghề lái xe tức là chỉ dùng để sử dụng khi điều khiển xe ôtô gia đình hoặc các hoạt động vận chuyển kinh doanh.

Nếu vi phạm lỗi “Có giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe điều khiển” thì sẽ bị phạt từ 4-6 triệu đồng theo điểm a khoản 7 điều 21 Nghị định 46/2024/NĐ-CP.

Nâng hạng bằng lái B1 số tự động sang bằng lái B1 số sàn hồ sơ gồm những gì?

Kể từ khi ra mắt, ôtô số tự động ngày càng chiếm được nhiều thiện cảm và nhận được sự ưu ái của người tiêu dùng. Mặc dù so với dòng xe ô tô số sàn thì dòng xe ôtô số tự động có giá cao hơn.

Nhưng, vì dễ sử dụng và không kén người lái nên dòng xe ô tô số tự động ngày càng chiếm được nhiều ưu thế trên thị trường kéo theo nhu cầu về các loại bằng lái xe dành cho các loại xe này.

Tuy nhiên, thực tế cho thấy, trong những trong các dịp đi chơi, du lịch… cùng gia đình, bạn bè bản thân bạn đã có bằng lái B1 xe ôtô số tự động nhưng phương tiện lưu thông hiện tại lại cần bằng lái B1 xe ôtô số sàn.

Lúc này bạn nên tìm đến phương án “đăng kí nâng bằng lái B1 ô tô số tự động hiện có lên bằng lái B1 ô tô số sàn” với chi phí rẻ và thời gian nhanh hơn nhiều so với đăng ký học thi bằng lái B1 số sàn lại từ đầuvới bộ hồ sơ gồm:

Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe;

Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

Bản khai thời gian lái xe và số km lái xe an toàn;

Bản sao giấy phép lái xe (xuất trình bản chính khi dự sát hạch).

Từ mục 1-4 là bộ hồ sơ như lần đầu học viên đăng kí học bằng lái lần đầu.

Từ những thông tin hữu ích trên, chúng tôihy vọng phần nào có thể giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về những quy định của bằng lái xe hạng B1 cũng như các loại giấy tờ cần có cho bộ hồ sơ nâng hạng bằng lái từ B1 xe ô tô số tự động sang B1 xe ô tô số sàn.

Bằng Lái Xe B1 Lái Xe Gì ?

Bằng lái xe B1 là gì?

Bằng lái xe B1 là loại chứng chỉ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ phương tiện theo đúng quy định của Thông tư 12/2024/TT-BGTVT như xe ô tô có đến 9 chỗ ngồi, xe tải chuyên dụng tải trọng dưới 3.500 kg… Đặc biệt theo quy định, bằng lái xe B1 không được sử dụng để hành nghề kinh doanh lái xe dịch vụ.

Căn cứ vào Điều 16 Thông tư 12/2024/TT-BGTVT để nắm được quy định về bằng B1 lái xe gì như sau:

Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe

5. Hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

c) Ô tô dùng cho người khuyết tật.

6. Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

c) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Bằng lái xe B1 có mây loại ?

Bằng lái xe B11 số tự động được dùng để lái xe số tự động có 4-9 chỗ ngồi và ô tô tải, kể cả ô tô tải số tự động chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; Máy kéo kéo một rơ móc có hệ thống điều khiển bằng hộp số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Bằng lái xe B12 số sàn được phép điều khiển các loại xe có 4-9 chỗ ngồi; Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Học bằng lái xe B1 trong bao lâu?

Điều 13 Thông tư 12/2024/TT-BGTVT quy định về thời gian đào tạo lái xe hạng B1, B2, C như sau:

Điều 13. Đào tạo lái xe các hạng B1, B2, C

1. Thời gian đào tạo bằng lái xe B1

a) Hạng B1:

– Xe số tự động: 476 giờ (lý thuyết: 136, thực hành lái xe: 340);

– Xe số cơ khí (số sàn): 556 giờ (lý thuyết: 136, thực hành lái xe: 420);

Đăng thi thi bằng lái B1 trong tháng thi ngay sau 2,5 tháng, TT đang mở khóa học bằng lái xe ô tô hạng B1 trong tháng, Đầu tháng sẽ chốt khóa học và học viên sẽ được thi ngay sau 2,5 tháng, có bằng sau khi thi từ 7-14 ngày

Đăng ký ngay

Bằng lái xe B1 học hết bao nhiêu tiền ?

Còn đăng kí học và thi bằng lái xe ô tô hạng B1 trọn gói là 9.500.000 VNĐ, Bạn sẽ được học 1 thầy 1 trò, chọn lịch học vào thời gian rảnh, 8 Sân học lái quanh Hà Nội

Đăng thi thi bằng lái B1 trong tháng thi ngay sau 2,5 tháng, TT đang mở khóa học bằng lái xe ô tô hạng B1 trong tháng, Đầu tháng sẽ chốt khóa học và học viên sẽ được thi ngay sau 2,5 tháng, có bằng sau khi thi từ 7-14 ngày

Nơi đăng ký trực tuyến : Trung tâm đào tạo S-viet

Hồ sơ thi lấy xe ô tô bằng B1 gồm những gì?

– 2 bản sao giấy CMND hoặc hộ chiếu không cần công chứng;

-1 đơn đăng ký sát hạch lái xe;

-1 giấy khám sức khoẻ theo mẫu của người lái xe trong 6 tháng gần nhất do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp;

-3 tấm ảnh màu 3×4 cm phông nền màu xanh dương đậm.

Nếu bạn đăng ký trực tuyến với khóa học trọn gói thì cần mỗi CMT là được :

Nơi đăng ký trực tuyến : Trung tâm đào tạo S-viet

Quy trình thi lái xe ô tô bằng B1

Quy trình sát hạch cấp giấy phép lái xe ô tô hạng B gồm: Sát hạch lý thuyết và sát hạch thực hành

Ở phần sát hạch lý thuyết thi bằng lái xe ô tô B1

Người dự sát hạch (thí sinh) vào phòng Sát hạch lý thuyết xuất trình Chứng minh nhân dân, phiếu thu lệ phí sát hạch, tiếp nhận máy tính tại phòng Sát hạch lý thuyết. Chọn hạng xe sát hạch, khóa, số báo danh dự sát hạch và thực hiện bài sát hạch lý thuyết.

– Thời gian làm bài: 20 phút

– Mỗi đề sát hạch gồm 30 câu hỏi, mỗi câu hỏi trong đề sát hạch có từ 02 đến 04 ý trả lời và có từ 01 đến 02 ý đúng; nếu trả lời thiếu ý đúng được coi là trả lời sai;

– Khi hoàn thành bài sát hạch hoặc hết thời gian quy định, tất cả các câu trả lời của thí sinh (kể cả các câu hỏi chưa trả lời hết) được máy tự động chấm điểm và lưu lại trong máy chủ;

Công nhận kết quả: Thang điểm 30

Điểm đạt đối với hạng B1: Từ 26 điểm trở lên.

Ở phần thi thực hành thi bằng lái ‘xe ô tô B1

Thí sinh sẽ thi gồm hai phần sát hạch lái xe trong hình và lái xe trên đường.

Lái xe trong hình

Thí sinh dự sát hạch lái xe hạng B1 : thực hiện liên hoàn 11 bài gồm:

– Bài 1: Xuất phát.

– Bài 2: Dừng xe nhường đường cho người đi bộ.

– Bài 3: Ghép xe vào nơi đỗ.

– Bài 4: Qua ngã tư có tín hiệu điều khiển giao thông (04 lần; lần 1 đi thẳng )

– Bài 5: Qua vệt bánh xe và đường vòng vuông góc;

– Qua ngã tư có tín hiệu điều khiển giao thông (lần 2 đi thẳng ).

– Bài 6: Qua đường vòng quanh co.

– Qua ngã tư có tín hiệu điều khiển giao thông (lần 3 rẽ trái).

– Bài 7: Ghép xe ngang vào nơi đỗ;

– Bài 8: Thay đổi số trên đường bằng;

– Bài 9: Tạm dừng ở chỗ có đường sắt chạy qua;

– Bài 10: Dừng và khởi hành xe ngang dốc;

– Qua ngã tư có tín hiệu điều khiển giao thông (lần 4 rẽ phải);

– Bài 11: Kết thúc.

Công nhận kết quả:

Thời gian thực hiện các bài sát hạch đối với hạng B1: 18 phút;

Thang điểm: 100 điểm;

Điểm đạt: Từ 80 điểm trở lên.

Sát hạch lái xe ô tô B1 trên đường

Người dự sát hạch tiếp nhận ô tô sát hạch và thực hiện bài sát hạch lái xe trên đường

Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trên đường giao thông công cộng, dài tối thiểu 02km, có đủ tình huống theo quy định (đoạn đường do Sở Giao thông vận tải lựa chọn sau khi thống nhất với cơ quan quản lý giao thông có thẩm quyền và đăng ký với Tổng cục Đường bộ Việt Nam);

Công nhận kết quả:

Thang điểm: 100 điểm;

Điểm đạt: Từ 80 điểm trở lên

Nâng hạng bằng lái xe B1 lên B2 cần những gì?

Căn cứ vào Điều 14 Thông tư 12/2024/TT-BGTVT quy định về đào tạo nâng hạng B1 lên B2:

Điều 14. Đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe

Thời gian đào tạo

a) Hạng B1 (số tự động) lên B1: 120 giờ (thực hành: 120);

b) Hạng B1 lên B2: 94 giờ (lý thuyết: 44, thực hành lái xe: 50);

Ngoài ra, khoản 3 Điều 7 Thông tư 12/2024/TT-BGTVT cũng quy định:

Người học để nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn như sau:

a) Hạng B1 số tự động lên B1: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;

b) Hạng B1 lên B2: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;

Thời hạn sử dụng bằng lái xe B1

Điều 17 Thông tư 12/2024/TT-BGTVT quy định thời hạn của giấy phép lái xe:

Giấy phép lái xe hạng B1 có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam ; trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

Điều kiện học bằng lái xe B1

Điều 7. Điều kiện đối với người học lái xe

Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.

Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe đủ 18 tuổi), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định; đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.

Bằng Lái Xe B1 Là Gì? Cách Học Và Thi Bằng Lái Xe B1 2024

Những thông tin về Bằng lái xe B1

Trước khi đăng ký bạn phải hiểu được khái niệm các loại bằng này là như thế nào. Câu trả lời có ngay sau đây:

Hỏi : Bằng lái xe B1 là gì?

Đáp: Loại giấy phép lái xe B1 này gồm có hai loại:

Bằng lái xe B12: cấp cho người không hành nghề lái xe điều khiển các phương tiện sau:

Xe ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi (kể cả chỗ ngồi người lái xe).

Được phép lái xe số sàn nhưng phục vụ cho mục đích kinh doanh.

Xe ô tô tải kể cả xe tải chuyên dùng với tải trọng thiết kế nhỏ hơn 3.500kg.

Xe kéo rơ moóc có tải trọng thiết kế dưới 3.500kg.

Hỏi : Bằng lái xe B2 là gì?

Đáp : Loại bằng lái B2 là loại giấy phép lái xe chuyên dùng cho người hành nghề lái xe và điều khiển các phương tiện xe sau đây.

Tìm hiểu thêm tất cả thông tin về Bằng lái xe B2 tại bài viết này!

Bằng B1 chạy được những loại xe gì?

Mỗi loại giấy phép lái xe đều đã được quy định cụ thể đối với từng hạng thì sẽ được phép điều khiển từng loại xe trọng phạm vi quy định khác nhau. Vậy bằng lái xe B1 thì được phép chạy những loại xe nào?

Bằng B1 là loại bằng lái xe ô tô thông dụng và phổ biến nhất hiện nay nên thường được sử dụng để lái những loại xe sử dụng cho mục đích gia đình, các loại xe ô tô số tự động từ 4 – 5 – 9 chỗ ngồi, các loại xe ô tô tải chuyên dùng không sử dụng cho mục đích kinh doanh.

Độ tuổi được phép học thi bằng lái B1 là bao nhiêu?

Bởi vì đây là loại bằng có giá trị thấp nhất đối với các hạng bằng lái xe ô tô nên độ tuổi quy định được phép học và thi bằng lái xe B1 chỉ là từ 18 tuổi. Bên cạnh đó, độ tuổi không được học, thi và cấp bằng B1 tối đa đối với nam là trên 60 và đối với nữ là 55.

Thời hạn của bằng B1 là bao lâu?

Theo quy định mới của bằng lái B1 thì thời hạn của bằng sẽ bằng tuổi nghỉ hưu của người được cấp. Cụ thể đối với nam thì giá trị bằng đến tuổi 60 còn đối với nữ thì 55 tuổi.

Trường hợp nữ trên 45 và nam trên 50 thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp.

Thủ tục đăng ký thi và cấp bằng

Đơn đăng ký học và thi lái xe B1

Bản sao CMND/CCCD/hộ chiếu còn giá trị.

Giấy khám sức khỏe dành cho người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định

08 ảnh 3×4 hoặc 4×6 (không bao gồm ảnh đã dán trong giấy khám sức khoẻ và đơn đăng ký học lái xe ô tô)

Bằng lái xe B1 và B2 giống và khác nhau chỗ nào?

Cả 2 loại giấy phép lái xe B1 và B2 đều lái xe ô tô chở người dưới 9 chỗ kể cả chỗ ngồi của tài xế với tải trọng dưới 3.500kg. Hai loại bằng này đều có điều kiện quy định về độ tuổi học lái xe từ 18 tuổi trở lên.

Như vậy, điều kiện để thi hai loại bằng này giống nhau, chỉ chở được người và sử dụng xe tải trọng nhẹ, không lái được xe 16 chỗ.

Điều kiện hai loại bằng lái xe này là giống nhau, nhưng khác nhau về chức năng mà cụ thể ở đây là loại xe ô tô được phép điều khiển. Cụ thể như sau:

Thi bằng B1 hay lái B2 khó hơn?

Thi bằng lái xe ô tô B1 hay B2 đều trải qua hai phần là lý thuyết và thực hành. Nhìn chung lý thuyết áp dụng cho cả hai loại giấy phép lái xe này là giống nhau. Phần thi thực hành chỉ giống nhau 90%, 10% còn lại khác nhau ở cách vận hành xe vì bằng B1 là xe số tự động. Cũng vì khác nhau về phương tiện điều khiển dẫn đến kết luận thi lái xe B1 dễ hơn so với bằng B2.

Hơn nữa, trong phần thi bằng lái xe B1 không có bài thi “dừng và khởi hành ngang dốc” (đề pa). Đây là bài thi khó mà đến 60% người tham dự không vượt qua. Vì thế chọn thi bằng lái xe B1 tỷ lệ đỗ sẽ cao hơn nhiều so với thi B2.

Thời hạn của bằng B1 và bằng lái B2

Độ tuổi có thể bắt đầu đăng ký học lái của Bằng lái xe B1 và B2 là giống nhau đều từ 18 tuổi.

Nhưng bằng lái xe B1 hết hạn khi tài xế nữ 55 tuổi, nam 60 tuổi. Điều này đồng nghĩa với việc thời hạn của bằng lái xe này có giá trị lên đến 42 năm. Trong trường hợp cấp bằng B1 cho nữ 45 tuổi hoặc nam 55 tuổi thì chỉ có giá trị 10 năm.

Bằng B2 có thời hạn cố định là 10 năm, sau thời hạn này người tài xế phải xin cấp lại giấy phép lái xe. Rõ ràng, bằng B1 ăn điểm hơn nhiều so với B2 ở khoản thời hạn này.

Nên học B1 hay B2?

Việc lựa chọn học bằng lái B1 hay B2 do nhiều yếu tố chi phối, tùy thuộc vào điều kiện của mỗi người. Vì thế trước khi đăng ký học bằng lái phải cân nhắc các yếu tố này để đưa ra lựa chọn phù hợp.

Mục đích lái xe

Nếu nhu cầu lái xe của bạn chỉ giới hạn ở phạm vi đi lại của cá nhân, gia đình thì học bằng B1 là lựa chọn tối ưu. Ngược lại khi lái xe dịch vụ, taxi… thì B2 là bắt buộc. Hiện nay, xe số tự động chiếm 70% so với xe số sàn vì thế học bằng lái xe B1 ngày càng có nhiều ưu thế hơn.

Chi phí thi bằng lái xe oto B1 cao hơn so với bằng B2 dao động mức 0,5 – 1 triệu đồng do quy định của bộ giao thông vận tải ban hành.

Điều kiện thời gian học Khóa học lái xe bằng B1

Cam kết KHÔNG phát sinh thêm chi phí

Cập nhật thông tin chi tiết về Bằng Lái Xe B1 trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!